Tế bào Meckel nằm ở lớp đáy liên hệ chặt chẽ với các sợi của dây thần kinh → vai trò cảm giác... • Trong lớp gai có tế bào Langerhans có chức năng miễn dịch, phần lớn các tác giả cho r
Trang 1MÔ HỌC DA
& THƯƠNG TỔN CĂN BẢN
Trang 2NGÀNH DA LIỄU
Mộ số né khá quát
Trang 3BỆNH DA LIỄU THÔNG THƯỜNG
& CHUYÊN SÂU NỘI KHOA
BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH D
PHẪU THUẬT DA TẠO HÌNH THẨM MỸ KHÔNG XÂM LẤN NGOẠI KHOA
DA LIỄU
CHĂM SÓC DA THẨM MỸ
XÂM LẤN
Trang 5Tà liệu tham khảo
• Trường ĐH Y Hà Nội (1017), Bệnh học Da liễu tập 1, 2, 3, nhà
xuất bản Y học
• Nhà xuất bản Y học (2019), Hình Ảnh Lâm Sàng Chẩn Đoán Và
Điều Trị Trong Chuyên Ngành Da Liễu, tập 1&2
• Lowell A Goldsmith, Stephen I Katz, Barbara A Gilchrest, Amy
S Paller, David J Leffell, Klaus Wolff, 2012 Fitzpatrick’s
Dermatology in General Medicine, 8th edition.
• Tony Burns, Stephen Breathnach, Neil Cox, Christopher Griffiths
(2010), Rook’s Texboock of Dermatology, 8 th edition.
Trang 6Nộ dung ôn và hình thức thi
• Các bài ôn thi sẽ được thông báo sau khi học xong phần Daliễu, cả lý thuyết và thực hành
• Thi trắc nghiệm 50 câu, mức độ khó: chọn 1 câu đúng trong 4đáp án
• Nội dung thi thay đổi theo từng năm, hình thức thi sẽ được giáo viên chủ nhiệm thông báo trước kỳ thi.
Trang 7MÔ HỌC DA
& THƯƠNG TỔN CĂN BẢN
Trang 8YÊU CẦU
• Mô tả được các lớp của da
• Trình bày tổng quát được cấu trúc của thượng bì, trung bì.
• Nêu được thành phần phụ chủ yếu của da
Trang 9MÔ HỌC DA THƯỜNG
Trang 111 ĐẠI CƯƠNG
• Da là một cơ quan lớn nhất của cơ thể
• Da người có độ dày từ 1,5 – 4 mm; diện tích 1,5m2 – 2m2
• Một người trưởng thành nặng 60 kg thì trọng lượng của dakhoảng 4 kg
• Nếu tính cả hạ bì và mô mỡ trọng lượng da khoảng 15kg
Trang 12Fig 3.9 Photomicrograph of a 1-μm-thick plastic section of normal human skin.
This technique allows the cellular components of the epidermis, including keratinocytes, melanocytes (straight arrows) and probable Langerhans’ cells (curved arrows) to be clearly resolved × 400 Basic fuchsin and methylene blue.
Trang 14Trung bì
Hạ bì
Trang 152 Thượng b biểu b : Epidermis)
nhiều lớp, dày khoảng 0.1mm,
• Đặc điểm chung của thượng bì: Các
tế bào thượng bì luôn đổi mới.
Thượng bì không có mạch máu, được
nuôi dưỡng bằng dịch khu trú ở liên
gian bào Các sợi thần kinh chỉ phân
nhánh đến lớp đáy.
Trang 162.1 Lớp đá (Basal stratum)
Lớp đáy còn gọi là lớp cơ bản
hay lớp sinh sản, gồm một lớp tế bào hình trụ nằm sát ngay trên màng đáy NS chất ưa kiềm chứ những hạt melanin.
Tế bào sắc tố (melanocyte), nằm xen giữa các tế bào cơ bản, nó →
SX sắc tố, chiếm 5-10%, có
nhiều ở mặt và vùng tiếp xúc án sáng.
Tế bào Meckel nằm ở lớp đáy
liên hệ chặt chẽ với các sợi của dây thần kinh → vai trò cảm
giác.
Trang 182.2 Lớp ga (Stratum spinosum)
• Lớp gai hay còn gọi lớp malpighi, lớp tb vảy.
Các tế bào lớp gai có hình đa diện, nằm trên lớp đáy, có từ 5-10 hàng tế bào, có khi lên đến 20
hoặc 30 hàng tùy theo vị trí của cơ thể.
• Các tế bào nằm sát nhau, nối với nhau bằng các cầu nối gian bào (desmosome), cầu nối này còn gọi là các gai (spinosum), làm cho thượng bì
vững chắc: chống thấm và mất nước, chống tác
nhân lý hóa học.
• Trong lớp gai có tế bào Langerhans có chức
năng miễn dịch, phần lớn các tác giả cho rằng tế bào này là tiền đồn của hệ thống miễn dịch tế
bào của cơ thể.
Trang 192.3 Lớp hạ (Stratum glanulosum)
Các tế bào của lớp hạt gồm từ
3- 4 hàng, chúng có hình dẹt,
nằm trên lớp gai Nhân tb sáng,
dẹt và có hiện tượng thoái hóa.
keratohyalin do mỡ và sợi tơ
keratin tạo thành.
Giữa các tế bào lớp hạt cũng có
những cầu nối gian bào nhưng
ngắn hơn và to hơn so với cầu
nối ở lớp gai Lớp hạt là lớp tế
bào cuối cùng còn nhân và cầu
nối.
Trang 212.5 Lớp sừng (Stratum corneum)
• Lớp sừng ở trên cùng là kết quả cuối cùng của sự biệt hóa lớp thượng
bì, các tế bào sừng (horny cell) trở nên dẹt hoàn toàn, màng bào tương dầy, nhân biến mất Trong bào tương chỉ còn toàn những sợi sừng.
• Mỗi tế bào biến thành một lá sừng mỏng, chúng chồng chất lên nhau, những tế bào ở mặt trên cùng luôn luôn bị bong rời ra.
• Lớp sừng thay đổi tùy theo vị trí của cơ thể với chức năng bảo vệ khác nhau.
Trang 223 Trung b chân b : Dermis)
+ Trung bì và thượng bì ngăn cách nhau bởi màng đáy Màng đáy dày khoảng 0,5 mm.
+ Cấu trúc của màng đáy gồm 4 phần:
• Nửa cầu nối gian bào (hemidermosome), gồm các sợi tơ keratin (tonofilament): sợi bám để nối màng bào tương với lá đặc;
• Lá sáng (lamina lucida);
• Lá đặc (lamina densa) chứa chất collgen;
• Dưới lá đặc (sub-lamina densa).
+ Về cấu trúc trung bì gồm 2 lớp:
Trang 233.1 Trung b nông (papillary dermis)
• Đây là lớp nuôi dưỡng, bề mặt có những gia nhô lêncòn gọi là nhú bì ăn sâu vào thượng bì
• Các nhú bì do tổ chức liên kết non tạo nên, ở đó cónhiều mao mạch
Trang 253.2 Trung b sâu )
Sợi tạo keo (collagen fiber), đó là những sợi thẳng không phân
nhánh, dài vài micron Cấu tạo bởi những chuỗi polypeptid, gồm
20 loại acid amin khác nhau, chủ yếu là glycin và argenin Sợi keo có thể bị phá hủy bởi men collagenase do vi khuẩn tiết ra và được thay thế bằng các sợi mới.
Sợi keo là chất liệu chính làm cho da vững chắc trước tác động cơ học, lý học, hóa học từ bên ngoài Sợi keo tập trung chủ yếu ở trung bì sâu, một ít ở nhú bì, nang lông, tuyến bã, tuyến mô hôi, quanh mạch máu.
Trang 283.2 Trung b sâu )
e) Thần kinh ở da có hai loại thần kinh:
• Thần kinh não tủy có vỏ myêlin, có nhánh đi riêng
• Thần kinh giao cảm không có vỏ myêlin chạy trong các baomạch máu
Thần kinh da được tạo thành từ đám rối ỏ hạ bì, sau đóphân nhánh chạy thẳng góc tới các đầu gai bì rối tận cùng ởlớp hạt Ngoài những nhánh này, thần kinh da còn có nhữngnhánh cuộn tròn lại thành những tiểu thể
Trang 293.2 Trung b sâu )
Có năm loại tiểu thể thần kinh:
• Tiểu thể Vater Pacini khu trú ở đáy trung bì, có nhiều ở lòngngón tay, chi phối xúc giác (sờ mó)
• Tiểu thể Buffini chi phối cảm giác nóng
• Tiểu thể Krause chi phối cảm giác lạnh
• Tiểu thể Golgi-Mazzoni chi phối xúc giác
• Tiểu thể Messer chi phối cảm giác tiếp xúc
Trang 304 Hạ b (Subcutaneous layer:
còn gọ là mô dướ da)
• Hạ bì nằm giữa trung bì và cân cơ hoặc màng xương Đó là tổchức đệm biệt hóa thành tổ chức mỡ, có nhiều ô ngăn cáchbỏi những vách, nối liền vối trung bì trong đó những mạchmáu, thần kinh phân nhánh lên phía trên
• Độ dày của hạ bì tùy thuộc vào thể trạng từng người Đây làkho dự trữ mỡ lớn nhất của cơ thể, có chức năng điều hòanhiệt
Trang 325 Các thành phần phụ của da
5.1 Tuyến mồ hồ (Sweat glands):
Tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết, toàn cơ thể có khoảng 2,5triệu tuyến
Tuyến mồ hôi có nhiệm vụ điều hòa thân nhiệt làm cho thânnhiệt hằng định
Trang 33Nang lông
Trung bì
Tuyến mồ hôi
Hạ bì
Trang 345 Các thành phần phụ của da )
5.2 Tuyến bã (sebaseous gland):
• Tuyến bã là tuyến ngoại tiết, nằm cạnh nang lông và thôngvới nang lông bằng ống tiết
• Ở mặt, tuyến bã phát triển gấp 5 lần ở những nơi khác, sốlượng tuyến thay đổi tùy theo vùng cơ thể, ở da đầu, mặt,ngực, lưng, tầng sinh môn có khoảng 400-900 cái/cm2 Cácvùng còn lại có khoảng 100 cái/cm2
Trang 355 Các thành phần phụ của da )
5.3 Nang lông (hair follicles):
là phần lõm sâu xuống của
thượng bì chứa sợi lông và tiếp
cận với tuyến bã.
gồm: chất cơ bản của lông, sơi
lông, lớp vỏ ngoài, gai lông.
Các tế bào sắc tố có trong
phần chất cơ bản của lông tạo
nên màu sắc cho sợi lông.
Trang 365 Các thành phần phụ của da )
5.4 Móng:
Là một tấm sừng mỏng nằm gọn trong một
rãnh ở mặt lưng của đầu ngón.
Móng có một bờ tự do, ba bờ còn lại được các
nếp da phủ lên gọi là bờ sau và hai bờ bên.
Phần móng ở bờ sau có hình vát gọi là rễ
móng Phần còn lại dầy đều, hình khum gọi là
thân móng.
Bản móng mọc liên tục từ gốc móng ra bờ tự
do Mỗi ngày móng mọc dài ra khoảng 0,1
mm Thời gian thay thế móng tay là 3 tháng,
móng chân là 6 tháng.
Trang 37BỆNH HỌC DA LIỄU
Trang 38THƯƠNG TỔN CƠ BẢN
Trang 39Yêu cầu:
• Nêu được các loại thương tổn cơ bản tiên phát của bệnh ngoài
da Nhận dạng một số các thương tổn cơ bản tiên phát thườnggặp
• Nêu được các loại thương tổn cơ bản thứ phát của bệnh ngoài
da Nhận dạng một số các thương tổn cơ bản thứ phát thườnggặp
Trang 40I Đại cương:
xem như triệu chứng học thực thể Dựa vào đó để chẩn đoán xácđịnh một bệnh ngoài da, đồng thời để phân biệt những bệnh ngoài
da có dấu hiệu thực thể giống nhau hoặc gần giống nhau
nhất, phản ánh những biến đổi bệnh lý cơ bản nhất của da
thường tương ứng với quá trình thương tổn đầu tiên và thương tổn
cơ bản thứ phát diễn tả tiến triển của quá trình ban đầu
Trang 41II THƯƠNG TỔN CƠ BẢN TIÊN PHÁT
Trang 421 Các thay đổi màu sắc da
Dát (macule): Là thương tổn thay đổi màu sắc da, phẳng trênmặt da, không nổi lên mặt da, cũng không thâm nhiễm Cácloại dát thường gặp:
Dát đỏ có màu hồng hoặc màu đỏ, do giãn mạch, mất đi khi
ấn kính, kích thước tròn, bầu dục hoặc hình đa diện, sau khikhỏi không để lại di tích gì Các loại dát đỏ hay gặp trong
viêm nhiễm trên da như: Dát đỏ dạng sởi, dát đỏ dạng đào bannhư trong đào ban giang mai II, dát đỏ trong tinh hồng nhiệt,
đỏ da toàn thân
Trang 43• Dát nâu
Trang 44• Dát trắng
Trang 49Dát (tt)
• Dát mạch máu, được tạo thành do giãn mạch ở trung bì (chânbì), ấn kính mạnh sẽ mất màu, bỏ ra sẽ đàn dần trở lại Nhưgiãn mao mạch dưới da (telangiectasie)
• Dát xuất huyết (purpura) ấn kính không mất màu Hư biếnqua các giai đoạn hồng → đỏ thẩm → xanh → vàng → hết
• Dát thâm như trong bệnh xạm da, Recklinghausen, bớt sắc tốbẩm sinh…
• Dát mất sắc tố (dát trắng hoặc dát bạc màu) như trong bạchtạng (albinos) và bạch biến (vitiligo)
Trang 532 Thương tổn lỏng:
• 2.1 Mụn nước (vesicule): kích thước bằng đầu ghim, hạt
kê,1-2mm đường kính, bên trong chứa dịch Mụn nước trongbệnh eczema, bệnh tổ đỉa (dyshidrosis), herpes…
• 2.2 Bọng nước (bulla): Bọng nước, có hình tròn hoặc hình
bán cấu, là túi phồng của của thượng bì, có thể mằn trongthượng bì, hoặc dưới thượng bì Kích thước từ 3mm đến 1-2
cm, bên trong chứa huyết thanh, hoặc huyết thanh lẫn mủ,hoặc máu Các bọng nước thường thấy ở trong bệnh Zona,bệnh Duhring-brocq
Trang 592 Thương tổn lỏng:
• 2.3 Mụn mủ (pustule): Là một túi phồng bên trong chứa mủ Mụn
mủ có thể mằn dưới lớp sừng hoặc dưới thượng bì Có thể thấy mụn
mủ trong bệnh vẩy nến thể mủ (mụn mủ nằm trong nang lông), mụn
mủ dưới lớp sừng Snedden Wilkinson, mụn mủ khu trú ở nang lông như trứng cá mủ.
Trang 663 Thương tổn chắc:
• Sẩn phù (urticaria, wheal): Sẩn phù nề, gồ cao,do thoát dịch,giãn mạch tạo nên sẩn mày đay, có tính chất nhất thời, giớihạn rõ, lỗ chân lông dãn rộng
• Xuất hiện đột ngột, biến đi nhanh chóng (một vài giờ) không
để lại vết tích gì trên da Màu hồng hoặc màu da, trung tâm
có khi nhạt màu hơn Kích thước vài mm đến 1- 2 cm có khiliên kết thành mảng lớn vằn vèo như hình bản đồ Thườngkèm theo ngứa dữ dội
Trang 703 Thương tổn chắc:
3.2 Củ (tubercule):
Là thương tổn chắc, gồ cao hơn mặt da, thâm nhiễm tế bào ởtrung bì nông hoặc trung bì sâu, kích thước gần như sẩn Cóthể thấy củ viêm trong lupus, lao, phong củ, củ giang mai III
3.3 Cục (nodule):
Thương tổn chắc, ban đầu chìm, sau gồ cao, kích thước bằnghạt ngô, quả cau, thương tổn ở trung bì, hạ bì Các bệnh haygặp cục như: u xơ, u hắc tố (melanoma), lymphoma, hồngban nút, viêm quanh động mạch…
Trang 71Tubercule
Trang 753 Thương tổn chắc:
3.4 Sùi (vegetation)
Là u của tổ chức nhú Thương tổn sùi xuất hiện do tăng sinhlớp nhú của thượng bì và thâm nhiễm bạch cầu đa nhân ởtrung bì Có nhiều bệnh da có thương tổn sùi như: viêm da
mủ sùi, sùi mào gà, hạt cơm…
3.5 Dày sừng (keratosis)
Dày sừng là một thương tổn khô Một số bệnh dày sừng nhưmắt cá, chai chân, dày da lòng bàn tay, bàn chân
Trang 79bì, hạ bì Nút có kích thướcbằng hạt ngô, hạt đậu, ấnvào thấy đau Các bệnh da
có thương tổn nút như: Hồngban nút do lao, phong, doliên cầu, do thuốc…
Trang 81III CÁC THƯƠNG TỔN CƠ BẢN THỨ PHÁ :
Trang 821 Vẩy da (squame, scale):
Là những lát mỏng của lớp sừng tách ra từ thượng bì, bong khi kỳ cọ, khi tắm, nhưng số lượng ít Khi bị bệnh lý thì tróc vẩy da nhiều Có nhiều loại vẩy da như trong lang ben, bệnh vẩy nến, vảy phấn hồng …
Trang 862 Vẩy tiết (crust):
Do các chất xuất tiết (như dịch, máu, mủ, huyết thanh) khô đọng lại
mà thành vẩy tiết, màu vàng, đỏ sẫm hay nâu đen, có khi đùn cao gọi
là vẩy ốc (rupia) trong bệnh chốc loét (ecthyma) Các bệnh da có vảy tiết như chốc, Zona, chàm, vay nến thể mủ…
Trang 883 Vết xước (excoriation):
• Do cào gãi hoặc sau một
chấn thương nông mất đi
một phần thượng bì Khi
khỏi, vết xước không để lại
sẹo
Trang 904 Vết trợt (erosion):
• Là thương tổn rất nông, mất đi một phần thượng bì như sănggiang mai, Herpes, khỏi không để lại sẹo
Trang 925 Vết nứt (fissure)
• Nứt ở lòng bàn tay, bàn chân, nứt ở nếp gấp khoe, nếp gấp cổchân, nứt mép trong bệnh viêm da liên cầu
Trang 946 Vết loét (Ulcer):
• Do mất da đến trung bì hoặc hạ bì, khi khỏi để lại sẹo Bệnh
da có loét như: hạ cam, loét lao, loét lỗ đáo…
Trang 967 Teo da (atrophy):
• Do thượng bì hoặc trung bì nông bị mỏng đi, phẳng có ánh xà
cừ đôi khi trông thấy mạng lưới mao mạch dưới da Nguyênnhân của teo da do sự biến đổi (thoái hóa) của tổ chức liên kếthoặc tổ chức đàn hôi Các bệnh có teo da như: sau tiên
corticoid, lichen xơ teo (Lichen Sclero-Atrophique), á lao sẩnhoại tử
Trang 988 Đốm da (poikiloderma):
• Là đám da có nhiều màu sắc phối hợp với teo da, rối loạn sắc tố và gián mạch Ví dụ: Poikilo-dermatomyosite, viêm da do quang tuyến mạn tính.
Trang 1009 Sẹo (scar, cicatrix):
• Các thương tổn mất da đếntrung bì và hạ bì khi lành đểlại sẹo, có loại sẹo phẳng, cóloại sẹo teo, lõm như trongbệnh lupus đỏ, có loại sẹolồi, sẹo phì đại, sẹo có cầu
da ngóc ngách như trongbệnh lao da
Trang 10210 Xơ (Sclerosis):
• Xơ là một thương tổn da cứng, không thể làm thành nếp dađược do collagen ở trung bì đặc lại Bệnh xơ cứng bì khu trúhoặc lan tỏa, xơ cứng da đầu chi
Trang 10411 Liken hoá (lichenification):
• Da dày lên, thẫm màu, nhiễm cộm, hằn da nổi rõ, sờ cứngcộm, bề mặt thô ráp,là hậu quả của bệnh da ngứa mãn tính,chà xát, cào gãi lâu ngày Ví dụ: eczema mãn liken hoá, viêm
da thần kinh
Trang 10612 Vết rạn da (vergeture, striae
atrophicae):
• do da bị căng dãn đột ngột hình thành đường nông hoặc sâu
Ví dụ: rạn da bụng ở phụ nữ chửa đẻ, rạn da vùng đùi, nách ởtuổi mới lớn