1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Phát Triển Và Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Thanh Toán NK NVL Từ Thị Trường Trung Quốc Của CTCT Gốm Mầu Hoàng Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Doãn Kế Bôn, Lê Thị Việt Nga
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 154,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD PGS TS Doãn Kế Bôn Trường Đại học Thương Mại KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CTCT GỐM MẦU HOÀNG HÀ Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU 1 1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu quy trình thanh toán nhập khẩu nguyên vật liệu (NVL) Việt Nam chính thức ra nhập WTO vào ngày 1112007 và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế gi.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN

THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN

NK NVL TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CTCT GỐM MẦU

HOÀNG HÀ

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN

NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu quy trình thanh toán nhập khẩu nguyên vật liệu (NVL)

Việt Nam chính thức ra nhập WTO vào ngày 11/1/2007 và trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Đánh dấu sự tham gia, hộinhập vào xu thế kinh tế thế giới Với xu hướng này Việt Nam thực hiện mở của nềnkinh tế Do vậy, các hoạt động giao thương, buôn bán của Việt Nam với các quốcgia khác trên Thế giới được diễn ra một cách mạnh mẽ hơn

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, Việt Nam đang rasức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập, thì thanh toán quốc tếnổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới Nó có tácdụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) hàng hóa, dịch vụ, đầu

tư nước ngoài… Thanh toán thuận lợi, nhanh chóng không chỉ có lợi ích với bênxuất khẩu (XK) mà còn có lợi ích với bên nhập khẩu (NK) và các trung gian thanhtoán Ngày nay xuất hiện nhiều phương thức thanh toán quốc tế bên cạnh sự nhanhchóng tiện lợi thì có chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thực hiện Do vậy mỗidoanh nghiệp đều cần thiết tự đưa ra cho mình những phương án thanh toán sao chohiệu quả, nhanh chóng và tiện lợi

CTCP Gốm mầu Hoàng Hà chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh cácloại phụ gia, nguyên vật liệu, xuất nhập khẩu hàng hóa Trong đó NVL đóng vai tròquan trọng, nó là một yếu tố đầu vào quyết định đến giá, chất lượng sản phẩm và uytín của công ty Nên hàng năm công ty đều phải nhập khẩu NVL chất lượng tốt từthị thị trường Trung Quốc Trong quá trình nhập khẩu từ Trung Quốc, công ty sẽphải thực hiện trách nhiệm của một nhà nhập khẩu là thanh toán cho đối tác xuấtkhẩu Trong quá trình thanh toán phát sinh nhiều vấn đề: hóa đơn, chứng từ giảhoặc làm sai, ngân hàng không đảm bảo khả năng thanh toán, tiền đã chuyển nhưngkhông nhận được hàng hóa đúng như trong hợp đồng… Do quá trình thanh toánkhông đúng quy trình, sự biến động của tỷ giá, đối tác Để đảm bảo lợi ích của công

ty là hàng hóa giao đúng hạn, đúng yêu cầu về chất lượng, số lượng như trong hợp

Trang 3

đồng, thì công ty cần giải quyết là hoàn thiện quy trình thanh toán hàng NK để đảmbảo quyền lợi và giá trị hợp đồng giữa các bên tham gia giao dịch XNK.

1.2 Tổng quan về vấn đề quy trình thanh toán nhập khẩu NVL

1.2.1 Các công trình đã nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận em đã tham khảo các công trìnhnghiên cứu của những năm trước Cụ thể:

Đề tài: “Phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế trong các hợp đồng nhập khẩu các sản phẩm chăm sóc tóc từ thị trường Sigapore của công ty THHH Nam Dao” –Hoàng Ngọc Ánh (2012)- Khóa luận- GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn.

Đề tài: “Quản trị rủi ro trong quá trình thanh toán sản phẩm linh kiện động

cơ Diesel nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH MTV cơ khí Trần Hưng Đạo”- Nguyễn Thị Hà Minh (2012) Khóa luận- GVHD: Lê Thị Việt Nga.

1.2.2 Nhận xết tổng quan các công trình

Những vấn đề đã được giải quyết

Các công trình ngiên cứu của các năm trước đã làm rõ được một số lý thuyết

cơ bản về thanh toán quốc tế

Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác thanh toán quốc tế, quản trị hoạtđộng thanh toán hàng nhập khẩu trong các doanh nghiệp

Từ cơ sở lý thuyết và các điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp cụ thể, các

đề tài đều đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá về tình hình thực hiện hoạt độngthanh toán quốc tế, đưa ra những kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động thanhtoán quốc tế, cũng như phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

Những vấn đề chưa được giải quyết

Nhìn chung các đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu quy trình thanh toán hàng

NK Không đưa được ra những giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán hàng NK

để có thể giảm thiểu thời gian, tranh chấp, chi phí, rủi ro…trong thanh toán

1.3 Mục đích nghiên cứu

Trang 4

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình thanh toán hàng nhập khẩu.

Nghiên cứu thực trạng quy trình thanh toán hàng NK từ thị trường TrungQuốc của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà Từ đó làm rõ những thành công và các vấn

đề còn tồn tại trong quy trình thanh toán hàng NK của công ty này

Từ việc so sánh, đối chiếu cơ sở lý thuyết với thực trạng quy trình thanh toánhàng NK của công ty Đề tài đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quytrình thanh toán hàng NK của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà trong thời gian tới

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình thanh toán nhập khẩu NVL từ thị trường Trung Quốc của CTCPGốm mầu Hoàng Hà

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại CTCP Gốm mầu Hoàng Hà giai đoạn

2010-2012

Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thu thập từ các báo cáo từ năm 2010- 2012.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp một số lãnh

đạo và nhân viên của công ty với mục đích tìm hiểu về quá trình nhập khẩu, cácbước trong quy trình thanh toán trong các hợp đồng nhập khẩu

Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu sơ cấp từ phòng Kinh doanh- xuất nhập khẩu, phòng Kế tài chính giai đoạn 2010-2012 (kim ngạch nhập khẩu, giấy tờ liên quan đến việcthanh toán hàng nhập khẩu của công ty: thư mở L/C; hóa đơn, chứng tư…các tàiliệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới), và kếthợp các dữ liệu bên ngoài Sử dụng số liệu này làm cơ sở phân tích tình hình hoạtđộng xuất nhập khẩu, thực trạng quy trình thanh toán của doanh nghiệp

Trang 5

toán-1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

1.7 Kết cấu của khóa luận

Bố cục khóa luận được gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình thanh toán NK NVL

Chương 2: Lý luận chung về quy trình TTQT hàng NK của doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng quy trình thanh toán NK NVL từ thị trưởng Trung Quốccủa CTCP Gốm mầu Hoàng Hà

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thanhtoán NK NVL từ thị trường Trung Quốc của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà

Trang 6

Chương 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG

NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) và thanh toán hàng nhập khẩu (NK)

TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phátsinh trên cơ sở phát sinh các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chứcquốc tế thông qua quan hệ giữa của ngân hàng của các nước liên quan

Thanh toán hàng NK

Thanh toán hàng NK là một bộ phận của hoạt động TTQT, nó là việc thực hiệnnghĩa vụ chi trả của nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng, cholượng hàng hóa mà nhà nhập khẩu đã hoặc sẽ nhập khẩu

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của thanh toán hàng nhập khẩu trong thanh toán quốc tế của doanh nghiệp

2.1.2.1 Đặc điểm

Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một bên trong giao dịch Haichủ thể trong giao dịch mang hai quốc tịch khác nhau Trong thanh toán hai bênthường lựa chọn đồng tiền của nước thứ ba có thể tự do chuyển đổi do tính ổn định

và khả dụng của nó như: USD; EURO…

Việc thanh toán nhập khẩu phải thông qua ngân hàng Với khoảng cách về địa

lý thì việc thanh toán trực tiếp là không khả thi, đặc biệt việc thanh toán bằng tiềnmặt sẽ gặp phải vô số rủi ro Do vậy thanh toán hàng nhập khẩu thông qua ngânhàng là sự lựa chọn tối ưu

Thanh toán nhập khẩu phải tuân theo luật pháp của cả hai quốc gia XK, NK vàcác quy định thông lệ quốc tế

Hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu chứa nhiều rủi ro Do khoảng cách địa

lý nên các bên khó tìm hiểu về nhau, lại càng khó có thể giám sát các hoạt động của

Trang 7

đối tác Nên nhà NK thanh toán rồi có thể không nhận được hàng nếu áp dụngphương thức thanh toán ít đảm bảo như ứng trước, đặt cọc.

Hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu thường không sử dụng tiền mặt mà sửdụng tiền tín dụng để đảm bảo tính an toàn và nhanh chóng trong thanh toán

2.1.2.2 Vai trò

Đối với nền kinh tế quốc dân

Thanh toán hàng NK giúp thúc đẩy NK, làm cho hoạt động này diễn ra nhanhchóng, tiện lợi hơn đáp ứng các yêu cầu về hàng hóa, máy móc thiết bị trong nước.TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế,giúp các quốc gia có thể thu hút lượng ngoại tệ đáng kể

TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các

tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Làm tăng cường các mối quan hệgiao lưu kinh tế giữa các quốc gia Điều này tạo thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa,chính trị… giúp tăng cường vững mạnh khối đoàn kết toàn cầu về các mặt

Đối với doanh nghiệp

Thanh toán hàng NK là cầu nối giữa doanh nghiệp NK và doanh nghiệp XK.Quá trình thanh toán được đảm bảo thực hiện thì mới có sự chuyển dịch hàng hóa.Thanh toán hàng NK là thước đo, nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Thanh toán hàng nhập khẩu được thực hiện tốt sẽ giảiquyết được các vấn đề thanh toán tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt độngnhập khẩu cho các doanh nghiệp Thông qua hoạt động thanh toán người ta có thểđánh giá được khả năng tài chính, uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị

Thanh toán hàng NK ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các bên tham gia giaodịch, do đó nó cũng là một cách điều hòa lợi ích tốt nhất Nó thực hiện trách nhiệm

và nghĩa vụ của các bên tham gia thanh toán, trong đó bên NK có trách nhiệm vànghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn như quy định trong hợp đồng cho bên XK

2.2 Một số điều kiện thanh toán hàng nhập khẩu

Trang 8

2.2.1 Đồng tiền thanh toán

Điều kiện về đồng tiền thanh toán là chỉ việc sử dụng đồng tiền nào để thanhtoán trong các hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT), đồng thời quy định cách xử

lý khi giá trị đồng tiền đó bị biến động

Đồng tiền dùng vào việc thanh toán gọi là đồng tiền thanh toán (Monney ofpayment) Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước XK hoặc NK hoặc củanước thứ ba

Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (tức đồng tiềnbiểu thị giá cả) và cũng có thể không trùng hợp

Vì lợi ích của mình người nhập khẩu thường muốn chọn đồng tiền thanh toán

có khả năng mất giá cao, khó chuyển đổi ra vàng

Song việc sử dụng đồng tiền nào làm đồng tiền thanh toán trong các hợp đồngTMQT phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Thị trường thuộc về ai?

- Vị trí đồng tiền đó trên thị trường thế giới

- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới

2.2.2 Địa điểm thanh toán

Khi quy định địa điểm thanh toán trong hợp đồng TMQT vì lợi ích của mìnhnên cả hai bên XK và NK đều muốn lấy nước mình làm địa điểm thanh toán:

Đối với nhà NK khi trả tiền tại nước mình có thể đến ngày trả tiền mới phảichi tiền ra, đỡ bị đọng vốn

Địa điểm trong TTQT có thể ở nước XK, NK hoặc ở một nước thứ ba Nhưngtrong thực tế việc xác định địa điểm thanh toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lựccủa hai bên, ngoài ra còn có thể thấy nếu sử dụng đồng tiền của nước người XK haynước người NK để thanh toán thì địa điểm thanh toán thường là ở nước có đồng tiềnđược sử dụng để thanh toán

2.2.3 Thời hạn thanh toán

Trang 9

Thời hạn thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn, lợi tức,khả năng có thể tránh được những rủi ro biến động về tiền thanh toán, nên nó là vấn

đề quan trọng và thường là sự thỏa thuận khó khăn trong giao dịch đàm phán ký kếthợp đồng Về thời hạn thanh toán có ba cách quy định:

- Trả tiền trước: Là việc người mua giao cho người bán toàn bộ hoặc một phần tiềnhàng trước khi người bán đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua hoặctrước khi người bán thực hiện đơn hàng của người mua

- Trả tiền ngay: Là việc thanh toán vào trước lúc hoặc trong lúc người XK đặtchứng từ hàng hóa hoặc đặt bản thân hàng hóa dưới quyền định đoạt của ngườimua

- Trả tiền sau: Là việc người bán cung cấp cho người mua một khoản tín dụng theo

sự thỏa thuận của hai bên

2.3 Quy trình thanh toán hàng NK

2.3.1 Quy trình thanh toán hàng NK bằng phương thức chuyển tiền

Phương thức chuyển tiền (Transfer):

Là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền,người mua,

người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định chongười hưởng lợi (người bán, người XK, người cung cấp dịch vụ…) ở một địa điểmnhất định bằng phương thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Đây là phương thức đơn giản, thủ tục nhanh chóng Đối với phương thức nàynhà NK chỉ nên chuyển tiền sau khi nhận xong hàng hoặc sau khi nhận bộ chứng từ

Các hình thức chuyển tiền:

- Bằng thư: ( gọi là thư hối- Mail transfer- M/T): Ngân hàng chuyển tiền viết thư(có thể là lệnh trả tiền- Payment order, hoặc giấy báo ghi có Avis credit) ra lệnh chongân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận

- Bằng điện báo (gọi là điện hối- Telegraphic transfer- T/T): Ngân hàng chuyểnđiện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận Ngoài ra, có

Trang 10

thể bằng phiếu ( D/T- Draft transfer).

Hai hình thức trên khác nhau là: Chuyển tiền bằng điện thì nhanh hơn chuyểntiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện lại cao hơn Hiện nay, người tachủ yếu sử dụng hình thức T/T

Quy trình thanh toán hàng NK bằng phương thức chuyển tiền:

(1) Nhà XK giao hàng hóa và chứng từ cho nhà NK

(2) Người NK sau khi nhận được bộ chứng từ do người XK chuyển đến tiến hànhkiểm tra Nếu phù hợp theo yêu cầu thỏa thuận đôi bên thì đi làm thủ tục chuyểntiền (bằng điện M/T hoặc bằng thư T/T) gửi đến ngân hàng phục vụ của mình, để trảcho nhà XK Nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ

(3) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh ( bằng thư hoặc điện báo) cho ngân hàng đại lýcủa mình ở nước ngoài để chuyển tiền cho nhà XK

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán cho người thụ hưởng (nhà XK) và gửi giấy báocho đơn vị đó

Hình thức thanh toán này chứa nhiều rủi ro, nên nó áp dụng khi hai bên muabán là đối tác lâu năm của nhau, và thực sự tin tưởng nhau

Ưu và nhược điểm của phương thức T/T đối với nhà NK

Ưu điểm:

- Thủ tục đơn giản, quá trình thanh toán diễn ra mau lẹ Thực tế nhiều trường hợp

nhà NK sẽ không chuyển tiền cho nhà XK cho đến khi nhận đầy đủ hàng hóa, dovậy nhà NK có thể chiếm dụng vốn

Nhược điểm:

- Chi phí cao.

- Nhà NK sẽ chịu rủi ro tiền đã chuyển nhưng hàng không giao đúng hạn, đúng chất

lượng, số lượng (trong trường hợp thanh toán bằng T/T trả trước)

2.3.2 Quy trình thanh toán hàng NK bằng phương thức nhờ thu

Trang 11

Là phương thức thanh toán trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, ủy thác cho ngân hàng thu hộ sốtiền ghi trên tờ hối phiếu đó.

Phương thức này dung hòa được tính an toàn và rủi ro cho cả hai bên XK, NK.Hạn chế sự chậm chễ trong việc nhận hàng đối với nhà NK

Có hai loại nhờ thu:

- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection).

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection).

Tùy theo thời hạn trả tiền, phương thức nhờ thu kèm chứng từ được chia thành hai loại:

+ D/P: Documentary against payment- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ, gọi tắt là nhờthu trả tiền ngay

+ D/A: Documentary against acceptance- Nhờ thu chấp nhận trả tiền để đổi chứng

từ, gọi tắt là nhờ thu trả chậm

Quy trình thanh toán hàng NK bằng phương thức nhờ thu

● Phương thức nhờ thu phiếu trơn

Là phương thức mà người bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngườimua mà không kèm điều kiện, ngân hàng không nắm được chứng từ

(1) Nhà XK giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người NK bằng đường bưuđiện hoặc fax, mail Thông thường hoạt động này diễn ra trước thời điểm thanhtoán Đây có thể là một bất lợi cho nhà XK khi mà nhà NK chưa phải thanh toánnhưng đã nắm được những chứng từ để nhận hàng Khi nhận chứng từ ở ngân hàngthì nhà NK phải kiểm tra các chứng từ, đối chiếu với hợp đồng ban đầu

(2) Người XK lập hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng của mình thu tiềnhối phiếu đó

(3) Ngân hàng bên bán sẽ chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua và yêu cầungân hàng bên mua trả tiền

Trang 12

(4) Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho nhà NK yêu cầu trả tiền.

(5) Nhà NK sau khi nhận hối phiếu xem xét quyết định trả tiền hoặc từ chối trả tiền.Khi từ chối trả tiền có thể chia thành hai trường hợp:

- Nhà NK chiếm dụng vốn của người bán và không trả tiền

- Nhà NK từ chối thanh toán và không nhận hàng nhưng hàng đã gửi đi, buộc nhà

XK phải xử lý: Giảm giá, bán cho người khác, vận chuyển vể hoặc bỏ đi

(6) Ngân hàng của nhà NK sẽ trích tiền từ tài khoản của người NK chuyển sangngân hàng của nhà XK (bên bán) để ghi có cho người XK trong trường hợp nhà NKđồng ý trả tiền Hoặc sẽ hoàn lại hối phiếu bị từ chối cho ngân hàng bên bán

(7) Ngân hàng bên bán sẽ chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền chongười bán

Ưu điểm và nhược điểm của phương thức nhờ thu phiếu trơn đối với nhà NK

Ưu điểm:

- Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của nhà NK, nhà NK có thể nhận

hàng mà không trả tiền hoặc trả chậm

- Ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thu hộ và có thể bị nhà NK từ chối

Nhược điểm:

- Tốc độ thanh toán chậm

Chỉ áp dụng khi hai bên thực sự tin cậy lẫn nhau, hoặc dùng để thanh toán cướcphí bảo hiểm, vận tải, hoa hồng… Đồng thời trong hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế cần có chế tài nghiêm ngặt đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên XK và NK

● Phương thư nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection).

Là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộchứng từ thanh toán (hối phiếu và chứng từ gửi hàng), và nhờ ngân hàng thu hộ tiềnhối phiếu đó với điều kiện người mua phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngânhàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng để đi nhận hàng

Trang 13

(1) Nhà XK giao hàng cho nhà NK nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa.

(2) Nhà XK gửi bộ chứng từ chuyển qua ngân hàng và nhờ ngân hàng thu hộ tiềnhối phiếu ở nhà NK

(3) Ngân hàng bên bán sẽ chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng của nhà

NK và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền hối phiếu của nhà NK

(4) Ngân hàng bên mua sẽ yêu cầu nhà NK trả tiền hối phiếu để nhận bộ chứng từ.Chỉ khi nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì mới nhận được bộ chứng từ để

đi nhận hàng hóa Nếu nhà NK từ chối hối phiếu thì cầm giữ lại chứng từ và báocho ngân hàng bên bán biết

(5) Nhà NK trả tiền hoặc từ chối trả tiền:

- Nhà NK từ chối trả tiền và không nhận hàng

- Người mua trả tiền ngay (D/P) và nhận chứng từ hoặc chấp nhận trả tiền (D/A)đến hạn quy định sẽ trả tiền, để nhận chứng từ đi lấy hàng

(6) Ngân hàng bên mua trích tài khoản người NK chuyển tiền sang cho ngân hàngnhà XK hoặc thông báo từ chối trả tiền cho nhà XK

(7) Ngân hàng nhà XK chuyển tiền hoặc bộ hối phiếu từ chối trả tiền cho nhà XK

Ưu điểm, nhược điểm của phương thức nhờ thu kèm chứng từ với nhà NK

Ưu điểm:

- Nhà NK có thể không nhận hàng hoặc từ chối chứng từ trong khi hàng đã được

gửi đi, nếu thấy không hợp lý

- Nhà NK được kiểm tra bộ chứng từ trước khi thanh toán, chấp nhận thanh toán

- Tiết kiệm được chi phí, hoa hồng với ngân hàng

- Theo D/P nếu hàng đến chậm nhà NK có thể yêu cầu nhà XK đổi chứng từ khihàng thực sự tới cảng Theo D/A, người NK được trả chậm (chấp nhận một hốiphiếu thanh toán vào một thời điểm được ghi trong hối phiếu)

Nhược điểm:

Trang 14

- Chịu rủi ro khi có gian lận trong thương mại (nhà XK lập bộ chứng từ giả) vì cácngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ là giả mạo hay hàng hóa khôngkhớp với chứng từ.

2.3.3 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit)

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Là sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng), cam kết

sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thưtín dụng), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền

đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phùhợp với những yêu cầu đề ra trong văn bản gọi là thư tín dụng (Letter of credit), viếttắt là (L/C)

L/C là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán tín dụngchứng từ, nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì người xuất khẩu khônggiao hàng và như vậy phương thức này cũng không được hình thành

Tín dụng thư hoạt động theo hai nguyên tắc: Độc lập và tuân thủ nghiêm ngặt

Các loại tín dụng (L/C): có hai loại chính là thư tín dụng hủy ngang và thư tín

dụng không hủy ngang)

- Thư tín dụng hủy ngang ( Revocable letter of credit)

- Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable letter of credit) Nó hiện được sử dụngphổ biến trong thương mại quốc tế hiện nay, bao gồm:

+ Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)

+ Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi ( Irevocable without recource L/C)

Xét về mặt thực hiện tín dụng có thể chia :

- Trả ngay (At sight)

- Trả sau (With deferred payment)

- Chuyển nhượng (Transferable) cho người thứ ba

Quy trình thanh toán hàng NK bằng phương thức L/C

Trang 15

(1) Nhà NK làm đơn xin mở L/C gửi tới ngân hàng, yêu câu mở L/C.

Để tiến hành mở L/C người NK phải đến ngân hàng làm đơn xin mở L/C trảtiền cho nhà XK (đơn theo in sẵn của từng ngân hàng) và nộp tiền ký quỹ Đơn xin

mở L/C là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/C

và người xin mở L/C, đồng thời cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/C cho bên XK

Vì vậy nhà NK phải chú ý đến nội dung của đơn xin mở L/C sao cho chính xác,đúng mẫu đơn và phù hợp với nội dung mong muốn Cần cân nhắc các điều kiệnrằng buộc bên XK sao cho chặt chẽ, đảm bảo quyền lời của mình, vừa phải tôntrọng các điều khoản của hợp đồng, tránh mâu thuẫn, đảm bảo cho bên XK chấpnhận được

(2) Căn cứ vào đơn mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành phát hành L/C (bằngTelex, Swift hoặc bằng thư) và chuyển cho ngân hàng thông báo L/C

(3) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà XKtoàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bản gốc L/C thì sẽchuyền ngay cho nhà XK

(4) Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề nghị nhà

NK và ngân hàng mở L/C sửa đổi bổ sung L/C sao cho phù hợp với hợp đồng, đếnkhi chấp nhận mới giao hàng

(5) Sau khi giao hàng hàng nhà XK sẽ lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C, xuấttrình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền

(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp L/C thì trả cho nhà XK Nếukhông phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi lại cho nhà XK

(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người mua và chuyển bộ chứng từ hàng hóacho nhà NK

(8) Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ Nội dung chứng từ thể hiện được trách nhiệm củanhà XK trong vấn đề giao hàng Thông qua việc kiểm tra chứng từ có thể biết đượcnhà XK có giao hàng đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay không Nếu phù hợp

Trang 16

với L/C thì hoàn tiền cho ngân hàng mở L/C, nếu không phù hợp có quyền từ chốitrả tiền.

Ưu điểm và nhược điểm của phương thức L/C đối với nhà NK

Ưu điểm:

- Phương thức này đảm bảo cho nhà NK rằng việc trả tiền cho nhà NK chỉ được

thực hiện một khi nhà XK đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân hàng đãkiểm tra bộ chứng từ đó

Nhược điểm:

- Phụ thuộc vào việc cung cấp của người bán: Lựa chọn tàu hàng không tin cậy, hưhỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ…

- Có thể xuất hiện chứng từ giả, mâu thuẫn giữa hàng hóa và chứng từ

- Thời gian xin mở L/C là khá lâu, nhiều khi ngân hàng không đảm bảo được khảnăng thanh toán

2.4 Các chứng từ dùng trong thanh toán hàng NK

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản của khâu thanhtoán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn

- Vận đơn đường biển (B/L : Bill of lading): Là chứng từ do người chuyên chở (chủtàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã đượctiếp nhận để vận chuyển

- Phiếu đóng gói (Packing list): Là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong mộtkiện hàng (thùng hàng, container v.v )

- Chứng từ bảo hiểm

- Giấy chứng nhận xuất sứ (Certificate of Origin - C/O)

- Tờ khai khải quan: Tờ khai hàng hóa NK

Ngoài những chứng từ cơ bản trên, trong hoạt động thanh toán còn có cácchứng từ khác như: Lệnh chuyển tiền, hợp đồng thương mại, hối phiếu thương mại,giấy chứng nhận số lượng- chất lượng, chứng từ vận tải đa phương thức

Trang 17

Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN NHẬP KHẨU NVL

TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CTCP GỐM MẦU HOÀNG HÀ 3.1 Khái quát về CTCP Gốm mầu Hoàng Hà

Vốn điều lệ: 150.000.000.000 VNĐ

Nhà máy được xây dựng trên địa bàn vùng trung du khu Đông Bắc Bộ thuộchuyện Đông Triều- Quảng Ninh nơi đây tiếp giáp giữa vùng kinh tế quan trọng cáctỉnh Quảng Ninh- Hà Nội- Hải Dương và Hải Phòng Vị trí của nhà máy rất thuậnlợi cho việc tiếp nhận và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm về đường bộ và đường thủy

Sau gần một năm xây dựng, với nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viêntrong công ty tháng 1/2010 sản phẩm của công ty được Viện vật liệu xây dựng- Bộxây dựng cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm đạt hợp chuẩn chất lượng theotiêu chuẩn Việt Nam 6260/1997 Đến tháng 5/2010 sản phẩm của công ty đạt tiêuchuẩn chất lượng ISO 9001

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh gạch lát nền Sản phẩm của công tybao gồm: Gạch lát nền CERAMIC, gạch lát nền COTO mang nhãn hiệu Hoàng Hà.Các sản phẩm thuộc nhóm hàng lâu bền được dùng trong các công trình xây dựng

để lát sàn hay ốp tường, và chúng có tiêu chuẩn hoá rất cao về kỹ thuật, được sảnxuất trên dây chuyền hiện đại được NK từ Trung Quốc

Một số NVL quan trọng như: Men Frit, Cao lanh, mầu/ bột màu… được NK

từ Trung Quốc, Hồng Kông Ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của đơn vị,

Trang 18

công ty còn kinh doanh các loại phụ gia, NVL cho sản xuất gạch men, tuy số lượng

chưa nhiều nhưng dự đoán trong thời gian tới công ty sẽ là một trong những nhàcung cấp NVL chính cho sản xuất gạch men quan trọng cho các doanh nghiệp trongkhu vực phía Bắc

Do mới thành lập nên hoạt động XK chưa tự chủ mà phải XK ủy thác thôngqua một công ty khác chuyên nghiệp Tính đến năm 2012 sản phẩm của công ty đã

có mặt ở 60 tỉnh thành phố và các quốc gia khác nhau trên thế giới: Philippines,Thái Lan, Ấn Độ, Camphuchia, Úc, Hàn Quốc Trong thời gian tới khi đã đủ mạnh

về nguồn lực và tài chính công ty sẽ tự mình XK

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức sản xuất quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà

( Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Giám đốc

Phó giám đốckinh doanh

Phó giám đốc kỹ

thuật sản xuất

Phòngtiêuthụ

PhòngKD-XNK

PhòngKCS

Phòng kỹ

thuật sản

xuất

Phòng kếhoạch vậttư

PhòngTC-LĐ

Phòng kếtoán tàichính

Các phân xưởng sản

xuất chính Các phân xưởng sản

xuất phụ trợ

Trang 19

3.2 Tình hình nhập khẩu NVL từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2010-2012

3.2.1 Mặt hàng, thị trường NK

3.2.1.1 Mặt hàng

Công ty chuyên NK NVL phục vụ cho sản xuất và kinh doanh Các sản phẩm

NK chính của công ty bao gồm:

Mầu/ Bột mầu: Bột mầu coral DH/ WT; mầu HP Q2204/HP/ Q2707/ Hp 2602/

HP 2747; mầu CH 253… là những chất tạo mầu sắc cho gạch CERAMIC

Cao lanh: Là một loại đất sét màu trắng mịn, chịu lửa tốt…Ở trong nướckhông phải không có cao lanh nhưng nếu nói về chất lượng về độ mịn, láng, bóng…thì không đâu có thể so sánh với cao lanh ở Trung Quốc

Men Frit HP/ TAC: Nó được dùng để tráng lên tấm ốp lát CERAMIC

Sản phẩm khác: Composed; Napheline; Oxit nhôm; men STPP; zircon silicate

là những phụ gia, nguyên liệu tạo nên sự khác biệt của sản phẩm

3.2.1.2 Thị trường NK

Nhà cung cấp là các công ty, tập đoàn từ Trung Quốc, Hồng Kông:TianCheng Group- Trung Quốc; Billion Power International- Quảng Đông;Wellhope Industrial- Hồng Kông Công ty đã có quan hệ lâu dài, tạo được sự uytín với các công ty này, các hợp đồng được nối tiếp nhau Vì vậy, giảm được thờigian ký kết hợp đồng Khi có nhu cầu NK thì công ty không phải tìm hiểu thêm vềđối tác và thời gian đàm phán điều kiện thanh toán cũng như điều kiện NK

Hình thức NK: Công ty chủ yếu NK theo hình thức NK trực tiếp Việc NKNVL về sản xuất và bán cho đối tác trong nước theo dự báo nhu cầu của năm trước

và đơn đặt hàng

3.2.2 Tình hình NK NVL (2010-2012)

3.2.2.1 Kim ngạch NK giai đoạn 2010- 2012

Là một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh nên những mặt hàng mà công tynhập chủ yếu là NVL từ Trung Quốc

Trang 20

Bảng 3.1: Kim ngạch NK NVK từ Trung Quốc (giai đoạn 2010-2012)

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Qua bảng 3.1 ta thấy kim ngạch NK của công ty tăng liên tục 2010- 2012 Các

sản phẩm mà công ty NK chủ yếu là: Mầu/ Bột mầu; men Frit; cao lanh còn lại

chiếm tỷ trọng rất ít (dưới 10%) là các NVL khác Tỷ trọng NK giữa các NVL của

công ty qua các năm là không có biến động nhiều Năm 2010 nền kinh tế thế giới vàkinh tế Việt Nam có những diễn biến bất thường: Khủng hoảng tài chính, giá vàngcao kỷ lục… Hơn nữa, 2010 là thời điểm mà công ty mới được một tuổi nên hoạt

động sản xuất còn chưa nhiều nên nhu cầu về NK NVL chỉ là 8,7373 tỷ VNĐ Năm

2011, 2012 việc kinh doanh dần đi vào ổn định Tốc độ tăng trưởng 2011 tăng

33,8% so với năm 2010, năm 2012 tăng 18,6% so với năm 2011

Giá trị NK NVL của công ty không ngừng tăng lên là kết quả của việc mởrộng sản xuất kinh doanh Và sự thành công trong việc duy trì ổn định sản xuấttrong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động

3.2.2.2 Tình hình thanh toán giai đoạn 2010-2012

Hiện nay công ty thanh toán NK NVL qua hai ngân hàng là Ocean Bank (NHTMCP Đại Dương) và ngân hàng Agibank (NH NN& PT NN VN) Trong đó có

khoảng 80% được thanh toán qua Ocean Bank.

Đồng tiền thanh toán

Trang 21

Công ty sử dụng USD, NDT, HKD để thanh toán Trong đó, có khoảng 85%

hợp đồng sử dụng đồng USD để thanh toán vì đây là đồng tiền có khả năng chuyểnđổi cao và sự biến động về tỷ giá là không lớn

Địa điểm thanh toán

Các hợp đồng ngoại thương của công ty đều lấy địa điểm thanh toán tại nướcngười thụ hưởng (nhà XK): Trung Quốc, Hồng Kông

Phương thức và thời hạn thanh toán

Tùy từng hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C hay T/T Nếu thanh toán

bằng L/C thì thường trả chậm sau 60-120 ngày, nếu thanh toán bằng T/T thì công ty thường trả ngay, hoặc trả trước 10-15 ngày.

Phương thức thanh toán

Công ty chỉ sử dụng hai phương thức thanh toán là L/C và T/T Trong quátrình thanh toán tùy từng hợp đồng, tùy từng đối tác mà công ty sử dụng linh hoạtcác phương thức trên

Bảng 3.2: Cơ cấu phương thức thanh toán NK NVL giai đoạn 2010- 2012 Năm

Phươ Phương thức

Giá trị(tỷ VNĐ) Tỷtrọng Giá trị(tỷ VNĐ) Tỷtrọng Giá trị(tỷ VNĐ) TỷtrọngPhương thức L/C 7,3394 84 % 11,1703 76 % 12,9977 72 %

phương thức T/T 1,398 16 % 3,5274 24 % 5,0546 28 %

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Qua bảng 3.2 ta thấy khối lượng thanh toán NK NVL của công ty được thực

hiện bằng phương thức L/C; T/T Tỷ trọng thanh toán bằng T/T tăng qua các năm

2010, 2011, 2012 lần lượt là 16 %, 24 %, 28 % Dự kiến trong thời gian tới công ty

sẽ tích cực đàm phán để được thanh toán bằng T/T Vì thanh toán bằng T/T phù hợpvới điều kiện của công ty, đồng thời nó giúp công ty đơn giản hóa các thủ tục và tiếtkiệm được thời gian

3.3 Thực trạng quy trình thanh toán NK NVL từ thị trường Trung Quốc của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà

Trang 22

3.3.1 Thực trạng Quy trình thanh toán NK NVL bằng phương thức chuyển tiền của công ty

Công ty sử dụng chuyển tiền bằng điện báo (T/T- Telegraphic transfer) T/T làphương thức đơn giản, tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí cho công ty và các đối tác.Sau khi nhận hàng công ty chỉ cần viết lệnh chuyển tiền gửi tới ngân hàng là hoànthành việc thanh toán Đối với phương thức này công ty thường chỉ đàm phán thànhcông với các khách hàng lâu năm như: Foshan Chemistry Import and Export,Threevic Technology Materrial Do vậy, số lượng hợp đồng thanh toán bằng T/Tchiếm tỷ lệ nhỏ

Điều kiện cở sở giao hàng dùng trong phương thức T/T là: CIF Hải Theo Incoterms 2000 Sau đó công ty sẽ thuê PTVT chuyên chở về kho để phục vụcho quá trình sản xuất

Phòng-Đồng tiền được sử dụng trong phương thức T/T chủ yếu là: USD

Tùy theo từng đối tác, từng hợp đồng khác nhau mà công ty thanh toán theo:

- T/T trả ngay hoặc T/T trả sau 10 hoặc 15 ngày sau khi hai bên ký kết hợp đồng: Sau khi ký hợp đồng công ty sẽ thanh toán ngay, hoặc thanh toán trong vòng 10-15

ngày sau khi ký hợp đồng cho nhà XK (phía đối tác Trung Quốc)

- T/T trả trước: Công ty sẽ thanh toán cho nhà XK ( phía đối tác Trung Quốc) trước

khi giao hàng 10 ngày Với phương thức này bản thân công ty cũng tiên đoán trước

được những rủi ro: Tiền đã chuyển nhưng hàng giao không đúng hạn, số lượng, chấtlượng như trong hợp đồng

Công ty luôn thanh toán 100% giá trị của các hợp đồng theo đúng ngày quy

định ghi trong hợp đồng Đây là một lợi thế cho công ty trong trường hợp thanhtoán bằng T/T trả chậm Vì công ty có thể sử dụng lượng vốn đó để quay vòng sảnxuất, có thể chưa chuyển tiền cho nhà XK cho tới khi nhận được hàng hóa, chiếmdụng vốn của đối tác

Nhìn chung chi phí chuyển tiền là không cao, công ty mất khoảng 5-80 USD.

Các chi phí bao gồm:

Trang 23

- Phí chuyển tiền đi nước ngoài trả cho ngân hàng: 0,02% (0,2- 10USD)

- Phí trả cho ngân hàng: Chuyển bằng USD: 10USD; chuyển bằng NDT:20USD; chuyển bằng ngoại tệ khác: 20USD

Hình 3.2: Tỷ trọng thanh toán bằng T/T trong tổng giá trị thanh toán NK NVL

của công ty giai đoạn 2010-2012

2010 2011 2012 2013 0

10 20

2013 Năm 2010 chỉ có 3 hợp đồng thanh toán bằng T/T chiếm 16% tổng giá trị

NK Liên tục 2011, 2012 số hợp đồng thanh toán bằng T/T tăng lên 5, 8 hợp đồng

=> tỷ trọng thanh toán bằng T/T tăng lần lượt 24%, 28% Đây là dấu hiệu đáng

mừng thể hiện uy tín của công ty đang được tăng lên

Quy trình thanh toán bằng T/T

(1) Đàm phán các điều kiện thanh toán.

Phòng KD- XNK của công ty chịu trách nhiệm đàm phán, ký hợp đồng với đốitác Trung Quốc trong đó thỏa thuận sử dụng phương thức thanh toán T/T trả chậmcàng lâu càng tốt (thường áp dụng được với các hợp đồng nhập khẩu cao lanh, bột

mầu từ công ty Threevic Technology Materrial, công ty XNK Phật Sơn) là 10 hoặc

15 ngày, hoặc trả ngay Ban giám đốc luôn chỉ đạo cố gắng thỏa thuận thời gian trả

chậm càng lâu thì càng tốt Điều đó sẽ có lợi cho công ty, vì trả chậm thì hàng hóa

từ Trung Quốc có thể đã được vận chuyển về Việt Nam, nhưng công ty vẫn chưachuyển tiền nên công ty sẽ không lo bị “đánh tháo hàng”, mà thủ tục hải quan cũng

Trang 24

đã được hoàn thành Đồng thời việc kéo dài thời gian thanh toán giúp công ty chiếmdụng được vốn của đối tác.

Sau đó sẽ gửi toàn bộ giấy tờ liên quan đến hàng nhập: Hợp đồng, số lượng,chủng loại… cho phòng kế toán- tài chính để họ hạch toán chi phí

(2) Nhận, kiểm tra chứng từ và hàng hóa từ nhà XK Trung Quốc.

Thông thường các chứng từ phía Trung Quốc sẽ được chuyển thông qua

chuyển phát nhanh, mail, hoặc qua một trung gian, sau 1-3 ngày sẽ đến tay công ty

Phòng kế toán- tài chính tiến hành nhận và kiểm tra các giấy tờ, chứng từ dongười XK gửi đến Nếu bộ chứng từ phù hợp thì chấp nhận thanh toán và sử dụng

bộ chứng từ đó đi nhận hàng

Bộ chứng từ nhà XK chuyển đến bao gồm:

- Hóa đơn thương mại

- Danh sách đóng gói chi tiết

- Giấy chứng nhận xuất sứ, chứng nhận chất lượng

- Chính sách bảo hiểm

Việc kiểm tra tiến hành cùng với sự phối hợp của phòng KD- XNK để đảmbảo việc kiểm tra chính xác Nếu bộ chứng từ bên Trung Quốc cung cấp không cósai xót và phù hợp thì phòng Kế toán- tài chính soạn hồ sơ chuyển tiền gửi lên bangiám đốc duyệt Đến nay, công ty chưa gặp trường hợp nào mà chứng từ T/T đượcchuyển từ phía Trung Quốc bị sai, nên không có trường hợp từ chối thanh toán.Chính điều này đã làm tăng thêm mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty và các đối tác.Sau khi kiểm tra xong tính chính xác của chứng từ phòng kế toán- tài chính sẽchịu trách nhiệm thuê PTVT, phối hợp với phòng KD- XNK đi kiểm và nhập hàng.Trường hợp chứng từ đến sau ví dụ: Hợp đồng nhập khẩu Mầu coral HD từcông ty XNK Phật Sơn, công ty không có chứng từ để đối chiếu với hàng hóa nênphòng tài chính- kế toán sẽ thúc dục, yêu cầu phía Trung Quốc gửi bộ chứng từphoto qua mail, hoặc chuyển phát nhanh và làm văn bản ghi nợ chứng từ hải quan

để được nhận hàng

Trang 25

(3) Chuyển tiền.

Sau khi ban giám đốc duyệt hồ sơ chuyển tiền sẽ cử Mrs.Loan gửi lệnh chuyểngửi đến OceanBank (hoặc Agribank), yêu cầu ngân hàng chuyển tiền để trả cho đốitác Trung Quốc Hồ sơ bao gồm:

- Bản chính lệnh chuyển tiền

- Hợp đồng ngoại thương

- Chứng từ vận tải hàng hóa

- Bản chính và bản sao tời khai hải quan ( nếu là thanh toán ngay)

Thông qua OceanBank (hoặc Agribank) chuyển tiền thanh toán cho nhà XK

Trung Quốc Trong lệnh chuyển tiền ghi rõ thanh toán ngay, hoặc sau 10- 15 ngày (tùy từng hợp đồng) 100% tổng giá trị hợp đồng cho đối tác Trung quốc

Các điện chuyển tiền của công ty cho nhà XK Trung Quốc đều đượcOceanBank (hoặc Agribank) chuyển bằng Swift (Society for Worldwide InterbankFinancial Telecommunication) thanh toán thông qua mạng thanh toán liên ngânhàng toàn cầu Do vậy, nó đảm bảo được tính chính xác và đúng thời gian quy định

Quy trình thanh toán bằng T/T trả trước.

Công ty chỉ dùng phương thức này với công ty Wellhope industrial vì đây làđối tác tin cậy của công ty Với T/T trả trước nhiệm vụ của các phòng ban không

có gì thay đổi, chỉ là có sự đảo lộn bước trong quy trình: Công ty sẽ phát lệnhchuyển tiền trước bước kiểm tra chứng từ, hàng hóa Tức là sau khi có văn bảnhàng đã chuẩn bị lên tàu thì phòng kế toán- tài chính sẽ phát lệnh chuyển tiềnthanh toán cho nhà XK Sau đó nhận, kiểm tra chứng từ và đi nhận hàng

Ngày đăng: 29/05/2022, 05:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của CTCP Gốm mầu Hoàng Hà (Trang 18)
Bảng 3.1: Kim ngạch NK NVK từ Trung Quốc (giai đoạn 2010-2012) - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Bảng 3.1 Kim ngạch NK NVK từ Trung Quốc (giai đoạn 2010-2012) (Trang 20)
Hình 3.2: Tỷ trọng thanh toán bằng T/T trong tổng giá trị thanh toán NK NVL - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Hình 3.2 Tỷ trọng thanh toán bằng T/T trong tổng giá trị thanh toán NK NVL (Trang 23)
Hình 3.3: Tỷ trọng thanh toán bằng L/C trong tổng giá trị thanh toán NK NVL - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Hình 3.3 Tỷ trọng thanh toán bằng L/C trong tổng giá trị thanh toán NK NVL (Trang 27)
Hình 3.2: Tỷ trọng thanh toán bằng T/T trong tổng giá trị thanh toán NK NVL của  công ty giai đoạn 2010- 2012. - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Hình 3.2 Tỷ trọng thanh toán bằng T/T trong tổng giá trị thanh toán NK NVL của công ty giai đoạn 2010- 2012 (Trang 49)
Bảng 3.1: Kim ngạch NK NVL từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2010- 2012. Bảng 3.2: Cơ cấu phương thức thanh toán NK NVL giai đoạn 2010- 2012. - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN NK NVL từ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC của CTCT gốm mầu HOÀNG hà
Bảng 3.1 Kim ngạch NK NVL từ thị trường Trung Quốc giai đoạn 2010- 2012. Bảng 3.2: Cơ cấu phương thức thanh toán NK NVL giai đoạn 2010- 2012 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w