KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THANH TOÁN NHẬP KHẨU THIẾT BỊ HỒI SỨC CẤP CỨU TỪ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG HƯNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay, thì TMQT ngày càng trở nên quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước ta nói riêng và đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung TMQT nó tạo cho mỗi quốc gia phát huy mạnh những mặt hàng mà mì.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THANH TOÁN NHẬP KHẨU THIẾT
BỊ HỒI SỨC CẤP CỨU TỪ CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ HỒNG HƯNG
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta hiện nay, thì TMQTngày càng trở nên quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước ta nói riêng vàđối với tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung TMQT nó tạo cho mỗi quốc giaphát huy mạnh những mặt hàng mà mình có lợi thế cạnh tranh tăng cường xuấtkhẩu những mặt hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không phải lợi thế củamình Sự giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lượngngày một lớn đã đòi hỏi quá trình thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanhchóng thuận tiện cho các bên
Trong năm qua công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng đã khôngngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt chokhách hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách hàng.Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chínhphủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển Theo đó, các hình thức thanhtoán quốc tế ngày càng được phát triển và hoàn thiện
Tuy vậy hoạt động kinh doanh của công ty luôn tiềm ẩn những rủi ro, đặc biệt lànhiều rủi ro trong thanh toán nhập khẩu Hoạt động kinh doanh đối ngoại có ảnh hưởngtrực tiếp đến uy tín, sự tín nhiệm của bạn bè quốc tế dành cho công ty Mặc dù đã nhậnthức được tầm quan trọng của hoạt động ngân hàng trong quá trình hội nhập và pháttriển kinh tế nhưng hiện nay công ty còn lúng túng trong quá trình xử lý rủi ro trongquá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động thanh toán xuất khẩu Nhận thấytầm quan trọng của vấn đề, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hạn chế rủi ro trongthanh toán sản phẩm hồi sức cấp cứu nhập khẩu từ thị trường Nhật bản của công ty cổphần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng” để làm khóa luận tốt nghiệp
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hoàn thành luận văn, em đã nghiên cứu và tham khảo các côngtrình luận văn của sinh viên Đại học Thương Mại:
- LVTN của Đào Văn Bình – K40E5 với đề tài: “Một số giải pháp nhằm tăngcường hiệu lực quản trị rủi ro tài chính trong công tác thanh toán quốc tế tại công ty
cổ phần sản xuất – dịch vụ XNK Từ Liêm – Tultraco”
- LVTN của Hoàng Thị Phương K41E6 với đề tài: “Hạn chế rủi ro trongthanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ khi nhập khẩu hàng giadụng từ thị trường Hàn Quốc tại công ty TNHH Vĩnh Ngọc”
Trang 3- LVTN của Tạ Văn Chính – K42E1 với đề tài: “Quản trị rủi ro trong thanhtoán nhập khẩu nguyên liệu thuốc tân dược từ thị trường Trung Quốc của chi nhánhcông ty cổ phần dược phẩm Hà Tây”
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đã hệ thống hóa được lý thuyếttổng quan về thanh toán quốc tế và rủi ro tài chính trong thanh toán quốc tế, đưa racái nhìn tổng quan về doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu đồng thời nêu ra nhữngtồn tại và nguyên nhân để đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động hạn chế rủi
ro trong thanh toán quốc tế Do vậy, việc tham khảo các công trình này giúp íchcho em hoàn thành đề tài của em Căn cứ vào các công trình đã nghiên cứu, căn cứvào đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đã xác định, trong nội dung của đềtài này em tập trung đi sâu vào hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế đối với hoạtđộng nhập khẩu thiết bị hồi sức cấp cứu sang thị trường Nhật Bản của công ty Cổphần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng, do vậy luận văn của em giải quyết một đềtài độc lập, không trùng lặp với các chuyên đề luận văn trước đó đã nghiên cứu mà
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu thiết bị hồi sức cấp cứu từ thị trường NhậtBản của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liêu
Trang 4Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấnchuyên gia và dùng phương pháp quan sát.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn
dữ liệu nội bộ của công ty CP thương mại và dịch vụ Hồng Hưng, kết hợp với các
dữ liệu bên ngoài: sách, báo, tạp chí, báo điện tử,… Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh từ năm 2010 – 2012, báo cáo chi tiết về các yếu tố có liên quan tới tài chínhcủa công ty Các tài liệu về khách hàng của công ty: nhà cung ứng, đối tác nhậpkhẩu, thị trường… Các thông tin trên báo chí, tạp chí chuyên ngành, thông tin trênbáo điện tử, internet…
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu chương như sau:Chương 1 : Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro trong thanh toán hàng nhậpkhẩu
Chương 3: Thực trạng của việc hạn chế rủi ro thanh toán hàng nhập khẩu thiết
bị hồi sức cấp cứu từ thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ Hồng Hưng
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi rothanh toán nhập khẩu thiết bị hồi sức cấp cứu từ thị trường Nhật Bản của công ty cổphần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
Trang 5CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TRONG
THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền lợi hưởng
về từ tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổchức, cá nhân này với tổ chức, cá nhân ở nước khác, hay giữa các quốc gia với các
tổ chức quốc tế, thông quan hệ của ngân hàng các nước có liên quan
2.1.2 Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu
2.1.2.1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa đưa ra về rủi ro theo những cách tiếp cận khác nhau.Nhưng về cơ bản các định nghĩa đều cho rằng: rủi ro là những sự kiện bất ngờngoài sự mong đợi của con người và gây ra những thiệt hại cho con người trongcác hoạt động của mình Mặc dù rủi ro là những sự kiện khách quan nằm ngoàimong muốn của con người nhưng con người hoàn toàn có thể kiểm soát được ởnhững mức độ khác nhau, từ đó có những biện pháp hạn chế tối đa những tổn thất
do rủi ro mang đến
2.1.2.2 Phân loại rủi ro
Xuất phát từ những mục đích và hướng tiếp cận khác nhau, người ta có thểphân chia rủi ro trong kinh doanh nói chung và thương mại quốc tế nói riêng thànhcác loại khác nhau:
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, chia ra: Rủi ro cơ bản ( là những rủi
ro phát sinh từ nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của con người) và rủi ro riêng biệt( là những rủi ro phát sinh từ các biến cố chủ quan và khách quan liên quan đếnhành vi của con người)
Dựa vào các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô, chia ra: Rủi kinh tế (docác yếu tố kinh tế gây ra), rủi ro chính trị (do các yếu tố thuộc về thể chế chính trịgây ra), rủi ro pháp lý (do sự thay đổi luật pháp, các quy tắc, tập quán ), rủi ro cạnhtranh (do sự thay đổi thị hiếu, sự xuất hiện sản phẩm mới…), rủi ro thông tin (thôngtin sai lệch, thiếu…)
Dựa vào phạm vi được bảo hiểm, chia ra: rủi ro được bảo hiểm (là nhữngrui ro được ghi trong các hợp đồng bảo hiểm, trong đó lại được chia nhỏ hơn thành
Trang 6rủi ro thông thường và rủi ro đặc biệt), rủi ro không được bảo hiểm (là những rủi ro
sẽ không được các công ty bảo hiểm bồi thường khi có tổn thất xảy ra, lại được chianhỏ hơn thành rủi ro loại trừ và rủi ro không thỏa thuận)
Dựa vào thời điểm phát sinh rủi ro trong quy trình tác nghiệp thương mạiquốc tế, chia ra: Rủi ro trong lựa chọn đối tác dàm phán và kí kết hợp đồng ( lànhững rủi ro xảy ra trong giai đoạn lựa chọn đối tác, đàm phán và kí kết hợp đồngthương mại quốc tế), rủi ro trong chuẩn bị hàng xuất khẩu ( là những rủi ro xảy ratrong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu, gồm cả thu gom, sản xuất, gia công, táichế), rủi ro trong giao nhận hàng hóa ( là những rủi ro xảy ra trong quá trình giaonhận đối với hàng hóa xuất nhập khẩu); rủi ro trog vận chuyển, mua bảo hiểm chohàng hóa ( là những rủi ro xảy ra trong quá trình), rủi ro trong thanh toán tiền hàng( là những rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiềnhàng, tiền bảo lãnh, tiền dặt cọc…), rủi ro trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại( làn những rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện việc khiếu nại và giải quyết cáckhiếu nại trong thương mại quốc tế) và các rủi ro khác
2.1.3 Các điều kiện trong thanh toán
Điều kiện tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định củamột nước nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ.Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồngngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quyđịnh cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Người ta có thể chia thành hailoại tiền sau:
Đồng tiền tính toán (Account Currency): Là loại tiền được dùng để thể hiệngiá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng
Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): Là loại tiền để chi trả nợ nần,hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nướcnhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán củanước thứ 3
Điều kiện thời hạn thanh toán
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn,lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán Do đó,
Trang 7nó là vấn đề quan trọng và thường xẩy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán
ký kết hợp đồng Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:
Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay mộtphần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấpnhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩu hoànhành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khingười nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định
Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho gnười xuất khẩu sau mộtkhoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng
Điều kiện phương thức thanh toán
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế Phươngthức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào Cónhiều phương thức thanh toán khác nhau Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người mua vàngười bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù hợp
Điều kiện địa điểm thanh toán:
Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên Địađiểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người xuất khẩu hay có thể làmột nước thứ 3.Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lựclượng giữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nướcnào thì địa điểm thanh toán là nước ấy
2.2 Các phương thức thanh toán thông dụng trong thương mại quốc tế
2.2.1 Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả tiền)yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác(Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền chokhách theo yêu cầu
2.2.2 Phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho Ngânhàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra
Phương thức này bao gồm có nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Trang 82.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ
Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàng thươngmại hiện nay Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tíndụng), theo yêu cầu của khách hàng (bên yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một sốtiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặcchấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người nàyxuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui địnhcủa thư tín dụng
2.3 Các dạng rủi ro trong thanh toán quốc tế
2.3.1 Phương thức chuyển tiền (remittance)
Đối với nhà nhập khẩu:
Luật pháp quốc gia (local regulations): nhà nhập khẩu phải chắc chắn cóđược phép thanh toán cho người bán (ở nước ngoài) trước khi hàng hóa được nhậpkhẩu vào trong nước Chính sách quản lý ngoại hối ở một số nước cấm không chonhà nhập khẩu làm điều này, bởi vì ngoại tệ đã chảy ra nước ngoài trong khi giátrị hàng hóa đối ứng lại chưa chuyển vào trong nước
Uy tín và khả năng của người bán (Trustworthiness and capability oh theseller): sau khi nhận tiền nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giao hàng, giao hàngthiếu, không có khả năng giao hàng như thỏa thuận, hoặc thậm chí bị phá sản
Hàng hóa có được bảo hiểm đầy đủ trong quá trình vận chuyển?Ngườihưởng lợi bảo hiểm phải là người nhập khẩu ngay cả trong trường hợp nhà xuấtkhẩu mua bảo hiểm hàng hóa
Do phải thanh toán trước, nên nhà nhập khẩu có thể phải chịu áp lực vềtài chính Tình hình có thể trở nên xấu hơn, nếu hàng hóa đến chậm hoặc bịkhiếm khuyết, điều này ngăn cản nhà nhập khẩu bán hàng để thu hồi tiền và làmcho lợi nhuận có thể giảm
Đối với nhà xuất khẩu:
Sau khi đạt hàng nhà nhập khẩu không thực hiện chuyển tiền trước, trongkhi đó hàng hóa đã được nhà xuất khẩu thu mua, nên nhà xuất khẩu có thể phảichịu chi phí quản lý, chi phí lưu kho, tiền bảo hiểm, hoặc nếu như hàng đã gửi đi,thì phải chở hàng quay trở về và phải tìm khách hàng mua khác rất tốn kémhay phải giảm giá bán
Trang 92.3.2 Phương thức nhờ thu (collection)
Phương thức nhờ thu trơn (clean collection)
Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào bộ chứng từ thương mại mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính, do đó:
Đối với nhà nhập khẩu:
Rủi ro có thể phát sinh khi Lệnh nhờ thu đến trước và nhập khẩu phải thựchiện thanh toán, hoặc khi nhận hàng có thể là không đảm bảo đúng chất lượng và sốlượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại
Như vậy rủi ro của nhà nhập khẩu là rất lớn vì giữa việc nhận hàng và thanhtoán của nhà nhập khẩu không có sự ràng buộc lẫn nhau, cho nên nhờ thu phiếu trơnthường chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thực sự tintưởng lẫn nhau, cụ thể, nhà xuất khẩu phải có thiện chí giao hàng, còn nhà nhậpkhẩu có thiện chí thanh toán
Đối với nhà xuất khẩu, bao gồm:
+ Nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ thì nhà xuất khẩu chẳng bao giờ nhận được tiềnthanh toán
+ Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu kém, thì việc thanh toán sẽ dâydưa, chậm trễ và tốn kém
+ Nếu nhà nhập khẩu lừa đảo, vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh toán, từchối chấp nhận, hoặc từ chối phát hành kì phiếu hay giấy nhận nợ
+ Đến hạn thanh toán mà nhà nhập khẩu không chịu thanh toán hoặc khôngthể thanh toán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng rất tốn kém và không phảilúc nào cũng nhận được tiền
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)
Đối với nhà nhập khẩu:
+ Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từgiả, có sai sót hay cố tình gian lận thương mại Bộ vận đơn gốc có đầy đủ, hay mộtngười nào khác đã lợi dụng chúng để đi nhận hàng Các Ngân hàng khôngchịu tráchnhiệm khi từ là giả mạo hay có sai sót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tảikhông khớp với chứng từ
Trang 10+ Sau khi ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn(hay phát hành ký phiếu),nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hốiphiếu đến hạn Thậm chí nhà nhập khẩu không thể dung các lý do “chính đáng” đểbào chữacho việc không thanh toán của mình như: nhà xuất khẩu đã không giaohàng, hay giao hàng có sai sót nghiêm trọng… Điều này hàm ý , một khi nhà nhập
đã ký chấp nhận thanh toán hới phiếu kỳ hạn, thì buộc phải thanh toán khi hối phiếuđến hạn một cách vô điều kiện, nếu không có thể bị kiện ra tòa Sự không thanhtoán hối phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghiêm trọng đến danh tiếng thương mại củacon nợ
+Nếu hóa đơn thanh toán bằng ngoại tệ, nhà nhập khẩu chịu rủi ro tỷ giá cho đ
ến khi thanh toán
Đối với nhà xuất khẩu:
+ Trái với lệnh nhờ thu, Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hóa cho nhànhập khẩu trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán
+ Chữ ký chấp nhận thanh toán có thể bị giả mạo, hoặc người ký chấp nhậnkhông đủ thẩm quyền hay chưa được đăng ký mẫu chữ ký
+ Ngân hàng gửi nhờ thu luôn giữ lập trường rằng nếu Ngân hàng thu hộ saisót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu
+ Toàn bộ hay một phần chứng từ bị thất lạc
+ Số hàng hóa chỉ có thể được chuyển cho Ngân hàng thu họ với sự đồng ýcủa ngân hàng này từ trước Ngoài ra Ngân hàng không chịu bất cứ trách nhiệmnào về việc lưu kho, mua bảo hiểm, giao hàng hay dỡ hàng
+ Khi ngân hàng hàng động để bảo vệ hàng hóa, Ngân hàng không chịu bất cứtrách nhiệm nào về tổn thất hay hư hỏng mất mát hàng hóa
2.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ
Đối với người nhập khẩu
Việc thanh toán của ngân hàng đối với người hưởng thụ chỉ căn cứ vào bộchứng từ xuất trình, mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa Ngân hàng chỉkiểm tra tính chân thật” bề ngoài” mà không chịu trách nhiệm về tính chất “bêntrong” của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa Như vậy, sẽ không
có sự đảm bảo cho nhà nhập khẩu rằng hàng hóa sẽ đúng như đơn đặt hàng hay
Trang 11không bị hư hại gì nhu đơn đặt hàng, nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền
đã thanh toán cho NHPT
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhậpkhẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giáodục, tăng chi phí
NHXN hay một NHCĐ khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán cho một
bộ chứng từ có sai sót sau đó ghi nợ NHPH Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại dongười nhập khẩu chỉ định, thì NHPH có quyền truy hoàn số tiền đã bị ghi nợ
Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng,
vì bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hóa, nênthiếu vận đơn thì hàng hóa không được giải tỏa Nếu nhà nhập khẩu cần gấp ngayhàng hóa thì phải thu xếp và trả một khoản phí để được NHPH phát hành một thưbảo lãnh gữi hãng tàu để nhận hàng
Nếu không quy định “bộ vận đơn đầy đủ” thì một người khác có thể lấyđược hàng hóa khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó ngườitrả tiền hàng hóa lại là nhà nhập khẩu
Đối với người xuất khẩu
Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà nhập khẩu và xuấtkhẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi và bổ sung L/C
L/C loại hủy ngang có thể được NHPH sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứlúc nào trước khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ mà không cần sự đồng ý củangười này( hiện nay loại L/C này đã không được dùng)
Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C, thì mọikhoản thanh toán/chấp nhận có thể đều bị từ chối
Trong trường hợp L/C không có xác nhận nếu NHPH mất khả năng thanhtoán thì cho dù chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được thanh toántương tự với hối phiếu kì hạn
Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ NHPH, thì đó có thể làmột L/C giả Nhà xuất khẩu phải yêu cầu có một ngân hàng trong nước xác nhậnL/C hay phải được ngân hàng phục vụ mình xác nhận L/C là thật
2.4 Vai trò của hoạt động thanh toán nhập khẩu hàng hóa
Thanh toán xuất nhập khẩu là đòi hỏi tất yếu khách quan trong phát triểnkinh tế:
Trang 12Với sự gia tăng mạnh mẽ của các hoạt động giao lưu quốc tế, các nước khôngthể chỉ bó hẹp các hoạt động kinh tế của mình trong phạm vi quốc gia mà phải thamgia vào các hoạt động kinh tế trong khu vực và toàn cầu Điều đó tất yếu làm phátsinh các mối quan hệ giữa người mua và người bán, người cho vay và người nợ,người đầu tư và người nhận đầu tư trên phạm vi quốc tế Nhu cầu trao đổi hàng hoáxuất nhập khẩu tất yếu sẽ xảy ra đòi hỏi đến thanh toán xuất nhập khẩu để giải quyếthài hoà các mối quan hệ.
Thanh toán xuất nhập khẩu là khâu quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu:Thanh toán xuất nhập khẩu là một khâu quan trọng góp phần thực hiện giá trịhàng hoá xuất nhập khẩu Khi quá tình thanh toán được đảm bảo thực hiện thì mới
có sự chuyển dịch hàng hoá Chính vì vậy, thanh toán là điều kiện cần để quá trìnhphân phối hàng hoá xảy ra Việc thực hiện các điều kiện thanh toán có nghiêm túchay không ảnh hưởng tới uy tín và độ bền vững trong quan hệ mua bán giữa các bêntrên thương trường
Thanh toán xuất nhập khẩu là thước đo, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh:
Thanh toán xuất nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay của vốn sảnxuất và kinh doanh, do vậy sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của các bêntham gia Thông qua hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu mà người ta có thể đánhgiá khả năng tài chính, uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị kinh doanh
Trong thực hiện giao dịch ngoại thương, người nhập khẩu có thể bị mất tiền
mà không nhận được hàng hoá, hoặc không nhận được hàng đúng quy cách, phẩmchất, số lượng như trong hợp đồng đã ký kết, hoặc nhận hàng chậm bỏ lỡ cơ hộikinh doanh, giá cả hàng hoá đó trên thị trường biến động bất lợi cho họ
2.5 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
Nhận dạng rủi ro trong thanh toán quốc tế trong hai phương thức thanh toán :
Phương thức chuyển tiền
+ Do bản chất của phương thức
+ Do đối tác xuất khẩu
+ Do quá trình vận chuyển
Phương thức thư tín dụng chứng từ L/C
Trang 13+ Rủi ro do hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ có nhiều sơ hở:
+ Rủi ro hối đoái:
+ Rủi ro về số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa:
+ Rủi ro do chậm giao hàng:
Nhận xét về tình hình hạn chế rủi ro trong thanh toán :
+ Kết quả đạt được
+ Những tồn tại
+ Nguyên nhân của tồn tại
Các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế của công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ Hồng Hưng
+ Đa dạng hóa nguồn vốn:
+ Sử dụng các kĩ thuật phòng ngừa rủi ro:
+ Nâng cao uy tín của công ty đối với các đối tác:
- Xây dựng uy tín đối với ngân hàng:
- Xây dựng uy tín đối với nhà xuất khẩu:
- Xây dựng uy tín với khách hàng:
+ Nâng cao trình độ nhân viên
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THANH TOÁN NHẬP KHẨU THIẾT BỊ HỒI SỨC CẤP CỨU TỪ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG HƯNG 3.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
3.1.1 Giới thiệu về đơn vị nghiên cứu
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng là một công ty có uy tíntrong ngành về nhập khẩu các thiết bị y tế từ nhiều thị trường nước ngoài như Hoa
Kỳ, Anh, Đức , Nhật Bản, Trung Quốc Công được thành lập theo quyết định số
0103026126 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2008.Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
Loại hình: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 (chín tỷ đồng chẵn)
Địa chỉ: số 7/139, ngõ 35 Phố Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 14Văn phòng giao dịch : Số 20A/89 Phố Lương Định Của , Phương Mai, Đống
Đa , Hà Nội
Điện thoại: 04 62951330
Người đại diện: NGUYỄN THÀNH TRUNG
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã hoạt động liên tục, tuân thủ pháp luật
và không ngừng phát triển các phương thức bán hàng, nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo uy tín trên thị trường
3.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh sau đây:
•Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
•Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y tế
•Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ bảo hành
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng có cơ cấu tổ chức theochức năng, phù hợp với quy mô tương đối nhỏ của công ty, dễ quản lý và tiết kiệmchi phí
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn : Phòng hành chính )
Phó Giám Đốc
Phát triển
dự án, Xuất nhập khẩu
Phát triển kinh doanh
Kĩ thuật
Kế toán –
Tài chính
Giám đốc
Trang 153.2 Đặc điểm của thị trường và mặt hàng nhập khẩu
3.2.1 Khái quát thị trường Nhật Bản
Nhật Bản có nền kinh tế phát triển, đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và nền kinh tếmới nổi – Trung Quốc Với năng suất và kỹ thuật tiên tiến, Nhật Bản đạt đượcnhững thành tựu này từ một điểm xuất phát hầu như bị phá huỷ hoàn toàn sau chiếntranh, làm nên “Sự thần kỳ kinh tế Nhật Bản” trong những năm 70 Hiện nay, NhậtBản đang thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế để tìm cách thoát khỏi tình trạng trì trệkéo quá dài Trong tương lai, với truyền thống cần cù, sáng tạo của người Nhật, vớitiềm lực về khoa học công nghệ và tài chính hùng mạnh, kinh tế Nhật sẽ phục hồi,phát triển và tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu cho kinh tế khu vực và kinh tế thếgiới Vào năm 2012, Nhật Bản đã tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên TháiBình Dương (TPP) với 11 quốc gia, bao gồm Mỹ Qua đó thể hiện quan điểm tự dohóa thương mại của mình Đây cũng là một tín hiệu tốt cho Việt Nam khi nhập khẩunhiều mặt hàng từ Nhật Bản
3.2.2 Đặc điểm của mặt hàng hồi sức cấp cứu
Trong cuộc sống hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật là sự đixuống của sức khỏe con người do bị đe dọa bởi những yếu tố ô nhiễm môi trường,cũng chính vì vậy mà sức khỏe cần đươc quan tâm hơn nữa Những sản phẩm y tế
ra đời nhằm mục đích cứu sống và kéo dài tuổi thọ con người Hồi sức cấp cứu làmột thiết bị đóng vai trò rất quan trọng, có thể giúp cứu mạng sống con người tronglúc nguy kịch nhất, quốc gia nào cũng cần đến nó Và vì vậy, đây là một trongnhững mặt hàng nhập khẩu quan trọng của công ty cổ phần thương mại và dịch vụHồng Hưng
Các thiết bị bao gồm: Máy trợ tim, máy thở oxy, máy điện tim, hệ thốngMonitor trung tâm theo dõi tại giường; Máy shock tim; Máy X Quang di động; MáySiêu âm tại giường; Máy khí máu động mạch; Máy điện tim 3 cần và 6 cần; Bơmtiêm điện và máy truyền dịch…; Máy đo bão hòa O2 mao mạch; Hệ thống máy húttạo áp lực âm liên tục
Một số đặc điểm của mặt hàng này :
Đều là những thiết bị kỹ thuật cao, nhưng hư hại nhỏ cũng gây ra chẩn đoánsai lệch nghiêm trong, vì vậy trong quá trình vận chuyển lắp đặt cần phải bảo quản
Trang 16hết sức cẩn thận và an toàn, do đây là nhưng thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe của con người.
Là những mặt hàng quan trọng trong cơ cấu xuất nhập khẩu của công ty,cũng là một trong những mặt hàng không thể thiếu trong lĩnh vực y tế của mỗi quốcgia Cần có đối tác uy tín để đảm bảo nguồn hàng cung cấp đúng chất lượng, đúngthời gian cần thiết
3.2.3 Khái quát về hoạt động nhập khẩu mặt hàng hồi sức cấp cứu từ thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
Thị trường Nhật Bản là một thị trường phong phú về các mặt hàng thiết bị y
tế, chăm sóc sức khỏe Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng từ khithành lâp đến nay luôn chọn các công ty Nhật Bản làm đối tác nhập khẩu mặt hàngthiết bị hồi sức cấp cứu
Bảng 3.2 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng hồi sức cấp cứu từ thị trường
Nhật Bản của công ty trong 3 năm 2010 – 2012
Trang 173.3 Thực trạng hạn chế rủi ro thanh toán hàng nhập khẩu của công ty
cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng trong hoạt động thanh toán sản phầm hồi sức cấp cứu từ thị trường Nhật Bản
3.3.1 Thực trạng hoạt động thanh toán nhập khẩu của công ty
Quá trình thanh toán hàng nhập khẩu tai công ty được tiến hành dựa trên haiphương thức thanh toán là chuyển tiền và thư tín dụng Phương thức thanh toán chủyếu của công ty là bằng thư tín dụng L/C Với đơn hàng có giá trị lớn, hoặc đối với đốitác mới, thời gian giao hàng dài, công ty sử dụng phương thức L/C nhằm đảm bảo antoàn và hạn chế rủi ro trong nhiều trường hợp khác nhau Theo qui định, người xuấtkhẩu phải trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng để nhận được tiền thanh toán.Sau khi công ty ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu do ngân hàng gửi đến, ngân hàng
sẽ ký hậu vận đơn, Công ty sẽ tiến hành thoanh toán 80% hoặc 90% giá trị hợp đồngcho ngân hàng tùy thuộc vào tỷ lệ ký quỹ khi mở L/C là 10% hay 20%
Phương thức chuyển tiền với ưu điểm là nhanh chóng, gọn nhẹ, thủ tục khôngrườm rà và đòi hòi quá nhiều giấy tờ cũng như chứng từ, vì vậy tuy rằng ít được ápdụng trong công ty nhưng với những đơn hàng nhỏ, nhưng đối tác đáng tin cậy thìphương thức này vẫn được ưu tiên Tuy nhiên rủi ro là cao hơn so với thanh toántheo phương thức tín dụng chứng từ Ngân hàng quen thuộc của công ty là ngânhàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Bảng 3.3: Các phương thức thanh toán của công ty ( Về số lượng hợp
Năm2011
Năm2012
So sánh năm2011/2010
So sánh năm2012/2011Thay
đổi
Tỉtrọng(%)
Thayđổi
Tỉtrọng(%)
(Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu công ty)
Nhận xét
Trang 18Theo như bảng thống kê, phương thức chuyển tiền với ưu điểm là thủ tụcnhanh, các chi phí nghiệp vụ liên quan thấp và thuận tiện nên được áp dụng đối vớicác đơn hàng nhỏ lẻ, số lượng ít trung bình chỉ từ 4 – 5 hợp đồng Năm 2010, sốhợp đồng sử dụng phương thức T/T là 4 hợp đồng, chiếm 21.05% tổng số hợp đồngnhập khẩu Đến năm 2011, số hợp đồng là 5, chiếm 22.73% tổng số hợp đồng, đãtăng lên 25% và năm 2012 số hợp đồng là 5 chiếm 20% số hợp đồng nhập khẩu,không tăng so với năm 2011 Số lượng các hợp đồng sử dụng phương thức T/T ởmức ổn định và ở mức thấp.
Bên cạnh đó, số lượng hợp đồng sử dụng phương thức L/C lại gia tăng Năm
2010 số hợp đồng sử dụng l/C là 15 hợp đồng chiếm 78,95% tổng số các hợp đồng.Năm 2011, số hợp đồng sử dụng L/C tăng lên13.33% so với năm 2010 tương ứngvới 17 hợp đồng, chiếm 77.37% tổng số hợp đồng Năm 2012 số hợp đồng sửdụng L/C là 21, chiếm 80% số hợp đồng.Tỷ trọng các hợp đồng sử dụng phươngthức L/C đang ngày càng gia tăng Mức độ tăng trưởng năm 2011 so với năm 2010
là 13.33% thì tới năm 2012 đã tăng trưởng 23.53% so với năm 2011 Sự gia tăngnày là do phía nhà xuất khẩu có yêu cầu chỉ định việc sử dụng phương thức nàynhằm đảm bảo cho quá trình nhập khẩu
Bảng 3.4 : Kim nghạch thanh toán theo các phương thức khi nhập khẩu
(%)
Thay đổi Tỉ trọng
(%)T/T 567287 862038 923234 294751 51.96 61196 70.99
Trang 19Nhận xét
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng giá trị nhập khẩu được thanh toán bằng L/Cqua các năm từ 2010 đến 2012 luôn chiếm tỷ trọng lớn Năm 2010 đạt giá trị nhậpkhẩu thanh toán bằng L/C là 1432173 JPY, chiếm 71.61% tổng giá trị kim ngạchnhập khẩu Đến năm 2011, giá trị thanh toán bằng L/C tăng 51.96% so với năm
2010 , đạt giá trị nhập khẩu thanh toán bằng L/C là 1637962 JPY và chiếm 65.52%tổng giá trị nhập khẩu Năm 2012 giá trị thanh toán bằng L/C đẵ tăng lên vượt bậc163.57% tương ứng với tăng 4089125 Số hợp đồng chiếm 85.99% tổng giá trị nhậpkhẩu Phương thức thanh toán T/T chiếm khoảng 20% số lượng các hợp đồng nhậpkhẩu và chỉ chiếm khoảng 25- 35% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu Điều nàygiúp chúng ta thấy được tầm quan trọng của phương thức L/C trong hoạt độngthanh toán của công ty
3.3.2 Các dạng rủi ro xuất hiện trong hoạt động thanh toán nhập khẩu của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hồng Hưng
3.3.2.1 Phương thức chuyển tiền
Do bản chất của phương thức
Vì phải chuyển tiền trước cho một số đối tác nên công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ Hồng Hưng đã gặp phải khó khăn về tài chính trong giai đoạn nhập khẩumột số lượng lớn hàng hóa về nước nhất là trong trường hợp công ty gia nhập thịtrường chưa lâu, các nguồn cung cấp vốn còn khá hạn chế
Do đối tác xuất khẩu
Khi muốn nhập khẩu một mặt hàng nào đó, ít nhiều phụ thuộc vào mối quan
hệ giữa hai bên đối tác mà công ty nhập khẩu, công ty sẽ phải chuyển trước mộtphần hoặc toàn bộ tiền hàng cho bên xuất khẩu tùy thuộc vào thỏa thuận giữa HồngHưng và đối tác để đảm bảo rằng công ty sẽ nhận hàng khi hàng đã được chuyển, vàcoi như đặt cọc trước hàng hóa đó Tuy nhiên, sau khi nhận khoản tiền đặt cọc đó,nếu như có sự thay đổi giá cả mặt hàng đó trong khoảng thời gian giao hàng so vớikhoảng thời gian đặt hàng, phía xuất khẩu có khả năng muốn kiếm lời về mình sẽ từchối việc giao hàng hoặc bằng cách nào đó trì hoãn việc giao hàng
Do quá trình vận chuyển
Trang 20Hàng hóa trong quá trình vận chuyển gặp phải nhiều vấn đề do không đượcbảo quan kỹ từ phía đối tác, Nhiều trường hợp công ty không phải là đối tượngđược hưởng bảo hiểm hàng hóa, hàng hóa bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân, tuynhiên công ty đã phải tự mình khắc phục nhưng rủi ro này.
3.3.3.2 Phương thức thư tín dụng L/C
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng L/C, công ty còn gặp khánhiều rủi ro, cụ thể là:
Rủi ro do hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ có nhiều sơ hở:
Do mới tham gia vào thị trường trong mấy năm trở lại đây và có ít kinhnghiệm trong đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, đồng thời do tôn trọng cácthỏa thuận riêng, nên công ty trong nhiều hoàn cảnh bị đối tác lợi dụng, chèn ép Nguyên nhân chủ yếu ngoài ra còn do công ty không tiến hành điều tra kĩ về đốitác nên không có khả năng đánh giá về năng lực thực hiện hợp đồng của đối tác,kinh nghiệm cũng như uy tín của họ
Rủi ro hối đoái:
Đây là một yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó là không thể lường trướcđược, có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của công ty Khi ký hợp đồng mua hàng,mặc dù có sự nghiên cứu tính toán và đưa ra dự đoán về tỷ giá trong thời gian tớituy nhiên trong một số thời điểm không thể biết chính xác được mức độ trượt giáđồng nội tệ so với ngoài tệ mạnh Khi hàng nhập về tỷ giá trượt mạnh, công ty lại đã
ký hợp đồng với khách hàng và không thể tăng giá bán, mà công ty không thể từchối nhận hàng và đã chuyển tiền trước hay thanh toán theo thư tín dụng L/C khôngthể từ chối việc thang toán, khi đó công ty sẽ đứng trước nguy cơ bị lỗ với lô hàngnhập tại thời điểm này
TGHĐ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốcgia Diễn biến của TGHĐ giữa USD/JPY cũng như sự biến động tỷ giá giữaJPY/VND trong thời gian qua cho thấy, tỷ giá luôn là vấn đề thời sự, rất nhạy cảm
Ở Việt Nam, TGHĐ không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợquốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tincủa dân chúng Khi TGHĐ biến động theo chiều hướng không thuận, NHNN yêu cầucác Tổng công ty, Tập đoàn có thu ngoại tệ phải bán cho ngân hàng và kiểm kiểm soát
Trang 21chặt chẽ các giao dịch mua bán ngoại tệ tại các địa điểm mua bán ngoại tệ Gần đâynhất vào ngày 18/8/2010, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng lên hơn 2%
và giữa nguyên biên độ Với những giải pháp này, thị trường ngoại tệ, thị trường vàng
đã từng bước bình ổn, tỷ giá chính thức so với tỷ giá trên thị trường tự do được thu hẹp,từng bước lành mạnh hóa các giao dịch vốn trong xã hội
Từ thị trường Nhật Bản do một khoảng thời gian dài xuất khẩu sụt giảm khiếnmức thâm hụt thương mại của Nhật Bản tăng vọt Bộ Tài chính Nhật Bản ngày 19-12cho biết trong tháng 11-2012, Nhật Bản thâm hụt thương mại 953,4 tỉ Yên (khoảng11,4 tỉ đô la Mỹ), đánh dấu thâm hụt thương mại tháng thứ năm liên tiếp Đây là mứcthâm hụt thương mại lớn nhất của Nhật Bản kể từ tháng 1-2012 và là mức thâm hụtthương mại lớn thứ ba kể từ khi Nhật Bản thống kê số liệu thương mại vào năm1979 Theo đó, sản lượng xuất khẩu sẽ tăng 1,3% so với năm nay, sản lượng nhậpkhẩu sẽ tăng 1,1%, đặc biệt đối với các mặt hàng đồ gia dụng, quần áo, bởi Chính phủNhật dự định tăng thuế tiêu dùng vào tháng 4.2014 Cơ quan trên cũng cho rằng thâmhụt thương mại của Nhật Bản sẽ giữ ở mức cao trong vài năm tới, Những điều nàygây ra ảnh hưởng không nhỏ tới tỷ giá hối đoái của đồng Yên Nhật
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây ra nhiều biến động cho các nước,ảnh hưởng đến chính sách vĩ mô của từng quốc gia Do thanh toán tiền hàng sau khinhận hàng một thời gian được quy định trong hợp đồng ( tùy từng hợp đồng có thể
là 30 ngày hoặc 60 ngày), công ty chủ yếu sử dụng đồng tiền thanh toán là JPY Sựthay đổi tỷ giá khiến giá trị kỳ vọng của các khoản chi trong tương lai bị thay đổikhiến cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu ảnh hưởng đáng kể Sự biến động của tỷgiá khiến công ty gặp nhiều khó khăn bất ngờ mà không lường trước hoặc tránhđược khi ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng Đã có một vài hợp đồng kinhdoanh bị lỗ khi tới thời điểm thanh toán tỷ giá tăng vọt khiến công ty phải chi trảnhiều hơn mức giá dự kiến trong hợp đồng Khi lãi suất, tỷ giá thay đổi, sự biếnđộng của giá cả hàng hóa diễn ra một cách thường xuyên Khi giá tăng công ty phảichấp nhận giá cao hơn hoặc phải tìm kiếm những nguồn hàng khác thay thế dẫn đếnphát sinh nhiều chi phí và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh cho công ty