1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng của trần thu hằng lớp kinh tế đầu tư 62a

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 100,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân lao động, chuyên chính với mọi hoạt động chống chủ nghĩa xã hội, mặt khác từng bư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Đề tài: Phân tích thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng của Trần Thu Hằng lớp Kinh tế đầu tư 62A

Hướng dẫn khóa học: TS Lê Ngọc Thông

Học viên thực hiện: Trần Thu Hằng

Lớp: 62A Kinh tế đầu tư

Mã học viên: 11201347

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1 Khái niệm về quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

1.2 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 4

1.3 Đặc đi m thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 6

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 2.1 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam……… 8

2.2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam….9 2.2.1 Thành tựu về kinh tế

2.2.2 Thành tựu về xã hội

2.2.3 Thành tựu trong vấn đề hội nhập

2.2.4 Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh

2.2.4 Hạn chế còn tồn tại

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHO CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA BẢN THÂN 3.1 Giải pháp khắc phục hạn chế và phát tri n đi m mạnh quốc gia trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội………13

3.2 Trách nhiệm của sinh viên………

15

3.3 Sự vận dụng của bản thân………

……….16

Trang 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trướ c thời kỳ mô hình chủ nghĩa xã hội tiên phong ở Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa sụp đổ, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là dường lối tất yếu không có gì phải bàn cãi Tuy nhiên, sau sự sụp

đổ ấy, vấn đề này đã được đưa ra đ rồi trở thành tâm đi m chính trị với nhiều luận điệu bao gồm cả ủng hộ tích cực lẫn chống phá, xuyên tạc tiêu cực, buộc ta phải nhận định tính đúng đắn của việc quyết định liệu có nên tiếp tục đi lên con đường chủ nghĩa xã hội?

Trên thực tế, Đảng ta đã nhận định con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội đang và sẽ là sự lựa chọn duy nhất của đất nước ta từ khi khai sinh ra đến giờ Bài viết này sẽ góp phần làm sáng tỏ tính tất yếu cũng như tính đúng đắn của quyết định đi lên con đường chủ nghĩa xã hội Đảng đặt ra, nêu lên lập trường vững trãi bảo vệ con đường này trước những nguy cơ chống phá từ các thế lực thù địch trong lẫn ngoài nước

Sau khi giữ vững lập trường chính trị, những khó khăn lớn khác đang chờ đợi Việt Nam khi vận động theo xu thế chung của thế giới- đi lên con đường chủ nghĩa xã hội tất yếu đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải có được phương

hướng, đường lối lãnh đạo đúng đắn Phải nêu được rõ nhiệm vụ cơ bản mà chúng ta cần làm Đ có th làm được điều đó, Việt Nam cần có nhận thức đúng đắn về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ đ tiến lên chủ nghĩa xã hội Và

đ có th làm được điều đó thì tất cả chúng ta cùng phải đồng lòng, chung sức vun đắp nó Vấn đề đặc biệt quan trọng dẫn đến thành công đó chính là nhờ vào đường lối lãnh đạo của Đảng, sự đổi mới quan đi m cùa Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Nhận định được sự quan trọng trong việc đồng nhất tư tưởng đường lối cho công cuộc gìn giữ chủ quyền cũng như phát tri n mọi mặt quốc gia dân tộc, em đã chọn phân tích đề tài :”Phân tích thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng của Trần Thu Hằng lớp Kinh tế đầu tư 62A”

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1.1 Khái niệm về quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Đây là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xã hội xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội Đặc trưng kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Nhiệm vụ

cơ bản của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân lao động, chuyên chính với mọi hoạt động chống chủ nghĩa xã hội, mặt khác từng bước cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Theo lý luận Mac- Lênin đã khẳng định, muốn tiến từ một phương thức sản xuất thấp lên một phương thức sản xuất cao hơn cần bắt buộc phải trải qua thời kì quá

độ Mác đã khái quát về mặt lý luận và chỉ rõ: “ Thời kì quá độ là thời kì cải biến cách mạng không ngừng, triệt đ và toàn diện từ phương thức sản xuất này sang phương thức sản xuất khác Trong thời kì quá độ xét cả về mặt kinh tế, chính trị,

xã hội đó là một thời kì có nhiều mâu thuẫn đặt ra đòi hỏi lý luận phải giải quyết triệt đ ” Từ khái niệm về thời kì quá độ ở trên ta có cơ sở đ tìm hi u về thời kì quá

độ lên chủ nghĩa xã hội Cũng trong di sản lý luận kinh đi n Macxit thì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự phát tri n trực tiếp từ những luận chứng khoa học về tính tất yếu lịch sử của chủ nghĩa xã hội về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Theo lý luận này thì “Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự chuy n tiếp quá độ bằng cách mạng đ phủ định một trật tự xã hội cũ sang một trật tự xã hội mới với phương thức sản xuất mới, quan hệ sản xuất và chế độ sở hữu mới mang tính chất xã hội chủ nghĩa, với Nhà nước ki u mới mà chủ th quyền lực là giai cấp công nhân và nhân dân lao động”

1.2 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Theo quan đi m của chủ nghĩa Mác- Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hôị tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ chính trị C Mác khẳng định: “Giữa xã hội

tư bản chủ nghĩa và xã hôi cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng

từ xã hội này sang xã hội kia Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá đô chính

Trang 6

trị, và nhà nước của thời kỳ ấy không th là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản”

Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải từ các căn

cứ sau đây:

Một là, bất kỳ quá trình chuy n biến từ một xã hội này lên một xã hội khác đều nhất định phải trải qua một hời kỳ gọi là thời kỳ quá độ Đó là thời kỹ còn có

sự đan xen lẫn nhau giữa các yếu tố mới và cũ trong cuộc đấu tranh với nhau

Có th nói đây là thời kỳ của cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa cái cũ và cái mới

mà nói chung theo tính tất yếu phát tri n lịch sử thì cái mới thường chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu Từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội không là ngoại lệ lịch sử Hơn nữa, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là một bước nhảy lớn và căn bản về chất so với các quá trình thay thế từ xã hội cũ lên xã hội mới đã từng diễn ra trong lịch sử thì thời kỳ quá độ lại càng là một tất yếu, thậm chí có th kéo dài Nhất là đối với những nước còn ở trình độ tiền tư bản thực hiện thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì “những cơn đau đẻ” này còn

có th rất dài với nhiều bước quanh co

Hai là, sự ra đời của một xã hội mới bao giờ cũng có những sự kế thừa nhất định từ những nhân tố do xã hội cũ tạo ra Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là sự kế thừa đối với chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là trên phương diện kế thừa cơ sở vật chất kỹ thuật đã được tạo ra bởi sự phát tri n của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa Tuy nhiên, cơ

sở vật chất của chủ nghĩa xã hội mặc dù cũng là nền sản xuất đại công nghiệp nhưng

đó là nền sản xuất đại công nghiệp xã hội chủ nghĩa chứ không phải là nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa Do đó nó cũng cần phải có thời kỳ quá độ của bước cải tạo,

kế thừa và tái cấu trúc nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa

Đối với những nước chưa từng trải qua quá trình công nghiệp hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ cho việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội càng có th kéo dài với nhiệm vụ trọng tâm của nó là tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa Đó là một nhiệm vụ vô cùng

to lớn và đầy khó khăn, không th “đốt cháy giai đoạn” được

Ba là, các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa Sự phát tri n của chủ nghĩa tư bản, dù đã ở trình

độ cao cũng chỉ có th tạo ra những điều kiện, tiền đề cho sự hình thành các quan hệ xã hội mới xã hội chủ nghĩa, đo vậy cũng cần phải có thời gian nhất định đ xây dựng và phát tri n những quan hệ đó

Trang 7

Bốn là, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp Với tư cách là người chủ của xã hội mới, giai cấp công nhân và nhân dân lao động không th ngay lập tức có th đảm đương được công việc ấy, nó cần phải có thời gian nhất dịnh

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước có trình độ phát tri n kinh tế

- xã hội khác nhau có th diễn ra khoảng thời gian dài, ngắn khác nhau Đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát tri n ở trình độ cao khi tiến lên chủ nghĩa xã hội thì thời kỳ quá độ có th tương đối ngắn Những nước đã trải qua giai đoạn phát tri n chĩ nghĩa tư bản ở trình độ trung bình, đặc biệt là những nước còn ở trình độ phát tri n tiền tư bản, có nền kinh tế lạc hậu thì thời kỳ quá độ thường kéo dài với rất nhiều khó khăn, phức tạp Với tiền đề phân loại thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội dựa trên quá trình hình thành, ta có hai loại quá độ:

Quá độ trực tiếp

Là khi những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát tri n đi lên chủ nghĩa cộng sản Tuy nhiên, cho đến nay thời kỳ quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa cộng sản từ chủ nghĩa tư bản phát tri n chưa từng diễn ra trên thực tế

Quá độ gián tiếp

Đây là thời kỳ quá độ bỏ qua giai đoạn phát tri n của tư bản chủ nghĩa Theo đúng lý luận Mác-Leenin, trong một thế kỷ qua, Liên Xô, các nước Đông Âu trước đây, Trung Quốc, Viêt Nam và một số nước xã hội chủ nghĩa khác ngày nay đều đang trải qua thời kỳ quá độ gián tiếp với những trình độ phát tri n khác nhau

1.3 Đặc đi m thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Đặc đi m nổi bật của thời kỳ quá dộ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội

Trên lĩnh vực kinh tế:

Thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thông nhất Đây là bước quá độ trung gian tất yếu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, không th dùng ý chí đ xóa bỏ

Trang 8

ngay kết cấu nhiều thành phần của nền kinh tế, nhất là đối với những nước còn ở trình độ chưa trải qua sự phát tri n của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo Trên lĩnh vực chính trị:

Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đa dạng, phức tạp, nên kết cấu giai cấp của xã hội trong thời kỳ này cũng đa dạng phức tạp Nói chung, thời kỳ này thường bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức, những người sản xuất nhỏ, tầng lớp tư sản và một số tầng lớp xã hội khác tuỳ theo từng điều kiện cụ th của mỗi nước Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau

Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hoá:

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng

và văn hoá khác nhau Bên cạnh tư tưởng xã hội chủ nghĩa còn tồn tại tư tưởng tư sản, ti u tư sản, tâm lý ti u nông, V.V Theo V.I Lênin, tính tự phát

ti u tư sản là “kẻ thù giấu mặt hết sức nguy hi m, nguy hi m hơn so với nhiều bọn phản cách mạng công khai” Trên lĩnh vực văn hoá cũng tồn tại các yếu

tố văn hoá cũ và mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau

Thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản đã bị đánh bại không còn là giai cấp thống trị và những thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội với giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong điều kiện mới là giai cấp công nhân đã nắm được chính quyền nhà nước, quản lý tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Cuộc đấu tranh giai cấp với những nội dung, hình thức mới, diễn ra trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, tư tưởng - văn hóa, bằng tuyên truyền vận động là chủ yếu, bằng hành chính và luật pháp

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

2.1 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Viêt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện vừa thuận lợi vừa khó khăn đan xen với những đặc trưng cơ bản:

Ta vốn xuất phát từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, lực lượng sản xuất lạc hậu lại phải chịu hậu quả chiến tranh kéo dài Những hậu quả đó chính là tàn dư thực dân phong kiến đ lại, các thế lực chống phá luôn chờ trực xung quanh ta Đứng trước xu hướng quốc tế hóa đang diễn ra mạnh mẽ, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra cuốn hút các nước trên thế giới với các mức độ khác nhau Nền kinh tế sản xuất và đời sống xã hội đang trong quá trình quốc tế hóa sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp độ phát tri n các đan tộc Những xu thế đó vừa tạo thời cơ phát tri n nhanh cho các nước, vừa đặt ra những thách thức gay gắt Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hộ, cho dù chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ Các nước với chế độ xã hội và trình độ phát tri n khác nhau cùng tồn tại , vừa hợp tác vừa đấu tranh vì lợi ích quốc gia dân tộc

Từ Hội nghị Trung ương 1 Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) đến Hội nghị Trung ương 9 khóa VI Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 8-1990), TKQĐ luôn được xác định là: “do được các nước XHCN giúp đỡ, nên bỏ qua giai đoạn phát tri

n TBCN”, tức là nửa trực tiếp Đại hội II Đảng Lao động Việt Nam (tháng 02-1951) nêu rõ: TKQĐ ở Việt Nam có đi m xuất phát thấp hơn, cho nên lâu dài, khó khăn hơn Đại hội VI của Đảng (năm 1986) mở ra thời kỳ đổi mới, bắt đầu thực hiện đa dạng hóa sở hữu - một trong những nội dung quan trọng nhất của NEP, nhưng vẫn nêu TKQĐ ở nước ta là “bỏ qua giai đoạn phát tri n tư bản chủ nghĩa” Từ Đại hội VII của Đảng (năm 1991) đến nay, đường lối thực hiện TKQĐ được xác định

là “bỏ qua chế độ TBCN”, tức là TKQĐ gián tiếp, và được xây dựng, phát tri n ngày càng hoàn thiện Hội nghị Trung ương 8 khóa VII (tháng 1-1995) khẳng định: trong điều kiện không còn sự giúp đỡ của các nước XHCN, nhưng có th tranh thủ được nguồn lực từ hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế; bỏ qua chế độ TBCN, nhưng

kế thừa mọi thành tựu và kinh nghiệm của nhân loại, k cả của CNTB Đại hội IX của Đảng nêu rõ, bỏ qua sự thống trị của QHSX TBCN, nhưng tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ trong CNTB

Trang 10

2.2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đánh dấu bằng chặng đường đổi mới trong 35 năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về

cả kinh tế, xã hội và chính trị

2.2.1 Thành tựu về kinh tế

Giai đoạn 1986 - 1990: Đây là giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới Chủ trương phát tri n kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế dần dần khắc phục được những yếu kém và có những bước phát tri n Kết thúc kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng: GDP tăng 4,4%/năm; tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3,8 - 4%/năm; công nghiệp tăng bình quân 7,4%/năm, trong đó sản xuất hàng tiêu dùng tăng 13 -14%/năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 28%/năm

Giai đoạn 1991 - 1995: Đất nước dần dần ra khỏi tình trạng trì trệ, suy thoái Nền kinh tế tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng: đã khắc phục được tình trạng trì trệ, suy thoái, tốc độ tăng trưởng đạt tương đối cao, liên tục và toàn diện, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều vượt mức: GDP bình quân tăng

8,2%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,3%/năm; nông nghiệp tăng 4,5%/năm; lĩnh vực dịch vụ tăng 12%/năm; tổng sản lượng lương thực 5 năm (1991 - 1995) đạt 125,4 triệu tấn, tăng 27% so với giai đoạn 1986 - 1990

Giai đoạn 1996 - 2000: Đây là giai đoạn đánh dấu bước phát tri n quan trọng của kinh tế thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù cùng chịu tác động của khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực (giai đoạn 1997 -1999) và thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp, đặt nền kinh tế nước ta trước

những thử thách khốc liệt, tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng

khá GDP bình quân của cả giai đoạn 1996 - 2000 đạt 7%; trong đó, nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,1%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,5%; các ngành dịch vụ tăng 5,2%

Giai đoạn 2001 - 2005: Sự nghiệp đổi mới ở giai đoạn này đi vào chiều sâu, việc tri n khai Chiến lược phát tri n kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và Kế hoạch 5 năm 2001 - 2005

mà Đại hội IX của Đảng thông qua đã đạt được những kết quả nhất định Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, theo hướng tích cực, năm sau cao hơn năm trước GDP tăng bình quân 7,5%/năm, riêng năm 2005 đạt 8,4%; trong đó, nông nghiệp tăng 3,8%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,2%; các ngành dịch

Ngày đăng: 29/05/2022, 06:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w