ĐẠI HỌC QUỐC GIẠ HÀ NỘỊ KKÒẨ àuòc Ti BÁO CÁO TỎNG KÉT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ứ n g dung mô hình Lớp Hoc Canh Tranh trong vlêc taoo • o i • • o • • động lực học ngoại ngữ cho sinh viên Nhóm ngành khoa học Sinh viên thtrc hiên • • Đoàn Văn Toàn IB2014A Chương trình học Kinh doanh quốc tế Người hướng dẫn ThS Dương Thiên Hà Hà Nội, tháng 5 năm 2014 210 MUCLUC THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHĨÊN c ứ u CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN 211 DANH MỤC CÁC BẢNG B IỂ U 214 PHẦN MỜ ĐẦ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIẠ HÀ NỘỊ
BÁO CÁO TỎNG KÉT
động lực học ngoại ngữ cho sinh viên
Nhóm ngành khoa học:
Sinh viên thtrc hiên:• •
Đoàn Văn Toàn
IB2014A
Chương trình học: Kinh doanh quốc tế
Người hướng dẫn: ThS Dương Thiên Hà
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Trang 2MUCLUC THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHĨÊN c ứ u CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN 211
DANH MỤC CÁC BẢNG B IỂ U 214
PHẦN MỜ ĐẦU 214
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mồ hình lớp học 214
2 Lỷ do chọn đề tại 214
3 Mục tiêu 215
4 Câu hôi nghiên c ứ u 215
5 Phương pháp nghiên cửu 215
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 215
PHẦN NỘI DUNG 216
1 Kết quả khảo sát thực trạng động lực học tập của sinh viên khối dự bị Khoa Quổc Tế ~ ĐHQGHà Nội 1 1 * .216
1.1 Quá trình thu thập đữ liệ u 216
1.2 Phân tích dữ ỉiệu 216
1.2.1 Vai trò của động lực trong học tiếng A nh 216
1.2.2 Vai trò của cạnh tranh công bằng ( Dựa trên sự tiến bộ, không dựa trên điểm đầu ra) 216 1.2.3 Vai trò của cán bộ lớp ( Lớp trường, lớp phó) trong việc tạo động lự c 218
1.2.4 Sự giúp đỡ của giáo viên đến sinh viên 218
1.2.5 Nguồn động lực chủ yểu trong học tiếng Anh từ Khoa Quốc Tể - ĐHQG Hà NỘÌ219 1.2.6 Băn khoăn khi thay đổi sang mô hình học nhóm để tăng tính cạnh tranh trong lớp học 220 2. Xây dựng mô hình lý th u y ết 220
2.1 Kết cấu lớp học mới 220
2.2 Mô hình tổng q u át 221
2 3. Mô hình cụ thể cho các thành phần trong ỉóp h ọ c 222
2.3.1 Giảng viên 222
2.4 Chỉ số D- Chi số phát triển của học viên 225
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 229
1 Kết luận 229
1.1 Ưu điểm 229
Ỉ.2 Hạnchể 229
211
Trang 32 Kiến nghị
TÀ I L Ệ Ư T H A M K H Ả O
PH Ụ C L Ụ C
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiầi và đi thực tế, đến nay bảo cảo nghiên cứu khoa học với đề tài: “ ứng đụng mô hình Lớp Học Cạnh Tranhtrong việc tạo động ỉực họe ngoại ngừ cho sinh viên đã được hoàn thành.
Chủng em xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô giáo viên và cán bộ quản lý trong Khoa Quốc tể-ĐHQGHN đã tạo cơ hội cho việc tiếp cận đề tài, tạo mọi điầi kiện thuận lợi về thời gian và nguồn tài liệu cổ Hên quan, giúp chúng em hoàn thành đề tài nhanh nhất và tốt nhất Xin chân thành cảm ơn cô Dương Thiên Hà đã tận tình hưởng dẫn và giúp chủng em tìm ra hướng đi đúng cho đề tài.
Lần đầu tiên được tham gia làm đề tài nghiên cứu khoa học nên chắc chắn còn nhiều sơ xuất, khiếm khuyết, chủng em rất mong nhận được sụ đóng góp ỷ kiến cùa các Thầy, các Cô trong Khoa để khả năng nghiên cứu trờ nên hoàn thiện.
Một lần nữa, xin được gửi tới tẩt cả các Thầy, các Cô lời cảm ơn sâu sẳcnhẩt.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác già
Đoàn Văn Toản
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIẺU
Hình 1 Biểu đồ thể hiện vai trò cùa động lực trong học tiếng Anh 216
Hình 2 Bỉầt đồ thể hiện vai trò của cạnh tranh cồng bằng ( Dựa trên sự tiến bộ, không dựa trên điểm đầu ra 217
Hình 3 Biểu đồ thể hiện Vai trò của cản bộ lớp ( Lóp trường, ỉởp phó) trong việc tạo động lực 218
Hình 4.Biầiđồ thể hiện Sự giúp đờ của giảo viên đến sinh viên 218
Hình 5.Biểu đồ thể hiện nguồn động lực chủ yểu trong học tiếng Anh từ Khoa Quốc Tể - ĐHQG Hà NỘÌ219
Hình Ó.Biểu đồ thể hiện băn khoăn khi thạy đổi sang mô hình học nhóm để tăng tỉnh cạnh tranh trong lớp học 220
Hình 7.Mầu opinion box 223
Hình 8.Bảng tính điềm cho các nhỏm 225
PH Ầ N M Ở ĐẰ Ư
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình lóp học
Trong cuốn sách Motivation: New directions fo r theory, research,and practice, kết quả làm việc cùa con người được đánh giá như sau:
Perform ance = Motivation X Ability X Environment
(Mitchell, T R (1982) Motivation: New directions fo r theory, research, and practice.)
Trong đó, kết quả làm việc cùa con người khổng chỉ được quyết định bời năng lực (ability) mà còn bị chi phối rất lớn bời hai yểu tố động lực làm việc ( motivation) và môi trường làm việc ( Environment)
Dựa trẻn ý tưởng về công thức này, nhóm nghiên cửu cho rằng để íạo ra kểt quả học tập tốt cho sinh viên, chúng ta cần tạo ra mô hình học tạo được động lực mạnh mẽ cho phép họ thể hiện hết năng lực của bản thân Đây là ỉý đo chính và cũng là kim chi nam xuyên suốt quá trình nghiên cửu và ứng đụng mô hình Lớp Học Cạnh Tranh vào trong việc đạy và học ngoại ngừ
2 Lý do chọn đề tại
.Hiện nay, trong các lớp học ngoại ngữ, sinh viên phải chấp nhận một thực tể là cách thực học tập hoàn toàn phụ thuộc vào phong cách giảng đạy của giáo viên, nếu giáo viên sôi nổi, năng động thì lóp học hào hứng còn nểu giảo viên ít hoạt động, phong cách giảng dạy hàn lâm, buồn tẻ thì quá trình tiếp thu kiến
thức của sinh viên sẽ bớt đa dạng, phong phú, các hoạt động gẳn chạt vào việc nghe giảng, t ò lòi câu
Trang 6hỏi, làm bài tập Đây cũng là một thực trạng tại các lóp học dự bị tại IS-VNU, do vậy tác già mạnh dạn nghiên cứu và ứng dụng mô hình Lớp Học Cạnh Tranh vào việc dạy vào học ngoại ngữ.
3 Mục tiêu
Trong quá trình nghiên cứu mô hình, chúng tôi luôn đặt ra 2 mục íiêu như sau:
• Xây dựng công thức để đo lường sự tiến bộ của học viên trong quá trinh học tập để thay thể cách đánh giá truyền thống ( Đánh giá kết quả học tập đựa trên điểm đầu ra) , đặt cơ sở cho cạnh tranh công bằng trong lóp học
• Thiết lập quy trình để sự cạnh tranh trở thành mục tiêu chỉnh trong lóp học cho sinh viên và giảng viên
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Mô hình học tập truyền thống gồm 1 giáo viên và 20 học sinh tại Khoa Quốc Tế có tạo ra động lực học tập cho sinh viên hay không ?
- Yểu tố cạnh tranh công bằng trong mô hình Lớp Học Cạnh Tranh tạo ra động ỉực học tập cho sinh viên bằng cách nào?
5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp biên chứng: đi từ thực quan sinh động để tổng kết thành các quy luật trong tư duy , sau đó
áp đụng trở lại các quy luật thuộc từ duy này vào thực tiễn và đánh giá mức độ phù hợp của nó Sau đó điều chỉnh các lý thuyết, quy trình, mô hình cho phù hợp với thực tiễn
• Phương pháp đinh lương: tiến hành khảo sát ỷ kiến của các đối tượng tham gia nghiên cứu theo mô hình: Attention- Interest- Desire-Axious- Meet (A-ĩ-D-A-M) và chấm theo thang điểm
6 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu
• Sinh viên Khoa Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội: 99 sinh viên, cấp độ level 2, level 3, level 4
• Học viên trung tâm anh ngữ MESCOM: 20 học viên, gồm sinh viên năm nhất, năm 2, năm 3
Đổi với sinh viên Khoa Quổc Tê, tác già đã tiến hành khảo sát để tỉm ra cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu này Tuy nhiên, vỉ các lý do như là thời gian không phù hợp, quy trình quản lý sinh viên đang có tại IS nên tác già đã chọn học viên tại trung tâm anh ngữ MESCOM để áp dụng mô hình nghiên cứu Đây là một trung tâm có mô hình đào tạo giống với Khoa Quốc Tê - ĐHQG Hà Nội về quản lý đào tạo, kíchthước lớp học Đồng thời, tại đây áp dụng mô hình học nhóm, có trợ giảng hướng dẫn cho từng nhóm là điều kiện rất thuận lợi cho việc thử nghiệm mô hình Lớp Học Cạnh Tranh
215
Trang 7P H Ầ N N Ộ I D Ư N G
1 Kết quả khảo sát thực trạng động ỉực học tập của sinh viên khối dự bị Khoa Quốc
T ế -Đ H Q G H à N ội
l 1 Quả trình thu thập dữ liệu
Tảc giả đã tiến hành thu thập ý kiến cùa 121 sinh viên khối dự bị Khoa Quốc Tể - ĐHQG Hà Nội từ ngày 16/12/2013 đến 20/12/2013 Bảng khảo sát gồm 6 câu hòi, có 121 bảng hỏi được phát ra, thu lại
113 bâng hỏi và có 99 bảng hỏi trả iời đúng mẫu yêu cầu
hiện vai trỏ cùa động ỉực trong học tiếng Anh
Đây ỉà biểu đồ thể hiện quan điểm của 99 sinh viên Khoa QUốc Tê - ĐHQG Hà Nội về vai trò của động iực trong việc học tiểng Anh Trong các ý kiến được nghi nhận, không cỏ ý kiến nào đánh giá động lực không đóng vai trò gi trong việc học ngoại ngữ Có tới 65.67% ỷ kiến cho rang động lực học tập là yếu
tố cực kỳ quan trọng trong việc học ngoại ngữ Đây là cơ sờ thực tiễn quan trọng để nhóm tiến hành nghiên cứu của mình
1.2.2 Vai trò của cạnh tranh câng bằng ( Dựa trên sự tiến bộ, không dựa trên điểm đầu ra)
Trang 8Cực M Rất quan Quan trọng Không quan quan trọng trọng bình thường trọng
Hình 2 Biểu đồ thể hiện vai trò của cạnh tranh công bằng ( Dựa trên sự tiến bộ, không dựa
trên điểm đầu ra
Đây là câu hỏi tiếp theo để nhóm nghiên cứu tiếp cận đề tài của mình Tỷ lệ phần trăm các ý kiển đã
chứng tỏ rằng việc đảnh giá kết quả học tập hoàn toàn dựa vào điểm đầu ra đang gây ra sự mất công bằng cho những sinh viên ban đầu có đầu vào không tốt và việc này không có ý nghĩa thúc đầy tinh thần tiến bộ của sinh viên ưong xuổt quá trình học tập của mình Vói tỷ lệ 26.26% câu trả lời cho ý kiến cực
kỳ quan trọng và 48.47% cho ý kiển rất quan trọng, nhóm nghiên cứu đã có cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc phát triển công thức đo lường sự tiến ộ trong học tập của sinh viên
Trang 9Vai trò của cán bộ lớp ( Lớp trưởng, lớp phó) trong việc tạo động ỉực
Hình 3 Biểu đồ thể hiện Vai trò của cán bộ ỉớp ( Lớp trưởng, lớp phó) trong việc tạo động lực
35
15
câu khảo ảnh của lớp với trình tập sinh trong học ngữ.Kết quả của câu hỏi cho thấy, về bản chất trong mô hình học tập truyền thống ( Giáo viên, lóp trường, lớp phó, bí thức ) thì vai trò tạo động lực trong lớp học phụ thuộc chù yểu vào giáo viên, và các cán bp ỉớp không đóng vai trò lóa ữong quá trình này Đây là cơ sở quan trọng để nhóm nghiên cứu tiến hành việc thay đổi cảc thức tổ chức lóp học theo hướng chuyển địch một phần vai trò tạo động iực học tập từ giáo viên sang chỉnh các thành viên tham gia lớp học hoặc một thành phần mới trong lớp học gọi là trợ giăng
J.2.3 Sự giúp đõ cùa giảo viên đen sinh viên
Sự giúp đỡ của giáo viên đến sinh viên
đồ thể hiện
Trang 10Từ kết luận rút ra từ câu hỏi số 3, nhóm nghiên cứu đã tiếp tục khảo sát vai trò tạo động iực học tập của giáo viên đối với sinh viên Kết quả cùa câu hỏi đã làm nhóm nghiên cứu bất ngờ Có 43.43 % số sinh viên nói rằng giáo viên đóng vai trò tạo động lực cho học viên trong lớp học, 55.55 % số sinh viên nói rằng điều này tuỳ thuộc vào mỗi giáo viên Như vậy, điều này có nghĩa là với mô hình học truyền thống, chúng ta không thể kiểm soát được vai trò tạo động lực trong học tập của giáo viên một cách tốt nhất Điều này sẽ ảnh hường nghiêm trong đén chất lượng đào tạo ngoại ngữ Neu chúng ta cùng xét đến công thức đánh giá kểt quả làm việc học tập của con người thì chúng ta sẽ thấy điều này thật sự nghiêm trọng:
Performance = Motivation X Ability X Environment
Theo công thức này, động iực là 1 trong 3 yểu tô quan trọng để tạo ra kết quả học tập cho sinh viên, nhưng mô hình học tập truyền thống lại không thể kiểm soát được nhân tổ chính ( Giáo viên ) tạo ra động lực thì đòng nghĩa với việc chúng ta sẽ rất khó khăn trong việc tác động vào chất lượng đào tạo ngoại ngữ hiện nay
1.2.4 Nguồn động lực chủ yểu trong học tiếng Anh từ Khoa Quốc Te - ĐHQG Hà Nội
Hình 5 Biểu đồ thể hiện nguồn động lực chủ yểu trong học tiếng Anh từ Khoa QuẩcTê-ĐHQGHà Nội
Đên câu hỏi này, chúng tôi muốn xác định nguồn động lựcchủ yểu cho các sinh viên Khoa Quổc Te - ĐHQG Hà Nội học tập ngoại ngữ là gi Với câu hỏi này, chúng tôi cho các bạn sinh viên 5 lựa chọn, các bạn sẽ đánh số từ 5-1 về mức độ quan trọng của yếu tố
Trong đó 5 tương ứng với quan trọng nhất, 1 tương ứng với không quan trọng nhất Kết quả chúng tôi
nhận được như sau, nhóm yếu tố “ Bản thân” , “ Gia đình”, “Học p h r có mức độ quan trọng lớn nhất Trong đỏ học phí là yểu tố chiếm vai trò quyết định Còn nhóm yểu tổ “ Giáo viên” và “ Bạn bè trong lóp” mức độ quan trọng yếu hơn, trong đỏ yếu tố “ Giảo viên” chiếm vai trò thấp nhất Thêm một điều nữa, nếu học phí chiếm vai trò quan trọng nhất thì sinh viên của chúng ta sẽ học theo kiểu để qua môn học, và mức điểm sẽ dao động quanh khu vửc 5-6 Đây chắc hẳn là một thực tể chúng ta không muổn
xảy ra trong quá trình đào tạo ngoại ngữ Đen đây, nhóm nghiên cứu đã quyết định phải thay đổi mô hình học tập theo hướng dịch chuyển vai trò tạo động ỉực chủ yểu từ học phí sang giáo viên và các cá
nhân trong lớp để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu
219
Bản thân Gia đình Học phí Giáo viênBạn bè trong lớp
Trang 111.2.5 Băn khoăn khi thay đổi sang mó hình học nhỏm để tăng tính cạnh tranh trong lởp học
40.40475
27 2705 1
m
2 Xây dựng mô hình ỉỷ thuyết
2.1 Kết cẩu lớp học mới
2 ỉ 1 Cơ cấu
Trang 12Trong lớp học mới gồm có 1 giảng viên, 2 trợ giảng Mỗi trợ giảng sẽ hướng đẫn ỉ nhóm gồm 10 học viên.
2 ỉ 2 Cách thức vận hành tổng quát
Trợ giảng chữa bài tập
về nhà cho nhóm mình, hướng dẫn nhóm thảo luận nội đung bài mới trong 30 phút đầu
Giàng viên giảng bài mới trong vòng 30 phút kế tiểp
Các nhóm làm việc nhóm
và tham gia các vòng thi đấu cùa giảng viên đề ra trong lh còn lại của buổihoc
2.2 Mô hình tổng quát
Do ừong mô hình lớp học mới, tính cạnh tranh được đẩy lên cau độ nên bắt buộc chúng tôi phải có những công cụ đo lường kểt quả của học viên một cách thường xuyên và chính xác Dựa trên trình độ hiểu biết về quàn trị của mình, nhóm nghiêm cứu quyết định áp dụng mô hình sau trong lớp học
A
É,
Trang 13M ô hình n à y là sự k ết hợ p b ờ i 3 y ế u tố th en ch ố t trong 1 tổ ch ứ c Đ ầ u tiên là p h ư ơ n g pháp quản trị m ục tiêu M B O ( M a n a g e b y O b jectiv e s ) củ a P eter.D rucker D ự a ữ ê n nển tản g là s ự cạ n h tranh trong lớp
h ọ c , ch ú n g tô i m o n g m u ốn tạ o ra c h o c á c thành phần tham g ia trong lớ p ( G ià n g v iê n , trợ g iả n g , h ọc
v i ê n ) n h ữ n g m ụ c tiêu riên g C á c m ụ c tiêu n à y g ắ n k ết hữ u c ơ v à tác đ ộ n g đ ến nhau,trong đ ỏ m ụ c tiêu
củ a h ọ c v iê n s ẽ tác đ ộ n g ứển m ụ c íiê u củ a ừ ợ g iả n g v à g iả n g v iên
K P I là c ô n g c ụ đ o lư ờ n g v à g iá m sá t v à đ iề u ch in h q u á trình th ự c h iệ n m ụ c tiêu cù a c á c thành phần tham g ia , ch ín h nhữ ng ch ỉ s ố K P I n à y là k im chỉ nam c h o c á c hoạt đ ộ n g trong ló p h ọ c.
O rganization B eh a v io r là đ iề u ch ú n g tô i m o n g m u ốn tạ o ra nhất ch o m ỗ i c ổ nhân tham g ia lớp
h ọ c N h ữ n g h ành v i n à y s ẽ đ ư ợ c k iể m soát v à đ iề u ch ỉn h b ở i c ả c ch ỉ s ố KPI.
2.3 Mô kình cụ thể cho các thành phần trong lớp học
2.3 ỉ. G iả n g v iê n
2.3.1.1 Mô h ình
' MBO Nhận được 100% lương cho
mồi buổi dạy
Trang 142 3 1 2 K PI đành c h o g iả n g v iê n
• C hứ c năng: D ù n g đ ể h ọ c v iê n c ó th ể đánh g iá m ộ t c á ch c ô n g b ằ n g nhất, nhanh nhất ch ất lư ợ n g
g iả n g d ạ y cù a g iá o v iê n trong m ộ t buổi h ọ c
• C ách thức vân hành: S au m ỗ i g iờ h ọ c , h ọ c v iê n s ẽ đánh g iá k iến íh ứ c m à m ình tiếp nhận đ ư ợ c theo
cá c tiêu ch í k hác nh au n h ư ( T ừ v ự n g, listen in g , sp eak in g) b ằn g cách c h o đ iểm g iá o v iê n th ô n g q u a các
223