1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx

31 778 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng khu nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông lâm nghiệp khu vực trung du và miền núi phía bắc
Trường học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thể loại Đề xuất dự án
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMĐỀ XUẤT DỰ ÁN Tên của dự án: XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TR

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

Tên của dự án:

XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU

VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

I THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN

1.1 Tên của dự án:

“Xây dựng khu nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông lâm khi vực Trung du và Miền núi phía Bắc”

1.2 Cơ quan chủ quản đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.3 Cơ quan chủ đầu tư: Đại học Nông Lâm

1.4 Đơn vị hưởng lợi: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 2

quyết Trung ương 2 khoá VIII, Luật KH&CN, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX vàKết luận của Hội nghị Trung Ương 6 khoá IX, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X…

Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2010 nêu rõ:

“Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, nước ta cần tập trung phát triển có chọn lọc một số công nghệ trọng điểm bao gồm: những công nghệ tiên tiến, có tác động to lớn tới việc hiện đại hoá các ngành kinh tế – kỹ thuật, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo điều kiện hình thành và phát triển một số ngành nghề mới, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; những công nghệ phát huy được lợi thế nước ta về tài nguyên nông nghiệp nhiệt đới và lực lượng lao động dồi dào ở nông thôn, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và việc làm có thu nhập cho các tầng lớp dân cư”.

Ngày 11/03/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 18/CP về phát triển Công

nghệ Sinh học ở Việt Nam đến năm 2010 đã khẳng định mục tiêu: “Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghệ Sinh học của thế giới phục vụ thiết thực và có hiệu quả sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường sống”

Ngày 04 tháng 3 năm 2005 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị

số 50-CT/TW về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng Công nghệ Sinh học phục vụ

sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước Thực hiện chủ trương đó, ngày

22/01/2008, Chính phủ đã ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng

Công nghệ Sinh học ở Việt Nam đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát là: “Nghiên

cứu khoa học, phát triển và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả Công nghệ Sinh học vào sản xuất và đời sống; xây dựng công nghiệp sinh học trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất được các sản phẩm chủ lực, thiết yếu và đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân; tập trung nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư đối với Công nghệ Sinh học, hình thành

và phát triển thị trường Công nghệ Sinh học để đến năm 2020 Công nghệ Sinh học của Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, một số lĩnh vực thiết yếu đạt trình

độ, tiêu chuẩn quốc tế” (Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22/01/2008).

Tháng 01/2006 Chính phủ phê duyệt Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng Công nghệ Sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông

thôn đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát như sau: “Tạo ra các giống cây trồng, vật

nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm Công nghệ Sinh học nông nghiệp mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt nhu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá, tăng nhanh tỷ lệ nông, lâm, thuỷ sản chế biến phục vụ

Trang 3

tốt nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu” (Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày

12/01/2006)

Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ về tiêu chuẩn xác định dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao Lĩnh

vực hoạt động của dự án phải thuộc các lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khíchđầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu Công nghệ cao, bao gồm: a) Công nghệthông tin, truyền thông và Công nghệ phần mềm tin học; b) Công nghệ Sinh học phục

vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế; c) Công nghệ vi điện tử, cơ khí chính xác, cơ - điện

tử, quang - điện tử và tự động hóa; d) Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano; đ)Công nghệ môi trường, công nghệ năng lượng mới; e) Một số công nghệ đặc biệt khác

Tháng 01/2007 Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng Công nghệ Sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020 với mục tiệu

tổng quát: “Nghiên cứu tạo ra các Công nghệ Sinh học tiên tiến ở trong nước, kết hợp với việc nhập khẩu các Công nghệ Sinh học hiện đại của nước ngoài, ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả các công nghệ này trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm chế biến, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.” (Quyết định

lệ thuỷ, hải sản được chế biến bằng Công nghệ Sinh học và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.” (Quyết

định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/06/2007)

Tháng 11/2007 Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển nhiên liệu sinh học

đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 với mục tiệu tổng quát: “Phát triển nhiên

liệu sinh học, một dạng năng lượng mới, tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường.” (Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20/11/2007).

Theo Quyết định 14/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2008 về

việc phê duyệt Đề án Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

ở Việt Nam đến năm 2020 đã nêu rõ mục tiêu tổng quát là Nghiên cứu khoa học, phát

triển và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; xây dựng công nghiệp sinh học trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao,

Trang 4

sản xuất được các sản phẩm chủ lực, thiết yếu và đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân; tập trung nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư đối với công nghệ sinh học, hình thành và phát triển thị trường công nghệ sinh học để đến năm 2020 công nghệ sinh học của Việt Nam đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực, một số lĩnh vực thiết yếu đạt trình độ, tiêu chuẩn quốc tế.

Trong Chiến lược phát triển Khoa học công nghệ Việt Nam đến năm 2010 vàđịnh hướng đến 2020 đã khẳng định: “Lĩnh vực Công nghệ Bảo quản và Chế biếnNông sản, thực phẩm cần tập trung nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ nhằm nângcao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản, thực phẩm”

Tiếp theo đó, trong Luật Công nghệ cao (2008) đã xác định rõ 04 hướng công

nghệ cao được ưu tiên phát triển là: Công nghệ Thông tin truyền thông, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Vật liệu mới và Công nghệ Tự động hóa.

Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ phêduyêt danh mục các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia giai đoạn 2000 - 2005,trong lĩnh vực CNSH bao gồm Phòng thí nghiệm Công nghệ gene, Phòng thí nghiệmCông nghệ enzym và protein, Phòng thí nghiệm Công nghệ văcxin và các chế phẩm ysinh học, Phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào động vật, Phòng thí nghiệm Công nghệ

tế bào thực vật

Quyết định số 842/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, trong lĩnhvực CNSH các lĩnh vực được phát triển bao gồm ứng dụng công nghệ sinh học trongcông nghiệp chế biến, trong sản xuất các protein, enzym tái tổ hợp sử dụng trong dượcphẩm, thực phẩm, công nghiệp xử lý môi trường, vắc xin ADN tái tổ hợp, vắc xinprotein tái tổ hợp dùng cho người, gia súc, gia cầm và thủy sản, nhiên liệu sinnh họcđược sản xuất bằng công nghệ sinh học từ tảo, phế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải…

Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm là lĩnh vực công nghệ cao dựatrên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình thiết bị kỹ thuật nhằm tạo racác công nghệ khai thác các hoạt động của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật, cácsản phẩm Nông - Lâm - Ngư nghiệp để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, phục vụphát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

Đối với Việt Nam, một nước đi lên từ nông nghiệp nhiệt đới, việc ứng dụngCông nghệ Sinh học Thực phẩm trong sản xuất Nông - Lâm nghiệp có vai trò đặc biệtquan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, làyếu tố quan trọng đảm bảo an ninh lương thực, chuyển đổi cơ cấu và phát triển bềnvững kinh tế Nông - Lâm nghiệp

Trang 5

2.2 Tính cấp thiết của dự án

Công nghệ Sinh học (CNSH) là một trong các ngành khoa học mũi nhọn hiệnđang được cả thế giới quan tâm CNSH đã và đang phát triển với tốc độ nhanh chóng,tạo ra một cuộc cách mạng khoa học công nghệ có tính đột phá không chỉ trong nôngnghiệp và y dược mà đang dần làm thay đổi một cách sâu sắc phương thức sản xuấttrong các ngành công nghiệp thực phẩm, vật liệu mới, năng lượng, khai khoáng và bảo

vệ môi trường Sự phát triển của công nghệ sinh học đã, đang và sẽ ảnh hưởng mạnh

mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội

Hiện nay, nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực CNSH, CNTP

và ứng dụng của CNSH trong CNTP có có ý nghĩa quan trọng đến nhiều ngành kinh tếcủa đất nước Tuy nhiên, nguồn nhân lực về lĩnh vực CNSH còn hạn chế cả về sốlượng và chất lượng chưa đáp ứng được với mục tiêu phát triển và thực tế nguồn nhânlực cho quản lý, giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh ở các địa phương, cácdoanh nghiệp cả trong hiện tại và tương lai Hiện tại ở nước ta, tỷ lệ các nhà nghiêncứu và cán bộ có độ CNSH vào loại thấp nhất so với thế giới Những nhu cầu cấp thiếtcủa toàn xã hội về nguồn lực công nghệ sinh học đã và đang thực sự là áp lực đối với

cơ sở đào tạo, đòi hỏi sự thay đổi thích ứng về: (1) nguồn nhân lực và cơ sở vật chất,(2) cấp và loại hình đào tạo, và (3) chương đào tạo cập nhật để đáp ứng tiến phát triểncủa nhà trường và xã hội

Khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam - địa bàn đào tạo, nghiên cứu và ứngdụng chủ yếu của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên gồm 16 tỉnh, có diện tích10.313.876 ha (chiếm 31% diện tích toàn quốc), dân số 13.291.000 người (trong

đó 40% là dân tộc thiểu số gồm hơn 30 dân tộc khác nhau) Vùng miền núi phíaBắc được coi là một trong ba vùng khó khăn nhất của đất nước, tổng GDP bằng9,6% GDP toàn quốc, mức sống hiện tại của cư dân trong vùng chỉ bằng 50% sovới mức sống bình quân cả nước Đặc thù của vùng miền núi phía Bắc: Nền kinh

tế chủ yếu dựa vào Nông - Lâm nghiệp (trừ một số tỉnh có thương mại, dịch vụ vàcông nghiệp phát triển như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc) Trong những năm gần đâychính phủ đã tập trung nhiều chương phát triển khu vực miền núi nói chung vàmiền núi phía Bắc nói riêng nhằm xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xãhội Tuy nhiên, nguồn nhân lực có độ cao còn thiếu, nhất là cán bộ kỹ thuật Nông

- Lâm nghiệp và lĩnh vực liên quan Sự thiếu hụt nhân lực có độ là một trongnhững yếu tố hạn chế sự phát triển của khu vực Phát triển kinh tế xã hội của cáctỉnh khu vực miền núi phía Bắc chủ yếu dựa vào phát triển nông lâm nghiệp Cácsản phẩm tạo ra phần nhiều theo phương thức truyền thống và hầu như không có

sự trợ giúp của các kỹ thuật công nghệ cao

Trang 6

Miền núi phía Bắc Việt Nam có 03 cơ sở đào tạo bậc đại học (Đại học TháiNguyên, Đại học Tây Bắc, Đại học Hùng Vương) và 01 cơ sở nghiên cứu (ViệnKHKT Nông Lâm nghiệp Đông Bắc) Trong 4 cơ sở nêu trên, duy nhất có Đại họcNông Lâm Thái Nguyên (trực thuộc Đại học Thái Nguyên) có các ngành đào tạo:(i)Kỹ sư Công nghệ Sinh học (mở ngành đào tạo bậc đại học năm 2006; (ii) Kỹ sưCông nghệ Thực phẩm (mở ngành đào tạo bậc đại học năm 2007); (iii) và Kỹ sưChế biến Bảo quản (mở ngành đào tạo bậc đại học năm 2007) Cả 3 ngành đào tạotrên trực thuộc Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ sinh học (CNSH vàCNTP) -Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác hẳn với các ngành đào tạotruyền thống, ba ngành trên đòi hỏi việc đào tạo có các nghiên cứu khoa học ở độcao, lý thuyết phải gắn liền với thực hành, thực tập và sự trợ giúp của hệ thống phòng

thí nghiệm hiện đại, thiết bị tiên tiến Vì vậy việc “Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là rất cần thiết, đáp ứng những

yêu cầu của sự phát triển khoa học kỹ thuật cũng như kinh tế xã hội khu vực miền núiphía Bắc

2.3 Thực trạng về nguồn lực của phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm – Trường Đại học NôngLâm TN được thành lập năm 2010, chịu trách nhiệm xây dựng khung chương đàotạo, nghiên cứu khoa học và đào tạo cho ba ngành đào tạo bậc đại học: Công nghệ sauthu hoạch, Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Là Khoa được xây dựngmới từ đầu, nguồn cán bộ giảng dạy, nghiên cứu được tập hợp từ một số ngành học, bộmôn liên quan và tuyển mới Cho đến nay, với sự hỗ trợ và tạo điều kiện của nhàtrường, nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong quá đàotạo, Khoa đã không ngừng tăng cường, bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Tính đếnnăm 2012, số cán bộ giảng dạy có độ thạc sỹ trở lên của bộ môn đạt trên 70% tổng sốcán bộ giảng dạy

Hàng năm có gần 1000 thí sinh đăng ký theo học ngành Công nghệ sinh học,Công nghệ Thực phẩm và Công nghệ sau thu hoạch nhưng nhà trường chưa có khảnăng mở rộng Hiện tại, số lượng sinh viên thường xuyên của Khoa là 499 sinh viên và

số lượng cán bộ giảng dạy thuộc biên chế của Khoa là 31 người (trên 70 % có độ từthạc sĩ trở lên)

Khoa CNSH-CNTP đã xây dựng 03 phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệmCNTP và Công nghệ sau thu hoạch (100m2), phòng thí nghiệm kỹ thuật di truyền(110m2) và phòng thí nghiệm kỹ thuật Vi sinh (80m2) Tuy nhiên, trang thiết bị thí

Trang 7

nghiệm còn nghèo nàn (hầu như chưa có) nên cả ba phòng thí nghiệm trên chưa thểthực hiện được các nghiên cứu và thực hành chuyên môn.

2.4 Giới thiệu chung về cơ quan chủ đầu tư và hưởng lợi

2.4.1 Đại học Thái Nguyên (chủ đầu tư)

Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) là đại học đa cấp đa ngành được thành lập năm

1994 theo NĐ 31/CP của thủ tướng chính phủ Hiện nay, Đại học Thái Nguyên cótổng số 20 đơn vị thành viên, trong đó có 7 Trường đại học, 01 Trường cao đẳng; 02khoa trực thuộc và 11 đơn vị nghiên cứu khoa học và phục vụ đào tạo Các trường Đạihọc và Cao đẳng trực thuộc Đại học Thái Nguyên bao gồm:

 Trường Đại học Sư phạm

 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

 Trường Đại học Nông Lâm

 Trường Đại học Y – Dược

 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

 Trường Đại học Khoa học

 Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông

 Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật

Đại học Thái Nguyên là Đại học trọng điểm vùng miền núi phía Bắc Việt Nam,gần 3600 người, trong đó cán bộ giảng dạy gần 2400 người Trong đó có 106 GS vàPGS; 320 tiến sĩ và 1135 thạc sĩ, và 472 cán bộ giảng dạy đang nghiên cứu sinh , 636người đang học thạc sĩ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước

Trong Đại học Thái Nguyên, đội ngũ cán bộ giảng dạy là đội ngũ chung, thamgia giảng dạy ở các trường, đơn vị thành viên theo nhu cầu giảng dạy ở mỗi đơn vị.Nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong quá đào tạo,Đại học Thái Nguyên, các trường và đơn vị thành viên đã không ngừng tăng cường, bổsung, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ…; Phương hướng chung của Đại học Thái Nguyên từ

nay tới năm 2020 là thực hiện thắng lợi " Đề án quy hoạch phát triển Đại học Thái

Nguyên thành Đại học trọng điểm; trung tâm đào tạo, khoa học của vùng đến năm 2020" đã được Bộ GD & ĐT phê duyệt Có thể khẳng định, chất lượng đào tạo của Đại

học đã được Chính phủ, các tổ chức xã hội công nhận và thực sự, Đại học TháiNguyên đã trở thành một trong các Đại học trọng điểm của Việt Nam

Đến năm 2011, ĐH đã tổ chức tuyển sinh 122 chuyên ngành đào tạo đại học,tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 10.850, và cao đẳng chính quy là 1.165chỉ tiêu Công tác tuyển sinh Sau đại học cũng không ngừng tăng lên nhanh chóng quacác năm, năm 2011, Đại học Thái Nguyên đã tuyển sinh ở cả 41 chuyên ngành đào tạo

độ thạc sĩ với 1570 chỉ tiêu, 19 chuyên ngành đào tạo độ tiến sĩ với 50 chỉ tiêu; 320chỉ tiêu đào tạo bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ nội trú

Trang 8

2.4.2 Trường Đại học Nông Lâm (cơ quan hưởng lợi của dự án)

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được thành lập theo quyết định56/TTg ngày 25/02/1971 của thủ tướng chính phủ, được xác định nhiệm vụ đào tạo,nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên địa bàn các tỉnh miền núi phíaBắc Việt Nam Hiện nay trường có 8 khoa và 4 trung tâm:

 Khoa Nông học: Đào tạo ngành Nông học, Hoa viên cây cảnh, Trồngtrọt

 Khoa Chăn nuôi thú y: Đào tạo ngành Chăn nuôi, Thú y, Thuỷ sản

 Khoa Lâm Nghiệp: Đào tạo ngành Lâm sinh, Nông Lâm kết hợp

 Khoa Tài Nguyên môi trường: Đào tạo ngành quản lý đất đai, Tàinguyên môi trường

 Khoa Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp: Đào tạo ngành Sư phạm kỹ thuậtnông nghiệp

 Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn: Đào tạo ngành khuyến nông pháttriển nông thôn và ngành Công – Nông

 Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm: Đào tạo ngànhCông nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sau thu hoạch

 Khoa Sau đại học: Tiến sĩ đào tạo 2 ngành là Nông học và Chăn nuôi thú

y, Thạc sĩ đào tạo 04 ngành: Nông học, Chăn nuôi, Thú y và Lâm sinh.Ngoài các hệ chính qui đại học, ở các khoa chuyên môn đào tạo thêm hệ CaoĐẳng, Trung cấp và đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ Hiện nay trường Đại học NôngLâm có gần 400 cán bộ giảng dạy chuyên ngành, trong đó có 23 phó giáo sư, 71 tiến

sĩ, 107 thạc sĩ và trên 60 người đang được đào tạo sau đại học ở trong và ngoài nước,tổng số học sinh của trường năm 2010 xấp xỉ 10.000 người

2.4.3 Khoa CNSH-CNTP (đơn vị trực tiếp hưởng lợi của dự án)

Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm được tách từ khoa Nônghọc năm 2010 Khoa gồm 3 Bộ môn:

 Bộ môn Công nghệ sinh học

 Bộ môn Công nghệ thực phẩm

 Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch

Khoa có 31 cán bộ giảng dạy và phục vụ giảng dạy, trong đó có 01 phó giáo sư,

1 tiến sĩ; hiện nay khoa CNSH-CNTP đang đào tạo 03 ngành học bậc đại học với 500sinh viên

2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu và hợp tác quốc tế của Trường Đại học Nông Lâm thuộc lĩnh vực Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên bắt đầu nghiên cứu và hợp tác vềCông nghệ sinh học nông nghiệp và Chế biến Bảo quản từ năm 1992 Trong khuôn

Trang 9

khổ dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu và giảng dạy” do chính phủ Thái Lan

tài trợ (1992 -1995), hơn 10 cán bộ giảng dạy của nhà trường được nghiên cứu,học tập tại Thái Lan về công nghệ tế bào và Công nghệ sau thu hoạch Số cán bộnày hiện đang công tác tại các khoa chuyên môn, phát huy có hiệu quả kiến thứcđược học tập Nhờ đó, trường đã làm chủ trong giảng dạy, nghiên cứu và chuyểngiao kỹ thuật về công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nhân nhanh giốngcây trồng (chuối, dứa, phong lan, các loại cây lâm nghiệp, cây dược liệu …vv) vàCông nghệ sau thu hoạch – một lĩnh vực của Công nghệ chế biến Bảo quản

Trên cơ sở kết quả ban đầu, trường tiếp tục mở rộng hợp tác với nước ngoài: Dự

án về bảo tồn nguồn gen bản địa trên cây lúa cạn với Viện lúa quốc tế IRRI (1994 –2004); Dự án nghiên cứu vacxin và dịch cúm gia cầm với tổ chức RDA Hàn Quốc(2004-2006); Dự án bảo tồn đa dạng sinh học và công nghệ gen với Viện NHRI HànQuốc (2004 -2007); Dự án trao đổi đào tạo (giảng viên và sinh viên) về Công nghệsinh nông nghiệp với Đại học Shyunkynwan Hàn Quốc (2004-2007); Dự án về bảo tồn

đa dạng sinh học vườn quốc gia Ba Bể do UNDP tài trợ (1995-2000) Thông qua hợptác nghiên cứu, đội ngũ cán bộ chuyên môn của nhà trường có điều kiện nâng cao nănglực chuyên môn, nâng cao khả năng nghiên cứu và giảng dạy Hiện tại có thể đủ khảnăng đảm nhận giảng dạy hầu hết các môn chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghệsinh học nông nghiệp, Công nghệ Thực phẩm và Chế biến Bảo quản Đồng thời nhàtrường tiến hành chương trình hợp tác nghiên cứu với các Viện có uy tín về Côngnghệ sinh học nông nghiệp, Công nghệ Thực phẩm và Chế biến bảo quản trongnước như: Viện di truyền, Viện Công nghệ sinh học, Viện Rau quả, Trường Đạihọc nông nghiệp Hà Nội, Viện Công nghệ sau thu hoạch…vv Khối Viện Trường

sẽ là nguồn chia sẻ kinh nghiệm quí giá cho Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên về hai lĩnh vực nêu trên Tuy nhiên do hạn chế về cơ sở vật chất thiết bị,việc nghiên cứu và giảng dạy còn nhiều hạn chế, chưa có các nghiên cứu mangtính đột phá

2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu và hợp tác quốc tế của Trường Đại học Nông Lâm thuộc lĩnh vực Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên bắt đầu nghiên cứu và hợp tác vềCông nghệ sinh học nông nghiệp và Chế biến Bảo quản từ năm 1992 Trong khuôn

khổ dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu và giảng dạy” do chính phủ Thái Lan

tài trợ (1992 -1995), hơn 10 cán bộ giảng dạy của nhà trường được nghiên cứu,học tập tại Thái Lan về công nghệ tế bào và Công nghệ sau thu hoạch Số cán bộnày hiện đang công tác tại các khoa chuyên môn, phát huy có hiệu quả kiến thứcđược học tập Nhờ đó, trường đã làm chủ trong giảng dạy, nghiên cứu và chuyểngiao kỹ thuật về công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nhân nhanh giống

Trang 10

cây trồng (chuối, dứa, phong lan, các loại cây lâm nghiệp, cây dược liệu …vv) vàCông nghệ sau thu hoạch – một lĩnh vực của Công nghệ chế biến Bảo quản.

Trên cơ sở kết quả ban đầu, trường tiếp tục mở rộng hợp tác với nước ngoài: Dự án về bảo tồn nguồn gen bản địa trên cây lúa cạn với Viện lúa quốc tế IRRI (1994 – 2004); Dự án nghiên cứu vacxin và dịch cúm gia cầm với tổ chức RDA Hàn Quốc (2004-2006); Dự án bảo tồn đa dạng sinh học và công nghệ gen với Viện NHRI Hàn Quốc (2004 -2007); Dự án trao đổi đào tạo (giảng viên và sinh viên) về Công nghệ sinh học nông nghiệp với Đại học Shyunkynwan Hàn Quốc (2004-2007); Dự án về bảo tồn đa dạng sinh học vườn quốc gia Ba Bể do UNDP tài trợ (1995-2000) Thông qua hợp tác nghiên cứu, đội ngũ cán bộ chuyên môn của nhà trường có điều kiện nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao khả năng nghiên cứu và giảng dạy Hiện tại có thể đủ khả năng đảm nhận giảng dạy hầu hết các môn chuyên ngành thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học

trường tiến hành chương trình hợp tác nghiên cứu với các Viện có uy tín về Côngnghệ sinh học nông nghiệp, Công nghệ Thực phẩm và Chế biến bảo quản trongnước như: Viện di truyền, Viện Công nghệ sinh học, Viện Rau quả, Trường Đạihọc nông nghiệp Hà Nội, Viện Công nghệ sau thu hoạch…vv Khối Viện Trường

sẽ là nguồn chia sẻ kinh nghiệm quí giá cho Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên về hai lĩnh vực nêu trên Tuy nhiên do hạn chế về cơ sở vật chất thiết

bị, việc nghiên cứu và giảng dạy còn nhiều hạn chế, chưa có các nghiên cứu mang tính đột phá.

III NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

3.1 Mục tiêu chung

Xây dựng phòng thí nghiệm về Công nghệ Sinh học Thực phẩm phục vụ nghiêncứu khoa học, đào tạo, thực nghiệm và ứng dụng Công nghệ sinh học, Công nghệ thựcphẩm và Công nghệ chế biến và bảo quản cho cán bộ giảng dạy nghiên cứu và sinhviên thuộc 3 ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch và Công nghệSinh học

3.2 Mục tiêu cụ thể

Đầu tư xây dựng mới khu văn phòng và phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học

– Công nghệ thực phẩm trực thuộc Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thựcphẩm, để có thể đảm bảo làm việc, học tập, nghiên cứu và thực hành các lĩnh vực sau:

 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tế bào thực vật trong chọn tạo giống vànhân nhanh giống cây trồng trên một số loại cây quan trong của miền núi phía

Trang 11

Bắc như: Cây lương thực (lúa), Cây rau, quả (cà chua, chuối, dứa…); Cây hoa(phong lan, lily, cúc, đồng tiền…vv).

 Nghiên cứu và ứng Công nghệ chuyển gen trong lĩnh vực cây trồng như: :Lúa,Ngô, Rau, Cây hoa và cây ăn quả…

 Nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quí hiếm…

 Các nghiên cứu về lĩnh vực sinh học phân tử như: phân tích ADN, phân tíchprotein, enzyme, lập bản đồ gen, các chỉ thị phân tử

 Hoàn thiện qui bảo quản và chế biến một số nông sản như: bảo quản Vải,Nhãn, Hồng,Rau Hoa Quả tươi…vv

 Hoàn thiện qui trình chế biến một số nông sản, thực phẩm như: nước hoa quả,sản xuất chè, thức ăn gia súc, rượu bia…vv

Các nghiên cứu về nhiên liệu và năng lượng sinh học

3.3 Các hoạt động và phân bổ kinh phí

Bảng 1 Tổng hợp nội dung hoạt động và dự kiến kinh phí

Stt Nội dung Kinh phí dự kiến (VNĐ)

I Xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng 10.000.000.000

II Trang thiết bị cho phòng thí nghiệm 35.000.000.000

2.1 Thiết bị thí nghiệm ngành CNSH 15.000.000.0002.2 Thiết bị thí nghiệm ngành CNTP 15.000.000.000

III Chi phí mua hoá chất, dụng cụ 3.700.000.000

IV Đào tạo kỹ thuật viên 300.000.000

Tổng số kinh phí 50.000.000.000 3.3.1 Nội dung 1: Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, nhà xưởng

Kinh phí khu nhà văn phòng và thí nghiệm Công nghệ sinh học- Công nghệ thực phẩm là: 10.000.000.000 VNĐ

Nhà văn phòng và khu phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học – Công nghệthực phẩm được xây 2 tầng, diện tích mặt bằng 430 m2, tổng diện tích sàn là 860 m2gồm 2 phần:

Trang 12

Phần 1 Khu văn phòng (260 m 2 ), bao gồm:

(Chi tiết danh mục thiết bị xem ở phụ lục 1)

3.3.3 Nội dung 3: Chi phí mua hoá chất và vật liệu thí nghiệm

Tổng kinh phí: 3.700.000.000 VNĐ

Các loại hoá chất đặt mua có thể đủ sử dụng năm đầu tiên kể từ khi phòng thínghiệm bắt đầu đưa vào sử dụng Các loại hoá sử dụng trong thí nghiệm sinh học phân

tử, phân tích ADN, hóa chất cho máy PCR, bảo quản chế biến nông sản phẩm

Kinh phí được phân bổ như sau:

- Phòng sinh học phân tử 1,4 tỷ VNĐ

Trang 13

- Phòng nuôi cấy mô tế bào 500 triệu VNĐ

- Phòng vi sinh 500 triệu VNĐ

- Phòng hóa sinh 400 triệu VNĐ

- Xưởng công nghệ thực phẩm 400 triệu VNĐ

(Danh mục hóa chất và vật liệu thí nghiệm được trình bày trong phụ lục 2 vàphụ lục 3)

3.3.4 Đào tạo Kỹ thuật viên

Kinh phí: 300.000.000 VNĐ

3.3.4.1 Sự cần thiết phải đào tạo kỹ thuật viên và giáo viên thực hành

Đội ngũ cán bộ giảng dạy trong biên chế của bộ môn và kiêm nhiệm về cơ bản

có trình độ cao, được đào tạo bài bản tại nước ngoài Tuy nhiên để đáp ứng việc đàotào, nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ vào sản xuất của 03 ngành đào tạo bậcđại học, việc đào tạo đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên chuyên nghiệp là yêucầu câp thiết Các giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phải đảm bảo có khả năng làmchủ qui trình công nghệ, sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiêm, dây chuyền côngnghệ phục vụ giảng dạy và thực hành Đội ngũ giáo viên thực hành và kỹ thuật viênđược tuyển từ sinh viên đã tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp

3.3.4.2 Nội dung đào tạo (bảng 2)

Bảng 2 Nội dung và địa điểm đào tạo ạo o t o

Lĩnh vực Nội dung đào tạo Thời gian

(tháng)

Số người tham gia

Địa điểm đào tạo

Dự kiến kinh phí (triệu đồng)

- Đọc kêt quả điện di

- Kỹ thuật chuyển gen

ViênCôngnghệ Sinhhọc

100

Kỹ thuật vi

sinh

- Vận hành sử dụng trangthiết bị

- Chuẩn bị môi trường, vôtrùng, nuôi cấy…

- Tiếp thu một số qui trìnhcông nghệ nuôi cấy vi sinhvật

Viện ditruyềnNông

Trang 14

Bảng 3 Danh sách cán bộ cử đào tạo giáo viên thực hành và kỹ thuật viên Stt Họ và tên Lĩnh vực đào tạo Thời gian Địa điểm

1 Nguyễn Thị Tình Công nghệ tế bào 2012 Viện di truyền Nông

13 Trịnh Thị Chung Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

14 Nguyễn Thị Đoàn Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

15 Nguyễn Thị Vinh Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

16 Vũ Thị Hạnh Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

17 Trần Thị Lý Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

18 Phạm Thị Phương Công nghệ sau thu hoạch 2012 Viện cơ điện và công

nghệ sau thu hoạch

Trang 15

3.4 Kế hoạch triển khai dự án

1 Chuẩn bị viết đề án và trình đại học TN

2 Chỉnh sửa dự án trình ĐH TN phê duyệt

3 Xây dựng khu nhà thí nghiệm

4 Mua sắm thiết bị trong khuôn khổ dự án

5 Tập huấn cán bộ, nhân viên phòng thí nghiệm

sử dụng thiết bị

6 Ổn định hoạt động của các thiết bị lắp đặt

7 Triển khai thực thực các qui trình thực hành

thực tập

8 Nghiệm thu đánh giá kết quả

IV TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

4.1 Hiệu quả về đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học Thực phẩm được hình thành phù hợpvới định hướng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triểnnông thôn từ nay đến 2020 của chính phủ Phòng thí nghiệm sau khi hoàn thành sẽphục vụ cho khoảng 1300 sinh viên/năm thực hành thực tập chuyên môn, trong đóđảm bảo cho sinh viên thuộc 3 ngành Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm vàBảo quản Chế biến Nông sản có thể tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài/khoá luậntốt nghiệp (khoảng 150 sinh viên/năm) Phòng thí nghiệm cũng có thể đảm bảo chohơn 100 giảng viên và nghiên cứu của nhà trường có thể tiến hành các nghiên cứuthuộc 3 lĩnh vực trên Sau khi hoàn thành, phòng thí nghiệm còn có thể tiến hành cáclớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ kỹ thuật các tỉnh miền núi phía Bắc, các hội thảosimena, tham quan học tập… góp phần quan trọng trong vai trò là trung tâm khoa học

kỹ thuật nông lâm nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc của Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên

4.2 Hiệu quả về mặt xã hội

Dự án đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu và thực hành của phòng thí nghiệmCông nghệ Sinh học Thực phẩm - Đại học Nông Lâm Thái nguyên đào tạo nguồn lựccông nghệ cao trong sản xuất nông lâm nghiệp, để thực hiện sự nghiệp Công nghiệp

Ngày đăng: 21/02/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tổng hợp nội dung hoạt động và dự kiến kinh phí - Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx
Bảng 1. Tổng hợp nội dung hoạt động và dự kiến kinh phí (Trang 11)
3.3.4.2. Nội dung đào tạo (bảng 2) - Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx
3.3.4.2. Nội dung đào tạo (bảng 2) (Trang 13)
Bảng 3. Danh sách cán bộ cử đào tạo giáo viên thực hành và kỹ thuật viên SttHọ và tênLĩnh vực đào tạoThời gian Địa điểm - Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx
Bảng 3. Danh sách cán bộ cử đào tạo giáo viên thực hành và kỹ thuật viên SttHọ và tênLĩnh vực đào tạoThời gian Địa điểm (Trang 14)
Phịng thí nghiệm Cơng nghệ Sinh học Thực phẩm được hình thành phù hợp với định hướng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nơng thơn từ nay đến 2020 của chính phủ - Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx
h ịng thí nghiệm Cơng nghệ Sinh học Thực phẩm được hình thành phù hợp với định hướng phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nơng thơn từ nay đến 2020 của chính phủ (Trang 15)
Bảng 4. Danh sách ban điều hành dự án - Tài liệu XÂY DỰNG KHU NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC potx
Bảng 4. Danh sách ban điều hành dự án (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w