1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị bệnh uốn ván trong 5 năm (2002 - 2006) tại khoa nhiễm bệnh viện Cà Mau

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B S Trần Quang D ũngn L ĐẶT VẤN ĐÈ Uốn ván là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao Cuối năm 2003, Ban Giám Đốc BV và phòng KHTH đã có những chân chỉnh trong việc điêu trị BN uốn ván Năm 2005 khoa Truyền Nhiễm đã nghiên cửu đề tài “Tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong 5 năm 2000 2004 qua đó sơ bộ nhận thấy tỷ lệ tử vong có giảm trong những năm gần đây Để có đủ cơ sở khoa học nhằm kết luận chính xác nhận định trên và những yếu tố nào giúp cải thiện tỷ lệ từ vong (nếu đúng)[.]

Trang 1

BS Trần Quang Dũngn

L ĐẶT VẤN ĐÈ

Uốn ván là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao Cuối năm

2003, Ban Giám Đốc BV và phòng KHTH đã có những chân chỉnh trong việc điêu trị BN uốn ván

Năm 2005 khoa Truyền Nhiễm đã nghiên cửu đề tài “Tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong 5 năm 2000-2004 qua đó sơ bộ nhận thấy tỷ lệ tử vong có giảm trong những năm gần đây

Để có đủ cơ sở khoa học nhằm kết luận chính xác nhận định trên và những yếu tố nào giúp cải thiện tỷ lệ từ vong (nếu đúng)? Chúng tôi thực hiện nghiên cứu

đề tài “Đánh giá kết quả điều trị bệnh uốn ván trong 5 năm (2002-2006) tại khoa nhiễm bệnh viện Cà Mau” nhằm mục tiêu:

- Xác định tỷ lệ tử vong của bệnh uốn ván có giảm trong nhữ ng năm gần đây

- Những yếu tố nào giúp cải thiện tỷ lê tử vong? Đ ể có thể áp dụng trong thòi gian tới

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán uốn ván nằm điều trị tại khoa Truyền Nhiễm xuất viện hoặc tử vong tò năm 2002 đến năm 2006 Loại trừ các trường họp bỏ viện

tự lên tuyến trên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê mô tả

Hồi cứu các đối tượng íừ 2002-2005, tiến cứu các đối tượng trong năm 2006 từ

đó so sánh tỷ lệ tử vong giữa các năm, so sánh tỷ lệ tử vong của năm 2002 vói tỷ ìệ

tử vong trung bình từ 2003-2006.Thống kê những yếu tố có khả năng làm cải thiện

tỷ lệ tử vong

Phương pháp thống kê:

Phép kiểm định chi-2 theo McNemar: Chi-2 = (X-Y)2/(X+Y)

Phép kiểm định t so sánh 2 tỷ lệ

t = (p l- p2)/([pl x ( l - p l ) /n l ) + ( p 2 x ( l - p 2 ) /n l] )

Thòi gian nghiên cứu tháng 1.2006 đến 31/12/2006

Địa điểm: Khoa Truyền Nhiễm BV Cà Mau

Trang 2

3 KỂT QUẢ NGHIÊN c ứ u

3.1 Tổng quát:

3 L Ỉ Tổng số bệnh uốn ván trong 5 năm 2002-2006:

-T ổ n g số ca mắc: 117 ca

“ Uốn ván sơ sinh: 6 ca (sống 1 ca, năm 2006)

3 1 2 Đặc điểm giới tỉnh

35

82

- Nhận xét: tỷ lệ nam mắc bệnh cao hơn nữ (p <0,05)

3.1.3 Đặc điếm nghề nghiệp:

\1;

□ nam

m n ữ

B L Đ c h â n ta y

M h ọ c sin h

□ s ơ sin h

□ k h ô n g

10

- Nhận xét: bệnh thường gặp ở lao động chân tay

3.1.4 Đạc điếm đỉa chỉ:

Q ỉh à n h thị

B n ô n g thôn

- Nhận xét: tỷ lệ mắc uốn ván ở nông thôn cao hơn thành thị (p <0,05)

Trang 3

3.1.5 Đ ộ tuối: (sơ sinh = 0 tuối)

□ so sinh

1 1 đến 6

p 6 đến 16

□ 16 đến 45

1 4 5 đến 65

n > 65

Biểu đô 1: phân bố theo tuôi

- Lứa tuồi mắc bệnh nhiều nhất từ 16- 45

- Độ tuồi trung bình năm 2001: 35,7

- Độ tuồi trung bình 2002-2006: 36,3 sự khác biệt không có ý nghĩa

3.1.6' Đặc điếm về tiêm ngừa:

- Tất cả 6 trường hợp uốn ván sơ sinh: mẹ không được tiêm ngừa trong ỉúc mang

thai

- Tất cả 3 trường hợp từ 1-6 tuổi: cha mẹ khai không có tiêm ngừa đầy đủ trong năm đầu sau sinh

- Tất cả 108 trường hợp còn l ạ i :

4- 3 trường hợp có tiêm lm ũi VAX

4- 9 trường họp có đi chích thuốc khi bị vết thương (nghĩ là chích ngừa)

+ 89 trường hợp còn lại không tiêm ngừa sau khi bị vết thưotig

+ 10 trường họp không tiêm (không tìm thấy vết thương gợi ý ngõ vào)

3.1.7 Vị trí vết thương ngõ vào:

- Nhận xét: vết thương ngõ vào chiếm tỹ lệ cao nhất là ở chân

Trang 4

3.2 C hi tiết

3.2 ỉ Tỷ lệ tử vong bệnh uốn ván 2002-2006:

2002 2003 2004 2005 2006

3.2.2 So sảnh tỷ lệ tử vong 2002 và các năm 2003-2006

- T ỷ lệ tử vong bệnh uốn ván năm 2002: 42,5% (n=21)

“ Tỷ lệ tử vong bệnh uốn ván năm 2003-2006: 15,2% (n= 96)

Nhận xét: Tỷ lệ tử vong bệnh uốn ván năm 2003-2006 giảm hơn có ý nghĩa so với năm 2002 (p<0,01)

3.2.3 Tỷ lệ tử vong/mở khỉ quản:

Bang ỉ; Tỳ ỉệ tử vong/mở khỉ quản

- Tỷ lệ tó vong/MKQ bệnh uốn ván năm 2002: 100%.

" Tỷ lệ tử vong/MKQ bệnh uốn ván năm 2003-2006: 37,5%

- Tỷ lệ tử vong /MKQ bệnh uốn ván năm 2003-2006 giảm hơn có ý nghĩa so với năm 2002 (p<0,05)

3.2.4 Thời kỳ ủ bệnh trung bình: (N= 107: Những ca bệnh xác định được ngõ vào) Bang 2: Thời kỳ ủ bệnh trung bình

- Thời kỳ ủ bệnh trung bình của bệnh

uốn ván năm 2002: 14,3 ngày

- Thời kỳ ủ bệnh trung binh của bệnh uốn ván năm 2003-2006: 14,05 ngày

- (p>0,05) không có sự khác biệt có

ý nghĩa

Trang 5

3.2.5 Thời kỳ khởi phát trung bình:

Bang 3: Thời kỳ khởi phát trung bình

- Thời kỳ khỏi phát trung bình của bệnh uốn ván năm 2002: 2,7 ngày

- Thời kỳ ủ bệnh trung bình của bệnh uốn ván năm 2003-2006: 2,8 ngày (P>0,05) không có sự khác biệt có ý nghĩa

3.2.6 Ngày điều trị bình quân

Biếu đổ 2: Ngày điều trị bình quần

Nhận xét:

-N gày điều trị bình quãn của bệnh uốn ván năm 2002: 16,8 ngày

-N g ày điều trị bình quân của bệnh uốn ván năm 2003-2006: 25,1

-(P<0,05) khác biệt có ý nghĩa

3 2 7 Liều Seduxen khởi điếm trung bình (l-5mg/kg/24h SGK) khi B N có co giật Bang 4: Liều Seduxen khởi điếm trung bình

Trang 6

- Liều Seduxen khởi điểm trung bình khi BN có co giặt năm 2002: 2,4 mg/kg/24h

- Liều Seduxen khởi điềm trung bình khi BN có co giật năm 2003-2006: 3,3 mg/kg/24h

- (P<0,05) khác biệt có ý nghĩa

3.2.8 Thời gian trung bình từ lúc vào khoa đến khi chỉ định liều SA Tđẩu tiên:

Bang 5: Thời gian trung bình từ lúc vào khoa đến khi chỉ định liều SA Tđầu tiên

- Thời gian trung binh từ lúc vào khoa đến khi chỉ định liều SAT đầu tiên trong năm 2002 là 4,2 giờ

- Thời gian trung bình từ lúc vào khoa đến khi chỉ định liều SAT đầu tiên trong năm 2003-2006 24 phút

3.2.9 Tỷ ỉệ B N uốn ván điều trị phối hợp với khoa dinh dưỡng:

Bang 6: Tỷ lệ B N uốn ván điều trị phối hợp với khoa dinh dưỡng

- Nhận xét: Tỷ lệ trung bình BN uốn ván điều trị phối họp với khoa dinh dưỡng

2003-2006 là 58 i 2%G

3.2.10 Tỷ lệ B N uốn ván tăng tiết được dùng mèche miệng (đề tài 2004)

Bang 7; Tỷ ỉệ B N uốn ván tăng tiết được dùng mèche miệng

- Nhận xét: Tỷ lệ trung bình BN uốn ván tăng tiết được dùng mèche miệng

2004- 2006 là 25,3 ± 2%

Trang 7

4 BÀN LUẬN

- Dịch tễ

+ Tỷ lệ nam mắc bệnh cao hơn nữ

-Ị- Bệnh thường gặp ở lao động chân tay

+ Tỷ lệ mắc uốn ván ở nông thôn cao hơn thành thị

+ v ế t thương ngỏ vào chiếm tỷ lệ cao nhất là ở chân

+ Tất cả 6 trường hợp uốn ván sơ sinh: mẹ không được tiêm ngừa trong lúc mang thai

+ Tất cả 3 trường hợp từ 1-6 tuồi: cha mẹ khai không có tiêm ngừa đầy đủ trong năm đầu sau sinh

+ Tất cả 108 trường hợp còn lại:

* 3 trường hợp có tiêm lm ũi VAT

* 9 trường họp có đi chích thuốc khi bị vết thương (nghĩ là chích ngừa)

* 89 trường hợp còn lại không tiêm ngừa sau khi bị vết thương

- Tỷ lệ tử vong bệnh uốn ván 2003-2006 giảm có ý nghĩa 15,2%

+ Tác giả Trần Xuân Chương - ĐH Y Huế : 13,1% (1998)

+ Theo trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội 14,3% (ótháng đầu năm 2006)

” Độ tuôi, tiêm ngừa, thời gian ủ bệnh và thời gian khỏi phát của các ca bệnh uốn ván ừong năm 2002 và 2003-2006 không có sự khác biệt(nhóm bệnh năm 2003-2006 không bệnh nhẹ hơn năm 2002)

- Liều Seduxen khởi điểm khi BN co giật: từ 2003-2006 (3,3 mg/kg/24giờ), cao hơn năm 2002 (2,4 mg/kg/24giờ)

- Thời gian trung bình từ lúc vào khoa đến khi chỉ định liều SAT đầu tiên: tò năm 2003 đến nay được chỉ định và sử dụng sớm trong giờ đầu tiên sau khi vào khoa

- Tỷ ỉệ BN uốn ván điều trị phối hợp với khoa dinh dưỡng để chỉ định chế độ dinh dưỡng hợp lý được thực hiện từ 2003 đến nay

- ứ n g dụng nhét mèche miệng ở những bệnh nhân uốn ván có tăng tiết nhiều đã góp phần giảm số lần kích thích do hút đàm, giảm co giật

5 K ẾT LUẬN

- T ừ năm 2003 đến nay, việc điều trị bệnh uốn ván có n h ữ ng bước tiến rõ rệtị

tỷ lệ tử vong giảm hắn.

- Việc s ử dụng sớm SA T, dùng Seduxen liều trung bình cao k h i có cơn co

giật, kết hợp tốt với chăm sóc dinh dưỡng, ứng dụng dẫn lưu đàm bằng mèche miệng ở bệnh nhân uến ván có tăng tiết là những việc làm tích cực đã góp phần giảm tỷ lệ tử vong của bệnh uốn ván cầ n được ph át huy trong thòi gian tới

- Cần tăng cường công tác tuyên truyền tiêm ngừa uốn ván k h ỉ bị vết thương,

k h ỉ m ang thai, trẻ em dưới 1 tuổi p h ả i tiêm ngừa đầy đủ theo lịch tiêm chủng

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn T rầ n C hính (2006) "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiêm trùng thường g ặ p ” BVNĐ TP HCM; tr 34- 41.

2 T rầ n Phương H ằng (2005) “Tim hiểu các bệnh truyền nhiễm thường gặp tại khoa Truyền Nhiễm B V C à Mau trong 5 năm 2001-2005” NCKH B V C M ; Tr

4-5

3 C ao T hanh Nga (2004) "Dan lưu đàm bằng mèche miệng ở bệnh nhân uốn ván cổ tăng tiết” NCKH BV CM; Trl-12.

4 T rịn h M inh Liên (2003) “Bài giảng bệnh truyền nhiễm ” ĐHYK Hà Nội; tr

86-75

5 Nguyễn X uãn Phách (2000) “Thống kê y h ọ c ” Nhà xuất bản y học; tr 31-

39

Ngày đăng: 28/05/2022, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w