z TRƯ Ờ NG Đ Ạ I H Ọ C KINH T Ế ĐHQGHN KHOA KINH T Ế VÀ KINH DOANH QU Ố C T Ế BÀI T Ậ P L Ớ N H Ọ C PH Ầ N THANH TOÁN QU Ố C T Ế MÃ H Ọ C PH Ầ N 211 INE3 106 1 H ọ c k ỳ I năm h ọ c 202 1 202 2 G i ả ng viên hư ớ ng d ẫ n P GS TS Hà Văn H ộ i ThS Đinh Văn Hoàng Sinh viên th ự c hi ệ n Nguy ễ n Khánh Ly MSSV 19051143 L ớ p khóa h ọ c QH 2019 E KTQT CLC 1 ( Chi ề u T2, ca 4) Hà N ộ i, 12 2021 Bài số 1 Một hợp đồng nhập khẩu của công ty Việt Nam (Vietexport) có giá trị 230 000 USD với mộ.
Trang 1G iảng viên hướng dẫn: PGS TS Hà Văn H ội
ThS Đinh Văn Hoàng
Sinh viên thực hiện: Nguy ễn Khánh Ly MSSV: 19051143
L ớp khóa h ọc: QH -2019-E KTQT CLC 1 (Chi ều T2, ca 4)
Hà N ội, 12/2021
Trang 2Bài số 1: Một hợp đồng nhập khẩu của công ty Việt Nam (Vietexport) có giá trị 230.000USD với một công ty của Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) Thanh toán bằng phương thứcnhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) Sau khi nhận được Lệnh nhờ thu của Ngân hàng nhờthu Trung Quốc (Remitting Bank), yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu là 230.000USD,Ngân hàng Việt Nam (Collecting Bank) xuất trình chứng từ cho bên nhập khẩu Việt Nam
và được người nhập khẩu Việt Nam trả 220.000USD (thiếu 10.000USD) Lý do mà bênnhập khẩu Việt Nam đưa ra là họ đã được người xuất khẩu Trung Quốc chấp nhận giảmgiá 10.000USD do hàng kém chất lượng Ngân hàng Việt Nam chấp nhận và giao bộchứng từ cho nhà nhập khẩu Việt Nam, đồng thời chuyển 220.000USD cho ngân hàng ởphía Trung Quốc Khi nhận được tiền, người xuất khẩu Trung Quốc thấy thiếu10.000USD, họ phát đơn kiện Ngân hàng Trung Quốc Ngân hàng Trung Quốc kiện vàyêu cầu ngân hàng Việt Nam phải bồi thường Từ tình huống trên, yêu cầu:
1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống trên?
Trang 3Hình 1 Quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống
(1) Nhà nhập khẩu là công ty Việt Nam (Vietexport) ký hợp đồng mua bán quy địnhthanh toán nhờ thu với bên xuất khẩu là công ty Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) có giátrị 230.000USD
(2) Nhà xuất khẩu là công ty Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) giao hàng
(3) Nhà xuất khẩu công ty Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) gửi đơn yêu cầu nhờ thu kèmtheo Bộ chứng từ hàng hóa và Hối phiếu với số tiền 230.000 USD
(4) Ngân hàng nhờ thu Trung Quốc gửi Lệnh nhờ thu, Bộ chứng từ và Hối phiếu với yêucầu số tiền thu hộ trên Hối phiếu là 230.000 USD cho Ngân hàng thu hộ Việt Nam (5) Ngân hàng thu hộ Việt Nam xuất trình Lệnh nhờ thu, Bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
là công ty Việt Nam (Vietexport)
(6) Nhà nhập khẩu công ty Việt Nam (Vietexport) trả 220.000 USD (thiếu 10.000 USD)cho ngân hàng thu hộ Việt Nam với lí do là người xuất khẩu Trung Quốc chấp nhậngiảm giá 10.000 USD vì hàng kém chất lượng
(7) Ngân hàng thu hộ Việt Nam chấp nhận và giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu ViệtNam
(8) Ngân hàng thu hộ Việt Nam chuyển 220.000 USD cho Ngân hàng nhờ thu TrungQuốc
(9) Ngân hàng nhờ thu Trung Quốc chuyển 220.000 USD cho bên xuất khẩu công tyTrung Quốc (Hoangha Co.ltd)
(10) Nhà xuất khẩu công ty Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) kiện Ngân hàng nhờ thuTrung Quốc do thấy thiếu 10.000 USD
(11) Ngân hàng nhờ thu Trung Quốc đã kiện và yêu cầu Ngân hàng thu hộ Việt Namphải bồi thường
Trang 42 Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở nào? Ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Tại sao?
Ngân hàng Trung Quốc kiện ngân hàng Việt Nam dựa trên cơ sở:
Ngân hàng Việt Nam - Collecting bank (Ngân hàng thu hộ) không hành động đúng với chỉthị nhờ thu nhận được từ Ngân hàng Trung Quốc ( Ngân hàng nhờ thu) Lệnh nhờ thu yêucầu thu hộ số tiền Hối phiếu là 230.000USD nhưng ngân hàng Việt Nam chỉ chuyển choNgân hàng Trung Quốc 220.000USD
Để giải quyết tình huống và phân tích được bên nào đúng, bên nào sai trong trường hợp
trên, trước hết cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên liên quan: 1 Cơ
sở pháp lý: URC 522: “Quy tắc thống nhất về nhờ thu” – Uniform Rules for Collection –
URC, do phòng thương mại quốc tế ICC soạn thảo và phát hành
2 Phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ D/P: Giao chứng từ khi được thanh toán
(Documents against Payment-D/P) dùng trong trường hợp thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình Thông thường, người trả tiền phải thanh toán trong vòng 3 ngày làm việc sau khi bộ chứng từ được xuất trình Mặc dù trong lý thuyết không cần phải có Hối phiếu nhưng trong thực tế cần có hối phiếu kèm theo
3 Trách nhiệm các bên:
Ngân hàng nhờ thu Trung Quốc (Remitting bank)
- Gửi nguyên vẹn các chỉ thị nhờ thu và gửi cùng với hối phiếu và chứng từ thương mạicho ngân hàng thu hộ Việt Nam, cụ thể ngân hàng Trung Quốc làm đúng theo chỉ thịnhờ thu (230.000 USD) của người ủy thác thu là công ty Trung Quốc (Hoangha Co.ltd).Trong trường hợp này, phía ngân hàng nhờ thu Trung Quốc đã hành động đúng vì vậy,ngân hàng không chịu bất cứ trách nhiệm gì trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Ngân hàng nhờ thu Trung Quốc có quyền kiện ngân hàng thu hộ Việt Nam phải bồithường vì đã không hành động đúng với chỉ thị nhờ thu nhận được, do vậy ngân hàngthu hộ Việt Nam phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả cũng như việc đã làm ảnh hưởngxấu đến sự tín nhiệm và uy tín của ngân hàng nhờ thu Trung Quốc
Ngân hàng thu hộ Việt Nam (Collecting bank)
Trang 5- Nếu như hành động đúng ngân hàng thu hộ Việt Nam cần phải: Xuất trình lệnh nhờ thu
và bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu là Vietexport, hành động đúng theo chỉ thị nhờ thunhận được, yêu cầu Vietexport thanh toán toàn bộ giá trị hối phiếu
- Trong trường hợp này, đầu tiên ngân hàng thu hộ Việt Nam đã làm đúng trách nhiệmcủa mình khi chuyển đúng chỉ thị nhờ thu đến cho người trả tiền (công ty nhập khẩuVietexport) - Tuy nhiên ngân hàng Việt Nam lại không hành động đúng với chỉ thị nhờthu nhận được Ngân hàng Việt Nam đã giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu là công tyVietexport trong khi Vietexport chỉ thanh toán cho ngân hàng Việt Nam 220.000 USD,tức là ngân hàng Việt Nam chưa thu đủ số tiền được yêu cầu thu hộ trên Hối phiếu
- Hơn nữa ngân hàng Việt Nam lại đồng ý với yêu cầu thanh toán từ phía nhà nhập khẩu
là sai trong khi trong Điều 4a1 của URC 522 quy định rằng “Mọi chứng từ nhờ thu gửi
đi đều phải kèm theo chỉ thị nhờ thu chỉ rõ việc nhờ thu phải theo URC 522 và có những chỉ dẫn đầy đủ và chính xác Các ngân hàng chỉ được phép hành động theo các chỉ thị
đã được quy định trong chỉ thị nhờ thu và phải tuân theo các quy định của quy tắc này”,
như vậy trong trường hợp này, ngân hàng Việt Nam không hề nhận được chỉ thị từ phíangân hàng Trung Quốc hay bên xuất khẩu rằng chỉ cần thu 220.000USD ở phía nhà nhậpkhẩu, mà chỉ nhận được lý do từ một phía đến từ bên nhập khẩu là công ty Vietexport
- Ngoài ra số tiền mà bên nhập khẩu là công ty Việt Nam (Vietexport) ký kết với công tyxuất khẩu Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) ở trên hợp đồng có giá trị là 230.000USD, lý
do mà bên nhập khẩu Việt Nam đưa ra là họ đã được bên xuất khẩu Trung Quốc chấpnhận giảm giá 10.000USD do hàng kém chất lượng là không hề có trong hợp đồng vàbên nhập khẩu cũng không có chứng cứ minh chứng cho việc nhà xuất khẩu đã chấpnhận giảm giá 10.000 USD cho công ty mình Do đó ngân hàng thu hộ Việt Nam hànhđộng như vậy là sai và phải chịu trách nhiệm về hậu quả và chịu trách nhiệm với ngânhàng nhờ thu Trung Quốc
- Bên cạnh đó theo điều 26c1 của URC 522: “Ngân hàng thu hộ phải lập tức gửi thông
báo về thanh toán đến ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu, nói rõ số tiền hoặc các số tiền thu được, các chi phí và/hoặc tiền ứng chi và/hoặc các lệ phí đã khấu trừ, nếu có,
và phương pháp chuyển tiền còn lại” Như vậy, ngân hàng Việt Nam trong vấn đề này
Trang 6hàng thông báo Trung Quốc để ngân hàng thông báo Trung quốc có thể kịp thời đốichiếu với nhà Xuất khẩu dẫn đến ngân hàng Trung Quốc bị Công ty Trung QuốcHoangha Co.ltd kiện ra tòa
Nhà nhập khẩu - Công ty Việt Nam Vietexport
- Phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo lệnh nhờ thu
- Tuy nhiên, công ty nhập khẩu Vietexport không thực hiện trả tiền theo đúng số tiền củalệnh nhờ thu, bên cạnh đó công ty Vietexport không có các giấy tờ đi kèm minh chứngcho việc đã được phía bên nhà xuất khẩu chấp nhận giảm 10.000USD Do đó, hành độngnày là sai
Nhà xuất khẩu – Công ty Trung Quốc Hoangha Co.ltd
- Thực hiện đúng các trách nhiệm: tạo lập bộ chứng từ thương mại đúng theo nội dungquy định tại Hợp đồng, ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu, lập giấy tờ yêu cầunhờ thu theo mẫu của ngân hàng, gửi kèm chứng từ thương mại và ủy thác cho ngânhàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu
- Tuy nhiên trong trường hợp công ty xuất khẩu Trung Quốc thực sự có chấp nhận giảmgiá 10.000USD cho công ty nhập khẩu Vietexport Thì trong trường hợp đó, công tyxuất khẩu Trung Quốc đã sai khi không đưa ra văn bản pháp lý thỏa thuận giữa hai bên
và thông báo cho ngân hàng nhờ thu Trung Quốc, dẫn đến sự không thống nhất giữa bênthu và trả tiền Do đó, hành động này là sai quy định
3 Cho biết những rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp trong phương thức nhờ thu? Cách phòng, chống rủi ro?
Về phân loại nhờ thu, phương thức nhờ thu có thể chia thành các phương thức như dướiđây:
Trang 7Hình 2 Phân loại nhờ thu
Nguồn: Slide Thanh toán quốc tế - TS Nguyễn Thị Thanh Mai
1 Trong phương thức thanh toán hối phiếu trơn
1.1 Rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp
Rủi ro chủ yếu xảy ra đối với nhà xuất khẩu:
- Nhà xuất khẩu không nhận được tiền khi nhà xuất khẩu bị phá sản, vỡ nợ và khôngcòn khả năng thanh toán
- Việc thanh toán dây dưa khi năng lực tài chính của nhà nhập khẩu yếu dẫn đếnthanh toán sẽ chậm trễ hoặc không thể nhận được tiền hàng
- Nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo bên xuất khẩu, nhà nhập khẩu vẫn nhận hàngnhưng từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán vì vậy,việc thanh toán cho người bán còn phụ thuộc vào thiện chí của bên mua
- Việc kiện nhà nhập khẩu nếu không thực hiện theo cam kết thanh toán hay khi đếnhạn thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc khôngmuốn thanh toán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra toà tuy nhiên sẽ rất tốn kém, mất uy tínkhi kiện ra toà và không phải lúc nào cũng nhận được tiền
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
Trang 8- Lệnh nhờ thu có thể đến trước hàng hóa và nhà nhập khẩu sẽ phải thực hiện nghĩa
vụ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán trước khi nhận hàng, vì vậy không thể đảm bảođược độ chính xác và chất lượng của hàng hóa đúng như trong thỏa thuận và có cả nhữngtrường hợp hàng hóa chưa hoặc không được nhà xuất khẩu gửi đi
1.2 Cách phòng chống rủi ro
- Trong phương thức nhờ thu hối phiếu trơn, quyền lợi của bên bán không được đảmbảo, ngoài ra cũng có những rủi ro đến với nhà nhập khẩu vì giữa việc nhận hàng và thanhtoán của nhà nhập khẩu không có sự ràng buộc với nhau cho nên nhờ thu hối phiếu trơnthường chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thực sự tin tưởnglẫn nhau, nhà xuất khẩu phải có thiện chí giao hàng, nhà nhập khẩu phải có thiện chíthanh toán Ngoài ra, có thể áp dụng nếu người bán và người mua có quan hệ liên doanhvới nhau giữa công ty mẹ - con hoặc chi nhanh của nhau
- Chỉ nên sử dụng phương thức thanh toán này để thanh toán các dịch vụ có liênquan đến xuất khẩu hàng hóa (cước vận tải, phí bảo hiểm, hoa hồng, ) hoặc sử dụngtrong trường hợp giá trị hàng hóa nhỏ, hoạt động xuất khẩu mang tính thăm dò thị trường,hàng hóa ứ đọng, khó tiêu thụ
- Các ngân hàng khi áp dụng nhờ thu hối phiếu trơn cũng cần phải lập Lệnh nhờ thu
và dẫn chiếu URC, nếu có tranh chấp xảy ra thì có cơ sở để giải quyết
2 Trong phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
2.1 Rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp
Rủi ro có thể xảy ra đối với nhà xuất khẩu:
- Ngân hàng làm trái với lệnh nhờ thu: Ngân hàng thu hộ đặt mối quan hệ với khách hàngtrong nước lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với đối tác nước ngoài hoặc cácsai sót khi ngân hàng thu hộ chưa nắm rõ về các quy định trong URC 522,… dẫn đếntrường hợp ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hóa cho bên nhập khẩu trước khibên nhập khẩu thanh toán hay chấp nhận thanh toán Ngân hàng thu hộ sai xót trong việcthực hiện lệnh nhờ thu, thì mọi hậu quả đều do người xuất khẩu phải tự gánh chịu
- Chữ ký thanh toán có thể bị giả mạo, hoặc người ký chấp nhận không đủ thẩm quyềnhay chưa được đăng ký mẫu chữ ký
Trang 9- Toàn bộ hay một phần chứng từ bị thất lạc, chậm trễ
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về việc lưu kho, mua bảo hiểm, giao hàng hóa hay
dỡ hàng hóa hay hàng hóa bị tổn thất
- Ngân hàng thu hộ không chuyển tiền cho người xuất khẩu
- Người nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán trong khi hàng hóa đãđược gửi đi từ trước Đặc biệt trong phương thức trao chứng từ khi chấp nhận thanh toán(D/A), người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán vào ngày hối phiếu đáo hạn bởi hànghóa không phải là hàng hóa nhà nhập khẩu yêu cầu vì vậy nhà nhập khẩu không thể bánđược số hàng hóa đó, hoặc nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo người xuất khẩu Trongtrường hợp này, người xuất khẩu có thể kháng nghị hối phiếu và kiện người nhập khẩunhưng việc này tốn rất nhiều chi phí Ngoài ra, nếu như người nhập khẩu có thể bị phásản, trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ không thể lấy lại được tiền
- Rủi ro tỉ giá
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
- Hàng hóa không đúng, không phù hợp với quy định trong hợp đồng, hàng hóa có thể đãkhông được kiểm định, chưa được bảo hiểm đầy đủ
- Chứng từ bị làm giả, có sai xót hay cố tình gian lận thương mại
2.2 Cách phòng chống rủi ro
- Các bên đều cần có sự nghiên cứu kỹ càng về đối tác của mình cũng như ngân hàng củađối tác có thực sự được tín nhiệm hay không cũng như danh tiếng và khả năng kinhdoanh, tài chính của đối tác và xem xét kỹ hợp đồng để tránh những trường hợp đáng
Trang 10tiếc xảy - Ngoài ra, nên sử dụng phương thức thanh toán này khi bên xuất khẩu và bênnhập khẩu có quan hệ tin tưởng lẫn nhau hay quan hệ đối tác, làm ăn lâu dài, nếu khônggiữa hai bên không tồn tại sự tin tưởng lẫn nhau thì nên lựa chọn phương thức tín dụngchứng từ L/C để có thể đảm bảo hơn được sự an toàn giữa các bên
- Đồng tiền được lựa chọn để thanh toán cần có tính ổn định cao để tránh các rủi ro về tỉgiá tránh các trường hợp đồng tiền thanh toán tăng, người nhập khẩu sẽ bị thiệt hại, dẫnđến rủi ro người nhập khẩu không thanh toán hoặc hủy hợp đồng Ngược lại nếu tỉ giágiảm, số tiền được thu bằng đồng nội tệ của người xuất khẩu lại ít đi Do đó, việc lựachọn đồng tiền có tỉ giá ổn định là điều hết sức quan trọng
- Cần quy định rõ thời hạn thanh toán và hình thức xử phạt nếu không tuân thủ, hợp đồngcũng cần quy định rõ cơ quan giải quyết tranh chấp
- Các khoản phụ phí như phí bốc, dỡ hàng, cũng cần được quy định rõ rang và cụ thể ởtrong hợp đồng
- Kết hợp việc thanh toán có bảo lãnh với ngân hàng
Bài số 2:
1) Dựa vào nội dung của hợp đồng nêu trên, với tư cách là người Mua, hãy lập giấy yêu cầu phát hành Thư tín dụng?
Trang 11YÊU CẦU PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG (The Application for Documentary credit) Kính gửi: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ngày nhận:
Chi Nhánh: Sở giao dịch TP Hồ Chí Minh Người nhận:
(1) 🗹 Irrevocable □ Transferable □ Confirmed □ Others
Letter of Credit issued by □ Mail 🗹 Telex/SWIFT (2) Expiry Date & Place (yy/mm/dd) (3) Latest Shipment date
16/06/15 in Taiwan (yy/mm/dd) 16/05/25(4) Beneficiary’s Bank (Full name & address) BIC code (preferably) Advising Bank:
THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH 20/F, BOC Credit Card Centre, 68 Connaught Road
West, Hong Kong
Trang 12
(5) Applicant CIF No 9704 36 12345678 111
HA BAC INVESTMENT & TRADING CO.,LTD Full name & address
Ha Bac Investment and Trading
Limited Company Add: 115 Street No 79, Tan Quy Ward, District 7, Ho Chi Minh City, Vietnam
Yu Hai Machinery Manufacturing Full name & address:
Limited Company Yu Hai Machinery Manufacturing
Limited Company
Add: Shisha Second Village, Shishan Town, Nanhai District, Foshan City, Taiwan
(7) Currency (ISO): Amount: % More or Less Allowed:
in words: United States Dollars Three hundred and ten thousand six hundred only
(8) Drafts to be drawn at:
🗹 Sight □ days after Bill of □ Drafts not required Lading Date
(9) Partial Shipment (if blank, Partial Shipment Transshipment (if blank, will be prohibited) Transshipment will be prohibited)
□ Allowed 🗹 Not allowed 🗹 Allowed □ Not allowed
Trang 13(10) Shipment
Port of taking in charge: Kaoshiung Port, Taiwan
Port of loading: Kaoshiung Port, Taiwan
Port of discharge: Tancang Port, Hochiminh City, Vietnam
Port of final destination: Tancang Port, Hochiminh City, Vietnam
(11) Shipping Terms (INCOTERMS 2010)
□ FOB □ CPT □ FCA Tancang Port, Vietnam
🗹 CIF □ CFR □ EXW Named port / place of
Destination
□ CIP □ Other
(12) Description of goods and/ or Services
1.1/ Description and specification: AUTOMATIC
SOLDERING MACHINE Model: Cl-250 BSS, KIKO
Brand,
AC 220 V/50 Hz, high output 30,000 units
PCB per an hour with standard conveyor speed
0.8m/min
1.2/ Country of origin: TAIWAN
1.3/ Packing: Export standard packing in wooden cans, shipped in container, suitablefor seacarriage, protected against shock, moisture, breakage
1.4/ Marking: UNIMEX
Contract No 18/ HD-TW Case No
Gros Weight kgs
Net Weight kgs
Trang 141.5/ Spare part: Spare parts are sent at the same time
with the Machine
1.6/ Quantity: 02 Units
1.7/ Unit price: USD 155,300
(Understood CIF Tancang port, Hochiminh City (Incoterms 2010))
Trang 15(13) Document required
This documentary credit is available against presentation of the following documents:
🗹 signed commercial invoice, 3 original, 2 copies
🗹 3/3 full set original clean shipped on board marine bills of lading, made out to order ofTHE CHINA AND SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH, marked
“freight prepaid”, notifying the applicant
Air waybill, original 3 (for shipper) consigned to marked □ freightprepaid/ □ freight to collect and notifying the Applicant
Inspection certificate issued by _in _original, _copies _
🗹 Certificate of quality issued by the seller in 3 originals, 2 copies
🗹 Certificate of quanity issued by the seller in 3 originals, 2 copies
🗹 Full set negotiable policy/certificate of insurance in assignable form and endorsed inblank for 110% of CIF invoice value, covering “all risks” and “War” clause showingclaims payable at a named insurance agent in Vietnam
🗹 Certificate of origin, certified by International Commercial Chamber in Taiwan, inoriginal and Triplicate and one copy
🗹 Detailed packing list, in three originals and two copies, identifying contents of each package
Beneficiary’s Certificate certifying that one set of non negotiable documents
plus have been sent by Express courier to the applicant within days after B/Ldate enclosing it’s receipt
□ Other documents: (please specify)
Trang 16(12) Additional conditions:
🗹 All documents must be issued in English
🗹 The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C
(13) Charges:
Issuing bank’s charges for the account of Other banks’ charges for the account of
🗹 Applicant □ Beneficiary □ Applicant 🗹Beneficiary
(14) Period for presentation:
🗹 21 days after shipment date □ Other: 15 days after the date of issuance of
transport document(s) but within the validity of the credit
(15) Instruction to Paying/ Accepting/ Negotiating Bank:
Upon receipt of which are complied with the terms and
conditions of this Credit, we make payments/
□ the Tested Telex/ Swift
acceptances as instructions of Paying/ 🗹 the Documents Accepting/ Negotiating Bank
(16) Other Instructions:
This credit is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credits International Chamber of Commerce, Prevailing Publication