Trang 1 Ths Tô Thanh Hội PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI PEPTIT I Cơ sở lý thuyết Một amino axit no chứ 1 nhóm NH2 và một nhóm COOH có CTTQ 2 3 2 2 2 2 3 2 C H ON 2 2 3 2 2 2 2 3 2 2 H NCH COOH = H NHCH CO OH = C H ON + H O Gly + CH = C H ON + CH + H O Gly + 3CH = C H ON + 3CH + H O Gly Ala Val Mở rộng cho peptit 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2 3 2 COO C H ON C H ON Gly Gly H NCH CONHCH H H NHCH CO NHCH CO OH C H ON H O 2 3 2 2 3 2 2 (CH ) CONHCHAla Gly H NCH COOH C H ON CH H O Kết luận Đối với[.]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI PEPTIT
I Cơ sở lý thuyết
- Một amino axit no chứ 1 nhóm NH2 và một nhóm COOH có CTTQ:
2 3
C H ON
H NCH COOH = H - NHCH CO - OH = C H ON + H O
Gly + CH = C H ON + CH + H O
Gly + 3CH = C H ON + 3CH + H O
Gly :
Ala :
Val :
Mở rộng cho peptit:
C H ON C H ON
Ala Gly H NCH : 2 (CH ) CONHCH3 2COOHC H ON2 3 CH2H O2
Kết luận: Đối với dạng bài toán gồm các amino axit (chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) và peptit
(tạo từ các amoni axit đó) ta quy đổi về: C H ON + CH + H O 2 3 2 2
Lưu ý:
2
:
, trong đó
2 bd 2 sau
OH
H O H O
x n
Trang 2Bài tập vận dụng:
Câu 1 Chia m g hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần
một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin,
glyxin, valin Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5 M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa
20,66 gam chất tan Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn Giá trị của m là
Nhận xét: trong bài toán này chưa biết OH đã phản ứng hết hay chưa, khi đó chúng ta dự vào mol HCl và
mol OH để đánh giá
Xem dung dịch Y là các amino axit và OH rồi cho tác
dụng với axit:
2 3
0, 22
0,14 0,36
OH
C H ON H
n
n n
Khi đó:
2 3
2
2 3
2
: 0,14 :
: 0,14
: 0, 22
C H ON
C H ON
NaOH
KOH
OH
0,14.57 14 23.0,1 39.0,12 17.0, 22 20, 66 0,14
x x
Đốt cháy hỗn hợp peptit:
2 3
2
: 0,14
:
C H ON
H O y
BT.H:
2
3.0,14 2.0,14 2 y2n H O y 0,04 Khối lượng hỗn hợp peptit:
2
2(0,14.57 0,14.14 0, 04.18) 21,3
C H ON CH H O
Câu 2 (MH lần 1-2017) Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit
T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và
Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình
đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác,
đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
Quy đổi:
2
Đốt cháy:
2 3
0,0375 13,23
:
:
C H ON x
NaOH x
Ta có:
2
2 N 0, 075
BT.C:n CO 2x y 0,5x1,5xy
BT.H:
2
3
2 0,5 2
H O
2 2 13, 23 44.(1,5 ) 18.(2 x 0,5 y) 13, 23
CO H O
với x0, 075 y 0, 09
Đốt M :
2 3
0,2275 2
: : :
C H ON x
H O z
BT.H: 3x2y2z2.0, 2275 z 0, 025 Vậy khối lượng hỗn hợp peptit:
m = 0,075.57 + 0,09.14 + 0,025.18 = 5,985 gam
Trang 3Câu 3 Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ) Đốt cháy 0,16 mol X hoặc
Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp
chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của
alanin và valin Biết nX < nY Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
CTTQ:C H n 2n 2 2k t N O t x
n n k t x
C H O O xCO n k t H O
0,16 ( 1 / 2).0,16 2 4
Chọn k = t = 4 Khi đó các peptit cần tìm là tetrapeptit
được tạo bởi Ala và Val
Quy đổi hỗn hợp về:
2
4 57 14 4 40 101, 04 1,12 ' 101, 04
h
m
Gọi mol Ala và Val lần lượt là a,b , ta có
:
0, 22.4 0, 76
Val Ala
n n Z là (Ala)4
4
3
: ( ) : : ( ) ( ) :
(117.4 18.3).0, 02
69,8
a b
X
Câu 4 Hỗn hợp M gồm Lys–Gly–Ala, Lys–Ala–Lys–Lys–Lys–Gly và Ala–Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là
A 86,16 B 90,48 C .83,28 D 93,26
CTTQ: Gly-Ala-(Lys)n
2 5 2
3 7 2
6 5 12 10 2 2 3
6 14 2 2
2
:
:
: :
(n 1) H
n n n n
Gly C H NO
Ala C H NO
O
, %O = 21,3018%
16(n 3)
21,3018% n 1,5 12(6 n 5) 12 n 10 14(2 n 2) 16(n 3)
Tác dụng với HCl: Gly, Ala có 1 nhóm NH2 nên tỉ lệ là 1:1, riêng Lys có 2 nhóm NH2 nên tỉ lệ 1:2
BTKL: m'0,16.(75 89 146.1,5 2,5.18) 0,16.2,5.18 0.16.5.36,5 90, 48
Chọn B
Dạng 1: Biết tỉ lệ mol các pepit và mol các gốc amino axit
- Kết hợp giữa quy đổi và bảo toàn gốc amino axit
Trang 4Bài tập mẫu:
Câu 5 Hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y trong đó tổng số liên kết peptit trong phân tử là 5 tỉ lệ số mol
X:Y=1:2 Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 99,68 gam alanin và 60 gam glyxin Giá trị của m là:
A: : 2 : 0,8
:1,12 : 2
a
b
H O
Ala
lượt là số gốc amino axit có trong peptit X và Y
Quy đổi hỗn hợp về:
2 3
2
2
C H ON CH
H O
Bảo toàn mol gốc:
2 3 0, 08 1,12 1,92
C H ON Gly Ala
:
:
Khi đó:
CH Ala
H O
Gly Ala a b k; mặt khác tổng số liên kết peptit trong phân tử bằng 5 a b 7
12 7 1, 1, 2,3
Bảo toàn mol gốc:
ax2bx0,8 1,12 x a( 2 ) 1,92b , thế k = 1
Khi đó
2 3 0, 48
H O peptit
1,92.57 1,12.14 0, 48.18 133, 76
A C H ON CH H O
Trang 5AMIN VÀ CÁC CHẤT HỮU CƠ
Câu 1 Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và trimetylamin.Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,615 mol O2 Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,40 mol) Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng Giá trị của a
là
Quy đổi:
2 4
2
2
:
: 0, 4 : 0,18
:
: 0,18
COO x
CO CH
N NH
0,18.2 1,5 0, 25.0,18 0, 615 0,14 KOH COO 0 0, 8
Câu 2 Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở ( chỉ chứa hai loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,03
mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc)thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc) Mặt khác, 0,03 mol X
phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được dd Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan.Giá trị của m là
Quy đổi:
2
2
2 2
2
:
: 0,13
: 0, 05
O
COO x
CO
H O
N NH
2 NaOH H O COO HCl 0, 08 BTKL ' X HCl NaOH H O 7,115
X
HCl
(
Câu 3 Hỗn hợp X gồm axit glutamic, glyxin Hỗn hợp Y gồm axit maleic (HOOC-CH=CH-COOH),
axit acrylic, buten Đốt cháy m gam hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y cần 7,56 lít O2 đktc, thu được
18,67 gam CO2 và H2O Mặt khác cùng lượng M trên tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH Cho a mol X tác dụng tối đa được với bao nhiêu mol HCl?
Quy đổi:
Trang 62 :0,3375
18, 67
: 0,11
:
O
CO COO
3
14 17 0,11.44 0,3375.32 18, 67 14 ( ) 0, 03 HCl N 0,0
Câu 4 Hỗn hợp X gồm các aminoaxit no,mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và – NH2)
có tỉ lệ mol nO: nN = 2: 1 Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư,thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Quy đổi:
C1: giả sử các amin chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm
COOH:
3
2
3
: 0, 45
: 45
(38,85) 1, 05
1, 05 (11, 95) 0, 35
3 35
C
C
CaCO
COO
NH
n
n
Chọn D
C2: Quy đổi tổng quát cho amino axit bất kì
2
2
: 0, 45 : 35,85
: 0, 45 :
14 2 35,85 0, 45.44 0, 45.15
0, 45
1, 5 0, 5 0, 4125.3
4
0, 6
(38,85) 1, 05
0, 45
1, 05 (11, 95) 0, 35
3
C
C
COO
NH
x
n y
n
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1NO2) và este
hai chức Y (CmH2m–2O4) cần vừa đủ 0,2875 mol O2, thu được CO2, N2 và 0,235 mol H2O Mặt khác, khỉ
cho 0,05 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp muối khan (có chứa muối của glyxin) Biết tỉ khối hơi của Z so với H2 là 21 Giá trị cùa a là
Đồng đẳng hóa hỗn hợp E:
3 2
2
2, 25 3,5 1,5 0, 2875 0,1 :
Xử lý ancol:
2 42
5
Z
M
C H OH C H OH
Gọi a là mol ancol C2H5OH do este của amino axit trong X
Trang 72 5
: 0, 02
0, 02 2
0, 03
: 0, 05
CH OH a
C H OH a
2 2
2
2
: 0, 03
: 0, 02
BT C
NH CH COONa
CH
Câu 6 Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho
Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8 Đốt hợp chất chứa C,H hoặc C,H,N:
C H N + O nCO + (n +1- k + 0,5t)H O + 0,5tN
n + n - n = (k - 1).n
2
2 7
min
min
100
x y
CO N
2 7
n 2n
anken
n = 50 H O(anken) = CO (anken) = 125 50
Chọn B
Câu 7 Hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol propylic X, Y là hai amin kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, phân tử X, Y đều có hai nhóm NH2 và gốc hiđrocacbon không no, MX < MY Đốt cháy hết 0,12 mol
E cần dùng vừa đủ 0,725 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,46 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X có trong E là
2 4 2 2
:
:
BT O
n n k
C H OH x
C H N y
Áp dụng:
Amin ko no tối thiểu k = 1 0, 46 0,53 0, 05
0, 07
x
y
3 7 2
2
5 12 2
: 0, 05
( min) 0,31
: 0, 03
a
C H OH
CO ancol
CO a
C H N
Câu 8 Hỗn hợp A gồm một amin X (no, hai chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon mạch hở Y, Z (đồng
đẳng kế tiếp, MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp A cần vừa đủ 1,825 mol O2, thu được
Trang 8CO2, H2O và 2,24 lít N2 (ở đktc) Mặt khác, 19,3 gam A phản ứng cộng được tối đa với 0,1 mol brom trong dung dịch Biết trong A có hai chất cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của Y trong A
là
2
2
Áp dụng:
2
min
x y
2
5,75
0,1
0,1
hc C
anken Br
n
2
2
100 44 18 12,96 ( )
dd
0,36 0, 03 0, 4 n 0,17n 0,16
Chọn C
Câu 10 Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên
kết pi (π) nhỏ hơn 3 Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1:5 thu được hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam Phần trăm khối lượng của
hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
2
2
44 18 12,89 ( )
dd
min 0, 02 3,17 0,3125.32 12,89 0, 28 0, 01
0,1
a BTKL
C H
n
n
Câu 9 Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (cùng số nguyên tử cacbon) Hỗn hợp Y gồm
đimetylamin và trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,17 mol gồm m gam X và m gam Y cần vừa đủ 0,56 mol O2, thu được hỗn hợp khí và hơi Z Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch giảm 12,96 gam so với dung dịch ban đầu và có 0,672 lít khí thoát ra Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol H2 (xúc tác Ni, t°) Giá trị của a là
Trang 9Áp dụng: n hc n 0, 205 0, 01 0, 215 0,12 0,12
2 2 2
Số C trung bình trong hỗn hợp Z: 0, 205 1, 7 4
CH C
2 2
2 2
2 2 2
: 0, 06 : 0, 005
DDH
C H
C H
C H CH
Chọn A
Trang 10HỢP CHẤT CHỨA NITƠ (NÂNG CAO)
I LÝ THUYẾT CHUNG:
1 Sự tương tự về tính chất chung của NH3 và amin (RNH2):
- Tác dụng axit:
COONH
TQ: NH3H NH4
- Mở rộng cho đa chức:
……
- Amin đơn chức:
TQ: Các amin tương tự cũng nhận H
- Tương tự cho amin đa chức:
- Amoni của peptit: Gly-Gly + amin
H NCH CONHCH COOH NCH
…
2 Các loại muối hay gặp
- Các muối hay gặp thường là hợp chất ion được hình thành bởi Cation (ion dương) và Anion (ion âm)
như sau:
- NH4+
- RNH3+, R2NH2+, R3NH+,… (R: CH3-, C2H5-, )
- R(NH3+)2,
- NO3
HCO3
CO3
2 RCOO
R(COO)2
Trang 112-3 Đặc điểm nhận dạng mỗi muối
- Thường đề cho dưới dạng công thức phân tử, dựa vào số C, H, O, N để nhận dạng từng muối
a Muối NO3 - :
NH4NO3 (H8N2O3)
RNH3NO3, trong đó R là gốc hidrocacbon thường
các dạng sau:
- Gốc no: CnH2n+1, CH3-, C2H5-,…
- Gốc không no: C2H3-, C3H5-
- Thơm: C6H5-
Cụ thể:
+ CH3NH3NO3 (CH6N2O3)
+ C2H5NH3NO3 (C2H8N2O3)
Có 2N, 3O
c Muối HCO3 - :
- NH4HCO3
- CH3NH3HCO3 (C2H7NO3)
- C2H5NH3HCO3 (C3H9NO3)
TQ: CnH2n+3NO3 (n1)
Có 1N và 3O
b Muối CO3 2- : Có 2N và 3O, nhưng số H lớn
- (NH4)2CO3 (CH8N2O3)
- (RNH3)2CO3: + (CH3NH3)2CO3 (C3H12N2O3) + (C2H5NH3)2CO3 (C5H16N2O3) + (NH4)(CH3NH3)CO3 (C2H10N2O3)
TQ: CnH2n+6N2O3 (n1)
Có 2N và 3O, nhưng số H lớn
d Muối của axit cacboxylic: RCOO
HCOONH4 (CH5NO2)
- HCOOH3NCH3 (C2H7NO2)
- CH3COOH3NC2H5 (C4H11NO2)
TQ: CnH2n+3NO2 (n1)
Có 1N, 2O
e Muối của amino axit:
H2N-R-COONH4, H2N-R-COOH3NR’
Có 2N và 2O
Trường hợp đa chức có thể có 4O
Trang 12Bài tập
Câu 1 Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là :
Giải:
Chất X có 2N, 3O suy ra CTCT: C H NH NO2 5 3 3
PTHH: C H NH NO2 5 3 3NaOHNaNO3C H NH2 5 2H O2
Y là C H NH2 5 2 , M = 45, chọn C
Câu 2 Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
Giải:
Chất vừa phản ứng với HCl và NaOH thì có thể là amino axit hoặc muối amoni, ứng với công thức trên chỉ có thể là muối amoni: HCOONH CH3 3 và CH COONH3 4
Chọn A
Câu 3 Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ Giá trị
gần đúng nhất của m là
Giải:
Chất A tác dụng NaOH tạo nước nên có HCO3-, có 3N nên A có công thức sau
PTHH:
' Na CO NaNO 0,1.106 0,1.85 19,1
Chọn A
Câu 4 (THPTQG 2015): Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô
cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Giải:
Trang 13Chất đầu tiên có 2N, 3O và số H lớn nên là muối CO32-, chất số 2 đã làm ở câu 1 nên CTCT là:
3 3 2 3
(CH NH ) CO và C H NH NO2 5 3 3
PTHH:
108 124 3, 40 0, 01
85.0, 02 106.0, 01 2, 76
m
Chọn B
Câu 5 (THPTQG 2017 - 203)Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X
(CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
X là tripeptit: a gốc Gly
Y là pentapeptit : b gốc Gly
Gọi a, b lần lượt là số gốc Gly có trong X và Y
a.0,03 + b.0,02 = 0,07 chọn a = 1, b = 2
suy ra Y: (Gly)2(Ala)3 + 4H2O + 5HCl - 2Gly-HCl + 3 Ala – HCl
m = 0,2 (75 + 36,5) + 0,3 (89 + 36,5) = 59,95
Câu 6 (MH 2016): Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m có thể là
Chất Y có 2N, 3O và H lớn nên Y là muối CO32-, chất Z là muối amoni của RCOO- khi đó công thức Y,
Z tương ứng là:
Y:(NH )(CH4 3NH CO3) 3và Z có thể là HCOONH CH3 3 hoặc CH COONH3 4 khí đó có 2 trường hợp TH1:
(NH )(CH NH CO) 3NaOHNa CO NH CH NH 2H O
Gọi x, y lần lượt là mol của Y và Z, ta có hệ pt:
Trang 14110 77 14,85 0,1
2 3 3 COONa
' Na CO CH 0,1.106 0, 05.82 14, 7
Chọn C
TH2:
…
Câu 7 (MH lần 3 2017): Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3 ) Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị lớn nhất của m là
Gợi ý:
X có thể là NH4OOC-COOH3NCH3 hoặc CH2(COONH )4 2
Y là (CH NH ) CO3 3 2 3
Khi đó chia 2 TH rồi lập hệ giải tìm nghiệm thỏa như Câu 6
Đáp án A
Câu 8 (đề thi thử lần 1 sở Hải Phòng năm 2019): Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol chất hữu cơ mạch hở
X (C6H13O4N) và 0,2 mol este hai chức Y (C4H6O4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng
Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối cacboxylic) Giá trị của a là
Sau phản ứng thu được 2 ancol đơn chức kế tiếp Y là este 2 chức tạo bởi ancol đơn Y: (COOCH3 2) Sản phẩm gồm 3 muối X tạo ra 2 muối X tạp chức X CH COOH NCH COOC H: 3 3 2 2 5
PTHH:
2
Hỗn hợp muối gồm: (COONa)2 (0,2 mol), CH3COONa (0,15 mol), H2NCH2COONa (0,15 mol)
(COONa) CH COONa H NCH COONa 53, 65
Câu 9 (đề thi thử lần 1 sở Thanh Hóa năm 2019): Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B
(C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi
cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2