Phat trien huong nhan xet ve phuong phap bao toan electron
Trang 1Tuyển sinh các lớp 9, 10, 11, 12 môn Hoá Học
Trang 2H
Trang 3Tuyển sinh các lớp 9, 10, 11, 12 môn Hoá Học
PHÁP TRIỂN PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN VỚI CHẤT KHỬ LÀ KIM LOẠI VÀ AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA(٭)
Với hình thức thi trắc nghiệm học sinh thường mất nhiều thời gian khi giải những bài tập tính toán Để giải quyết vấn đề đó cần tim ra những phương pháp giải nhanh nhằm tiết kiệm thời gian Với bài tập hỗn hợp kim loại phản ứng với hỗn hợp axit có tính oxi hóa là những bài toán khó để giúp học sinh giải nhanh loại bài tập này tôi đưa
ra phương pháp(٭)
Xét kim loại M có số oxi hóa khi tham gia phản ứng oxi hóa khử là +n với (n>0)
và axit HNO3
Giọi số mol electron kim loại M nhường là a (aR*
) quá trình oxi hóa M M+n +n.e
ta có nM=
n
a Giả sử N+5 bị khử xuống N+x ( xZ) quá trình khử
N+5 + (5-x)e N+x ta có nNx =
x
a
5 (1)
Vì số mol NO3- cần để tạo muối gấp n lần số mol của kim loại M nên nNO3 = n
n
a (2)
Từ (1) và (2) ta có mối quan hệ giữa số mol NO3- tạo muối và số mol N+x được biểu thị bằng biểu thức sau:
x
N
NO
n
n
x
a
5 = 5-x(*)
Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối
Giả sử S+6 bị khử xuống S+x( xZ) quá trình khử
S+6 + (6-x)e S+x ta có nSx =
x
a
6 (1’)
Số mol SO42- tạo muối =
2
n n
a =
2
a (2’)
Từ (1’) và (2’) ta có mối quan hệ giữa số mol SO42- tạo muối và số mol S+x là:
x
S
SO
n
n
2
=
x a a
6
2 =
2
6x(**)
Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích anion tạo muối thì số
Vậy số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của
anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của chất có số oxi hóa +x( chất khử yếu hơn)
Trang 4II Một số ví dụ
thu được 2,24 lít khí NO(đktc) Tính giá trị x?
Giải Phương pháp thông thường:
Phương trình phản ứng: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
từ phương trình ta có: nHNO3 =4nNO =4
4 , 22
24 ,
2 = 0,4 mol
x =
1 , 0
4 ,
0 =4M
Phương pháp đề xuất:
Phương trình nhận electron: N+5 + 3e N+2 ta thấy số mol electron trao đổi gấp 3 lần số mol điện tích anion tạo muối nên
nNO
3 tạomuối = 3nNO mà nHNO3= nNO
3+ nNO = 3nNO + nNO =4.nNO
x =
1 , 0
4 ,
0 =4M
Với phương pháp này học sinh không cần phải viết phương trình phản ứng chỉ cần lập tỉ số giữa số mol electron trao đổi và số mol của điện tích anion tạo muối và thực hiện một số phép tính dơn giản vì vậy sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian
được 2,24 lít khí NO(đktc) Tính giá trị của x?
Giải
Với ví dụ này bằng phương pháp thông thường không giải được nhưng bằng
phương pháp đề xuất ở trên bài toán trở nên rất đơn giản chỉ với vài phép tính:
Phương trình nhận electron: N+5 + 3e N+2 ta thấy số mol electron trao đổi gấp 3 lần số mol điện tích anion tạo muối nên
nNO3 = 3nNO mà nHNO3= nNO3+ nNO = 3nNO + nNO =4.nNO
x =
1 , 0
4 ,
0 =4M
Với phương pháp này chúng ta có thể dùng giải nhanh bài tập phù hợp để ra đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan với các câu hỏi dạng: nồng độ, khối lượng muối tạo thành,số mol axit tham gia phản ứng,…
Ví dụ 3 Hòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp 2 kim loại X, Y có hóa trị tương ứng I, II vào
dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4, thì thu được 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm
NO2 và SO2 (đktc) nặng 5,88g Cô cạn dung dịch sau cùng thì thu được m(g) muối khan Tính m?
Giải
nB=
4 , 22
688 ,
2 = 0,12 mol
Trang 5Tuyển sinh các lớp 9, 10, 11, 12 môn Hoá Học
Giọi số mol của NO2 là x số mol của SO2 là y ta có
88 , 5 64 46
12 , 0
y x
y x
giải ra ta có
02 , 0
1 , 0
y
x
Phương trình nhận electron: S+6 +2eS+4
N+5 +1eN+4
Ta có nSO24 tạomuối=
2
2 nSO2=0,2 mol
=> khối lượng anion sunfat tạo muối là: 96.0,02 = 1,92g
nNO3tạomuối=
1
1 nNO2= 0,1 mol
=> khối lượng anion nitrat tạo muối là: 62.0,1= 6,2g
Vậy khối lượng muối khan thu được là: m = 6 + 1,92 + 6,2 = 14,12g
Ưu điểm của phương pháp này là số kim loại tùy ý bao nhiêu cũng được, càng
nhiều kim loại phương pháp càng tỏ ra vợt trội so với phương pháp thông thường
Ví dụ 4 Cho 12g hỗn hợp hai kim loại X, Y hòa tan hoàn toàn vào dung dịch
HNO3 thu được m(g) muối và 1,12 lít khí không duy trì sự cháy(đktc) Tính giá trị của m?
Giải
Khí không duy trì sự cháy là N2
Phương trình nhận electron: N+5 +5eN0
nN0=2nN2= 2
4 22
12 ,
1 = 0,1mol
nNO3tạomuối =
1
5 nN0= 5.0,1 = 0,5 mol
=> khối lượng anion nitarat tạo muối là: 0,5.62 = 31g
Vậy khối lượng muối khan thu được là: 31+ 12= 43g
được hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Giải
Phương trình nhận electron: N+5 + 3e N+2
N+5 +1eN+4
nNO3tạomuối=
1
1 nN4 +
13 nN2 = nNO2+3nNO =0,03 + 3.0,02 = 0.09 mol
nHNO3đãphảnứng = nNO3tạomuối + nNO2+ nNO = 0,09 + 0,03 + 0.02 = 0,14 mol
Ví dụ 6 Hòa tan hoàn toàn 5,04g hỗn hợp gồm 3 kim loại X, Y, Z vào 100ml
dung dịch HNO3 x(M) thu được m(g) muối 0,02 mol NO2và 0,005 mol N2O Tính giá trị
x và m?
Giải
Phương trình nhận electron: N+5 + 4e N+
N+5 +1eN+4
Trang 6nNO3tạomuối =
1
1 nN4+
14 nN1= nNO2+ 4.(2nN2 O )= 0,02 + 4.(0,005.2) = 0.02 + 0,04 = 0,06 mol
mNO3tạomuối =0,06.62 = 3,72g
m =mKL+ mNO
3 tạomuối = 5,04 + 3,72 = 8,76g
nHNO3tham gia phản ứng = nNO
3 tạomuối + nN 4+ nN 1= 0,06 + 0,02 + 0,005.2 = 0,09 mol
x= CM
3
HNO =
1 , 0
09
0 =0,9M