Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo t¬ư t¬ưởng Hồ Chí Minh là những vấn đề cốt lõi, cơ bản nhất, trên cơ sở vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MácLênin. Đó là các luận điểm về bản chất, mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội; về tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ; về đặc điểm, nhiệm vụ lịch sử, nội dung, các hình thức, b¬ước đi và biện pháp tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở n¬ước ta. Tư¬ tưởng đó trở thành tài sản vô giá, cơ sở lý luận và kim chỉ nam cho việc kiên trì, giữ vững định h¬ướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta, đồng thời gợi mở nhiều vấn đề về xác định hình thức, biện pháp và b¬ước đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với những đặc điểm dân tộc và xu thế vận động của thời đại ngày nay. Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi x¬ướng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (121986) là kết quả của sự tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn trong phong trào cách mạng của nước ta sau năm 1975. Trong những năm đát nước đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo toàn Đảng, toàn dân thực hiện Cư¬ơng lĩnh, đư¬ờng lối xây dựng đất n¬ước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và đã đạt đ¬ược những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, tạo ra thế và lực mới cho con đ¬ường phát triển xã hội chủ nghĩa ở n¬ước ta. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, bên cạnh những thời cơ, vận hội, n¬ước ta đang phải đối đầu với hàng loạt thách thức, khó khăn cả trên bình diện quốc tế, cũng nh¬ư từ các điều kiện thực tế trong n¬ước tạo nên. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, vận dụng t¬ư tư¬ởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội là rất cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn vấn đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay” để viết tiểu luận hết học phần.
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC IV
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
ĐỀ TÀI:
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG XÂY
DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN NAY
Họ và tên học viên: M ………
Lớp: Cao học Xây dựng Đảng và CQNN, hệ không tập trung
Mã học viên: MP 22
ST – 202…
Trang 2Chương 1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ
1.3 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đặc trưng, bản
1.4 Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của
Chương 2 SỰ VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TU TƯỞNG HỒ
CHÍ MINH CỦA ĐẢNG TA TRONG XÂY DỰNG
2.1 Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và vận dụng
sáng tạo vào điều kiện thực tiễn từng giai đoạn của Việt
2.2 Phương hướng và những nhiệm vụ cơ bản trong xây dựng
2.3 Vận dụng vào thực tiễn đối với tỉnh Sóc Trăng trong giai
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Namtheo tư tưởng Hồ Chí Minh là những vấn đề cốt lõi, cơ bản nhất, trên cơ sởvận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin Đó là các luận điểm vềbản chất, mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội; về tính tất yếu kháchquan của thời kỳ quá độ; về đặc điểm, nhiệm vụ lịch sử, nội dung, các hìnhthức, bước đi và biện pháp tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta Tư tưởng đó trở thành tài sản vô giá, cơ sở lý luận và kim chỉ namcho việc kiên trì, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta, đồngthời gợi mở nhiều vấn đề về xác định hình thức, biện pháp và bước đi lên chủnghĩa xã hội phù hợp với những đặc điểm dân tộc và xu thế vận động của thờiđại ngày nay
Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI (12-1986) là kết quả của sự tổng kết những vấn đề lýluận và thực tiễn trong phong trào cách mạng của nước ta sau năm 1975.Trong những năm đát nước đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạotoàn Đảng, toàn dân thực hiện Cương lĩnh, đường lối xây dựng đất nước trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu to lớn và
có ý nghĩa lịch sử, tạo ra thế và lực mới cho con đường phát triển xã hội chủnghĩa ở nước ta
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, bên cạnh nhữngthời cơ, vận hội, nước ta đang phải đối đầu với hàng loạt thách thức, khó khăn
cả trên bình diện quốc tế, cũng như từ các điều kiện thực tế trong nước tạonên Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vềchủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội là rất cần thiết Vì vậy, tôi đã
chọn vấn đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng
của Đảng ta trong xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay” để viết tiểu luận hết
học phần
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4- Mục đích: Tiểu luận làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn tưtưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng
và giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong giai đoạn hiệnnay
- Nhiệm vụ: phân tích những vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng vàhình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội; những giá trị của tưtưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng của Đảng ta tronggiai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ ChíMinh về chủ nghĩa xã hội; quá trình vận dụng của Đảng ta trong công cuộ xâydựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạnhiện nay
- Phạm vi nghiên cứu: Tính tất yếu đi lên chủ nghĩa xã hội, đặc trưng,bản chất, mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Tiểu luận thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội và con đường đilên chủ nghĩa xã hội
- Phương pháp nghiên cứu: Tiểu luận sử dụng các phương pháp, nhưphân tích - tổng hợp, lịch sử - lôgíc, khái quát hoá, trừu tượng hóa Ngoài ra,tác giả còn kết hợp một số phương pháp khác, như hệ thống hoá, đối chiếu, sosánh để làm rõ vấn đề mà tiểu luận đề cập đến
5 Ý nghĩa của lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Ở mức độ nhất định, tiểu luận góp phần làm rõ thêmnhững vấn đề có liên quan đến tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung, tư tưởng HồChí Minh về chủ nghĩa xã hội nói riêng và dự vận dụng của Đảng ta trong xâydựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội hiện nay
Trang 5- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của tiểu luận có thể được sử
dụng như một tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu về con đường đi lên chủnghĩa xã hội và xây dựng đường lối lãnh đạo khoa học, đúng đắn đối với từngđịa phương ở Việt Nam hiện nay
6 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luậnbao gồm 2 chương, 7 tiết
Trang 6Chương 1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1 Khái quát về chủ nghĩa xã hội
V.I.Lênin (1870-1924) là người đã kế tục một cách xuất sắc sự nghiệpcách mạng và khoa học của C.Mác và Ph.Ăngghen; tiếp tục bảo vệ, vận dụng
và phát triển sáng tạo lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời đại đếquốc chủ nghĩa và trong hoàn cảnh mà chủ nghĩa Mác đã giành ưu thế trongphong trào công nhân quốc tế
Nếu công lao của C.Mác và Ph.Ăngghen là làm cho chủ nghĩa xã hội từkhông tưởng thành khoa học thì công lao của V.I.Lênin là đã làm cho chủnghĩa xã hội từ lý luận thành hiện thực, được đánh dấu bằng sự ra đời của nhànước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới - Nhà nước Xôviết (1917)
Những đóng góp to lớn của V.I.Lênin vào sự vận dụng sáng tạo và pháttriển chủ nghĩa xã hội khoa học được chia thành hai thời kỳ cơ bản: thời kỳtrước Cách mạng Tháng Mười Nga và thời kỳ từ Cách mạng Tháng MườiNga đến năm 1924
Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác-Lênin, dưới sự lãnh đạocủa Đảng và của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã tìm ra conđường phát triển mang tính đặc thù - đó là con đường quá độ bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước thuộc địa nửa phong kiến.Cách thức phát triển này cho phép giải quyết một cách triệt để mâu thuẫn dântộc và mâu thuẫn giai cấp của xã hội Việt Nam vào đầu thế kỷ XX Như vậy,
con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội phản ánh sự lựa chọn khách quan của chính thực tiễn - lịch sử dân tộc mang đậm tính đặc thù của Việt Nam đã được khẳng định.
Trong bài viết ngày 16/5/2021, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã cónêu: “Cho đến nay, mặc dù vẫn còn một số vấn đề cần tiếp tục đi sâu nghiên
cứu, nhưng chúng ta đã hình thành nhận thức tổng quát: Xã hội xã hội chủ
nghĩa mà nhân dân Việt Nam đang phấn đấu xây dựng là một xã hội dân
Trang 7giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng
và giúp đỡ nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.
1.2 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu của lịch sử loài người.Đến với ánh sáng Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh không chỉ tìmthấy con đường cứu nước đúng đắn, mà còn tìm thấy phương hướng đi tới củacuộc cách mạng sau khi đã giành được độc lập dân tộc, đó chính là mục tiêuđộc lập dân tộc gắn liền với CNXH; giải phóng dân tộc gắn liền với giảiphóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người Hồ Chí Minh khẳngđịnh: “Con đường tiến tới CNXH của các dân tộc là con đường chung củathời đại, của lịch sử, không ai ngăn cản nổi” Do đó, nước ta cũng tất yếu đilên CNXH Khẳng định tính tất yếu đi lên CNXH của cách mạng Việt Namtrong tư tưởng Hồ Chí Minh xuất phát từ những luận chứng sau:
- Dựa vào học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, Người khẳng định, sự rađời của CNXH là một tất yếu, nguyên nhân sâu xa là sự phát triển của sức sảnxuất xã hội (lực lượng sản xuất - LLSX) Sự ra đời của CNXH là do nhu cầugiải phóng con người một cách triệt để theo 3 trình độ từ thấp đến cao: giảiphóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng từng cá nhân để hình thànhnhững nhân cách phát triển toàn diện Sự ra đời của CNXH là một tất yếu đạođức xã hội Người lý giải theo quy luật đấu tranh giữa thiện - ác, tốt - xấu vàquy luật chung là cái thiện, cái tốt nhất định sẽ chiến thắng cái ác, cái xấu
Trang 8Trong Thưởng thức chính trị, Người viết: Chủ nghĩa cộng sản (CNCS)
ra đời thì lúc đó mọi người đều sống có đạo đức Sự ra đời của CNXH là mộttất yếu của văn minh nhân loại
- Việc khẳng định Việt Nam tất yếu đi lên CNXH trong tư tưởng
Hồ Chí Minh không chỉ dựa trên cơ sở tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin, mà còn bằng việc tiếp cận, so sánh thực tiễn các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại với Cách mạng XHCN Tháng Mười Nga năm 1917 Ở tác phẩm
“Đường cách mệnh” (1927), Người đã chỉ ra bản chất các cuộc cách
mạng tư sản thời cận đại như: Cách mạng Mỹ 1776, Cách mạng Pháp 1789, là những cuộc các mạng không triệt để, không thể đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động “Mỹ tuy rằng cách mệnh thành công đã hơn
150 năm nay nhưng công nông vẫn cứ cực khổ, vẫn cứ lo tính cách mệnh lần thứ hai” Hồ Chí Minh nhận thấy Cách mạng XHCN Tháng Mười Nga là cuộc cách mạng khác hẳn về bản chất so với cách mạng tư sản Người đánh giá: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”.
- Thực tế các dân tộc châu Á có những đặc điểm khác châu Âu, Hồ ChíMinh đặt câu hỏi: “Chế độ cộng sản có áp dụng được ở châu Á nói chung và
ở Đông Dương nói riêng không? Đây là vấn đề mà chúng ta đang quan tâmhiện nay”
1.3 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đặc trưng, bản chất của chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh có quan điểm tổng quát khi coi CNCS, CNXH như là một
chế độ xã hội bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, trong đó con người
được phát triển toàn diện, tự do Trong một xã hội như thế, mọi thiết chế, cơcấu xã hội đều nhằm tới mục tiêu giải phóng con người
Hồ Chí Minh diễn đạt quan niệm của mình về CNXH ở Việt Nam trênmột số mặt nào đó của nó, như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…Với cách
Trang 9diễn đạt như thế của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội, chúng ta không nêntuyệt đối hóa từng mặt, hoặc tách riêng rẽ từng mặt của nó mà cần đặt trongmột tổng thể chung Chẳng hạn, khi nói chuyện tại Lớp hướng dẫn giáo viêncấp 2, cấp 3 và Hội nghị sư phạm, tháng 7/1956, Hồ Chí Minh cho rằng:
“CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng v.v làm của chung Ai làm nhiềuthì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừnhững người già cả, đau yếu và trẻ con” Khi nhấn mạnh mặt kinh tế, Hồ ChíMinh nêu chế độ sở hữu công cộng của CNXH và phân phối theo nguyên tắccủa chủ nghĩa Mác - Lênin là làm theo năng lực, hưởng theo lao động, cóphúc lợi xã hội Về mặt chính trị, Hồ Chí Minh nêu chế độ dân chủ, mọingười được phát triển toàn diện với tinh thần làm chủ
Hồ Chí Minh nêu CNXH ở Việt Nam trong ý thức, động lực của toàndân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Xây dựng một xã hội nh-
ư thế là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi, động lực của toàn dân tộc Chonên, với động lực xây dựng CNXH ở Việt Nam, sức mạnh tổng hợp được sửdụng và phát huy, đó là sức mạnh toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Hồ Chí Minh xác định những đặc trưng chủ yếu của CNXH, gắn với điềukiện thực tế của Việt Nam cũng trên cơ sở của lý luận Mác-Lênin, nghĩa làtrên những mặt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Còn về cụ thể, chúng tathấy Hồ Chí Minh nhấn mạnh chủ yếu trên những điểm sau đây:
- Đó là một chế độ chính trị do nhân dân là chủ và làm chủ
Chủ nghĩa xã hội có chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động là chủ
và nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựatrên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công-nông-lao độngtrí óc, do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Mọi quyền lực trong xã hội đều tập trung trong tay nhân dân Nhân dânđoàn kết thành một khối thống nhất để làm chủ nước nhà Nhân dân là ngườiquyết định vận mệnh cũng như sự phát triển của đất nước dưới chế độ XHCN
Hồ Chí Minh coi nhân dân có vị trí tối thượng trong mọi cấu tạo quyền lực
Trang 10CNXH chính là sự nghiệp của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnhcủa toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân.
- CNXH là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật
Đó là xã hội có một nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất laođộng xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền tảng phát triển khoahọc - kỹ thuật, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học - kỹ thuật củanhân loại
- Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người
Đây là một vấn đề được hiểu như là một chế độ hoàn chỉnh, đạt đến độchín muồi Trong CNXH không còn bóc lột, áp bức bất công, thực hiện chế
độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiện nguyên tắc phân phối theolao động Đó là một xã hội được xây dựng trên nguyên tắc công bằng, hợp lý
- CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức
Đó là một xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bìnhđẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao độngchân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con ngời được giảiphóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xãhội và tự nhiên
- Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng và cùng giúp nhau cùng tiến bộ
Hội nghị Trung ương bảy (khóa IX) về công tác dân tộc đã cụ thể nhiệmvụ: “Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốcphòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giảiquyết các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển,bồi dưỡng nguồn nhân lực, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số;giữ gìn và phát huy những giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộcthiểu số trong sự nghiệp phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Namthống nhất”
Trang 11Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa xã hộimiền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số là sự nghiệp chung của nhân dân
cả nước, của nhân dân các dân tộc không phân biệt là dân tộc đa số hay thiểu
số Vì lợi ích trực tiếp của nhân dân các dân tộc thiểu số, đồng thời vì lợi íchchung của cả nước, Nhà nước đã và đang bố trí vốn đầu tư thích đáng hơn chođịa bàn quan trọng này Trước mắt, tập trung đầu tư cho phát triển giao thôngvận tải, thông tin liên lạc, điện và nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt củadân cư, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế… nhằm xóa đói giảm nghèo, cảithiện và nâng cao đời sống nhân dân
- CNXH có quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác với nhân dân lao động các nước trên thế giới.
Các đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện một hệ thống giá trị vừa kếthừa các di sản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựngCNXH CNXH là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại
Hồ Chí Minh quan niệm CNXH là sự tổng hợp quyện chặt ngay trong cấutrúc nội tại của nó, một hệ thống giá trị làm nền tảng điều chỉnh các quan hệ
xã hội, đó là độc lập, tự do, bình đẳng, công bằng, dân chủ, bảo đảm quyềncon người, bác ái, đoàn kết, hữu nghị… Trong đó có những giá trị tạo tiền đề,
có giá trị hạt nhân Tất cả những giá trị cơ bản này là mục tiêu chủ yếu củaCNXH Một khi tất cả các giá trị đó đạt được thì loài người sẽ vươn tới lýtưởng cao nhất CNXH, đó là “liên hợp tự do của những người lao động” màC.Mác, Ph.Ăngghen đã dự báo Ở đó, cá tính của con người được phát triểnđầy đủ, năng lực con người được phát huy cao nhất, giá trị con người đượcthực hiện toàn diện Nhưng theo Hồ Chí Minh, đó là một quá trình phấn đấukhó khăn, gian khổ, lâu dài, dần dần và không thể nôn nóng
1.4 Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
- Mục tiêu của CNXH: Ở Hồ Chí Minh, mục tiêu chung của CNXH và
mục tiêu phấn đấu của Người là một, đó là độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh
Trang 12phúc cho nhân dân; đó là là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân
ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đượchọc hành
Từ cách đặt vấn đề này, theo Hồ Chí Minh, hiểu mục tiêu của CNXH,nghĩa là nắm bắt nội dung cốt lõi con đường lựa chọn và bản chất thực tế xãhội mà chúng ta phấn đấu xây dựng Tiếp cận CNXH về phương diện mụctiêu là một nét thường gặp, thể hiện phong cách và năng lực tư duy lý luậnkhái quát của Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh có nhiều cách đề cập mục tiêu củaCNXH Có khi Người trả lời một cách trực tiếp: “Mục đích của CNXH là gì?
Nói một cách đơn giản và dễ hiểu là: không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động” Hoặc “mục đíchcủa CNXH là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân” Có khi Ngườinói một cách gián tiếp, không nhắc đến CNXH, nhưng xét về bản chất, đócũng chính là mục tiêu của CNXH theo quan niệm của Người Kết thúc bản
Di chúc, Hồ Chí Minh viết: Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước ViệtNam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứngđáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới
Hồ Chí Minh quan niệm mục tiêu cao nhất của CNXH là nâng cao đờisống nhân dân Đó là sự tin tưởng cao độ vào lý tưởng vì dân Theo Người,muốn nâng cao đời sống nhân dân, phải tiến lên CNXH Mục tiêu nâng caođời sống toàn dân đó là tiêu chí tổng quát để khẳng định và kiểm nghiệm tínhchất XHCN của các lý luận CNXH và chính sách thực tiễn
Như vậy, Hồ Chí Minh đã xác định các mục tiêu cụ thể của CNXH trêntất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Mục tiêu chính trị: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ
lên CNXH, chế độ chính trị phải là do nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước
là của dân, do dân và vì dân Nhà nước có hai chức năng: Dân chủ với nhândân, chuyên chính với kẻ thù của nhân dân Hai chức năng đó không tách rờinhau, mà luôn luôn đi đôi với nhau Một mặt, Hồ Chí Minh nhấn mạnh phải