1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý thời gian của sinh viên trường Đại học Giáo dục

14 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I ỨNG DỤNG CÔNG NG 202 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC Lê Ngọc Hà, Nguyễn Phương Nhung Lớp QH 2018S Quản trị trường học GVHD TS Vũ Thuý Hằng I ĐẶT VẤN ĐỀ Jim Rohn1 đã từng nói “Thời gian có giá trị nhiều hơn tiền bạc Bạn có thể thêm tiền, nhưng bạn không thể có thêm thời gian” Quả đúng là như vậy thời gian thật sự rất quan trọng, là tài sản, là báu vật của con người Quản lý thời gian hiệu quả là yêu cầu và cũng là thách thức hiện nay đối với sinh viên các[.]

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Lê Ngọc Hà, Nguyễn Phương Nhung Lớp: QH-2018S - Quản trị trường học

GVHD: TS Vũ Thuý Hằng

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Jim Rohn1 đã từng nói: “Thời gian có giá trị nhiều hơn tiền bạc Bạn có thể thêm tiền, nhưng bạn không thể có thêm thời gian” Quả đúng là như vậy thời gian thật sự rất quan trọng, là tài sản, là báu vật của con người Quản lý thời gian hiệu quả là yêu cầu và cũng là thách thức hiện nay đối với sinh viên các trường đại học nói chung và với sinh viên trường Đại học Giáo dục nói riêng trong bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay Để quản lý thời gian hiệu quả, sinh viên cần có kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng quản lý thời gian là yếu tố quan trọng giúp sinh viên biết phân phối, sử dụng thời gian hiệu quả, hợp lý từ đó nâng cao chất lượng, kết quả hoạt động học tập và các hoạt động khác trong trường đại học Những kỹ năng này sử dụng thời gian hợp

lý cho các hoạt động của bản thân, tránh những căng thẳng, giảm thiểu tình trạng phân bổ thời gian không hợp lý Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn sinh viên đều nhận thấy việc rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian đối với hoạt động tự học là quan trọng Tuy nhiên, giữa nhận thức và việc làm cụ thể lại khá khác biệt Tác giả Hoàng Thị Phương (giảng viên trường ĐH Sư phạm Hà Nội) đã thực hiện một khảo sát trên 200 sinh viên ĐH Sư phạm Hà Nội Kết quả nghiên cứu chỉ ra là: chỉ có 18% sinh viên cho biết mình sử dụng thời gian cho các hoạt động ngoài giờ lên lớp để nghiên cứu tài liệu Có tới 52% sử dụng nhiều thời gian ngồi máy tính để online, lên Facebook, 46% dành nhiều thời gian trong ngày để ngủ nướng hoặc ngủ trưa 29% cho biết dành nhiều thời gian để tham gia hoạt động xã hội và thể thao giúp cải thiện sức khỏe, hình thành và rèn luyện kỹ năng, 22% sử dụng nhiều thời gian lên thư viện nghiên cứu tài liệu Trong một nghiên cứu khác của tác giả Trần Lương được đăng trong tạp chí Khoa Học- Đại Học Huế đã đề cập đến thực trạng kỹ năng quản lí thời

1 Jim Rohn, là một doanh nhân, tác giả và diễn giả động lực người Mỹ

Trang 2

gian của sinh viên trường Đại học Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy số thời gian sinh viên lãng phí mỗi ngày là 4.16 Hiệu quả kỹ năng quản lí thời gian ở mức trung bình thấp so với kỳ vọng Sinh viên thường lãng phí thời gian vào mạng xã hội Facebook, chơi game, lướt web Như vậy, sinh viên sử dụng thời gian thiếu hiệu quả

là minh chứng cho thấy kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên còn hạn chế Sinh viên gặp khó khăn trong quản lý thời gian Đó chính là vấn đề các nhà nghiên cứu, các nhà trường cần quan tâm giáo dục, phát triển kỹ năng cho sinh viên Vậy, thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Trường Đại học Giáo dục như thế nào? Thực trạng đó đặt ra những yêu cầu gì đối với nhà trường và bản thân mỗi sinh viên

để phát triển kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên?

Từ câu hỏi nghiên cứu trên, bài viết nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lý thời gian của sinh viên theo học tại Đại học Giáo dục (ĐHGD), phân tích nguyên nhân của thực trạng đó Thông qua xử lý, phân tích, thống kê các dữ liệu

đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu, bài viết đưa ra những khuyến nghị đối nhà trường, giảng viên và sinh viên nhằm phát triển kỹ năng, giúp sinh viên có định hướng, kế hoạch quản lý phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong việc quản lý, sử dụng thời gian của mình

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện với sự phối hợp các phương pháp:

Bài báo sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu chuyên về quản lý thời gian và những tài liệu có liên quan để làm rõ khái niệm, yêu cầu quản lý thời gian hiệu quả Phương pháp phỏng vấn sâu nhằm thu thập thông tin làm rõ/bổ sung

về nguyện vọng, nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong quản lý thời gian của sinh viên

- Điều tra viết: Xây dựng phiếu điều tra viết dành cho sinh viên với hệ thống câu hỏi đóng và mở để thu thông tin về thực trạng quản lý thời gian của sinh viên Phiếu điều tra được phát cho 130 sinh viên, bao gồm 15 chuyên ngành (Giáo dục mầm non (8 phiếu khảo sát), Giáo dục Tiểu học (8 phiếu khảo sát), Khoa học Giáo dục (8 phiếu khảo sát), Quản trị Chất lượng giáo dục (9 phiếu khảo sát), Quản trị

Trang 3

Công nghệ giáo dục (9 phiếu khảo sát), Quản trị trường học (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Hóa học (8 phiếu khảo sát), Sư phạm Ngữ văn (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Lịch sử và Địa lí (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Tin học (8 phiếu khảo sát), Sư phạm Toán học (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Vật lý (9 phiếu khảo sát), Tham vấn học đường (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Khoa học Tự nhiên (9 phiếu khảo sát), Sư phạm Lịch sử (9 phiếu khảo sát) của Trường Đại học Giáo dục

- Phương pháp quan sát: quan sát nhằm thu thông tin thực tiễn liên quan đến việc sử dụng thời gian của sinh viên thực hiện tại thư viện, ký túc xá và tại phòng trọ của sinh viên sau mỗi giờ lên lớp

- Phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học: Sau khi đã thu thập được những

số liệu điều tra thì vấn đề rất quan trọng là phải trình bày, xử lý những số liệu đó như thế nào để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra được những nhận xét kết luận khoa học, khách quan đối với những vấn để cần nghiên cứu, khảo

sát

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Quản lý thời gian2 nghĩa là biết hoạch định thời gian của minh đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể Quản lý thời gian không có nghĩa luôn tiết kiệm thời gian mà là biết làm chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian minh đang có trong một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết Quản lý thời gian

là quá trình làm chủ, sắp xếp, sử dụng thời gian một cách khoa học và nghệ thuật

Quản lý thời gian là sự phân bổ thời gian hợp lý cho những công việc cụ thể, thiết lập mục tiêu, phân bổ nguồn lực, xây dựng các phương án sử dụng thời gian hợp

Kỹ năng quản lý thời gian là yếu tố quan trọng giúp sinh viên biết phân bổ và kiểm soát thời gian của bản thân hợp lý, là điều kiện giúp sinh viên tổ chức, quản lý tốt hoạt động học tập của mình ở trường đại học

Các kỹ năng quản lý thời gian mà sinh viên cần phát triển được các nghiên cứu đã

đề cập đến như:

2Huỳnh Văn Sơn (2009) Nhập Môn Kỹ Năng Sống NXB Giáo Dục

Trang 4

- Thiết lập và quản lý mục tiêu: Việc xác định rõ mục tiêu các hoạt động của cá nhân giúp sinh viên sử dụng và quản lý thời gian của bản thân một cách hợp lý, tối ưu hóa Đây là yếu tố giúp sinh viên tự đánh giá trong việc sử dụng thời gian của bản thân

- Kỹ năng lập kế hoạch sử dụng thời gian cho các hoạt động cụ thể: chủ thể cần xác định và nhận thức được mục tiêu cho từng hoạt động, thứ tự ưu tiên của các hoạt động, những công việc cần làm, xác định thời gian cho từng công việc, dự kiến sử dụng thời gian cho các công việc đó, dự kiến kết quả và mức độ khả thi có thể đạt của

kế hoạch

- Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng thời gian cho các hoạt động

- Kỹ năng tự đánh giá và điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch các hoạt động

để đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng, phân bổ thời gian cho các hoạt động Suy nghĩ lại, đối chiếu kết quả sau khi thực hiện kế hoạch hoạt động với những mục tiêu

đề ra và những kết quả dự kiến trong quá trình lập kế hoạch là những cách gợi ý cho sinh viên trong việc tự đánh giá

Để quản lý thời gian hiệu quả, sinh viên cần quan tâm thiết lập và quản lý mục tiêu, lập kế hoạch học tập và các hoạt động cá nhân hợp lý; tăng thời gian hữu ích, giảm bớt áp lực trong học tập và cuộc sống; chủ động lĩnh hội, làm chủ tri thức, nâng cao sức sáng tạo và chủ động phát triển bản thân

IV THỰC TRẠNG

Để tìm hiểu và đánh giá về thực trạng quản lý thời gian của sinh viên, nhóm nghiên cứu đã khảo sát trên 130 sinh viên trường đại học Giáo dục, được kết quả như sau:

Trang 5

4.1 Sự quan tâm đối với vấn đề quản lý thời gian của sinh viên

Biểu đồ 1: Mức độ quan tâm của sinh viên trường ĐHGD đến vấn đề quản lý thời

gian ( Đơn vị: %)

Biểu đồ 1 Phản ánh mức độ quan tâm của sinh viên trường ĐHGD về vấn đề quản lý thời gian cho thấy đa số sinh viên quan tâm đến quản lý thời gian (chiếm 46,2%) nhưng bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận nhỏ không quan tâm đến quản lý thời gian (chiếm 3,1%) họ cho rằng vấn đề quản lý thời gian không giúp ích được gì trong quá trình làm việc của bản thân “ Mình không quan trọng việc sắp xếp thời gian bởi công việc này tốn thời gian và khiến mình bị gò bó, khó chịu nên dẫn đến giải quyết các công việc không hiệu quả” (Sinh viên 1 – Năm thứ ba, khoa Sư phạm) Kết quả tìm hiểu thực tế cho thấy phần lớn sinh viên đã hình thành và nhận thức được tầm quan trọng trong việc quản lý thời gian làm việc, học tập của bản thân “Quản lý thời gian là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với em, vì nếu không sắp xếp, lên lịch trình hợp lý em sẽ không thể quản lý và giải quyết hết các công việc phải làm của mình.” (Sinh viên 2- Năm thứ 2, khoa CKHGD) Nhìn chung hầu như phần lớn sinh viên quan tâm đến vấn đề quản lý thời gian

4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý thời gian của sinh viên:

3.10% 9.20%

27.70%

46.20%

13.80%

Trang 6

Kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch quản lý thời gian của sinh viên Trường Đại học Giáo dục thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2: Thực trạng việc lập kế hoạch của sinh viên ĐHGD ( Đơn vị: %)

Từ bảng số liệu cho thấy phần lớn sinh viên không lên kế hoạch (chiếm 50%)

“Mình không có thói quen lên kế hoạch hay thời gian biểu (tức là lên công việc trên giấy) Mình chủ yếu hình dung trong đầu, sắp xếp các công việc theo trình tự việc nào cấp thiết nhất thì mình sẽ làm trước Nói chung là làm thế nào cho hoàn toàn giải quyết xong vấn đề ấy” (Sinh viên 3 - sinh viên năm 3, ngành QTTH khoa QLGD) Kết quả trên cho thấy mặc dù sinh viên đã nhận thức được sự cần thiết và có sự hình dung về việc sắp xếp, phân bổ thời gian cho công việc Bên cạnh đó, ta cũng thấy số sinh viên lập kế hoạch (chiếm 23%) là không nhiều Không những thế, một số sinh viên lập kế hoạch nhưng không thực hiện hay không thực hiện triệt để (chiếm 27%)

“Bình thường thì mình quản lý theo lịch trình có sẵn Lập thời gian biểu chi tiết cho từng ngày Phần lớn dành thời gian học tập tại trường và tham gia các câu lạc bộ Mình có thói quen lên kế hoạch, lập thời gian biểu tuy nhiên chưa thể hiện triệt để do các tình huống đột xuất, bất cập tác động vào VD: Chuyển đổi lịch học, học bù, deadline, và mình thấy mình lên kế hoạch không khả thi.” (Sinh viên 2 - sinh viên năm 2, khoa CKHGD) Nhìn chung đa số sinh viên quan tâm đến việc quản lý thời gian nhưng trái lại phần lớn sinh viên chưa có kỹ năng lập kế hoạch để quản lý thời

50%

23%

Lập kế hoạch Lập kế hoạch nhưng không thực hiện

Trang 7

gian của bản thân nên dẫn tới tình trạng sinh viên lập kế hoạch mà thực hiện không hiệu quả

4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý thời gian của sinh viên

Khảo sát thực trạng sử dụng thời gian cho các hoạt động chủ yếu của sinh viên Trường Đại học Giáo dục, kết quả thể hiện trong biểu đồ sau:

Biểu đồ 3: Tự đánh giá của sinh viên về thực trạng sử dụng thời gian tương ứng cho

các hoạt động chủ yếu của sinh viên trong ngày

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng thời gian của sinh viên ĐHGD

Kết quả thể hiện ở biểu đồ trên cho thấy sinh viên Trường Đại học Giáo dục đang sử dụng thời gian cho nhiều hoạt động đa dạng khác nhau Trong đó một bộ phận không nhỏ dành thời gian từ 1-3h/ngày cho hoạt động lướt web, dùng mạng xã hội; từ 1-3h cho các hoạt động vui chơi, giải trí và những hoạt động khác Trong khi đó thời gian dành cho hoạt động tự học dưới 2h/ngày còn nhiều, ít sinh viên dành trên 2h/ngày cho hoạt động tự học

Từ biểu đồ 3, ta thấy rằng đa phần sinh viên tự nhận thấy bản thân phần lớn

đã dành thời gian cho việc học (chiếm 36,2%) Nhưng trên thực tế, theo khảo sát (Bảng 4) cho thấy số lượng sinh viên dành thời gian nhiều hơn 3 giờ cho việc lướt web, sử dụng mạng xã hội, (chiếm 23,1%) so với số lượng sinh viên dành thời gian hơn 3 giờ cho việc tự học ở nhà (chiếm 11,55%) Điều này cho thấy sinh viên chưa

36%

15%

22%

13%

15%

Trang 8

đánh giá khách quan về việc sử dụng thời gian của bản thân Lý giải cho điều này, bởi tâm lý ngộ nhận “Em mỗi lần ngồi vào bàn học, nghiên cứu sách vở khi cần tra cứu thông tin là lại cầm điện thoại Mỗi lần như vậy lại có tin nhắn từ bạn bè hay các thông báo trên Facebook nên em ngồi rất lâu để xem và quên mất thời gian này đang dành cho việc học Việc này khiến em dành thời gian làm bài tập rất lâu mà vẫn chưa xong.” (Sinh viên 4 - sinh viên năm 2 khoa Sư phạm), “ Em thường hay bị phân tâm trong lúc học bài, và phải thú nhận rằng xem Tiktok cuốn hút hơn việc giải quyết các bài tập” (Sinh viên 5 - sinh viên năm 3; Sinh viên 5 – sinh viên năm nhất khoa Sư phạm) “ Em cho rằng trên mạng xã hội có rất nhiều điều thú vị, bất cứ khi nào rảnh, thậm chí cả lúc học em thường sẽ lướt Instagram, Facebook, Tinder vì thế thời gian trôi nhanh, nhiều khi ngồi cả tối mà không học được chữ nào” (Sinh viên 6 – SV năm 2 khoa Sư phạm)

Phỏng vấn sinh viên về hiệu quả quản lý thời gian ngoài giờ học trên lớp của sinh viên, nhóm nghiên cứu thu được các chia sẻ: “Mình quan tâm và thường lập kế

hoạch cho các hoạt động theo ngày, nhưng thấy mình hầu như không thực hiện được

kế hoạch như đã lập ra.” (Sinh viên 2 - sinh viên năm 2, khoa CKHGD)

Kết quả khảo sát và phỏng vấn trên cho thấy kỹ năng quản lý thời gian của nhiều sinh viên chưa tốt dẫn đến thời gian chưa được sử dụng một cách hiệu quả cho hoạt động học tập Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên cho rằng mình học quá nhiều

nhưng lại không đạt kết quả tốt

4.4 Kết quả học tập và đánh giá của sinh viên về vai trò của nhà trường trong phát triển kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên

4.4.1 Về kết quả học tập của sinh viên, được nhóm nghiên cứu khảo sát trên 130 sinh viên và có kết quả khảo sát thể hiện ở biểu đồ sau:

Trang 9

Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện học lực của sinh viên ĐHGD

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy, phần lớn sinh viên đạt học lực khá chiếm 48,5% và chiếm tỉ lệ thấp nhất là học lực xuất xắc chỉ với 6,2% Nhóm nghiên cứu đã thực hiện phỏng vấn sâu để tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến tình trạng này “ Một phần yếu tố khiến học lực của em không được tốt cho lắm là do em chưa biết sắp xếp thời gian hợp lí, ví dụ như trong thời gian ôn luyện cho từng môn học em thường để thời gian

ôn thi vào những ngày cuối cùng việc đó dẫn đến các môn chồng chéo lên nhau không kịp ôn tập kỹ, từ đó dẫn đến điểm thi thấp và không được như mong muốn của bản thân” (sinh viên 7 - sinh viên năm 3, khoa QLGD) Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cũng nhận thấy rằng việc quản lý thời gian một cách hiệu quả cũng đã góp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh viên phần lớn sinh viên có học lực giỏi, xuất sắc đều cho rằng “ Em đã sắp xếp thời gian hợp lí cho từng ngày, để tiết kiệm thời gian cũng như

sử dụng nó một cách hợp lí em đã lên kế hoạch một cách kỹ lưỡng và giành nhiều thời gian cho học tập hơn, từ đó kết quả học tập của em được cải thiện lên đáng kể.” (sinh viên 8, sinh viên năm 3 khoa QLGD) Như vậy nhóm nghiên cứu cho rằng việc quản lý thời gian và sử dụng thời gian một cách hợp lí có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập và việc tiếp thu kiến thức của sinh viên

4.4.2 Đánh giá của sinh viên về vai trò của nhà trường trong việc định hướng, phát triển kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên:

Trang 10

Kết quả khảo sát thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên về vai trò của nhà trường trong

việc định hướng, phát triển kỹ năng quản lý thời gian cho sinh viên

Kết quả khảo sát cho thấy có tới 30,8% sinh viên phân vân về vấn đề này Chỉ còn lại một phần nhỏ sinh viên cho rằng nhà trường giúp đỡ nhiều trong sự hình thành kỹ năng quản lý thời gian của bản thân (chiếm 6,9%) Tuy nhiên trên thực tế lại không như vậy Theo kết quả phỏng vấn, một số sinh viên chia sẻ bản thân nhận ra rằng nhà trường đã giúp bản thân trong việc quản lý thời gian “Em nhận thấy là nhà trường đã giúp đỡ mình một cách trực tiếp ví dụ như các buổi tọa đàm về kỹ năng mềm hay bằng cách gián tiếp như giao bài tập về nhà Đầu năm, đầu kỳ chúng em có lịch học

rõ ràng, thời gian tổ chức thi cử, thời gian đăng ký học phần, ”, (sinh viên 7, sinh viên 8 - năm thứ 3 khoa QLGD), “Em nhận thấy nhà trường đã định hướng cho sinh viên trong việc quản lý thời gian, em nhận thấy được sự thay đổi của bản thân qua từng năm học, em thấy mình có sự tiến bộ hơn các năm trước rất nhiều.” ( Sinh viên

9, sinh viên 10- sinh viên năm 3 khoa QLGD) Nhóm nghiên cứu cho rằng nhà trường

đã có có sự quan tâm, định hướng cho sinh viên phát triển kỹ năng quản lý thời gian gắn với định hướng hoạt động học tập và các hoạt động khác của sinh viên ở trường Tuy nhiên, những buổi trao đổi kinh nghiệm, những nội dung giáo dục kỹ năng quản

lý thời gian cho sinh viên có tính chuyên đề, chuyên sâu còn vắng bóng mà chủ yếu được tích hợp trong các nội dung giáo dục khác, gắn với những hoạt động cụ thể nên

0 10 20 30 40 50 60

Ngày đăng: 28/05/2022, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Văn Sơn (2009) Nhập Môn Kỹ Năng Sống. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập Môn Kỹ Năng Sống
Nhà XB: NXB Giáo Dục
9. Josh Kaufm, (2000), "20 Giờ Đầu Tiên", Nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 Giờ Đầu Tiên
Tác giả: Josh Kaufm
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2000
10. J. S. Scott, (2015), “Ngay Bây Giờ Hoặc Không Bao Giờ", Nxb Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngay Bây Giờ Hoặc Không Bao Giờ
Tác giả: J. S. Scott
Nhà XB: Nxb Lao Động
Năm: 2015
2. Hoàng Thị Phương, Thực Trạng quản Lý thời gian của sinh viên trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khác
3. Huỳnh Văn Sơn - Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (số 28 năm 2011), Thực trạng kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên một số trường Đại học ở TP. Hồ Chí Minh hiện nay, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Lê Thẩm Dương, kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian tháng 07/2015 Khác
5. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình giáo dục kỹ năng sống, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
6. Nguyễn Thiên Hạnh (2015), Kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ và Quản Trị SONADEZI, (Luận văn thạc sĩ tâm lý học không xuất bản). Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Việt Nam Khác
7. Trần Lương, (2015), Thực Trạng Quản Lý Thời gian của sinh viên ĐH Huế,tạp chí khoa học-đại học Huế Khác
8. Vũ Thị Hiền (2016), Giải pháp nâng cao quản lý thời gian cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội cơ sở miền Trung, (luân văn không xuất bản), trường đại học Nội Vụ, Hà Nội, Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu cho thấy phần lớn sinh viên không lên kế hoạch (chiếm 50%). “Mình không có thói quen lên kế hoạch hay thời gian biểu (tức là lên công việc trên  giấy) - Thực trạng quản lý thời gian của sinh viên trường Đại học Giáo dục
b ảng số liệu cho thấy phần lớn sinh viên không lên kế hoạch (chiếm 50%). “Mình không có thói quen lên kế hoạch hay thời gian biểu (tức là lên công việc trên giấy) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w