PHẦN I ỨNG DỤNG CÔNG NG 31 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN Ở TRƯỜNG THCS Nguyễn Quỳnh Mai, Vũ Minh Hiền Lớp QH 2017S Ngữ Văn GVHD TS Lã Phương Thuý I ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bối cảnh thời đại công nghệ 4 0, việc áp dụng công nghệ, khoa học kĩ thuật, các công cụ, phương tiện hiện đại trở nên phổ biến trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có giáo dục Các bài học có sự kết hợp, hỗ trợ của công nghệ (máy chiếu, thiết bị nghiên cứu ), các ứng dụng, phần mề[.]
Trang 1THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN Ở TRƯỜNG THCS
Nguyễn Quỳnh Mai, Vũ Minh Hiền
Lớp: QH-2017S - Ngữ Văn GVHD: TS Lã Phương Thuý
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh thời đại công nghệ 4.0, việc áp dụng công nghệ, khoa học kĩ thuật, các công cụ, phương tiện hiện đại trở nên phổ biến trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có giáo dục Các bài học có sự kết hợp, hỗ trợ của công nghệ (máy chiếu, thiết bị nghiên cứu…), các ứng dụng, phần mềm (như PowerPoint, Kahoot, Menti)… đang góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy học Vì vậy,
sử dụng công nghệ trong dạy học đã và đang là vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm, nghiên cứu và thực hiện Đặc biệt, với lượng thông tin quá lớn yêu cầu học sinh cần ghi nhớ, vận dụng trong các môn học như hiện nay, rõ ràng việc cần có những phương tiện dạy học mới nhằm đơn giản hóa cách thức thể hiện thông tin để hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp nhận của người học là một yêu cầu cấp thiết và infographic là một giải pháp hợp lý cho yêu cầu đó Với đặc điểm nổi trội là khả năng tổng hợp, khái quát hóa, tính thẩm mĩ, tính sáng tạo,… infographic có thể trở thành một công cụ, một giải pháp mới, góp phần nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập bộ môn Những trang infographic ngắn gọn về nội dung, màu sắc và hình ảnh bắt mắt sẽ thu hút học sinh
và hỗ trợ học sinh tốt hơn trong quá trình học tập môn Ngữ Văn - bộ môn vốn được xem là khó nhớ, khó học với đại đa số học sinh Mặc dù có nhiều ưu thế nổi trội trong việc truyền tải thông tin, có tiềm năng trong việc cải thiện hứng thú học tập của học sinh nhưng trên thực tế, nghiên cứu và ứng dụng infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở trường THCS vẫn còn là một vấn đề mới mẻ, chưa được khai thác hiệu quả Đây là cơ sở để giáo viên có thể tổ chức thiết kế và sử dụng infographic trong dạy học để tối ưu hóa về mặt thời gian và gây hứng thú với người học
Trang 2Vì vậy, chúng tôi lựa chọn kiểu loại văn bản thông tin mới được đưa vào trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 để nghiên cứu Xuất phát từ
thực tế trên cùng với điều kiện nghiên cứu của bản thân, chúng tôi chọn vấn đề: “Thiết
kế và sử dụng infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở trường THCS”
để làm đề tài nghiên cứu của mình
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: được dùng trong việc thu thập tư liệu, nghiên cứu các vấn đề lí luận làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu Đó là các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hoá các luận điểm khoa học của các chuyên ngành liên quan như tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, để có hệ thống cơ sở lí luận khoa học cho các đề xuất có ý nghĩa thực tiễn
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:
+ Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp điều tra (khảo sát bằng phiếu hỏi): Khảo sát mức độ sử dụng infographic trong dạy học văn bản thông tin của GV tại Hà Nội; Khảo sát mức độ hứng thú của HS khi được học văn bản thông tin qua infographic
- Thực nghiệm sư pha ̣m:
+ Tiến hành thực nghiệm sư pha ̣m nhằ m kiểm nghiệm tính khả thi của các biện pháp
sư pha ̣m đã đưa ra
+ Sử du ̣ng toán ho ̣c thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sư pha ̣m
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhận thấy việc sử dụng infographic trong dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng là một vấn đề cấp bách và cần thiết, đòi hỏi phải được nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc, kỹ lưỡng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, chúng tôi chọn Canva
và Easyl.ly để nghiên cứu hướng dẫn người dùng thiết kế những infographic hoàn
toàn miễn phí nhằm hỗ trợ quá trình giảng dạy và học tập Vì vậy, với đề tài “Thiết
Trang 3kế và sử dụng infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở trường THCS”, chúng tôi sẽ giải quyết các vấn đề:
- Hệ thống hóa khái niệm văn bản thông tin; việc sử dụng infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở cấp THCS
- Cách sử dụng ứng dụng Canva, Easylly để thiết kế infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin
CHƯO ̛ NG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
CTGDPT năm 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực
mà nhà trường và xã hội kì vọng Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục của các môn học
1.1.1 Về yêu cầu cần đạt
Môn ngữ Văn góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể (3, tr.7)
1.2.2 Về nội dung
Nội dung dạy học được trình bày cụ thể trong mục V NỘI DUNG GIÁO DỤC (3, Tr.12-13) theo từng lớp, gồm hai phần là nội dung khái quát và nội dung cụ thể Nội dung dạy học được xác định dựa trên các yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, dựa trên 4
mạch chính tương ứng với 4 kĩ năng cơ bản: Đọc – Viết – Nói – Nghe Trong đó, đặc biệt chú trọng và phát triển hai năng lực nổi trội của người học sinh: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
1.1.3 Về phương pháp
Trang 4a Định hướng chung: Rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm việc tiếp nhận và vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học thông qua các hoạt động học bằng nhiều hình thức trong và ngoài lớp học (3, Tr.79)
b Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các năng lực đặc thù
- Phương pháp dạy đọc: Dạy đọc hiểu văn bản nói chung, đọc hiểu văn bản văn học
- Phương pháp dạy viết: hướng dẫn các bước tạo lập văn bản, thực hành viết theo các bước và đặc điểm của kiểu văn bản
- Phương pháp dạy nói và nghe: Dạy nói: hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích mẫu, hướng dẫn cách làm và tổ chức thực hành; hướng dẫn cách thức, quy trình chuẩn
bị bài thuyết trình, thảo luận, Dạy nghe: hướng dẫn cách nắm bắt nội dung nghe, cách hiểu và đánh giá nội dung; hướng dẫn học sinh biết lắng nghe và đặt câu hỏi về nội dung
1.1.4 Về kiểm tra, đánh giá
a) Mục đích đánh giá: Nhằm cung cấp thông tin về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
về phẩm chất, năng lực Đánh giá những tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập môn học
b) Cách thức đánh giá: Đánh giá môn Ngữ văn thực hiện bằng hai cách: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
c) Căn cứ đánh giá: Căn cứ dựa trên các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học đã quy định trong chương trình
1.1.5 Kha ́ i niệm đọc hiểu và dạy học đọc hiểu văn bản trong môn Ngữ văn
a Khái niêm đọc hiểu
Đọc hiểu văn bản là nội dung nghiên cứu đã thu hút tâm sức của rất nhiều nhà khoa học giáo dục trên thế giới trong khoảng 50 năm trở lại đây… đặc biệt là ở Mĩ và các nước phương Tây Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đọc hiểu và đọc hiểu văn bản Tiêu biểu có thể kể đến như: Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA - The
program for International Student Assessement) quan niệm: “Đọc hiểu là sự hiểu
Trang 5biết, sử dụng, phản hồi và chiếm lĩnh các văn bản viết nhằm đạt được những mục đích, phát triển tri thức và tiềm năng cũng như tham gia vào đời sống xã hội của mỗi
cá nhân” Theo PISA, định nghĩa về đọc và đọc hiểu có sự thay đổi theo thời gian và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội “Khái niệm đọc và đặc biệt là học suốt đời đòi hỏi phải mở rộng cách hiểu về việc đọc hiểu” Quan niệm này của PISA hoàn toàn phù hợp với quan niệm của UNESCO về năng lực đọc hiểu: “Đó là khả năng nhận biết, thấu hiểu, giải thích, sáng tạo, trao đổi, tính toán và sử dụng những tài liệu viết hoặc
in ấn kết hợp với những bối cảnh khác nhau “Literacy” đòi hỏi sự học hỏi liên tục cho phép một cá nhân đạt được mục đích của mình, phát triển kiến thức, tiềm năng
và tham gia một cách đầy đủ trong xã hội rộng lớn” Có thể nói quan niệm và yêu
cầu của PISA về đọc hiểu không dựa theo một CTGDPT của một quốc gia cụ thể nào Nhưng việc nhiều nước tham gia PISA, trong đó có Việt Nam, chứng tỏ trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, các nước đang xích lại gần nhau, thống nhất một quan niệm chung về vai trò của văn bản thông tin trong học tập và trong đời sống của mỗi người
b) Đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn
Hiện nay, vấn đề dạy đọc hiểu Ngữ văn trong CTGDPT 2018 là nội dung được chú trọng, gắn liền với việc hình thành kĩ năng đọc và phát triển năng lực đọc hiểu cho HS Đọc hiểu là hoạt động diễn ra đồng thời, song song thể hiện sự lĩnh hội, nhận thức và khám phá cả về nội dung, hình thức văn bản Đọc hiểu ở mức độ thấp là đọc
để nắm thông tin, hiểu tác giả, hiểu văn bản nói gì, ở yêu cầu cao hơn là đọc thẩm mĩ (tiếp nhận, cảm thụ, thưởng thức) văn bản, nhất là văn bản văn học
1.1.6 Văn ba ̉n thông tin và dạy học đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình Ngư ̃ văn
a Khái niệm VBTT
Trong CTGDPT môn Ngữ văn hiện hành, khái niệm “văn bản thông tin” chưa xuất hiện, thay vào đó là khái niệm “văn bản nhật dụng” với cách hiểu “không phải là một thể loại văn học hay một kiểu văn bản Sở dĩ gọi văn bản nhật dụng là xuất phát từ
Trang 6nội dung đề tài (gắn với những vấn đề có tính thời sự) và vì thế những văn bản này
có thể thuộc bất kì thể loại nào của văn học hoặc không phải văn bản văn học” [7,
tr 166]
Duke (2003) đã từng đưa ra định nghĩa về văn bản thông tin như sau: “Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền tải thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội, điển hình là từ những người được cho là biết thông tin đến những người được cho là không biết.” (27, tr.16) Từ định nghĩa trên, Duke cho rằng: “…Tiểu sử là văn bản phi hư cấu nhưng không phải là văn bản thông tin vì mục đích chính của nó là truyền tải thông tin về cuộc đời của một cá nhân Văn bản miêu tả các quy trình hay là văn bản hướng dẫn các thao tác cũng chỉ là văn bản phi hư cấu, không phải văn bản thông tin vì mục đích của nó là hướng dẫn thao tác chứ không phải chuyển tải thông tin về một điều gì đó Những văn bản phi hư cấu có tính chất kể chuyện hoặc là “những câu chuyện kể về sự thật” cũng là văn bản phi hư cấu chứ không phải là văn bản thông tin vì mục đích chính là kể về một sự kiện hoặc một chuỗi các sự kiện đã xảy ra.” Từ
sự phân biệt đó, Duke (2003) đã một mực khẳng định văn bản thông tin có đặc điểm
là trình bày toàn bộ các phân lớp của sự vật (khác với tiểu sử – một loại văn bản phi
hư cấu chỉ tập trung vào một cá thể, một cá nhân) và nhìn đối tượng theo cách phi thời gian (khác với tiểu sử, chỉ tập trung vào những điểm thời gian đặc biệt)
Trong CTGDPT của nhiều nước trên thế giới, VBTT có vị trí quan trọng và chiếm
tỉ lệ lớn, là nguồn ngữ liệu để giáo viên hướng dẫn HS đọc hiểu nhằm góp phần hình thành và phát triển năng lực cho người học Trong chương trình Ngữ văn 2018, văn bản thông tin cũng có vai trò tương tự VBTT là một dạng văn bản được viết để truyền đạt thông tin hoặc kiến thức VBTT trình bày thông tin một cách khách quan cung cấp thông tin về đối tượng một cách trung thực giúp người đọc, người nghe hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu
b Dạy học đọc hiểu VBTT trong chương trình Ngữ văn
Trong chương trình Ngữ văn theo CTGDPT 2018, văn bản thông tin được cân nhắc giảng dạy ở một mức độ phù hợp với vị trí quan trọng của loại văn bản này trong cuộc
Trang 7sống Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin trong môn Ngữ văn ở trường phổ thông không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết, chính xác về khoa học, cuộc sống mà còn giúp HS biết cách tiếp cận, tiếp nhận thông tin, quan điểm, tư tưởng, giá trị xã hội, thông qua hoạt động đọc; giúp HS tự tin, chủ động trong cuộc sống Vì vậy, dạy đọc hiểu văn bản thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với việc hình thành, trau dồi phẩm chất, phát triển năng lực cho HS trong hoạt động dạy học nói chung và trong dạy học môn Ngữ văn nói riêng ở trường phổ thông
1.1.7 Infographic va ̀ sử dụng infographic trong dạy học
Infographic là từ ghép của “Information” và “graphic” Theo Wikipedia,
“Infographic là đồ họa thông tin Nó được biểu diễn trực quan bằng hình ảnh của thông tin, dữ liệu hoặc kiến thức nhằm trình bày thông tin phức tạp một cách nhanh chóng và rõ ràng” Thuật ngữ “infographic” tức là “đồ họa thông tin”, được hiểu là
phương thức sử dụng hình ảnh đồ họa để mô tả thông tin, kiến thức, dữ liệu, Mục tiêu của infographic là giúp khối dữ liệu khổng lồ, rối rắm trở nên rõ ràng, sống động
và hấp dẫn hơn bằng cách chọn lọc và diễn giải chúng thành các biểu đồ, hình ảnh… theo chủ đề riêng biệt Như vậy, infographic có thể hiểu đơn giản là thiết kế đồ họa thông tin, cụ thể chính là dạng thức thể hiện các thông tin, dữ liệu hoặc kiến thức phức tạp bằng những hình ảnh trực quan, sinh động
Trong thời đại hiện nay, giáo dục cũng như bất cứ ngành nào đều muốn nâng cao hiệu quả công việc thông qua việc nâng cao năng suất và giảm thiểu thời gian HS THCS phải đảm bảo học tập cùng lúc nhiều môn học, với khối lượng kiến thức lớn ở mỗi tiết/ bài/ chương/ học kì…; đồng thời cần có thời gian để thực hành, học kĩ năng sống,… thì việc giảm thiểu tối đa thời gian học tập trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả, chất lượng việc học là điều thực sự có ý nghĩa Do đó, sử dụng hình ảnh giúp truyền đạt một lượng lớn thông tin chỉ trong tích tắc Yếu tố hình ảnh chính là thế mạnh vượt trội của infographic Để tiết kiệm thời gian, đồng thời giúp HS tránh nhàm chán và nhớ lâu hơn, infographic hỗ trợ xử lý và sắp xếp một cách hợp lý (sáng tạo) các thông tin cần thiết khiến HS chú ý vào cách trình bày ấn tượng của infographic và tự hỏi
Trang 8xem những biểu đồ, màu sắc, đường nét, hình ảnh ấy đang nói về cái gì? Bằng cách này, HS có thể tiếp thu được nhiều thông tin chỉ trong một thời gian rất ngắn
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Vị trí, vai trò của VBTT trong CT môn Ngữ văn 2018
Thực tế chỉ ra rằng, việc dạy loại văn bản thông tin theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học có ý nghĩa lớn trong bối cảnh hiện nay Chương trình môn Ngữ văn 2018 lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói, nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng của yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớp học Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về Tiếng Việt và văn học được tích hợp vào hoạt động dạy học đọc, viết, nói và nghe Với chương trình môn Ngữ văn 2018, kiến thức vẫn cần nhưng không phải mục tiêu cần đạt mà trở thành phương tiện để đạt tới mục tiêu cuối cùng là năng lực “CTGDPT quan tâm đến vai trò của văn bản thông tin trong việc rèn luyện kĩ năng đọc hiểu để học sinh được chuẩn bị đầy đủ hơn những tri thức và kĩ năng tự nhiên, xã hội trước khi học lên cao hơn hoặc ra ngoài cuộc sống… Có thể thấy tỉ lệ đọc hiểu văn bản văn chương sẽ giảm dần, còn tỉ lệ của văn bản thông tin sẽ tăng dần theo cấp lớp và chiếm khối lượng đáng kể trong chương trình đọc hiểu Việc này nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp
và cuộc sống của người học trong tương lai” [11, tr 86]
1.2.2 Thực trạng sử dụng Infographic trong dạy học Ngữ văn ở các trường PT hiện nay
a Ý nghĩa thực tế của ứng du ̣ng infographic trong da ̣y ho ̣c và da ̣y ho ̣c đo ̣c hiểu môn Ngữ văn
- Về kiến thức: Sử dụng infographic góp phần cô đọng và tổng hợp kiến thức theo
logic một cách nhanh chóng
- Về kĩ năng: Nâng cao kĩ năng đọc của HS
Trang 9- Về thái độ: HS THCS đang có nhu cầu khẳng định bản thân sẽ hứng thú với việc tự
thiết kế và biết trân trọng sản phẩm học tập của chính mình, trên cơ sở đó hứng thú hơn với bộ môn
- Về định hướng phát triển năng lực: Sử dụng infographic trong thiết kế và khai thác
văn bản thông tin hỗ trợ HS phát triển các năng lực chung
- Về hình thành phẩm chất cho HS: Trên cơ sở những hiểu biết sâu sắc của các em về
kiến thức, việc rèn luyện kĩ năng và các năng lực góp phần giúp HS thêm trân trọng
và yêu quí Tiếng Việt, từ đó củng cố tình yêu quê hương, đất nước
b Khảo sát thực tra ̣ng sử du ̣ng infographic trong da ̣y ho ̣c đo ̣c hiểu văn bản thông tin cho HS THCS
- Phương pháp khảo sát
Để tìm hiểu các vấn đề trên chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi một
số GV ở Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) và một số HS (30 HS lớp 6 tại trường THCS- THPT Newton (Hà Nội)
- Kết quả khảo sát
+ Đối với GV: Nhận thức về ưu thế nổi trội của infographic trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở các trường THCS, phần lớn GV đều cho rằng infographic giúp
HS có khả năng ghi nhớ kiến thức nhanh hơn, từ đó tiết kiệm thời gian học tập, rèn các kĩ năng của tư duy như tổng hợp, phân tích, đánh giá,… và năng lực sử dụng công nghệ thông tin Với câu hỏi khảo sát về những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng infographic, hầu hết các GV cũng đã chỉ ra được khó khăn lớn nhất để sử dụng infographic có hiệu quả chính là vấn đề đầu tư nhiều thời gian, công sức để tạo ra các infographic phù hợp với nội dung các bài dạy Bởi lẽ, để có thể tạo ra infographic phù hợp cần có thời gian và trình độ nhất định khi sử dụng phần mềm thiết kế infographic trên máy tính Một khó khăn nữa, các GV đều có chung quan điểm cho rằng mỗi infographic phản ánh cái nhìn chủ quan của người thiết kế, là sản phẩm mang tính cá nhân cao nên nếu được lựa chọn làm ngữ liệu để dạy học cần được thẩm định tính chính xác Tuy nhiên, nếu có thể khắc phục các khó khăn, tạo ra được một kho
Trang 10infographic phù hợp thì đây hoàn toàn là một kho ngữ liệu có giá trị không chỉ với
GV mà với cả HS, phát huy được khả năng tổng hợp kiến thức và sáng tạo của HS + Đối với HS: mức độ hứng thú, mức độ tiếp thu
Học tập là một hoạt động có tính hệ thống bao gồm cả tư tưởng, nhận thức, kĩ năng, Để đưa ra những biện pháp và định hướng dạy học VB nhật dụng cho HS Trước hết, chúng tôi khảo sát mức độ hứng thú của HS với kiểu văn bản trên và nhận được kết quả sau: có 73, 1% HS hứng thú với các văn bản nhật dụng trong chương trình SGK Ngoài ra, có đến 26,9% HS không hứng thú vì kiến thức trong văn bản khá khô khan, ít được hoạt động, tham gia dự án để phát huy khả năng tự học, sáng tạo trong quá trình đọc hiểu văn bản Đó là một thực tế khó khăn và cũng là yêu cầu cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu
Tiếp theo, chúng tôi quan tâm đến những phương pháp và thao tác học tập của HS đối với văn bản nhật dụng để từ đó đánh giá về cách học, đọc hiểu văn bản nhật dụng, tạo cơ sở định hướng, đề xuất nhóm biện pháp ở chương II Từ kết quả KS, chúng tôi nhận thấy rằng đa số HS thường xuyên sử dụng phương pháp đọc và trả lời các câu hỏi ở cuối bài và tóm tắt văn bản, thống kê các thông tin sự việc tiêu biểu Điều này dẫn đến việc học trở nên nhàm chán và ít có sự sáng tạo Qua quá trình khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng, đa số HS chỉ biết đến infographic nhưng chưa được trực tiếp trải nghiệm và sử dụng infographic trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin nói riêng
và đọc hiểu môn Ngữ Văn nói chung Bên cạnh đó, một số HS khi được trải nghiệm,