1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỘNG VẬT LÀM THUỐC ( TẮC KÈ, ONG, HƯƠU, GẤU, HỔ)

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động vật làm thuốc (Tắc Kè, Ong, Hươu, Gấu, Hổ)
Người hướng dẫn Trương Thị Ngọc Sương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Bình Dương
Chuyên ngành Y – Dược
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG KHOA Y – DƯỢC MÔN DƯỢC LIỆU 2 ĐỘNG VẬT LÀM THUỐC ( TẮC KÈ, ONG, HƯƠU, GẤU, HỔ) GVHD Trương Thị Ngọc Sương Họ và tên SV Võ Huỳnh Diễm Lớp D19U01A 1 TẮC KÈ •Tên khoa học Gekko gekko L •Họ Tắc kè Gekkonidae 1 TẮC KÈ •Bộ phận dùng Dùng được cả toàn thân, tốt nhất là đuôi của tắc kè •Thành phần hóa học Thân tắc kè chứa dầu béo , các acid amin không thay thế được và acid glutamic Đuôi chứa 23 – 25% lipid 1 TẮC KÈ •Công dụng Kích thích sự phát triển của cơ thể.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

KHOA Y – DƯỢC MÔN DƯỢC LIỆU 2

ĐỘNG VẬT LÀM THUỐC ( TẮC KÈ, ONG, HƯƠU, GẤU, HỔ)

GVHD: Trương Thị Ngọc Sương

Họ và tên SV: Võ Huỳnh Diễm Lớp: D19U01A

Trang 2

1 TẮC KÈ

• Tên khoa học: Gekko gekko L

Họ Tắc kè - Gekkonidae

Trang 3

- Đuôi chứa 23 – 25% lipid.

Trang 4

1 TẮC KÈ

• Công dụng:

- Kích thích sự phát triển của cơ thể

- Tăng lượng hồng cầu, tăng huyết sắc tố

- Chữa suy nhược cơ thể, ho hen

- Chữa liệt dương, người già đau

lưng, mỏi gối

Trang 5

2 ONG MẬT

• Tên khoa học: Apis mellifera L.

Họ Ong - Apidae

Trang 7

- Trong mật ong rất giàu vitamin.

- Các loại men: diastase, catalase, lipase

- Các chất thơm và nhiều chất

khác

Trang 8

2 ONG MẬT

• Công dụng:

-Tăng năng lượng

-Điều hòa đường huyết

-Chữa ho, làm dịu cổ họng, long đờm

Trang 9

3 HƯƠU SAO

• Tên khoa học: Cervus nippon Temminck

• Họ Hươu - Cervidae

Trang 10

3 HƯƠU SAO

• Bộ phận dùng: Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu

và mịn như nhung, nhiều mạch máu rất mọng.

phân nhánh gọi là nhung huyết, là phần quý nhất.

Trang 11

năm

Trang 12

-Gạc hươu có chứa: 0,59% phospholipid, cephalin, cholesterol,

Ca, P và các acid amin: glycin, prolin, glutamic

Trang 14

4 GẤU

• Tên khoa học: Selenarctos thibetanus G Cuvir

Họ Gấu - Ursidae

Trang 15

4 GẤU

• Bộ phận dùng: Mật gấu

Ø Là túi mật đã phơi hay sấy khô của

nhiều loại gấu

Trang 16

4 GẤU

• Thành phần hóa học:

- Xương gấu ít được nghiên cứu

-Mật gấu chứa các muối kim loại của acid cholic,

a chenodesoxycholic, a.ursodesoxycholic, cholesterol và các sắc

tố mật

Trang 18

5 HỔ

• Tên khoa học: Panthera tigris L.

• Họ Mèo - Felidae

Trang 19

45-52% và xương đầu chiếm 15% so với toàn bộ khối lượng bộ xương.

Trang 21

- Dùng cho người già yếu,

người mới ốm dậy, khi trở trời đau nhức chân tay, xương

khớp

Trang 22

THANK YOU

Ngày đăng: 28/05/2022, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ø Là túi hình trứng dẹt, có cuống dài 10–15cm, rộng 5–8cm, dày  2–4mm. - ĐỘNG VẬT LÀM THUỐC  ( TẮC KÈ, ONG, HƯƠU, GẤU, HỔ)
t úi hình trứng dẹt, có cuống dài 10–15cm, rộng 5–8cm, dày 2–4mm (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w