Quy trình bảo dưỡng khí cụ điện, ắc quy, ánh sáng. Cách kiểm tra các thiết bị điện, ắc quy. Cách vận hành các thiết bị điện, sửa chữa các thiết bị điện,....Cách kiểm tra các tiếp điểm, cuộn hút, contactor, relay, CB và cách chêm nước cất vào ắc quy,...
Trang 1Quy trình bảo dưỡng khí cụ điện
Khí cụ điện là thiết bị đóng ngắt ; thiết bị điều khiển; thiết bị khống chế và bảo vệ
Theo quan điểm sửa chữa có hai loại :
- Hoạt động trong mạch động lực : công suất lớn, dòng lớn
- Hoạt động trong mạch điều khiển : công suất nhỏ, dòng nhỏ
Sự tiếp xúc của các tiếp điểm :
- Tiếp mặt : trong mạch công suất lớn, dòng qua lớn
- Tiếp đường , tiếp điểm : trong mạch điều khiển, dòng qua nhỏ
Trong mọi trường hợp giữa hai mặt tiếp xúc luôn có khe hở (tiếp không hết), do vậy có Rtxúc Nếu Rtx lớn thì nhiệt lượng toả ra lớn, phát nhiệt lớn
Rtx phụ thuộc vào hai yếu tố : Bản thân bề mặt tiếp xúc và lực tỳ giữa hai tiếp điểm
3.6.1 Quy trình tháo – lắp khí cụ điện :
* Cố gắng tạo điều kiện để tháo lắp khi không có điện
Trong trường hợp đặc biệt, phải tháo lắp khi có điện phải lưu ý:
- Tìm cách tối đa cách điện của dụng cụ
- Thao tác chắc chắn và chính xác, có biện pháp phòng ngừa điện giật và hồ quoang
* Đánh dấu vị trí và khi định tháo cái gì phải nghĩ cách lắp nó lại Cái gì tháo trước thì phải lắp sau Các khí cụ điện bao giờ cũng rất nhiều chi tiết, lò xo khống chế Do vậy phải tháo từ từ, nếu không nhớ nên ghi chú lại
3.6.2 Quy trình bảo dưỡng tiếp điểm , cuộn dây và mạch từ:
Trước hết ta phải khẳng định đây là loại tiếp điểm nào Dùng giẻ lau sạch các tiếp điểm chính và phụ, có thể dùng dầu rửa Đặc biệt nếu bị rỗ bề mặt ta có thể dùng giấy nhám mịn số 0 hoặc dũa mịn để đánh
Đối với tiếp điểm có công suất lớn, có thể bôi phấn vào tiếp điểm động để xem nó ăn vào tiếp điểm tĩnh
ra sao Hoặc lấy tờ giấy mỏng hoặc giấy than để giữa hai tiếp điểm được ép để xem sự tiếp xúc ra sao
Đối với tiếp điểm công suất nhỏ có thể dùng đồng hồ vạn năng để kiểm tra, khi kiểm tra phải tháo một đầu dây ra thì sự kiểm tra mới chính xác (có thể thông qua mạch khác)
Đối với cuộn hút thì bảo dưỡng giống như cuộn dây của máy điện
Đối với mạch từ, trong quá trình bảo dưỡng không làm cho các lá thép kỹ thuật điện chập với nhau (với dòng xoay chiều) Đối với khí cụ điện xoay chiều bao giờ cũng có vòng đồng ngắn mạch để dập hồ quang , phải chú ý khỏi mất Đối với rele một chiều có ống và vòng đệm phi từ nên tốt nhất là dùng dầu rửa vệ sinh, nếu hỏng phải thay cùng kích thước và cùng vật liệu Đặc biệt phần động phải được vận chuyển nhẹ nhàng và không được để kênh
Các hộp dập hồ quang phải lắp đặt chính xác ,không gây cản chở sự hoạt động của tiếp điểm, Không được để khi làm việc thiếu hộp dập hồ quang hoặc hộp đó bị hỏng Các tấm lưới khử Ion của hộp dập hồ quang không
Trang 2được chạm vào nhau, Phải làm sạch muội than và các hạt bụi kim loại có trong hộp dập hồ quang bằng bàn chài hoặc dao gọt
Các chi tiết cách điện (các tấm phíp, con lăn ống lót … ) phải hoàn hảo, không được vỡ, nứt, cháy… làm giảm điện trở cách điện
Các lò xo, ổ đỡ, khớp thanh truyền phải được tra dầu mỡ và lau sạch
Thời gian bảo dưỡng cùng với thời gian bảo dưỡng của máy điện Đặc biệt thiết bị làm hàng phải bảo dưỡng liên tục Đối với thiết bị hàng hải, trên boong phải được kiểm tra trước và sau chuyến đi
Đối với công tắc tơ, rele ngoài thời gian bảo dưỡng còn phải chỉnh định lại sao cho đảm bảo hiệu quả cao và hoạt động tốt
Phân biệt mấy loại cầu dao: - Cầu dao tự động : đóng cắt khi có tải ( khi Iđm, Imax)
- Cầu dao : đóng cắt khi có tải ( khi I < Iđm)
- Cầu dao cách ly : chỉ đóng mở khi không tải
Áp tô mát có loại có cuộn hút có loại không (dùng để khống chế từ xa)
Cầu chì có số hiệu 5/25 A; 15/ 25 A; 25 / 25A có nghĩa là: số trên là giá trị của dây chẩy, số dưới là dòng định mức tối đa của cầu chì mà đế và các phần khác không hỏng
Áptômát ghi 175/200 A ; 50 /100 A ; 200/200 A có nghĩa là : số trên là dòng của tiếp điểm chính của áptômát còn số dưới là dòng giới hạn của các phần dẫn điện khác xung quanh áptômát
Các cầu chì ống và cầu chì xoáy cần lắp đúng thông số phù hợp với mạch điện được bảo vệ, dây của các ống cầu chì và vỏ cầu chì phải lắp đặt chắc chắn, khít, đúng vị trí để bảo đảm sự tiếp xúc tốt
Các nút ấn điều khiển phải có lò xo tốt, các tiếp điểm không bị mòn và các đầu nối phải chặt chẽ
Khi đóng cắt các Áp tô mát thì các tiếp điểm dập hồ quang phải đóng trước ( tiếp điểm phụ), sau đó mới đến tiếp điểm chính Khi ngắt thì thứ tự ngược lại
Không được giữ cưỡng bức, buộc, và dùng lực quá mạnh khi điều khiển khí cụ điện
3.6.3 Những hư hỏng đặc trưng của khí cụ điện
Các khí cụ điện thường cĩ các hỏng hĩc thể hiện dưới dạng hỏng hẳn hoặc kém tin cậy dần
1 Cháy xém ở đầu ra hoặc đầu vào mạch động lực
- Nguyên nhân: Do tiếp xúc xấu do vặn bu-lơng khơng chặt hoặc khơng bảo dưỡng định kỳ kịp thời nên trong quá trình làm việc bu-lơng bị lỏng ra
- Hiện tượng: Phát nĩng ở chỗ tiếp xúc xấu, nhiệt phát ra tiếp tục phá hỏng chỗ tiếp xúc do bị ơxy hố đồng thời làm cháy cả phần nhựa xung quanh đĩ
- Cách khắc phục và đề phịng: Khi bảo dưỡng định kì nên kiểm tra nhiệt độ các chỗ nối và xiết lại bulơng cho chặt Nếu bề mặt bị cháy nhiều cần tháo ra là sạch và mạ lại bằng thiếc hoặc bạc rồi lắp lại
2 Cháy rỗ tiếp điểm do hồ quang
Khi tiếp điểm phát nĩng, nhiệt độ của tồn bộ khí cụ cĩ thể cĩ nhiệt độ tăng khơng bình thường Hiện tượng phát nĩng này chính là do tiếp xúc khơng tốt tại các tiếp điểm động lực Nếu tiếp điểm bị rỗ cĩ thể nghĩ tới khả năng bị quá tải
Trang 3hoặc cắt dịng ngắn mạch nhiều lần Tháo cả thanh cái gắn tiếp điểm ra ngồi, dùng rũa hoặc giấy ráp đánh nhẵn rồi lắp lại Nếu tiếp điểm bị rỗ quá nhiều cĩ thể dùng bạc lắp thêm cho đúng với kích thước cũ
3 Cách điện đánh thủng hoặc bị rị
Nếu phần nhựa được làm từ loại nhựa khơng tốt cĩ thể sau một thời gian làm việc nhựa bị già hố xuống cấp, cường độ cách điện giảm, dịng điện rị tăng mạnh, tiếp xúc trực tiếp bằng tay cĩ thể bị giật hoặc cảm thấy dịng điện chạy qua người, áptơmát chống giật (áptơmát cĩ bảo vệ dịng rị) tác động cắt mạch Nên loại bỏ
4 Cơng tắc tơ bị kêu
Nguyên nhân cĩ thể là do điện áp đặt lên cuộn hút khơng đủ, lị xo nhả quá cứng, đặc tính cơ và đặc tính lực hút quá gần nhau, vịng chống rung bị hở mạch, lõi thép của các phần ứng và động khơng thích ứng về vị trí
Cần phát hiện chính xác và loại trừ các nguyên nhân nêu trên
5 Áptơmát khơng đĩng được hoặc đĩng được nhưng nhảy ngay
Lẫy giữ tay đĩng bị mịn hoặc lệch Lẫy này thường được làm bằng thép tốt, khơng thay được, nên khắc phục bằng cách hàn đắp rồi tơi cứng lại Nếu bị lệch cần chỉnh lại
6 Độ tin cậy của rơle bị giảm
Do tác động của nhiệt, tình trạng tiếp xúc xấu của tiếp điểm phụ, độ đàn hồi của lị xo…cĩ thể làm giảm độ tin cậy các loại rơle
Để khắc phục tình trạng trên nên định kì kiểm tra và thử nghiệm lại để hiệu chỉnh Nếu việc hiệu chỉnh khơng cĩ hiệu quả nên bỏ, thay rơle khác
7 Tủ điều khiển hoặc phân phối bị cháy do chập
Hiện tượng chập dây cĩ thể xảy ra do tiếp xúc khơng tốt, do dây điều khiển khi đi qua khe hở quá chật giữa các tử lâu ngày bị cứa đứt cách điện Cần phân tích đầy đủ, phát hiện chính xác nguyên nhân để loại trừ, tránh lặp lại sự cố sau khi khắc phục xong
8 Tủ điều khiển hoặc phân phối quá nĩng
Nguyên nhân cĩ thể là do tiếp xúc xấu, tại các chỗ nối tiếp xúc khơng tốt, cáp trong tủ bị quá tải, tủ quá chật chội, việc thơng giĩ cho tủ khơng tốt Cần mở cửa tủ hoặc đặt thêm quạt giĩ Kiểm tra lại tất cả các mối tiếp xúc
3.7 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống điện 3.7.1.Phương pháp đọc và phân tích hệ thống điện
Cĩ thể phân loại sơ đồ mạch điện theo 4 loại sau đây:
- Sơ đồ khối (sơ đồ khối chức năng, sơ đồ khối cấu trúc)
- Sơ đồ nguyên lý ( sơ đồ nguyên lý một dây; sơ đồ nguyên lý đầy đủ)
- Sơ đồ lắp ráp
- Sơ đồ bố trí chung
3.7.1.1 Sơ đồ khối
Sơ đồ khối là sơ đồ biểu diễn thành các khối của các nhĩm phần tử để minh họa nhiệm vụ và các mối liên kết với nhau
Trang 4Trong sơ đồ khối có thể được phân chia thành sơ đồ khối chức năng hay sơ đồ khối cấu trúc tuỳ theo các khối trong
sơ đồ thể hiện chức năng hay cấu trúc của nó
Sơ đồ khối chủ yếu nhằm giới thiệu cấu trúc hoặc chức năng của hệ thống cũng như sự hoạt động tổng quát của hệ thống và không nhất thiết phải trình bày cụ thể các phần tử trong hệ thống cũng như sự liên kết cụ thể của chúng với nhau
Ví dụ trên hình 2.1 Biểu diễn sơ đồ khối cấu trúc của hệ thống lái tàu thuỷ, còn trên hình 2.2 lại biểu diễn hệ thống lái tàu thuỷ dưới dạng sơ đồ khối chức năng
Khèi
§iÒu khiÓn
Khèi M¸y l¸i
Khèi B¸nh l¸i
Khèi Con tµu
Hình 2.1 : Sơ đồ khối cấu trúc hệ thống lái tàu thuỷ
TÝch ph©n
Tû lÖ
Vi ph©n
Thùc hiÖn
Ph¶n håi néi
Ph¶n håi h.®
Con tµu
Hình 2.2 : Sơ đồ khối chức năng hệ thống lái tàu thuỷ
3.7.1.2 Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ thể hiện tất cả các phần tử của hệ thống cũng như sự hoạt động của hệ thống có mối liên kết với nhau về điện nhằm thể hiện nguyên lý làm việc của hệ thống
Sơ đồ nguyên lý không thể hiện không gian của hệ thống cũng như không gian của các thiết bị trong hệ thống
Trong sơ đồ nguyên lý, người ta có thể bổ xung thêm các bảng, các đồ thị, các chương trình, các chú thích để giúp người đọc thuyết minh hoạt động của hệ thống dễ dàng hơn
Sơ đồ nguyên lý có thể vẽ dưới dạng sơ đồ nguyên lý một dây hay sơ đồ nguyên lý đầy đủ
Sơ đồ nguyên lý là cơ sở để xây dựng sơ đồ tổng thể bố trí chung và sơ đồ lắp ráp
3.7.1.3 Sơ đồ lắp ráp
Sơ đồ lắp ráp là sơ đồ biểu diễn vị trí lắp đặt, cách lắp đặt của các phần tử trong hệ thống
Trang 5Sơ đồ lắp ráp biểu diễn các mối liên kết về điện giữa tất cả các phần tử trong hệ thống qua các dây dẫn, cáp điện, đầu đấu dây
Sơ đồ lắp ráp giúp cho con người trong quá trình lắp ráp hệ thống và người vận hành khai thác, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
3.7.1.4 Sơ đồ tổng thể, bố trí chung
Sơ đồ tổng thể, bố trí chung là sơ đồ thể hiện không gian của hệ thống, thậm chí là mặt bằng của hệ thống
Sơ đồ tổng thể, bố trí chung cho phép người lắp đặt cũng như người vận hành biết về không gian, tổng thể toàn bộ hệ thống
CÁC KÝ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỆN TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỆN
Tuỳ theo quy định của từng hãng sản xuất, tuỳ từng hệ thống mà các ký hiệu thiết bị điện trên các bản vẽ có khác nhau Các ký hiệu có thể được các nhà thiết kế ghi chú và chú thích ngay trên đầu tập bản vẽ Nhìn chung các ký hiệu thiết bị điện thường dùng của các nước, các hãng sản xuất cũng không khác nhau nhiều
Sau đây là một số ký hiệu thiết bị điện thông thường hay gặp cần chú ý :
*/ Ký hiệu cuộn dây máy điện, cuộn dây biến áp, cuộn dây các công tắc tơ, rơle điện áp, rơ le thời gian
*/ Ký hiệu các loại tiếp điểm: thường mở, thường đóng, trễ thời gian khi có điện (thường mở đóng chậm, thường đóng
mở chậm ), khi mất điện (thường mở mở chậm, thường đóng đóng chậm )
*/ Ký hiệu các loại khí cụ điện điều khiển : nút ấn thường mở, thường đóng, công tắc thường, công tắc nhiều vị trí, công tắc hành trình
*/ Ký hiệu các loại khí cụ điện bảo vệ : Áp tô mát, cầu chì, rơ le nhiệt, rơ le dòng
Trang 6*/ Ký hiệu các tiếp điểm của các thiết bị không điện : cảm biến mức, cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp lực
*/ Ký hiệu các loại thiết bị không điện : Còi con ve (buzzer), còi chíp (siren), còi hú (horn), chuông (bell) :
*/ Ký hiệu cách đọc các vị trí của tiếp điểm trên cùng 1 tập bản vẽ
+ 3/ 7.2 : Panel số 3, trang 7, cột 2 Tên Trang Cột
/ 3.2 : Trang 3, cột 2
/ - 3 : Cùng trang với K15
PHƯƠNG PHÁP ĐỌC SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN
Khi người vận hành khai thác muốn đọc được một sơ đồ hệ thống điện một cách nhanh nhất, thì người đó phải tuân theo một số bước và một số chú ý sau :
- Giới thiệu các phần tử của hệ thống và các chức năng của các phần tử đó
- Nguyên lý làm việc của hệ thống : Trong bước này tuỳ theo hệ thống có độ phức tạp đến đâu mà có thể có cách đọc khác nhau, ví dụ như hệ thống phức tạp, bản vẽ có nhiều trang thì ta phải đọc theo từng chức năng riêng biệt của hệ thống
- Phân tích các bảo vệ và đặc điểm, đặc tính của hệ thống
K1 9 5 2
K 1 5
+ 3 / 7 2 /3 2
/ - 3
K 1 2
1 1 5
1 1 6
Trang 73.7.2 Cơng tác kiểm tra, bảo dưỡng các hệ thống điện
-Bàn điều khiển phải nối tốt với các thiết bị tự động và nối với nguồn điện, nguồn sự cố phải sẳn sàng hoạt động và được nối vào sơ đồ của nguồn chính
- Khi mở nắp bàn điều khiển phải có các biện pháp đề phòng bụi bẩn, nước và các vật lạ rơi vào, khi đóng các panel đứng và nghiêng của bàn điều khiển phải thận trọng không để chúng rơi tự do
- Các sơ đồ mạch, ký hiệu trực quan trên bàn điều khiển phải rõ ràng và phải chỉ đúng trạng thái thực của các phần tử trong hệ thống năng lượng điện Các cơ cấu điều khiển (công tắc xoay, khóa… ) phải cố định không được mắc kẹt
-Phải theo dõi sự làm việc tin cậy của các chi tiết, các mối hàn, chỗ nối dây và đặc biệt là chỗ tiếp xúc khi tháo ra
- Phải luôn kiểm tra sự hoạt động đúng của các thiết bị tự động bằng dụng cụ kiểm tra, đo lường, và các thiết bị kiểm tra đã lắp sẵn
- Việc tháo , lắp các thiết bị tự động chỉ được tiến hành trong thời gian kiểm tra định kỳ và khi sửa chữa những hư hỏng Khi tháo, mở nguồn cung cấp phải cắt hoàn toàn Các blốc của thiết bị tự động khi bị hỏng phải thay thế cùng loại và phải chú ý chính xác khi lắp đặt Khi rút blốc mà có nguồn là máy biến dòng, biến áp thì cuộn thứ cấp phải được ngắt mạch Việc tiến hành sửa chữa ( khôi phục) các blốc chỉ tiến hành ở các xưởng chuyên môn
- Khi thay blốc mới trong hệ thống phải kiểm tra sự hoạt động trong mạch nhờ các thiết bị kiểm tra và kiểm tra theo chức năng trực tiếp khi các thiết bị hoạt động Có thể kiểm tra sự hoàn hảo của các thiết bị dự phòng ( dự trữ) bằng cách thay nó tạm thời vào các vị trí làm việc
- Khi lấy điện bờ một số thiết bị phải được ngắt mạch : đo cách điện tự động, labàn điện …
* Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên:
- Khẳng định không hư hỏnh cơ khí bên ngoài
- Lau chìu bụi, dầu mỡ, nước bám vào các bộ phận bên ngoài, vứt bỏ các vật lạ
- Khẳng định không có dây nào bung ra
- Kiểm tra vị trí không của các thiết bị đo lường, sự đầy đủ củacầu chì, đèn báo hiệu
- Nguồn dự phòng
- Vệ sinh các khoang, các blốc bên trong bằng gió khô hoặc máy hút bụi
- Kiểm tra sự hoạt động chính xác của hệ thống điều khiển từ xa tại bàn điều khiển
- Kiểm tra sự hoạt động chính xác của từng thiết bị tự động nhờ hệ thống tự động kiểm tra hoặc bằng phương pháp khác được áp dụng trong mạch
- Thay thế những khí cụ và linh kiện ( rele, linh kiên bán dẫn, tụ, trở …) đã bị hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng hoặc kém chất lượng không phù hợp với hệ thống
Trang 83.7.3 Bảo dưỡng cáp điện, bảo dưỡng ánh sáng, Ắc quy 3.7.3.1 Bảo dưỡng cáp điện:
Các dây cáp và dây dẫn cần phải được cố định chắc chắn trong giá treo hoặc trong các thanh nẹp Phải tiến hành kiểm tra kỹ các dây cáp đặt ở những chỗ có nhiệt độ cao, chịu tác dụng của các chất ăn mòn, gần các kết cấu chuyển động của tầu Thời hạn sử dụng của các dây cáp thực tế không hạn chế thời gian sử dụng ghi trong các tài liệu mà xác định bằng trạng thái kỹ thuật của chúng
Phải chú ý các lớp bọc kín của dây cáp khỏi tác động của cơ khí, phải theo dõi sự nguyên vẹn của các lớp lưới ( đai) , bảo vệ và cách ly Các đoạn dây bị hỏng phải khắc phục lại, không được nối dây cáp ở đoạn nằm trong ống, điện trở cách điện của dây cáp có lưới kim loại bọc ngoài phải đo giữa lõi dây với lưới bọc đó
Các dây cáp đặt theo thành tầu hoặc vách ngăn thì sơn theo mầu của con tầu, cáp trong ống hoặc hầm tầu, trong các hộp ngoài mặt boong thì sơn bằng vật liệu cách điện
Ở những chỗ đầu lõi dây cáp điện và dây dẫn với các đầu kẹp dây, các đầu dây phải đảm bảo tiếp xúc tốt và đảm bảo không cho hơi nước thấm vào bên trong dây cáp và dây dẫn
Đảm bảo các số đầu dây phải đảm bảo đúng trong sơ đồ Các cáp nhiều lõi được đánh dấu bằng mầu trên
vỏ cách điện Mỗi mầu quy ước bằng một số ( giống mầu quy ước trên điện trở : 0 – đen, 1- nâu, 2- đỏ, 3 – cam, 4-
vàng, 5- xanh lá cây, 6- xanh da trời, 7- tím, 8- xám, 9- trắng )
Các hộp nối dây phải đảm bảo kín nước, cáp nằm trong các hộp nối dây không được xê dịch
Các dây cáp khi không dùng đến phải bảo quản tốt ( quấn trong tang dây và che đậy)
Khi dùng điện bờ các dây cáp phải đặt trên các trục đỡ riêng và phải cách ly với vỏ tầu và bến cảng Phải thường xuyên kiểm tra độ cách điện của các tuyến cáp ( đăng kiểm ) Tiến hành làm sạch các đoạn dây cáp bằng dẻ, bàn chải hoặc máy hút bụi, đặc biệt chú trọng làm sạch vết dầu mỡ và các chất lỏng cũng như các chất ăn mòn khác Kiểm tra trạng thái của các đầu dây cáp của các thiết bị tỏa nhiệt mạnh ( đèn chiếu sáng, các bộ sấy…) Khôi phục các lớp cách điện bị hỏng hoặc thay thế đoạn dây mới, kiểm tra sự kín nước của các hộp đấu dây
Những hư hỏng chủ yếu của cáp là : giảm điện trở cách điện, thủng lớp cách điện, hư hỏng cơ khí của lõi cáp ( đứt, oxít hóa…), và hỏng vỏ của lớp bảo vệ dây cáp Dấu hiệu cho sự hoàn hảo của dây cáp là điện trở cách điện tôt của các lõi dây cáp với nhau và với vỏ tầu
Để tìm tòi các hư hỏng phức tạp của cáp điện cần sử dụng các dụng cụ và thiết bị đặc biệt, việc chọn phương pháp phát hiện hư hỏng, và tìm chỗ hư hỏng phụ thuộc tính chất hư hỏng
Có rất nhiều phương pháp và rất nhiều dụng cụ chuyên dụng phát hiện cáp hỏng, cáp chập sau đây giới thiệu hai cách đơn giản nhất
Phương pháp dùng đồng hồ vạn năng ( Microampemet)
Vừa uốn nhẹ đoạn cáp bị chập vừa theo dõi
đồng hồ , khi nào kim đồng hồ thay đổi
Trang 9Phương pháp dùngkim nam châm ( la bàn )
Nếu dây cáp bị chập nằm trong búi dây thì các
dây phải cắt điện, dây bị chập mở hai đầu, di
chuyển la bàn dọc theo dây cáp và đóng ngắt
nguồn AQ liên tục, la bàn sẽ còn dao động cho
đến khi la bàn còn chưa tiến đến chỗ dây
hỏng
3.7.3.2 Bảo dưỡng hệ thống ánh sáng
Để đảm bảo cho an toàn đối mạng ánh sáng, người ta dùng công tắc khống chế là công tắc hai cực vì dưới tầu các nguồn cấp qua biến áp không có dây trung tính (Để đảm bảo an toàn điện khi sử dụng và cân pha tốt hơn
vì nguồn công suất nhỏ
+ Đối với mạng điện chiếu sáng:
- Mạng chiếu sáng phải luôn giữ ở trạng thái làm việc tốt, có các thiết bị chống rung, các bóng đèn phải được lắp đúng công suất và mầu sắc, để kéo dài thời gian sử dụng và tiết kiệm năng lượng chỉ sử dụng chiếu sáng khi cần thiết
- Cấm sử dụng đèn thiếu chao, thiếu lưới bảo vệ hoặc chao đèn không đúng tính năng tác dụng, chú ý khôi phục phần cách điện bị cháy khô ở đầu dây nối và đèn chiếu sáng
- Các lưới bảo vệ và các chao đèn cần phải có lớp lót và đệm kín cao su, các chỗ nối bằng ren của đèn chiếu sáng và các thiết bị kiểu kín nước hoặc chắn nước phải bôi dầu hoặc mỡ ( nhất là các thiết bị chiếu sáng ngoài mặt boong)
- Chú ý các đèn huỳnh quang và đèn cao áp có hơi thủy ngân rất độc, khi hỏng phải cho vào hòm kín
- Đèn và hộp đèn bị bẩn có thể lau bằng nước xà bông ấm, chụp bằng thủy tinh có thể lau bằng dẻ mềm với cồn Cấm lau chùi bằng bất kỳ dung môi nào
- Các ổ cắm kín nước phải được che đậy bằng nắp kín, chỉ bật đèn lưu động khi cắm chắc vào ổ cắm
- Hệ thống chiếu sáng sự cố phải làm việc tự động khi nguồn điện chính bị mất, các bóng đèn trong chiếu sáng sự cố phải đầy đủ và phải sáng đúng mức
- Đèn điện, thiết bị chuyển mạch tự động, hộp đấu dây và các bảng điện chiếu sáng sự cố có ký hiệu và mầu sơn riêng nếu cấu trúc của chúng không khác với chiếu sáng chính ( có chữ E mầu đỏ)
- Chú ý khi sử dụng các đèn Ắc quy xách tay : Không để các bình phóng hết điện, không lật ngược làm dung dịch chẩy ra ngoài, tháo lắp khi không cần thiết
Trang 10+ Đối với mạng điện tín hiệu ( đèn hành trình, tín hiệu… ):
- Khi bóng đèn hỏng phải thay thế đúng công suất ( có thể hỏng đui, đế chụp dây dẫn… )
- Đèn hành trình phải kín nước, vật liệu chế tạo phải chịu được nước và muối và được bảo quản bằng dầu hoặc mỡ
- Khi tắt bộ chuyển mạch phải tắt các đèn tín hiệu, khi các đèn còn sáng không được tắt bộ chuyển mạch ( đèn hành trình)
- Việc tháo , lắp, bảo dưỡng chỉ được tiến hành khi không có điện
- Luôn kiểm tra, đánh sạch bụi bẩn các chao đèn, đặc biệt là các đèn ngoài mặt boong và ngoài trời, kiểm tra trạng thái kín nước của các thiết bị, sự lão hóa của thiết bị kín nước, bôi mỡ vào các phần ren và tán đèn, kiểm tra trạng thái của dây dẫn nhất là khu vực ngoài trời, và mạng ánh sáng di động ( đèn di động, đèn làm hàng )
3.7.3.3 Bảo dưởng Ắc quy
Trên tầu Ắc quy dùng cho ánh sáng sự cố , dùng để khởi động Điezen công suất nhỏ, phục vụ cho việc khống chế điều khiển Trong buồng Ắc quy phải có thông gió, đặc biệt vào mùa hè Ắc quy phải được cố định chống rung và có giá đỡ Bề mặt Ắc quy phải luôn sạch sẽ để chống dòng dò và sự đánh lửa giữa các cực với nhau Vận chuyển Ắc quy phải an toàn về người và hoá chất, các đầu nối dây phải dùng đầu bọp Tuyệt đối không gây tia lửa điện trong buồng Ắc quy (không hút thuốc, đèn phải có chụp) , trong phòng Ắc quy phải sạch sẽ Dung dịch luôn ngập các bản cực (khô nước dễ bị sunfát hoá và cong vênh bản cực ), mỗi nắp đậy phải có lỗ thông hơi Súc xạc Ắc quy phải theo đúng chu trình
Khi pha dung dịch, phải pha bằng thiết bị bằng sứ hay thuỷ tinh, không được pha bằng thiết bị kim loại Trong quá trình pha phải chú ý: đổ Axít từ từ vào nước cất ( ngược lại có thể nổ và bị bỏng ) Trong quá trình sử dụng Ắc quy không để Ắc quy phóng hết, nếu tầu có hai nhánh Ắc quy phải thay nhau để nạp (ngày đồi một lần) Cấm nạp chung và cất giữ chung ắc quy a-xít và ắc quy kiềm
- Chỉ sử dụng ắc quy khi nồng độ dung dịch đảm bảo ( kiềm : 1,19 – 1,21 g/cm3 ; Axít : 1,18 0,005g/cm3 ) Để bảo quản, bảo dưỡng AQ tốt cần cócác phụ tùng hoàn hảo : tỷ trọng kế, thiết bị thử AQ, nhiệt kế và các bình dung dịch ( thời hạn sử dụng ít nhất là 3 năm)
- Phải đảm bảo dung dịch ngập trên bản cực 5 – 15 mm, những chỗ gỉ tại AQ chỉ được dùng vải tẩm dầu diezen ( DO ) để tẩy, các muối đọng và bụi dùng giẻ quán vào đầu que để lấy ra
- Phải nạp điện cho AQ khi điện áp giảm ( kiềm : dưới 1V; axít dưới 1,7 V / 1 phần tử) Trong quá trình nạp cần quan sát điện áp nạp và dòng nạp, kiểm tra lỗ thông hơi, kiểm tra mức dung dịch, sau một thời gian cần kiểm tra nồng độ dung dịch, kiểm tra nhiệt độ dung dịch ( quá 450 phải ngừng nạp), kiểm tra quá trình thông gió Luôn kiểm tra độ tin cậy của các đầu nôi cực các thanh nối và các đầu kẹp Dấu hiệu của AQ no là điện áp và tỷ trọng của chât điện phân không thay đổi trong 2h cũng như hiện tượng khí sôi mạnh
Thực tế một số tầu người ta đặt chế độ nạp dài hạn hay thường xuyên ( floating charge ) 26.4v / 12 phần tử ( 2.2 v/ 1phần tử) Chế độ nạp khẩn cấp ( Equalizing charge) 28.8 v/ 12 phần tử (2.4 v/ 1 pt) trong vòng 2h
3.7.3.3.1 Sử dụng AQ : Khi sử dụng AQ cần tuân theo các quy định sau :
- Khi pha dung dịch axít cấm đổ nước vào axít ( nồng độ lớn gây sôi mạnh, có thể bị
bắn ra ngoài, nên không an toàn)