ScanGate document ĐANG TRONG N H À X U Á T B Ả N T Ố N G H Ợ P T H A N H p h ô H Ỗ C H l M I N Hí ử v i ậ t © m E G A ĐANG TRONG R E L A T I ON DE LA N O U V E L L E M I S S I O N DE S PÈ RES DE LA C O N P A G N I E DE JESUS AU RO YA UME DE LA C O C H I N C H I N E Tác giả C risto ío ro Borri Xuẩt bản lần đ ầ u n ă m 1 6 3 1 Tác p h ẩ m t h u ộ c về c ô n g c h ú n g X ứ Đ À N G T R O N G Bản q u y ền Bản dịch tiến g Việt © Công ty Cố p h ầ n Sách O m e g a Việt Nam, 2018 Công ty Cổ p h ầ n Sách[.]
Trang 2ĐANG TRONG
Trang 3Bản quyền Bản dịch tiếng Việt © Công ty Cố phần Sách O m e g a Việt Nam, 2018
Công ty Cổ phần Sách O m ega Việt Nam xuất bản, bìa m èm , 2019
Không ph ầ n nào trong xuất bản phẩm này đ ư ợ c ph é p sao ch ép hay phát hành
d ư ớ i bất kỳ hình th ứ c hoặc p h ư ơ n g tiện nào mà kh ôn g có s ự cho p hép t rư ớc
bằng văn bản của C ông ty Cổ p h ầ n Sách O m ega Việt Nam.
Chủng tôi luôn m ong m u ổ n n h ậ n đ ư ợ c n h ữ n g ý kiến đóng góp của quý vị độc gi
để sách ngày càng ho à n thiện hơn.
Biên mục trên xuất bản phẩm của T h ư viện Q uốc gia V iệt N am
Borri, Cristoforo
Xứ Đ àng Trong / C ristoíoro B o r r i; Thanh T hư dịch - Tp Hồ Chí Minh : Nxb Tổng hợp
Tp Hồ Chí Minh ; H : Công ty Sách Omega Việt Nam, 2019 - 236tr ; 21C IĨ1
Tên sách gốc: Relation de la nouvelle m ission des Pères de la C onpagnie de Jésus au royaume de la Cochinchine
ISBN: 9786045889374
1 Lịch sử trung đại 2 Việt Nam 3 Kí sự
959.70272 - dc23
TMM0002p-CIP
Liên hệ góp ý về sách, bản thảo và bản dịch: info@omegaplus.vn
Liên hệ h ợ p tác xuất bản, h ợ p tác truyền th ô n g trên sách: hoptac@ omegaplus.vn
Liên hê về dich vu xuất bản: dichvu(S)ome 2 aDlus.vn
Trang 4Crithftro ễ»rri
_ X ứ
ĐÃNG TRO N G
T h a n h T h ư dịch
N H À XUẤT BẢN T Ổ N G H Ợ P T H À N H P H Ỗ H Ồ C H Í M IN H
Trang 5H Ọ I Đ O N G X UẢT BẢN
TS Nguyễn Ngọc Anh; TS Nguyẻn Tuệ Anh; Nguyên Cảnh Bình; TS Nguyễn Tuấn Cường;
Vũ Trọng Đại; Ths Phạm Diệu Hương; TS Phạm Sỹ Thành; TS Trán Toàn Tháng;
ThS Đậu Anh Tuấn; PGS TS Lê Anh Vinh; TS Trương Minh Huy Vú
Trang 7VỀ S ự XUẤT HIỆN CỦA CÁC G IÁO s ĩ D Ò N G TÊN Ớ ĐÀNG T R O N G ,
VÀ HAI N H À T H Ờ D Ự N G LÊN Ở ĐÀ N Ắ N G , Q U Ả N G NAM 131
C H Ư Ơ N G II:
VỀ S ự TRUY HẠI MÀ N H À T H Ờ x ứ ĐÀNG
TR O N G B ư ổ l ĐẦU PHẢI H Ứ N G CHỊU,
VÀ TÔ I Đ Ư Ợ C BỀ TRÊN PHÁI ĐI H ố TRỢ RA SAO 139
ĐỨC CHÚA TRỜI ĐÃ M Ở CÁ N H CỬA CH O c ơ Đ ố c GIÁO
VÀO P H Ủ QUY N H Ơ N T H Ò N G QUA N H Ư N G C O N NGƯỜI
D A N H GIA N H A T RA SAO 173
Trang 8C H O C ơ Đ Ố C GIÁO T H Ô N G QUA CÁC THAY t u
VÀ Ồ N G SẢI CỦA LƯ Ơ N G DÂN RA SAO 201
Trang 9LƠI NGỎ
' Sự về sứ mệnh mới cún các nhà truyền giáo dòng Tên ở
ứ Đàng Trong (Relation de la nouvelle mission des Pères
de la Compagnie de Ịésus au royaume de la Cochinchine), n g ắ n
gọ n là X ứ Đàng Trong, được viết bởi linh m ụ c d ò n g Tên
C ristoíoro Borri, ngư ờ i t h à n h Milan nước Y C ù n g với Hải ngoại kỷ sự của hòa t h ư ợ n g Thích Đại Sán và A n Nam cung dịch kỷ sự của C h u T h u ấ n Thủy, X ứ Đàng Trong của Borri là
m ột trong n h ữ n g tài liệu q u a n t rọ n g và sớm n h ấ t viết về
Đ à n g Trong th ế kỷ XVII
T h e o t h ố n g kê của sử gia C h a r le s B M a y b o n , kể từ lần in đ ầ u tiê n n ă m 1631, tập ký sự của Borri đã đ ư ợ c in/ tái b ả n 12-15 lần N ă m 1931, t r u n g tá Boniíacy, p h ụ trách
m ô n Lịch sử b ả n địa tại Đại học H à Nội, T h ô n g tấn viên
Trang 10Viện Viễn Đ ô n g Bác cổ đ ã dịch và c h ú giải c ô n g p h u t ạ p
C r is to ío ro Borri là m ộ t t ro n g n h ữ n g giáo sĩ d ò n g Tèn
đ ầ u tiên đ ế n Đ à n g Trong, thời c h ú a Sãi N g u y ễ n P h ú c
N g u y ê n , lư u trú ở đ ó 5 n ă m (1618-1622) Tập ký sự của ô n g
t ư ờ n g t h u ậ t k h á chi tiết về xứ Đ à n g Trong: từ quốc hiệu,
c ư ơ n g vực, d i ệ n tích, khí hậu, đ ấ t đai, sản v ậ t đ ế n p h o n g hóa , t ậ p q u á n , h à n h c h ín h , q u â n sự, t h ư ơ n g mại, đời số n g tin h t h ầ n c ủ a n g ư ờ i Việt
C ũ n g n h ư A le x a n d r e d e R h o d e s t r o n g Lịch sử vương quốc Đ à n g Ngoài, C risto ío ro Borri có vài q u a n niệm sai lạc
về t ô n giáo b ạ n , coi các tô n giáo k h á c n g o à i C ô n g giáo là
m ê tín dị đ o a n Đ ó là q u a n đ iể m cũ của m ộ t thời kỳ đã
q u a , k h ô n g còn p h ù h ợ p với thời đ ạ i hội n h ậ p hôm nay,
m o n g đ ạ o h ữ u / đ ộ c giả k h ô n g lấy đ ó làm điều
H y v ọ n g c u ố n sách sẽ m a n g đ ế n cho độc giả n h i ề u th ô n g tin q u ý giá, bổ k h u y ế t cho c h ín h sử củ a ta m ộ t số v ấ n đề,
Trang 11g iú p c h ú n g ta hiểu rỏ h ơ n về đ ấ t n ư ớ c và con n g ư ờ i Việt
N a m thế kỷ XVII - thời kỳ m ở đ ầ u câu c h u y ệ n tiếp xúc
Đ ô n g - Tây và giao lưu v ă n hóa
CÔ NG TY CỔ P H Ầ N SÁCH O M E GA VIỆT N A M
Trang 12s ố n g 5 n ă m ở các v ù n g lân cận Đà N ằ n g 1 hoặc tro n g p h ủ
1 N g u y ê n văn: Tourane, hoặc Turon, tức Cửa H à n Trong ấ n b ản Việt n g ữ này
c h ú n g tôi d ù n g d a n h từ Đà N ầ n g n g à y nay (Cước chú của người dịch, về sau viết tắt là ND; ngoài ra còn có cước c h ú của Ban biên tập, viết tắt là BT Các cước chú còn lai của t r u n e tá BoniíacvV
Trang 13Q u y N h ơ n 1 N h ư n g c h ừ n g đ ó thời gian đã đ ủ đ ể ô n g n ắ m bắt m ộ t cách c h u ẩ n xác và gầ n n h ư trọ n vẹn Ô n g m ay
m ắn biết n g ô n n g ữ xứ này, là m ột việc rất h iế m hoi thời đó: ô n g chắc h ẳ n là n g ư ờ i Âu c h â u t h ứ hai đ ã c h u y ê n tâm
n g h i ê n cứu tiếng An N a m N h ư n g c h u y ệ n đó c ũ n g k h ô n g
đ ủ giải thích thỏa đ á n g cho cái ích lợi m à c u ố n ký s ự 2 của
ô n g đ e m tới Cristoíoro Borri là m ộ t n g ư ờ i h a m hiểu biết
Ô n g đã th ự c hiện m ột cuộc đ iề u tra n g h i ê m túc về t h ế giới mới x u n g q u a n h ỏng, và, n ế u n g à y nay, ta g ặ p phải khó
k h ă n khi m u ố n xác n h ậ n m ộ t v ấ n đ ề n à o đó, thì hãy so với thời Cristoíoro Borri đ ể thấy giá trị của sự bền bỉ, sự m i n h
m ẫ n của giáo sĩ này - n g ư ờ i đã biết th iế t lập n h ữ n g ý niệm sáng tỏ và c h u ẩ n xác cho n h ữ n g t h ứ h o à n to àn mới lạ đối với d â n Âu châu
Có thể nói rằng, c u ố n ký sự n à y là m ộ t kiểu m ẫ u cho
h ậ u bối của cha C ristoíoro Borri noi theo N h ữ n g giáo sĩ,
n h ữ n g n h à d u h à n h tới sau ông, sẽ m ô tả An N a m hay
Đ à n g N g o à i3 d ự a t h e o sự p h â n chia của ô n g t r o n g c u ố n ký
sự này N g ư ờ i ta sẽ còn n h ắ c n h ữ n g n ắ m bắt tài tình của
ô n g về m ộ t số chủ đề, đô i khi họ còn d ù n g n g u y ê n cách
1 N g u v ê n văn: Province de Q u i-N h ơ n - ND.
2N g u y ê n văn: Relation, tức X ứ Đàng Trong - ND.
3N gu yên văn: Tonkin V ùng lãnh th ổ từ sông Gianh (Q u ản g Bình) trở ra Bắc - ND.
14 • C r i s c o t o r o B o r r i
Trang 14nói của ông: về voi, tổ chim yến, y thuật, tài n ă n g của p h á o
th u An N a m , trái mít h a y trái sầu riêng, v.v N ê n có m ột
n g h i ê n cứu đối với sự lệ thuộc của các tác giả viết về xứ An
N a m xưa và n h ữ n g vay m ư ợ n của họ từ người tiên p h o n g trên h ế t - Cristoíoro Borri
N h ư n g ngay cả khi n h i ề u hậu bối của ô n g khai thác lại
n h ữ n g đề tài mà ỏ n g đ ã viết, thì ô n g vẫ n khác biệt họ Sự
p h o n g p h ú về chi tiết, sự giàu có về v ố n số n g của ô n g đả soi tỏ vấn đề b ằ n g m ộ t t h ứ á n h sá ng rực rỡ hơn Và c ủ n g
c h ín h vì lý do đó, khi Đông Dương tạp chí1 đ ă n g ký sự của
C ristoíoro Borri, h ọ đã sai lầm khi bỏ đi P h ầ n t h ứ hai P h ầ n
n à y cho c h ú n g ta biết về tín n g ư ỡ n g , tập q u á n tôn giáo của ngư ờ i An N am thời kỳ đó, n h ữ n g chi tiết m à ta k h ô n g tìm
t h ấ y ở đ â u khác Khi tiếp cận c ô n g trìn h của các giáo sĩ, các n h à du h à n h trước đây, và xem xét tất cả n h ữ n g gì liên
q u a n tới h à n h c h í n h của đ ấ t nước, p h o n g tục và tập q u á n
c ủ a người dân, ta mới thấy đề tài n g h i ê n cứu của họ mới lý
t h ú làm sao, và h ọ đã bỏ công sức n h ư ờ n g n à o để tìm hiểu tín n g ư ỡ n g xa xưa của người An Nam
Có n h ữ n g n é t đặc t h ù ở m ột vài vấn đề tro n g đời sống
An N a m mà chỉ d u y n h ấ t Cristoíoro Borri mới cu n g cấp
N g u y ê n văn: Revue ỉndochinoise Tạp chí này do F.H Schneiđer sáng lập,
N g u y ễ n Văn Vĩnh làm c hủ b ú t - ND.
X ứ tìàn<Ị Trong • 15
Trang 15được cho c h ú n g ta, h a y ít n h ấ t là ô n g đ ã làm rất chi tiết
C ủ n g chính ô n g đã nói cho c h ú n g ta về thói q u e n rửa chân trước lúc vào n h à khi trời m ưa, về xôn g hơi; ô n g mô tả m ột cách c hân thực n h ữ n g yến tiệc linh đ ì n h của h à n g trăm thực k h ách n h â n dịp hội làng, m a chay, cưới hỏi hav th ă n g chức N g a v cả trê n q u a n điểm lịch sử, khi nói về tình cảm của Sãi v ư ơ n g 1 đối với hai n g ư ờ i a n h H ạ p 2 và T r ạ c h ' p h ả n lại triều đình, ô n g đã loại trừ m â u t h u ầ n giữa hai tài liệu sử:
ô n g ch ọ n văn b ả n cổ h ơ n và c h ứ n g m i n h r ằ n g v ă n b ả n mới
h ơ n đã bị sửa chử a n h ằ m cứu vãn thé d i ệ n của Sãi vương
Cristoíoro Borri là m ộ t trong n h ữ n g người Ảu châu đầ u tiên, và chắc chắn là ngưừi th ứ hai sau cha Pranqois d e Pina4 say mê nghiên cứu tiếng An Nam C u ố n ký sự cho thấy vào thời điểm đó, ô n g đã n ắ m rõ m ộ t cách đầy đ ủ và tài tình thứ ngôn n g ữ này Hãy h ì n h d u n g n h ữ n g khó k h ă n mà ô n g đã gặp phái, trong khi ô n g chỉ được các t h ô n g n gôn kém cỏi trợ giúp một cách chật vật với số từ chí đ ủ để b u ô n b á n mà thôi Chưa nói tới âm t h a n h của n g ô n ngữ, các giọng v ù n g miền cần p h â n biệt, thì ô n g đã phải giải q u y ế t v ấ n đề phiên
1 Vị chúa N g u y ễ n th ứ hai của c h ín h q u y ề n Đ à n g Trong - ND.
2 Tức N g u y ễ n Phúc H iệp (hoặc đọc Hợp), con th ứ b ảy của chúa Tiên N guyễn
H oàng - ND.
3Tức N g u y ễ n Phúc Trạch, con th ứ tám của chúa Tiên N g u y ễ n H o à n g - ND.
4 Trong b ả n tiếng P h á p , vị linh m ụ c người Ý đư ợ c ghi với hai cách khác nhau: Francois d e Pina và F rancesco di Pina - BT.
ló • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 16ảm tiếng An N a m b ằn g ký tự Âu châu, và ông đã để lại cho
c h ú n g ta, qua cuốn ký sự, n h ữ n g mẫu tự quý giá đầu tiên của quốc ngữ, m ộ t quốc n g ữ xuất hiện trước thời cha de Rhodes Khi ch ú n g ta đ ề cập đ ế n sự hình th àn h chữ quốc ngữ, thì
n h ữ n g cách viết của cha Cristoíoro Borri rất đ á n g lưu tâm
Trước hết, C risto ío ro Borri là m ộ t n h à t r u y ề n giáo Trong
d a n h sách các linh m ụ c d ò n g Tên đ ầ u tiên tới Đ à n g T ro n g 1,
ỏ n g đ ứ n g t h ứ sáu N h ư n g trên th ự c tế, tôi tin chắc rằng, trước ông, chỉ có cha Frangois Busomi2 và cha Franqois de Pina là thực sự làm việc ở Đ à n g Trong Cha Pierre M a rq u e z
đ ế n c ù n g thời đ iểm với cha Borri Tóm lại, c h ín h Borri c ù n g các giáo sĩ tôi vừ a kể t ê n là n h ữ n g người đ ầ u tiên đã quy
đ ạ o C ơ Đốc cho người An N a m ở Đà N ẳ n g , Hội An3, Q u ả n g
N a m , hay chí ít là t h à n h Nước M ặ n 4 th u ộ c Bình Định Khi
t h u ậ t lại n h ữ n g sự kiện này, họ đ ã cho c h ú n g ta biết về số
lư ợ n g d â n c h ú n g b a n đ ầ u theo đạo, n h â n p h ẩ m , đ ộ n g cơ
k h iến n h ữ n g n g ư ờ i đó cải đạo, về nhiệt tâm, p h ư ơ n g p h á p
m à n h ữ n g n h à t r u y ề n giáo đ ầ u tiên sử d ụ n g đ ể tr u y ề n bá
1 N g u y ê n văn: C ochinchine Ớ th ế kỷ XVII, dưới thời Trịnh - N gu yễn ph â n tranh, người p h ư ơ n g Tây gọi Tonkin là Đ à n g Ngoài và Cochinchine là Đ àng Trong - ND.
2 Franợ)is Buzom i - BT
3 N g u y ê n văn: Faifo Trong ấn b ả n Việt ng ữ này c h ú n g tôi d ù n g d a n h từ Hội An
ng à y nay Hội An c ò n đ ư ợ c gọi là Hải Phô - ND.
4 Cảng thị Nước Mặn, đô thị của Q u y Nhơn, một trong ba thương cảng lớn của Xứ
Đ àng Trong: T hanh Hà (Huế), Hội An (Quáng Nam) và Nước Mặn (Quy Nhơn) - BT.
X ứ Đ à n ợ Trong • 17
Trang 17C ơ Đổc giáo t r o n g n h ữ n g n h à th ờ được xây d ự n g trước
n h ấ t ở An Nam N ế u chỉ xét trê n p h ư ơ n g d i ệ n lịch sử thì
n h ữ n g t h ô n g tin sự kiện n à y c ũ n g đã m a n g lại lợi ích to lớn, bởi lẽ từ đó đ ã k h ơ i d ò n g ả n h h ư ở n g c h í n h trị của các
q u ố c gia p h ư ơ n g Tây lên An N am Đối với tín đồ C ơ Đốc,
đ â y là n h ữ n g mốc son q u a n t r ọ n g m a n g m ộ t giá trị lớn lao
Ta t h ấ y có rất n h i ề u lý do, k h ô n g p h ả i đ ể biện b ạ ch mà
đ ể m i n h c h ứ n g đ ầ y đ ủ cho tầm q u a n t r ọ n g của c ô n g t r ì n h 1
m à ta d à n h cho C ristoíoro Borri
Trước tiên, c h ú n g ta đ ă n g lại m ộ t n g h i ê n cứu của n h à
v ă n , n h à báo quá cố C h a r le s B M a y b o n về C ristoíoro Borri
và n h ữ n g lần xuất bản c u ố n X ứ Đàng Trong N h ư tôi đã
nói, m ụ c đích đ ă n g lại bài ấy k h ô n g chỉ vì m u ố n c u n g cấp
t h ê m t h ô n g tin cho độc giả m à còn m u ố n gợi lại ký ức của
c o n n g ư ờ i lao đ ộ n g t r u n g th ự c và k h ô n g m ệ t mỏi C harles
B M a y b o n , và đ ể n h ữ n g n g ư ờ i th u ộ c Đ ô n g D ư ơ n g n g ày
n a y h iể u được b ả n c h ất m ọi t h ô n g tin liên q u a n tới t h u ộ c
địa của tờ Đông Dương tạp chí củ.
N g a y sau đó, c h ú n g tôi sẽ gửi tới b ạ n đọc bản dịch X ứ
1Ý nói đến Tập san Đô thành hiếu cổ (năm th ứ 18, số 3-4, từ tháng Bảy đến tháng Mười hai năm 1931, tr 277-405) giới thiệu toàn bộ ký sự X ứ Đàng Trong của Borri - ND.
l ô • C r i s t o í o r o B o r r i
Trang 18Y c ủ a t r u n g tá Boniíacy1 T h a n ôi, đây c ũ n g là m ột người
q u á cố mà c h ú n g ta cần p h ả i tri ân, m ột người cần m ẫ n
n g h i ê n cứu về Đ ỏ n g D ư ơ n g , m ộ t người bạn Bản dịch này,
ô n g đ ã thực h iện b ằ n g tìn h yêu, chú giải kỷ càng, là c ô n g
t r ì n h cuối c ù n g của ông C à n g kính p h ụ c , c h ú n g ta c à n g biết ơn
Sau hết, c h ú n g tôi sẽ giới thiệu m ột bức t h ư được tìm
th ấ y tại T hư viện Q u ố c gia Mặc dù bức ả n h c h ụ p của tài liệu n à y vốn chỉ có m ục đích đ ơ n t h u ầ n là lưu trữ, n h ư n g
c h ú n g tôi tin rằng, vì tầm q u a n trọ n g của nó n ê n cho độc giả t h ấy được sao y b ả n c h í n h 2
Đ ó là m ộ t bức t h ư của linh m ụ c G a sp a r Luis, viết từ Macao, đ ề n g à y 17 t h á n g Mười hai n ă m 1621 Bức t h ư đ ư ợ c gửi tới linh m ục tổng q u y ề n d ò n g Tên M utio Vitelleschi, tại Rome C ô n g văn n à y có đ ầ y đ ủ mọi bảo đ ả m ch ín h thứ c
và xác thực Chỉ sáli n ă m sau ngày các n h à tr u y ề n giáo đ ầ u tiên tới Đ à n g Trong, bức t h ư cho c h ú n g ta biết n h ữ n g c ô n g tác, n h ữ n g t h à n h tự u và n h ữ n g kỳ v ọ n g của họ Bức t h ư
c ũ n g n h ắ c tới n h ữ n g sự k iệ n m à cha Cristoíoro Borri kể lại
t r o n g ký sự của ông N h ư n g khi so s á n h bức t h ư với tác
p h ẩ m của Cristoíoro Borri, ta có thể n h ậ n thấy r ằ n g k h ô n g
1 A uguste Boniíacy (1856-1931) - BT.
2C h u n g tôi k h ô n g đ ă n g lại bức th ư tro n g ấn b ản Việt n g ữ n ày - ND.
X ử Đ à n ẹ Trong • 19
Trang 19phải cha Borri đả c u n g cấp t h ô n g tin cho cha G a s p a r Luis Trong bức t h ư c h ú n g ta có m ột p h i ê n b ả n khác, đ ư ợ c t h u ậ t lại bởi n h ữ n g vị giáo sĩ khác P hiê n b ả n n à y khá g iông với
p h i ê n bản cùa cha C ristoíoro Borri k h i ê n c h o n h ữ n g k h ă n g
đ ị n h của Borri càng t h ê m uy tín, n h ư n g có m ộ t vài chi tiết khác biệt đ ủ cho t h ấ y m ộ t sự giám sát n g h i ê m cẩn
Q u ả thực, qua n h ữ n g p h ầ n ghi c h ú m à tôi th ê m vào tài liệu này, độc giả sẽ t h ấ y bức t h ư là m ột sự tóm lược, h a y
đ ú n g h ơ n là m ộ t sự kẻt h ợ p giửa hai bản báo cáo Bản đ â u tiên t h u ậ t lại n h ữ n g sự kiện diễn ra tại Kẻ C h à m 1, k h ỏ n g xa kinh t h à n h mà nay là Q u ả n g N am , tại Hội An, tại Đà N a n g
và n h ữ n g v ù n g lân cận Tác giả của n ó hoặc là cha Frangois
de Pina, hoặc là cha Pierre M a rq u e z , cha b ề trên của giáo
p h ậ n này N h ư n g d ẫ u th ế nào, p h ầ n lớn n h ữ n g sự kiện mà
b ả n báo cáo nói tới đ ề u liên q u a n đ ế n cha Frangois de Pina Bản báo cáo t h ứ hai t h u ậ t lại n h ữ n g sự kiện đã diễn ra,
c ù n g thời đó, nghĩa là cuối n ă m 1620 và s u ố t n ầ m 1621, tại Nước M ặn t ro n g p h ủ Pulocamby, hiện n a y là Q u y N h ơ n Tác giả là cha Buzomi, m ộ t đ ồ n g n h i ệ m c ủ a cha Cristoíoro
Borri Trong cu ố n X ứ Đàng Trong, C risto ío ro Borri đả th u ậ t
lại tất cả n h ữ n g sự kiện lẻ tẻ này, n h ư n g n h ư tôi đã nói, với rất n h i ề u biến thể
‘N g u y ê n văn: Cacciam, tức T h a n h Chiêm/Kẻ C hiêm/K ẻ C h àm /C ỗ Chiém theo cách phiên âm của P háp thời đ ó - ND.
2 0 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 20Q u a đ â y c h ú n g ta th ây đ ư ợ c lợi ích của bức t h ư này
Trước cả X ứ Đàng Trong của Cristoíoro Borri, đâ y c h ín h là tài
liệu cổ xưa n h ấ t m à c h ú n g ta có được về việc d u n h ậ p đạo
Cơ Đốc và o xứ An N am Có lẽ là sai lầm khi xếp Cristoíoro Borri vào t r o n g số n h ữ n g người Âu c h âu đã tới c ố đô Huế?
Ô n g s ố n g ở An N a m từ n ă m 1618 tới n ă m 1622 Thời điểm
đó, kinh t h à n h H u ế chư a tồn tại, hoặc, n ế u có thì chỉ là
m ộ t ngôi c h ù a n h ỏ trê n đồi T h iên Mụ gọi là T h á p K h ổ n g
T ử 1, vài ngôi làng, c h ứ các chúa N g u y ễ n ở H u ế vẫn chưa xác đ ị n h m ộ t vị trí cất thành Chỉ đ ế n n ă m 1626, Sãi v ư ơ n g trị vì xứ Đ à n g Trong mới đ ó n g đô tại Phước Yên, cách kinh
t h à n h H u ế h i ệ n n a y 10 cây số Sãi v ư ơ n g đã ở đ â u , tro n g
n h ữ n g n ă m t h á n g m à Cristoíoro Borri sống ở An N a m ? Có
p h ả i ngài v ẫ n ở t r o n g d o a n h trại m à tiên v ư ơ n g N g u y ễ n
H o à n g d ự n g lên ở Ái Tử, sau đó là Trà Bát, cách Q u ả n g Trị bây giờ vài cây số? H ay là ngài ở Kẻ C h à m , g ầ n với kinh
t h à n h h iệ n tại ở Q u ả n g N am , nơi con trai ngài - thê tử Kỳ2 làm trấ n t h ủ ? M ột vài tài liệu, m ộ t vài d ấ u hiệu n g h i ê n g về gia t h u y ế t t h ứ hai
1 N g u y ê n văn: T h iên Mộ Người P háp gọi n h ầ m ch ù a Thiến M ụ là Tour de
Trang 21D ẫu thế nào thì C risto ío ro Borri c ũ n g chư a bao giờ th ấy
H uế, t h ậ m chí c ủ n g c h ư a đ ặ t c h â n đ ế n đó trước khi n h à
N g u y ễ n đ ó n g đỏ N h ư n g ô n g đ ả c h ứ n g kiến An N a m ở thời t ư ơ n g đối xa xưa, và ô n g là n g ư ờ i trước tiên m ô tả cho
c h ú n g ta về đ ấ t đai và con n g ư ờ i xứ ấy Ô n g có đ ầ y đ ủ tư cách để đ ư ợ c xếp và o t r o n g số n h ữ n g ngư ờ i Ảu c h â u đã
đ ặ t chân tới Cố đô H u ế Ồ n g đ ã t h ấ y H u ế trước cả khi H u ế tồn tai
LÉOPOLD CADIÈRE1
1 Linh mục, Hội Thừa sai Paris
22 • C r i s t o í o r o B o r r i
Trang 22VE CRISTOFORO BORRI
VÀ NHỮNG LẦN XUẤT BẢN
I.
Tác giả của X ứ Đàng Trong là một giáo sĩ d ò n g Tên sống
ở thế kỷ XVII Ô n g là Cristoíoro Borri, n h ư n g trong n h ữ n g
ấn b ả n khác của tác p h ẩ m n à y lại là B urrus2, có vẻ n h ư cái tên đã tam sao thất bản khá nhiều lần Trong m ột ký sự viết bằng tiếng Bồ Đào N h a n ă m 1627, ta th ấy rằng khi ở Ý, ông
m a n g tên Burro, n h ư n g "vì ở đây Burro có nghĩa là con lừa,
1 Revue Indochinoise (Đông Dương tạp chỉ), n ăm th ứ 12, 1909, tr 343-348 Khi tái bán
tác p h â m này, c h ú n g tôi k h ô n g chi m u ô n m a n g lại h iêu b iê t ch o đ ộ c g ià, m à cò n tư ờ n g
nhớ đén Charles B Maybon - một người làm việc tmng thực và không mệt mỏi cùng
như đ è đ ộ c £Ìà h iẻ u đ ư ợ c ra n g Đòng Dương tạp chi cù c u n g c ấ p m ọ i th ê loại th ô n g tin liên q u a n tới T h u ộ c đ ịa ra sao.
2 Xem th ê m Biblỉothèque de la Compagnie de Jésus, ấn bản mới, 1890-1898, tập ỉ
tu y ề n tậ p 1 821-1822.
Trang 23cho n ê n ông chọn cho m ìn h tên Bruno."1 Pietro Della Valle cho rằng: " ơ An Độ, ông lấy tên Brono vì cái tên Boro trong tiếng Bồ lại có nghĩa là m ột th ứ gì đó bất lịch sự trong tiếng An2." Borri, Burrus, Burro, Bruno, Boro, Brono, tât cả n h ữ n g cái tên này có lẽ k h ô n g đủ để nói lên n h ữ n g lần đi đây đi đó của người du hành; c h ú n g ta sẽ còn thây m ộ t trong các bản dịch tác p h ẩ m của ông sang tiếng A nh lại đ ề tên Barri nữa,
n h ư n g chắc hẳn đó chỉ là m ột lỗi ấn loát m à thôi
Borri sinh ở Milan n ă m 1583 và m ấ t ở Rome n g à y 24
t h á n g N ă m năm 16323 Ồ ng vào d ò n g T ê n ngày 16 t h á n g Chín n ă m 1601 và khởi h à n h đi Ân Độ n ă m 1615 Tác giả của b ả n dịch tiếng A nh xuất hiện tro n g t u y ể n tập về n h ữ n g cuộc d u h à n h của Churchill4 cho r ằ n g Borri số n g 5 n ă m tại
Đ à n g Trong n h ư n g k h ô n g nói rỏ n g u ồ n t h ô n g tin, ô n g ta
1 Dẩn theo Bibliothèque de la Compagnie de Ịésus, tập II, tuyển tập 1822, N° 4 N h an
đề của ký sự là: Relation d'un voyage de la Fìesche à Lisbonne en 1627, par le n L Jeunehomme Xuất bản năm 1864 (Xem thêm: Bibliothèque , tậ p IV, tuyển tập 799).
2 Voyages, b ản tiếng P h á p , q u y ể n IV, tr 142 (dẩn theo Bibliotỉìèque , tập 1 ,1821) 3Ghi chú nằm tro n g tập I của Bibỉiothèque k h ô n g cho biết c h ín h xác ngày sinh,
ngày mất Xem p h ầ n bổ sung, tập VIII, tu y ể n tập 1878, đ ể biết thêm chi tiết.
M Collection of Voyages and Travels; some Ỉ 10Wỷirst Printed from orginal Matìuscripts, others now ỷirst Published in Englỉsh Lonđon: Printeđ b y A ssignm cnt from
Mess^ Churchill, for H e n ry Lintot, a n d John O s h o rn , a t th e Golden-Ball in Pater-noster Row MDCCXLIV.
Tập 1 của tuyển tập n à y có trong th ư viện Viện Viển Đ ô n g Bác cổ, thuộc ấ n
b ản lần 3; n ă m tập khác ra đời năm 1732, thuộc ấ n bản lần 2 Bản dịch ký sự của Borri nằm trong tập 2 Ân bản đ ầ u tiên của tuvến tập n ày x uất hiện n ă m 1704, gốm bồn tập cỡ in-folio thay vì sáu tập cỡ in-folio.
24 • C r i s t o í o r o B o r r i
Trang 24còn cho biềt th ê m r ă n g Borri sử d ụ n g t h à n h thạo n g ô n ngữ của xứ này Tiền bối của dịch giả đó, ô n g Robert A shley1 thì chỉ nói Borri số n g vài n ă m ở Đ à n g Trong C u ố n sách
Voyages et Travaux des Missionnaires de la Compagnie de Ịésus (N hững chuyên du hành và công trình của các nhà truyền giáo dòng Tên)2 cho biêt cha Borri được phái tới Đ à n g Trong từ
n ă m 1618 cho tới n ă m 1621 C ũ n g t ro n g tác p h ẩ m này, ta thấy trong d a n h sách n h ữ n g n h à t r u y ề n giáo d ò n g Tên đ ế n
Đ à n g Trong từ n ă m 1615 tới n ă m 1683 có tên Borri xếp thứ chín, c ù n g với chỉ d ẫ n thời điểm bắt đ ầ u và kết thúc: 1618-
1621 C h ín h xác là n h ư vậy N h ư n g thời kỳ ô n g trở về Âu châu, c h ú n g ta lại k h ô n g có bất cứ m ộ t th ô n g tin nào Pietro Della Valle g ặ p ô n g ở Goa n ă m 16233 Vậy lúc đó ô n g đã về chưa? Rất có th ể là chưa
Theo m ộ t tập ký sự khác củ a ô n g 4, có vẻ n h ư Borri
đ á đi t h ă m m iề n Đ ô n g Ân Độ, N h ậ t Bán, T rung Q uốc ,
1 Nám 1655, Robert Ashley cho ra m ắt bàn dịch tiếng A nh đ â u tiên cùa ký sự,
ch ín h xác h ơ n là P h ầ n đ ầ u liên q u a n đ ế n "Đời số n g thế tục của vư ơ n g quốc
Đ àn g Trong".
2 Do các cha d ò n g Tên ấ n h à n h để p h ụ c vụ cho Tũ sách Cảm hỏa (tập II, Sứ
m ệ n h Đ àng Trong và Đ à n g Ngoài), D ouniol, Paris, 1858 Bán dịch ba c h ư ơ n g cùa Borri nằm tro n g p h ầ n giấy tờ ch ứ n g m inh, tra n g 365-378.
'D ẩn theo Bibỉiothèque , tập I, tuyến tập 1821.
4 Relazione n sua Santitồ deỉỉ cose đeìVỉndia Orientale, del Giappone, della C him (sic),
tielưEtiopia, dcỉỉĩsola di san Loremo, del Reẹno di Monomotapa, ciclla Terra incogiiita Australe N h a n đ ề n à y được trích d ẫ n trong Bibỉiothèque, tập I, tu y ể n tập 1822, 3,
song củ n g k h ô n g có chi tiêt gì thêm.
X ứ Đ ấ n ợ Trong • 25
Trang 25E t h io p i e , đ ả o S a i n t - L a u r e n t (M a d a g a sc a r) v.v Trong
c u ố n ký sự viết b ằ n g t i ế n g Bồ Đ ào N h a n ă m 1627, c h a Le
J e u n e h o m m e nói về Borri: " N g ư ờ i a n h e m n à y đả đi q u a
b a o n h i ê u biển cả, đ ấ t liền, k h ắ p p h ư ơ n g Đ ô n g và Phi
c h â u , đ ế n nổi ô n g q u ê n m ấ t tiế n g Ý m ẹ đ ẻ và chỉ n h ớ m ỗi
t i ế n g L a tin h "
N h ư n g n ế u ta k h ô n g biết đích xác thời điểm ô n g trở
về Âu c h â u , thì ta vẫ n biết r ằ n g ô n g d ạ y t o á n tại C o ĩm b re
và L isb o n n e, và vua P h ilip p e của Tây Ban N h a đã vời ô n g tới M a d r i d đ ể ô n g g iả n g cho ngài về la bàn Borri, n h à d u
h à n h vĩ đại, quả thực rất q u a n tâm n h ữ n g v ấ n đ ề liên q u a n
tới h à n g hải Ô n g đã viết m ộ t cuốn c h u y ê n l u ậ n về Traité
de 1'Art de naviguer1 (Nghệ thuật hàng hải), b ả n c h é p tay n ằ m
ở t h ư v iện Evora, và m ộ t b ả n Instruction pour Ịaciliter le
voyage aux Indes2 (Hải trình tới  n Độ dễ dàng) v ẫ n còn d a n g
dở T h e o ký sự của cha Le Ị e u n e h o m m e , Borri đã tìm ra cách th ứ c " tín h k h o ả n g cách kinh đ ộ từ đ ô n g tới tây và
k h á m p h á m ộ t lối đi t h u y ề n mới hiệu q u ả h ơ n , m à mai đ â y
sẽ rất đ ư ợ c ư a c h u ộ n g "
1 Trntodo da arte de navegar, pelo Rdo Pe Cristovão Brono, da Companhia, An n ơ
D o m in i M
2lstruzione par ỷacilitare iỉ viaggio delưỉndie.
N h a n đ ề của hai tác p h ẩ m n à y đ ư ợ c n h ắc tới tro n g Bibỉiothèque, tặp I, tuyển-
tập 1822, 4,13, so n g k h ô n g có chi tiết gì thêm.
26 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 26Ồ n g còn n g h i ê n cứu cả thiên văn học, và đề m ụ c m ộ t tác p h ẩ m ô n g viết về ba cõi trời' được T h ư viện giáo hội
d ò n g Tên trích d ẫ n Cha Le J e u n e h o m m e nói rằng: " ô n g
đã đ ư a ra m ộ t ý kiến liên q u a n đ ế n n h ữ n g cõi trời, cho
r ằ n g đ ó là các t ầ n g c h ấ t lỏng, và chỉ có ba cõi, cõi t h ứ n h ấ t
ta gọi là k h ô n g khí, cõi th ứ hai chứa các h à n h tin h h o ặ c các
vì sao và cỗi cuối c ù n g là thiên giới Điều này đã làm giáo hội Rome thời giáo h o à n g A uquiua vô c ù n g p h ậ t ý, b u ộ c
ỏ n g phải sám hối và cải chính."
Học th u y ế t của ô n g k h ô n g được bề trên tán t h à n h
K h ô n g rõ thực h ư và h o à n c ả n h chính xác về việc Borri
p h à n n à n về m ệ n h lệ n h của bề trên d ò n g Tên, bởi ô n g đ ã ra khỏi d ò n g này vào n ă m 1632, k h ô n g lâu trước khi qua đời
N h ữ n g t h á n g n g à y cuối c ù n g của ô n g d ư ờ n g n h ư đặc biệt só n g gió Một bức th ư tay gửi đi từ Rome ngày 15 t h á n g Báy n á m iò32 do cha Venot viết cho cha Ayrault7, h é lộ rằng:
" C h a Borri rời d ò n g Tên năm 1632 để n h ậ p bọ n với các thầy
tu d ò n g B e r n a r d của n h à th ờ Saint Croix de J e ru s a le m ở Rome, Giáo h o à n g cho p h é p ô n g làm m ục vụ sau ba t h á n g
1 Doctrina de trỉbus Ccelis, Aereo, Sì/dereo, et Empireo, Opus Astronomis, Philosophỉs et Theoỉogis ịavens U lyssipone, per Alvar Ferrerum , 1641 (?) 4° (B i b ỉio th è q u e tập
I, tu y ể n tập 1821, 2 )
z Bibliothèque , tu y ể n tập 1821.
X ứ Đ à n g T ro n g • 27
Trang 27tu tập Sau thời gian này, tu viện t r ư ở n g k h ô n g m u ô n tiêp
n h ậ n ô n g nữa Ồ n g lưu lạc tới m ộ t giáo hội khác ở t u viện Cĩteaux, rồi lại bị đ u ổ i sau vài t u ầ n lễ Ô n g đệ đ ơ n các vị
tu sĩ đó và đ ã t h ắ n g kiện Trên đ ư ờ n e đi t h ô n e báo tin này với m ột giám m ụ c thì ỏ n g bất n g ờ gặp 'tai n ạ n ' 1, người ta chỉ kịp đ ặt ô n g vào g i ư ờ n g và ô n g từ trần n g à y hôm sau (24
t h á n g N ăm ) ở n h à giám m ụ c nọ Ô n g chết đi 'k h ô n g p h ả i là thầy tu d ò n g Tên, c ủ n g k h ô n g p h ả i thầy tu d ò n g B ernard
và c ũ n g k h ô n g dưới m ộ t mái tu viện n à o / " 2
II.
N h ữ n g lần x u ấ t bản X ứ Đàng Trong củ a Borri rất n h iề u
C h ú n g tôi xin liệt kê ra đ â y th eo t h ứ tự n g à y tháng
Xứ Đ à n g Trong đ ư ợ c viết b ằ n g tiếng Ý, với n h a n đề:
Relaỉione della nv va Missione delli pp della Comvaạnia Di Giesu, al Regno della Cocincina, Scrita dal Pndre Christoỷoro Borri, Milanese deỉla medesima Compagnia, Che f u vno de primỉch'entrorono in detto Regĩio Alla Santità Di N Sig Vrbano
pp Ottavo In Roma Per Francesco Corbelleti M D C X X X l Con licenza de Superiori (petit in-8°, 231 pp.)*
1 N goặc kép tro n g n g u y ê n t ác bức thư.
2 Trích d â n n g u y ê n văn tro n g bức th ư của cha Venot.
28 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 28C ù n g năm đ ó xuất h i ệ n b ả n dịch tiếng P há p: Relation de la nouvclle Mission dcs Peres de la Compagnie de ỉesus av Royavme
de la Cochinchine Tradvite de 1'italien dv Pere ChristoỊle Borri Milcmois, CỊUÌ Ị u t vn des premiers qui entre-rent en ce Royaume Par le Pere A ntoine de la Croix, de la mesme Compagnie A Liỉle,
De 1'Imprimerie de Pierre de Rache à la Biblc d'Or, 1631 Avec Priuilège et Approbation (petit in 8°, 223 pp.)-
A de Bellecombe1, Barbié du Bocage2 và Voyages et Travaux des Missionmires de la Compaẹnie de Ịésus (Những chuyến du hành và công trình của các nhà truyền giáo dòng Tên) (p 378,
n 1) đã coi Rennes là nơi xuất b ả n bản dịch của linh mục
A ntoine de la Croix, và rõ r à n g n h ầ m lẫn này được người sau lặp lại của người trước, ngay cả các cha d ò n g Tên củng
1 Thư mục A n Nam, tro n g Tabỉeau de Cochinchine, E C o rta m b e rt và Léon de
Rosny d ư ớ i sự báo trợ của h iệ p hội Dán tộc học, A rm a n d Le Chevalier, Paris,
1862, tr 334-343.
2 Thư m ục A n Nam, sách, thơ, báo, bản thảo, sơ đồ do ô n g V.-A.Barbié d u Bocage thực hiện (Trích Tạp chí Hàng hải và Thuộc địa, th á n g Hai, N ăm và th á n g Tám
n ă m 1866, Paris, C hallam el, 1867.) T h ư m ục n ày được ủ y b an N ô n g n g h iệ p và
C ô n g n g h iệ p Đ àng Trong d u y trì, tiếp tục cho ra mắt các tác p h ẩ m từ n ă m 1866
đ ế n n à m 1880, và sau đ ó là H iệ p hội n g h iê n cứu Đ ông D ư ơ n g (ông L andes và
ô n g Folliot) tiêp q u á n , cho ra m ă t các tác p h ắ m từ n ă m 1880 đ e n năm 1889 An
p h ẩ m đ ầ u tiên m a n g tựa đề: Thư mục An Nam, sách, thơ, báo, bản thảo, bản đồ và
sơ đồ, d o ủ y b an N ô n g n g h iệ p và C ô n g n g h iệ p Đ à n g Trong p h á t hà n h (Tạp chí
của ủ y ban , serie 3, tập I, số II, n ă m 1879, tra n g 246-317) Ân p h ẩ m th ứ hai là
T h ư m ụ c vê Đ ông D ư ơ n g từ n ă m 1880 (Tạp chí Hiệp hội nghiên cứu Đông Dương
và Sài Gòn, qu ý I, n ă m 1889).
X ứ Đ à n g Trong • 29
Trang 29k h ô n g n g o ạ i lệ Ngoài ấn bản cở in-8 ở Rennes, Barbié du Bocage n h ắ c tới một ấn bản cỡ in-12, có lẽ tại Paris, c ủ n g năm
1631 C h ú n g tôi k h ô n g tìm thấy dấu tích của ấ n bản này
N ă m 1632, xuất hiện m ộ t b ả n dịch tiế n g L a tin h tại
V ienne và m ộ t b ả n dịch tiế ng Hà Lan tại Louvain
Relatio de Cocincina R p Christophori Borri e Societate Jesu, ex Italico latine reddita pro strena D D Sodalibus Inclytae Congregationis Assumptae Deiparae in Domo ProỊessa Societatis Jesu Viennae Austriae Excudebat Michaẻl Rictius, in novo mundo A n n o M D C X X X Ỉ I (8°, 142 pp.)«
Dịch giả của bản này là Jean Bucelleni1 c h ứ k h ô n g p h ả i
là Jean Bucellero n h ư Barbié d u Bocage nói N g o à i ra, th e o
T h ư v i ệ n d ò n g T ên thì tác p h ẩ m n à y đ ư ợ c in cỡ in-8 c h ứ
k h ô n g p h ả i cỡ in-4
Dịch p h ẩ m tiế ng H à Lan, do Jacobus S u s iu s2 c h u y ể n ngữ, m a n g tựa đề:
‘Sinh tại Brescica n ă m 1600 (xem th ê m Bibliothèque , tập II, tu y ể n tậ p 312-316)
C h ú n g tôi trích d ẫ n n h a n đ ề theo bản dịch của Bucelleni; b ả n dịch Borri n à y
k h ỏ n g đ ầ y đ ủ v à có vài lỗi ấn loát nhỏ.
2 Sinh tại B ru ges n ă m 1590 và m ất tại Louvain n ă m 1639 C h ú n g tôi trích d ẫ n
n h a n đ ề th e o b ả n dịch của Susius (tập VII, tu y ể n tậ p 1718-1721), b ả n dịch n à y
k h ô n g trọ n vẹn.
3 0 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 30Historie van eene nieuĩve Seyndinghe door de Paters cỉer Societeyt Ịesu in't ryck van Cocincina ỉn 'ì Italiaens gheschreven door p Christophorus Borri Melanois Der Societeyt Ịesu, eenen die onder de eerste in dit Rijk zijn ghegaen Ende verduytscht door p Ịacobus Susius der selve Societeyt Tot Loven, by de VVediiĩưe van Hendrick Haestens, 1632 (8°, 203 pp, sld.).
T h e o A de Bellecombe thì vào n ă m 1632, tại Lille, có
m ộ t b ả n dịch mới b ằ n g tiếng Ph á p C h ú n g tôi c h ư a t ừ n g
t h ấ y b ả n này đ ư ợ c trích d ẫ n ở đ â u cả
N ă m 1633, một bả n tiếng Đức và một bản tiếng A nh ra đời
Bản tiếng Đức ra m ắ t ở Vienne, d o n h à xuất b ả n của bản
L a t i n h p h á t h à n h , m a n g tựa đề:
Relation von dem ncĩven Kõnigreich Cochinchinn aus dem Vsỉelsch un d Latein verseuscht Gedruckt zu Wien in Oesterreich bey Michael Riekhes 1633 (8°, 143 pp.)«
Bản tiếng A nh là dịch p h ẩ m của R obert Ashley, chỉ có
p h ầ n t h ứ n h ấ t của Xứ Đ à n g Trong kể về "đời s ố n g th ế tục"
N ó d à n h cho d ò n g Tên ở An Độ, và m a n g tựa đê:
Cochinchina containing many aảmirable Rarities and Singularities of that Countrey Extracted out of an Italian Relation, lately presented to the Pope, by Christophoro Barri,
X ứ Đàn(r T rong • 31
Trang 31that lived certaine yeeres there A n d published bu Robert Ashley
and are to be sold at the signe of the Ball in Little Brittainc 1633.
Trang đ â u tiên của b ả n n à y có lời đế từ: Cum hac persuasiorte vivendum est: Non sum uni angulo natus: Patria mea totus hic m u n d u s e s t\ Seneca
Lưu ý r ằ n g đối với bản dịch của R Ashley, Barbié du Bocage đ ã viết tên ô n g t h à n h Atsley, và sai sót này bị lặp
lại t ro n g tác p h ẩ m Mission de In Cochinchine et du Tonkin (Truyền giáo ở Đàng Trong và Đàng Ngoài).
Phải đợi tới năm 1704 mới có th êm m ột bản dịch: b ằ n g
tiếng Anh và ra mắt trong Collection Churchill (Tuỉ/ển tập Churchill) Thư viện giáo hội dòng Tên đã sai khi cho r ằn g dịch p h ẩ m đó là tái bản công trình của R Ashley C h ú n g tỏi
đâ k h ô n g thể tra cứu bản đ ầ u tiên của Voyaựs and Travels,
n h ư n g rõ r à n g bản thứ hai cho thấy m ột tài liệu h o àn toàn khác so với bản củ của R Ashley Đ ú n g h ơ n là, bản n ă m 1732
mà c h ú n g tôi đã tra cứu k h ô n g có điểm gì c h u n g với bả n
dịch của R Ashley và h ơ n nữa, X ứ Đàng Trong được dịch
toàn bộ: p h ầ n đầ u nói về "đời sống thế tục" và p h ầ n t h ứ hai,
1 Với đức tin này, tỏi là m ột góc, còn cả thế giới ỉà tổ q uồc của tôi - ND
32 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 32"về dời sống tâ m linh của Đ àng Trong", vốn bị R Ashley bỏ qua trong bản dịch của ông.
Mặt khác, t u y ê n tập Du hành của Piỉĩkertoiìl, ra m ăt năm
1811 thì d ù n g c h ín h xác văn bản t r o n g Tuyến tập Churchill;
n h a n đ ê của X ứ Đàng Trong qua hai tập này c ủ n g khác với
n h a n đê m à R Ashley soạn dịch:
A n Account of Cochin-china in two parts The ĩir s t trcats of the Temporal State of that Kinụìom The second of ĩưhat concerns the spiritual Written in Italian, Bỉ/ the R F Christopher Borri,
e Milaneze, oị the Society of Ịesus who ĩvas one of the First Missioners in that Kingdom.
A de Bellecombe cho biết có m ộ t bản dịch mới b ằn g
tiếng Pháp vào n ă m 1852: Mission en Cochinchine (Truyền giáo ở Đàng Trong), Paris, 1852, in-8°
Cuối c ù n e , là b ả n dich t r o n g Voi/aợes et Travaux des Missionnaires de la Compagnie de Ịésus (N h ữ n g chuyến du hành
và cônợ trình của các nhà truyền ợiáo dònợ Tên), n ằ m ở tâp
hai: Mission de la Cochinchine et du Tonkin (Truyền giáo tại Đàny Trong và Đàng Nẹoài), xuất b ả n n ă m 1858 với p h ầ n
1A General collection of the best and rnost interesting Voyages and Travels in alỉ parts of the Worỉii bv ĩohn Pinkerton, London, 1811 (vol IX, pp 771-828).
X ứ Đ à n ợ Tro nợ • 33
Trang 33dịch c h ư ơ n g II, III và IV (tr 365-378) của P h ầ n một; bản dịch này có đôi c h ú t k h á c biệt với bản dịch của cha d e la Croix, hay đ ú n g h ơ n , n ó có vẻ đ ư ợ c sửa s a n g lại từ bản của cha de la Croix1.
CHARLES B MAYBON
'T ó m lại, có ch ừ n g 12 (hoặc 15) lần xuất bản và tái b ản ký sự cùa Borri.
1631 - *Edition italienne d e Rome *Traduction fran<;aise de Lille Traduction
íranqaise de R ennes (? A de Bellecombe; Barbié d u Bocage; Voyages et Travaux )
Traduction íranọỉise in-12 d e Paris (? Barbié d u Bocage) 1632 - Edition latine
de Vienne Traduction h o llan daise de Louvain Traduction íran^aise de Lille (? Bellecombe) 1633 - T raduction alle m an d e d e Vienne *Traduction partielle
en anglais de R Ashley (Londres) 1704 - Traduction p a ru e d a n s la Collection Churchill 1732 - *2e édition d e la Collection Churchill 1744 - 3e édition de la Collection Churchill 1811 - *Traduction p a r u e d a n s la Collection Pinkerton
1852 - Traduction írangaise d e Paris (? Bellecombe) 1858 - *Traduction partielle
p a ru e d a n s les Voyaẹes et Travaux des Missionnaires de la Compagnie de ĩésus.
N h ữ n g ấn b ản đ á n h d ấ u hoa thị đ ề u có tro n g th ư viện Viện Viền Đ ô n g Bác cố
mà c h ú n g tôi đã tra cứu được [Trước khi Viện Viễn Đ ô n g Bác cổ sở h ữ u ấn bản tiếng P h á p năm 1631], c h ú n g tôi đ ã cho dịch m ộ t bản từ tiếng Ý, d o R Pillastre
và M D anovaro thực hiện, n h ằ m m ở m a n g h iểu biết cho các độc giả của Đông
Dương tạp chí.
34 • C r i s t o í o r o B o r r i
Trang 34LỜI NÓI ĐẦU
rước khi đi vào bản dịch tuyệt vời tác p h ẩ m của chaCristoíoro Borri, c h ú n g tỏi tư ở n g p h ả i tóm tắt m ột vài d ữ liệu khả tín m à c h ú n g tỏi th u t h ậ p đ ư ợ c từ h à n h trình của m ột vài t ô n g đồ Cơ Đốc giáo ở An N a m 1 trước khi các giáo sĩ d ò n g Tẻn tới đây
N g ư ờ i đầu tiên m à c h ú n g tôi xác n h ậ n đã tới m ột tro n g
n h ữ n g xứ sở thuộc An N a m là vị tu y ê n t h á n h , tu h u y n h
O d o ric o de P o rd e n o n e, ô n g d ừ n g c h ân ở C hiêm T h à n h trên đ ư ờ n g tới Trung Quốc C hiêm T h à n h lúc đó do vua
1 C h ữ An N am được d ù n g ở đây chí ba xứ mà ngày n ay ta gọi là Bắc kỳ, Trung
kỳ và N am kỳ Vào thế kỷ XVII, An N am chính là Đ àng N goài và Đ àn g Trong
"Tonkin" - tức Đ à n g Ngoài, lãnh thổ của ch ú a Trịnh, còn "Đ àn g Trong" thuộc
về các chúa N guyễn.
Trang 35T hê-A -N a n (1318-1342) trị vì Tại đây, vị giáo sĩ nọ k h ô n g thực h à n h t r u y ề n đạo.
N ă m N g u y ê n Hòa n g u y ê n niên (đời v u a Lê Trang Tông), tức n ă m 1533, có chỉ d ụ cấm m ộ t ngư ờ i đ ế n từ v ù n g biển
(Dương nhân) n h â n d a n h Jésus (Gia-tôỴ g i ả n g đ ạ o t r o n g các
làng N i n h C ư ờ n g và Q u â n A n h t h u ộ c h u y ệ n N a m C h â n ,
n ay là N a m Trực và t r o n g l à n g Trà Lũ h u y ệ n Giao Thủy, tỉnh Sơn N a m , n a y là N a m Đ ịn h N g ư ờ i đ à n ô n g đ ó tên I-ni-khu, có ng h ĩa là In ig o (Ignace) Đó có lẽ là m ột vị thừ a sai đ ế n từ Malacca
Trong c u ố n 1'Historia de las Misiones Dominicaĩias en
d o lin h m ụ c d ò n g D o m in ic a in M arcos G i s p e rt 2 viết, ta thấy
n ă m 1550 có giáo sĩ d ò n g D om inic ain là G a s p a r de Santa Cruz, t h u ộ c hội t r u v ề n giáo Malacca, đã x u ố n g tàu ở c ả n g
1 Phiên âm c h ữ Jésus từ tiếng T ru ng Quốc.
2 Hầu h ế t các tê n riêng Bồ Đào N h a đ ư ợ c p h iè n âm s a n g tiếng Tây Ban N ha trong tác p h â m nói trên của cha M arcos Gispert Vị linh m ụ c d ò n g Dominicain này đã d à n h ba mươi tám n ă m đi tr u y ề n giáo ở Đ à n g N goài, sau đó d à n h thời gian nghỉ h ư u đ ể n g h iê n cứu tro n g các tu v iệ n ở đ ấ t n ư ớ c ô n g để cho ra đời tác
p h ẩ m q u ý giá này C h ú n g tôi c ũ n g xin p h é p được lưu ý rằn g, vì ôn g chỉ trích rất
đ ú n g đ ắ n tiểu th u y ế t của H o r d u n e z d e Zeballos, ch o n ê n ô n g k h ô n g hề đ ề cập tới bất cứ câu c h u y ệ n nào của kẻ giả m ạ o đ ó , và c h ú n ^ ta c ủ n g sẽ thấv V bị cha Borri lên án M ặt khác, cha G ispert c ò n trích d ầ n n h iề u tài liệu và tác p h ẩ m của
ô n g liên q u a n tới An N am , thiết n g h ĩ rấ t cần dịch s a n g P h á p ngữ.
36 C r i s t o t o r o B o r r i
Trang 36Coacan, có lẽ t h u ộ c t ỉ n h H à Tiên Lúc bấy giờ tỉn h này
th u ộ c Cao Miên, và rồi ỏ n g lên tàu ở v ị n h Bà Rịa đ ể đi
Q u ả n g C h â u 1 N ă m 1558, ô n g có n h ắ c đ ế n các c h a L opez
và Acevedo, c ù n g hội t r u y ề n giáo, đ á n g lẽ đ ã rao g iản g
P h ú c âm tại xứ n à y t r o n g v ò n g mười năm
Giám m ục đ ầ u tiên của Macao là Melchior C a r n eir o ,
t h u ộ c giáo hội d ò n g T ê n Bố Đ ào N h a (1569), và tu viện
đ ầ u tiên là tu viện của d ò n g Franciscain2, do cha P e d ro de Alíaro ngườ i Bồ Đ ào N h a làm bề trên giám tỉnh
Từ n ă m 1580 đ ế n n ă m 1586, các cha d ò n g D o m i n ic a in 3 gồm Louis d e Fonsesca, n g ư ờ i Bồ Đ ào N h a và G régoire
d e la Motte, ngư ờ i P h á p t h u ộ c hội t r u y ề n giáo Malacca,
đã t ru y ề n bá P h ú c â m tại Q u ả n g N am , nơi c h ú a N g u y ễ n
H o à n g vừa m ới đ ặ t n ề n cai trị Q u â n đội của N g u y ễ n
H o à n g đã giết c h ế t vị l in h m ụ c đầ u tiên khi ô n g đ a n g cử
h à n h t h á n h lê, vị linh m ụ c t h ứ hai vì trọ n g t h ư ơ n g c ủ n g chết n g a v sau đ ó 4
1 N g u y ê n văn: C a n to n - ND.
-N g ư ờ i Việt qu e n gọi là d ò n g Phan-xi-cô hoặc P h a n Sinh - BT.
3 Người Việt q u e n gọi là d ò n g Đa M in h - BT.
4 Cha G ispert th u ậ t lại c h u y ệ n n à y ở tra n g 13 theo Trương Vĩnh Ký, n h ư n g ô ng lại nói, ở trang 180, rằ n g c h u y ệ n xảy ra ở Xiêm La; m ặ t khác, n h ữ n g tác p h ẩ m về
đ ấ t nước n ày mà c h ú n g tôi tra cứu k h ô n g nhắc tới vụ việc C h ú n g tôi đ ư a th ô n g tin n h ư n g k h ô n g đ ả m bảo h o à n toàn.
X ứ Đ à n g Trung • 37
Trang 37N ă m 1585, cha bề t r ê n giám tỉn h d ò n g Rranciscain tại Manille gửi tới Đ à n g N g o à i m ộ t p h á i đ o à n t r u y ề n giáo do Diego de O r o p e s a d ẫ n đ ầ u , c ù n g với ba lin h m ục và các
t h ầy d ò n g cần vụ Tất cả n h ữ n g n g ư ờ i đi t r u y ề n giáo này
k h ô n g h ề biết n g ô n n g ữ c ủ a Đ à n g N goài n ê n c h ẳ n g thể làm gì; vào lúc h ọ đ ị n h lên H à N ội b ằ n g m ộ t chiếc t h u y ề n thì m ộ t cơn bão lớn nổi lên và q u ậ t h ọ vào b ờ biển đ ả o Hải
N am H ọ bị bắt làm tù b i n h , rồi c h ạ y trốn tới Q u ả n g C h â u , cha M ateo Ricci t h u ộ c giáo hội d ò n g Tên đi n g a n g q u a đó
đ ã giải th o át cho họ N h ữ n g n g ư ờ i n à y q u a y trở về Manille chỉ sau b ố n t h á n g lên đ ư ờ n g
N ă m sau, b ề trên g iám t ỉ n h J u a n d e Placensia cử cha Bartolomé Ruiz, n g ư ờ i t ừ n g t h a m gia đ o à n tr u y ề n giáo trước, c ù n g m ộ t ngư ờ i k h á c tới Đ à n g Ngoài Họ đã được vào d iệ n kiến v u a Mạc M ậ u H i ệ p 1 tại H à Nội, song h ọ chỉ
có thể làm lễ rử a tội cho m ộ t đ ứ a bé đ a n g h ấ p hối Vì họ
là ngư ờ i Tây Ban N h a , và t h e o luật, sứ m ệ n h tr u y ề n giáo
th u ộ c về n h ữ n g n g ư ờ i Bồ Đ à o N h a , cho n ê n họ buộc phải trở về n g a y t r o n g n ă m 1586
N ă m 1588, giám m ụ c C a r n e i r o ở M acao, vì thiếu n h â n
sự th u ộ c d ò n g tu n ê n đ ã cử h a i giáo sĩ h ọ đ ạ o 2 !à A líonso
1 Hoặc Mạc M ậu H ợ p - BT.
2 Là giáo sĩ sống giữa thế tục c h ứ k h ô n g bó b u ộ c tro n g q u y củ của tu viện - ND
38 • C r i s t o f o r o B o r r i
Trang 38d'A costa và j o a n G o n z a le z d e Sa tuổi c h ừ n g 50 đ ế n 60 đi
t r u y ề n giáo C h ú n g tôi k h ô n g biết gì về họ ngoài n h ữ n g
t h ô n g tin lạ l ù n g mà H o r d u n e z d e Zevallos c u n g cấp, và sợ
r ằ n g đ ó chỉ là h ư cấu
C h ú n g tôi c ủ n g k h ô n g biết t h ê m gì về hai linh m ục
Bồ Đ à o N h a d ò n g Franciscain ở Malacca là A n d r é de los
A ngeles và Jaime d e la C o n c e p c io n Hai vị n à y có lẽ đ ế n
từ C h iêm T h à n h , p h ía d ư ớ i An N am Vào thời điểm đó, cha Silvestre c ù n g n h ữ n g lin h m ụ c d ò n g D om inicain tại
M anille đ a n g t r u y ề n đ ạ o ở Cao M iên - bấy giờ Đ à n g Trong
v ẫ n là m ột p h ầ n của v ư ơ n g q u ố c đó
N ă m 1595, q u ố c v ư ơ n g C ao M i ê n 1 xin Manille viện trợ
150 lính, t r o n g đó có 40 n g ư ờ i Tây Ban N h a , dưới sự chỉ
h u y của J u a n S u a re z Gallinato; đi c ù n g ô n g có các linh mục
d ò n g D om inica in là A lonzo J im e n e z và Diego Aduarte
C u ộ c c h i n h p h ạ t th ất bại, n h ữ n g người Tây Ban N h a m u ố n
q u a y về Manille; đ ể đ ư ợ c tiếp liệu, họ phải tới Đà N a n g vì
n a m C h a m p a lúc đó v ẫ n còn đ ộ c lập H ọ đ ư ợ c thế tử 2 của
N g u y ễ n H o à n g đ ó n tiếp n ồ n g h ậ u , c h ú a N g u y ễ n lúc đó ra
1 Thực tế, đó là h o à n g tử C h au Pontra Tan, liên m in h với người Tây Ban Nha
đ á n h Prah Rama.
2 Tức N g u v ễ n P húc N g u y ê n (1563-1635), con th ứ sáu của chúa Tiên N gu yễn
H o à n g , về sau kế vị ch ú a Tiên Ô n g ở ngôi từ n ă m 1613 đ ế n n ă m 1635 - BT.
X ứ Đ à n g Trong • 39
Trang 39Băc công c á n 1, n ê n thế tử thay cha cai q u ả n bờ cỏi A duarte nói: "Vị thế tử này đã t ặ n g c h ú n g tôi h à n g n g à n m ó n quà,
k h ô n g tiêc lời k h e n ngợi và ư u ái c h ú n g tôi; đê nghị tôi ở lại và h ứ a sẽ d ự n g m ộ t n h à thờ Tôi trả lời rằng, tôi k h ô n g được p h é p n h ậ n m ó n q u à đó n ế u cha Jim e n e z chưa đ ồ n g ý,
mà cha thì đ a n g ở d ư ớ i tàu Thế tử cho tôi lui và tôi ra cảng (Đà N ắ n g ) / ' Hồi đó có hai thầy tu d ò n g T h á n h A u g u stin 2
đã mời hai giáo sĩ này d ự lễ m ừ n g n g à y t h á n h chủ của họ.3
N h ư n g Gallinato c ũ n g đ ã phái sứ t h ần Vargas tới gặp thế
tử để đòi lại n h ữ n g vật m à hải phỉ c ư ớ p từ Desm arinas - cha của tổng đốc Philippines, sau khi giết và c ư ớ p bóc th u y ề n của ôn g này thì b ọ n đó đã ôm chiến lợi p h ẩ m chạy vào Đ àng Trong Yêu sách này đ ã làm thay đổi h o à n toàn thái độ của
vị thế tử, ngài k h ô n g n h ữ n g m u ố n giết Gregorio de Vargas
m à còn m u ố n treo cổ tất cả người Tây Ban N h a đ a n g ở ngoài cảng N h ữ n g người n à y tín h bò trốn, n h ư n g đã bị th u y ề n con tấn công và t h u y ề n hòa công tìm cách đ ố t cháy đoàn
1 N g u y ễ n H o à n g ra T h ă n g Long từ n ă m 1593, bị k ẹt ở đ ó, mãi đ ế n năm 1600 mới
về được T h u ậ n Hóa - BT.
2 Thánh Augustin thườ ng được người Việt gọi là th á n h Ảutinh hoặc Augustinô - BT.
3 Hai thầy tu d ò n g Augustin n à y h ẳ n là ng ư ờ i Bồ Đ ào N h a , được thế tử cho
p h é p ở lại Đà N ẵ n g k h ô n g phải đ ê lôi kéo d â n c h ú n g m à đ ể chăm lo đời sống tôn giáo cho đ ồ n g bào của họ tới b u ô n b á n ở đâv D inh p h ủ của chúa lúc bấy giờ ở Ái Tử, n ay thuộc tỉn h Q u ả n g Trị Chỉ đ ế n n ă m 1636, c h ú a T hư ợ ng N g u y ễ n
P húc Lan mới dời p h ủ về h u y ệ n H ư ơ n g Trà, T h ừ a Thiên , n a y thuộc Huế.
4 0 • C r i s t o í o r o B o r r i
Trang 40tàu của họ; chí hai chiêc t h u y ê n m à n h vì n h ẹ n ê n trôn được
n h ư n g chiến t h u y ề n ba cột b u ồ m có Aduarte ở trên đó thì phải chiên đ ấ u kịch liệt mới thoát khỏi T h u y ê n b uôm này trở về Manille m à k h ô n g gặp nhiều trở ngại, về p h ầ n cha Alonzo Jimenez, vì ở trên đ ấ t liền n ê n bị trói và giải đến trước mặt thế tử, nửa t h â n trên kh ô n g m ột m ả n h vải Thế tử lệnh trả lại áo q u ầ n cho ô n g và cho p h é p ông tam thời lưu tại Đà N a n g c ù n g với các thầy tu d ò n g Augustin Trong thời gian này, ô n g đã q u y đ ạ o và ch ô n cất hai tử tù theo nghi thức
Cơ Đốc giáo1, rồi ỏ n g lên m ộ t chiếc tàu Bồ Đào N h a ra khơi
N ế u theo H o r d u n e z , c h ú a N g u y ễ n H o à n g và con trai ông, c ũ n g n h ư n h i ề u vị t h â n v ư ơ n g khác đ ã được rửa tội
ở Đ à n g Ngoài, hoặc ở Đ à n g Trong, thì cha Diego A duarte
h ẳ n đ ã phải biết đ i ề u đó N h ư n g trái lại, ỏ n g cam đ o a n
r ằ n g thế tử và các t h â n v ư ơ n g k h ô n g theo đạo, và ô n g
k h ô n g n h ắ c tới H o r đ u n e z
Tuy n h i ê n , cha M arcos G isp e rt còn cho biết thêm , tro n g
c u ố n Historia của ông, r ằ n g n ă m 1605, có linh m ụ c d ò n g
Franciscain m à ô n g k h ô n g biết tên, đã bị bắt làm tù b i n h ở
1 Theo cuốn Historia cùa cha G ispert, ô n g đã trích d ầ n rất n hiều từ tác p h ẩ m
củ a ch ín h A duarte: Historia de la Provincia del Santisimo Rosario de las ĩilipinas,
tác p h ẩ m cho p h é p c h ú n g ta khôi p h ụ c lại sự thật vụ việc của n h â n vật này vốn
bị lịch sử An N a m và ngay cả c ô n g trìn h tuyệt vời của C.B M aybon: Histoire
m odenư du pai/s ả'Annam , tr 28, cước c hú 1 , bó p méo.
X ứ Đ à n g T r o n % • 41