• Động cơ có công suất P=20HP, 50 Hz, tốc độ tối thiểu của máy nén là 20 Hz; • Chọn động cơ, thiết bị, biến tần; • Điều khiển khởi động máy nén khí sử dụng bình trung gian, khi động cơ dừng thì xả bình trung gian để khởi động dễ dàng; • Ổn định áp suất khí nén đầu ra là 10 Kg cm2; • Bảo vệ quá tải động cơ; • Bảo vệ quá áp suất bình chứa: dừng động cơ khi bình chứa có áp suất quá 14 Bar; • Tự động khởi động lại nếu áp suất bồn về dưới 8 Bar, hoặc điện phục hồi sau khi mất điện.
Trang 1KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Đề tài: Ổn định áp suất máy nén khí
Trang 2Mục lục:
I TÌM HIỂU VẤN ĐỀ 1
II GIẢI PHÁP 3
III CHỌN THIẾT BỊ 4
1 MÁY NÉN KHÍ 4
2 ĐỘNG CƠ KÈM THEO MÁY NÉN KHÍ 4
3 CHỌN BIẾN TẦN 5
4 CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ BIẾN TẦN 6
4.1 Chọn điện trở hãm 6
4.2 AC Input & output Reactors 7
4.3 EMC filter 8
5 CHỌN CÁC THIẾT BỊ CHO MẠCH ĐỘNG LỰC 8
6 CHỌN THIẾT BỊ CHO MẠCH ĐIỀU KHIỂN: 11
6.1 RELAY ÁP SUẤT 11
6.2 BỘ CHUYỂN ĐỔI AC/12VDC 12
6.3 VAN MỘT CHIỀU 13
6.4 CẢM BIẾN ÁP SUẤT 14
6.5 Chọn Valve điện từ cho bình trung gian: 15
6.6 Chọn CB cho mạch điều khiển 16
6.7 Chọn Relay trung gian: 17
6.8 Chọn cáp cho mạch điều khiển 18
6.9 Đèn báo: 18
6.10 Chọn nút nhấn 19
7 CHỌN TỦ ĐIỆN: 20
IV THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 20
V CÀI ĐẶT BIẾN TẦN: 22
Trang 3Phân công nhiệm vụ:
Yêu cầu của đề tài:
Động cơ có công suất P=20HP, 50 Hz, tốc độ tối thiểu của máy nén là 20 Hz;
Chọn động cơ, thiết bị, biến tần;
Điều khiển khởi động máy nén khí sử dụng bình trung gian, khi động cơ dừng thì
xả bình trung gian để khởi động dễ dàng;
Ổn định áp suất khí nén đầu ra là 10 Kg/ cm2;
Bảo vệ quá tải động cơ;
Bảo vệ quá áp suất bình chứa: dừng động cơ khi bình chứa có áp suất quá 14 Bar;
Tự động khởi động lại nếu áp suất bồn về dưới 8 Bar, hoặc điện phục hồi sau khimất điện
Trang 4 Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn
Trang 5 Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
Máy cao áp (12kg/cm2 trở lên): có thể chọn máy piston cao áp
Dựa theo yêu cầu ổn định áp suất ở 10 kg/cm2, công suất 20HP nên ta chọn loại máy nén trục vít một cấp Đường đặc tính cơ của máy sản xuất:
Đặc tính cơ của máy sản xuất:
Yêu cầu điều khiển tốc độ: không yêu cầu cao do đặc tính của tải không đòi hỏiđáp ứng tốc độ cao
Moment biến thiên tỷ lệ với tốc độ quay
Vấn đề đặt ra là khi áp suất trong bình chứa khí giảm thì phải phải tăng tốc độ động cơ để nén khí vào bình chứa nhiều hơn, còn khi áp suất bình chứa khí tăng sovới mức đặt thì phải giảm tốc độ động cơ để giảm lượng khí nén vào bình chứa khí
Sử dụng bình khí trung gian, khi dừng động cơ xả hết khí trong bình khí trung gian
để động cơ khi khởi động không có áp suất
Trang 6Van điện từ
Cảm biến áp suất
Nếu lưu lượng cung cấp = lưu lượng tiêu thụ làm áp suất bên trong đường ống sẽ
giữ nguyên không thay đổi
Do đó, nếu áp suất trong đường ống là không đổi, lượng cung cấp khí chỉ cần đáp ứng đủ
lượng khí tiêu dùng Đây là mục đích của một hệ thống cung cấp khí với áp suất không đổi
II GIẢI PHÁP:
đặt
Biếntần
Máy nén khí
Bình trung gian
Relay
áp suất Bình
chứa khí
D
Dùng máy nén khí hãng ABAC ( Ytaly), có động cơ kèm theo;
Dùng biến tần của hãng Delta;
Dùng van điện từ để xả bình khí trung gian khi dừng động cơ;
Dùng cảm biến áp suất Sensy phản hồi áp suất để điều khiển đôṇ g cơ;
Dùng van một chiều để giữ khí trong bình chứa không đi ngược vào bình khí trung
gian;
Dùng rơle áp suất để bảo vệ quá áp suất bình chứa khi áp suất đạt quá 14 Bar và
khởi động lại khi áp suất dưới 8 Bar
I
Van
1 chiều
Độn
g cơ
Trang 7(Catalog Máy nén khí Abac trang 7)
ĐỘNG CƠ KÈM THEO MÁY NÉN KHÍ :
Trang 8(Catalog động cơ ABAC trang 26)
CHỌN BIẾN TẦN:
Tiêu chí lựa chọn
Phù hợp với công suất động cơ là 25HP
Dùng được cho máy nén khí
Trang 9 Dành cho bơm quạt
Có điều khiển PID
(Catalog Biến tần Delta trang 155)
CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ BIẾN TẦN :
4.1 Chọn điện trở hãm :
Tiêu chí lựa chọn:
Chọn theo công suất của biến tần là 25 HP
Chọn theo sự hướng dẫn trong Catalog Biến tần
Thông số kĩ thuật:
Trang 10 Hãng sản xuất : Delta
Model: VDF185CP43A21;
(Catalo Biến tần trang 155 )
4.2 AC Input & output Reactors:
Trang 11(Catalog biến tần trang 77)
Trang 12 Yêu cầu kĩ thuật :
Contactor dùng để điều khiển biến tần nên ta chọn contactor loại dùng chotải AC1
Có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng dòng vào lớn nhất của biến tần.(32A)
Phù hợp với công suất động cơ 25HP
MCCB phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn
Có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng dòng định mức của biến tần ( 32A)
Thông số kĩ thuật
Trang 13Dòng định mức: 32A Điện áp định mức:690VDòng ngắn mạch : 25kA( 415V) Số cực: 3
(Catalog trang 2/6, xem thêm trang 2/22)
5.3 CÁP ĐỘNG LỰC :
Tiêu chí lựa chọn:
Dòng điện định mức phải lớn hơn hoặc bằng dòng định mức biến tần
Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép chọn càng cao càng tốt
Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép phải lớn hơn 700C
Khi chọn cáp, cần xem xét những yếu tố sau:
Trang 14 Cáp 3 lõi, ruột đồng, cách điện và vỏ bằng nhựa PVC, cấp điện áp 0,6/1kV.Tần số 50Hz, lắp đặt cố định Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối vớicáp là 700C.
(Trang 1 “CADIVI Cable catalogue.pdf”)
CHỌN THIẾT BỊ CHO MẠCH ĐIỀU KHIỂN:
6.1 RELAY ÁP SUẤT
Tiêu chí lựa chọn:
Bảo vệ bồn chứa bằng cách dừng máy nén khi áp suất quá 14 bar
Tự khởi động lại khi áp suất dưới 8 bar
Relay áp suất này phải làm việc được trong môi trường chất khí
Thông số kĩ thuật:
Hãng sản xuất: Danfoss
Model: KP36 – Mã 0601137*
Trang 15 Dải áp suất 2-14 bar
Áp suất tối đa: 17bar
Sai số có thể điều chỉnh: 0.7 – 4 bar
Sơ đồ đấu dây:
(Trang 2 catalogue” relay ap suat danfoss.pdf”)
6.2 BỘ CHUYỂN ĐỔI AC/12VDC
Tiêu chí lựa chọn:
Điện áp đầu vào: 220VAC
Điện áp đầu ra: 12VDC và mức ổn định cao
Thông số kỹ thuật:
Hãng sản xuất: OMRON
Model: S8FS-G01512C
AC / DC: 220VAC/12 VDC
Trang 16(Trang 1 “Nguồn AC/DC.pdf”)
Chịu được áp suất > 10 Bar
Giải pháp: Chọn van hãng Kitz Mã 10FCO
Trang 18(Catalog cảm biến áp suất trang 1)
6.5 Chọn Valve điện từ cho bình trung gian:
Mục đích : Điều khiển xả khí trong bình trung gian khi dừng hoặc khi cần thiết.
Yêu cầu :
Nguồn cấp 220 V AC
Dùng cho khí
Ở đây chọn valve EA200-1 của hãng kitz với các thông số:
Công suất tối đa khi vận hành : 1 Mpa(= 10bar)
Nguồn 220 VAC
Dùng cho khí
Trang 19( Catalog valve điện từ trang 5)
6.6 Chọn CB cho mạch điều khiển :
Chọn MCB phải bảo vệ được các thiết bị của mạch điều khiển như cuộn hút
contactor,các relay và tiếp điểm……
Theo tính toán sơ bộ dòng điện của các thiết bị trong mạch điều khiển thì dòng điệntổng nhỏ hơn 2A Nên chọn MCB có dòng định mức 6A
Chọn MCB loại 5SX4206-7 của SIEMENS
Dòng điện: 6A
Điện áp: 400V
Dòng điện cắt: 10 kA
Trang 20 Số cực : 2
6.7 Chọn Relay trung gian:
Yêu cầu: Dùng để điều khiển đóng cắt các tiếp điểm trên biến tần và trên mạchđiều khiển
Chọn relay của hãng Siemens
Trang 21(Catalog relay 3/161)
6.8 Chọn cáp cho mạch điều khiển.
Mục đích: Kết nối các thiết bị điện trên mạch điều khiển.
Yêu cầu: Phù hợp với dòng điện tổng của mạch điều khiển
Giải pháp: Chọn loại cáp CXV – 0,6/1 KV 1 lõi với đường kính 1.5mm2 của hãng Cadivi
6.9 Đèn báo:
Mục đích: Báo nguồn, báo tình trạng làm việc của hệ thống
Yêu cầu: Sử dụng với điện áp điều khiển 220V
Giải pháp: Chọn đèn led báo của IDEC
Trang 22(Catalog Đèn báo IDEC trang 3)
(Catalog nút nhấn ABB Trang 13)
Chọn đế bao gồm 1 tiếp điểm thường mở và 1 tiếp điểm thường đóng: Mã :MCBH-11 1SFA 611 605 R1111
(Catalog Nút nhấn ABB Trang 36)
Trang 23CHỌN TỦ ĐIỆN:
Yêu cầu:
Chứa các thiết bị điều khiển
Thỏa mãn tổng các thông số kích thước của các thiết bị có trong tủ điện
Bảng liệt kê các kích thước thiết bị đặt trong tủ điều khiển :
( Catalog Tủ điện trang 6)
IV THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN :
Yêu cầu hệ thống :
Trang 24 Phần mạch động lực :
Cấp nguồn được cho biến tần
Đấu nối các chân biến tần đúng với catalog để khi điều khiển biến tần có thể khởi động/dừng động cơ ; nhận tín hiệu chính xác từ cảm biến áp suất hồi về
Động cơ hoạt động chạy máy nén khí khởi động thông qua bình trung gian cấpkhí cho bình chứa để sử dụng cho các nhu cầu
Các thiết bị bảo vệ phải có khả năng đóng ngắt tự động khi trong hệ thống códòng điện quá tải vượt quá giới hạn định mức
Bộ nguồn 220/12VDC phải luôn đảm bảo ổn định đầu ra và đấu đúng chân cảmbiến
Phần mạch điều khiển :
Nút nhấn hoạt động đóng ngắt các tiếp điểm điều khiển trên biến tần Start/Stop
Các đèn báo kèm theo để thông báo sự cố/trạng thái hoạt động của mạch độnglực
Các thiết bị bảo vệ cách ly được mạch động lực và điều khiển ra khỏi nguồn khixảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch
Thuyết minh hoạt động :
Đóng MCCB , khi đó đèn Đ1, Đ2, Đ3 sáng báo hiệu nguồn 3 pha sẵn sàng cấp
cho mạch động lực
Đóng MCB khi đó đèn MĐK sáng báo hiệu mạch điều khiển đã được cấp
nguồn
Nhấn POWER ON cuộn hút contactor KM1 ở mạch điều khiển có điện
Tiếp điểm của KM1 ở mạch động lực đóng cấp nguồn cho biến tần
Tiếp điểm của KM1 ở mạch điều khiển đóng để duy trì nguồn cấp cho cuộn hút contactor KM1.
Đèn BT sáng báo biến tần đã được cấp nguồn.
Nhấn Start (Nút nhấn giữ) cuộn hút Rtg có điện, van điện từ Rđt có điện
Tiếp điểm của Rtg mạch điều khiển đóng lại duy trì nguồn cung cấp cho cuộn hút Rtg.
Van điện từ bị tác động (tiếp điểm R –B) chuyển đổi trạng thái đóng cửavan không cho khí thoát ra môi trường
Đèn RUN sáng báo động cơ đang hoạt động.
Nhấn Stop thì Rtg, Rđt mất điện
Động cơ dừng
Van điện từ trờ về trạng thái lò xo mở van xả khí trong bình khí trung gian ra môi trường, khí trong bình chứa khí không đi ngược lại bình khítrung gian được nhờ tác dụng của van một chiều
Nhấn POWER OFF cuộn hút KM1 mất điện, các tiếp điểm bên mạch động lực
mở ra ngắt nguồn vào biến tần
Bảo vệ quá áp suất hoặc quá tải :
Trang 25 Khi quá áp suất, rơ le áp suất tác động, tiếp điểm thường đóng mở ra cắt nguồn vào cuộn Rtg động cơ dừng, tiếp điểm thường mở đóng lại cấp nguồn cho tiếp điểm R-W của Van điện từ xả khí và cấp nguồn cho đèn báo OVER PRESSUARE sáng báo sự cố quá áp suất.
Khi gặp sự cố thì tiếp điểm Rb1-Rc1 mở tiếp điểm Rtg bên mạch động lực biến tần mất điện, động cơ dừng hoạt động, tiếp điểm Ra1-Rc1 đóng lại cấp ngồn cho đèn LỖI báo có sự cố.
Khi ngắn mạch hoặc quá tải, MCCB tác động cắt nguồn điện vào biến tần.
Khi mất điện hoặc sụt áp thì KM1 không tác động, tiếp điểm duy trì của KM1
mở, khi có điện lại thì biến tần tự hoạt động trở lại bằng chế độ tự động đã càiđặt
V CÀI ĐẶT BIẾN TẦN:
Run
- Phím khởi động Biến tần
Stop/Reset Phím dừng Biến tần – Được ưu
tiên cao nhất trong mọi tình huống
FRD/REV Phím điều khiển hướng Hoạt động
cho Biến tần
Enter Phím Enter và di chuyển đến mức
tiếp theo – Nếu ở lệnh cuối cùng Khi nhấn lệnh này sẽ được xác
-nhận
ESC Chức năng của phím này là trở về
Menu trước – Cũng có chức năngnhư phím Return trong các Menu
con
Trang 26Chức năng để trở về Menu chínhPhím trái - phải – lên - xuống
- Các phím chức năng
Hand Phím chọn cách cài đặt thông số
tần số nguồn hoạt động bằng tay
và điều khiển hoạt động bằng tay
Auto Phím chọn cài đặt mặc định tần sốđiều khiển Biến tần là từ chân
Led Stop/Reset
Trạng thái On: Biến tần đang ở
chế độ dừng
Nhấp nháy: Biến tần đang ở trạng
thái chờ
Led Steady yellow LED Hướng hoạt động của BiếntầnLed Hand Việc cài đặt có thể thực hiện khi
Biến tần đang chạy
Led Auto Việc cài đặt có thể thực hiện khi
Biến tần đang chạy
Yêu cầu kĩ thuật :
Nhập các thông số của động cơ
Nhập các thông số biến tần và bảo vệ quá tải
Chọn kiểu điều khiển ( ở đây chọn kiểu 3C)
Cài đặt kênh tham chiếu AI1, tín hiệu phản hồi AI2
Cài đặt chế độ PID và các thông số
Từ những yêu cầu trên ta sẽ cài đặt biến tần theo các nhóm gồm nhiều thông số như sau :
Trang 27 Nhóm thông số chương trình cơ bản :
06-05 Lựa chọn loại thời gian tăng và
06-45 Lựa chọn khi mất pha ngõ ra 0 – Cảnh báo và tiếp tục
06-73 Lựa chọn khi thấp dòng xảy ra 3- Cảnh báo và tiếp tục
nhà máy dựa trên tần số
00-25 Cài đặt thuộc tính: giá trị thập phân
và đơn vị tính 0021h – giá trị thập phân1 chữ số, đơn vị tính % Mode
Nhóm thông số của khối các Terminals:
02-13 Cài đặt ngõ ra Relay Output 1 11 (Đổi trạng thái khi BT
Nhóm nâng cao :
Trang 2808-00 Nguồn phản hồi PID 1 – Hồi tiếp âm bởi chân