1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ

198 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Học
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Di Truyền Học
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II DI TRUYỀN HỌC Câu 1 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A n – 1 B 2n + 1 C n + 1 D 2n – 1 Câu 2 Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ 1 ruối cái mắt trắng 1 ruồi đực mắt đỏ 1 ruồi đực mắt trắng? A A a A X X X Y B A a a X X X Y C[.]

Trang 1

CHƯƠNG II :DI TRUYỀN HỌC Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ

nhiễm sắc thể là

Câu 2: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không

xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruối cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A X X A aX Y A B X X A aX Y a C X X A AX Y a D X X a aX Y A

Câu 3: Đặc điểm di truyền đặc trưng cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên là

A nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

B tần số alen và tần số kiểu gen có trong quần thể

C phong phú về kiểu gen nên đa dạng về kiểu hình

D các cá thể giống nhau nhiều do quan hệ bố, mẹ, con cái

Câu 4: Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp giúp nhân nhanh giống với số lượng lớn?

(1) Nuôi cấy mô thực vật (2) Nhân bản vô tính tự nhiên

(3) Lai tế bào sinh dưỡng (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh

(5) Cấy truyền phôi (6) Gây đột biến

Câu 5: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, có bao nhiêu sự kiện sau đây thường xuyên diễn ra?

(1) Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế

(2) Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN nhưng các phân tử mARN này không được dịch mã

(3) ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã

(4) Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

(5) Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành của operon Lac

Câu 6: Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?

A Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin

B Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’  5’

C Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã

D Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN

Câu 7: Ở một loài côn trùng có bộ NST 2n = 10, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định

mắt trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau Cho các cá thể

ở (P) giao phối ngẫu nhiên thu được F1 Theo lí thuyết, kiểu hình mắt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ

Câu 8: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể

(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen

(4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể

(5) Đột biên gen làm cho gen cũ bị mất đi, gen mới xuất hiện

(6) Đột biến gen làm cho alen cũ bị mất đi, alen mới xuất hiện

Trang 2

Câu 9: Ở một loài động vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định mỏ ngắn trội hoàn toàn so với gen

a quy định mỏ dài Cho 2 cá thể dị hợp giao phối với nhau được F1 gồm 2 loại kiểu hình với tỉ lệ: 2 con mỏ ngắn : 1 con mỏ dài Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 Theo lí thuyết, F2 có tỉ

lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

A 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa; 3 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

B 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa; 5 mỏ ngắn : 4 mỏ dài

C 1/2Aa : 1/2aa; 1 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

D 2/3Aa : 1/3aa; 2 mỏ ngắn : 1 mỏ dài

Câu 10: Một cây có kiểu gen AaBb Mỗi hạt phấn của cây này đều có 2 nhân Giả sử nhân thứ nhất có kiểu gen

là ab thì nhân thứ hai sẽ có kiểu gen là

Câu 11: Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành

tối đa 768 loại giao tử Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại 1 điểm ở các cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3; cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là

Câu 12: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp

(2) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau

(3) Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit

(4) Dạng đột biến mất một cặp nu có thể sẽ làm mất nhiều bộ ba trên mARN

Câu 13: Ở một loài động vật, khi lai cá thể chân ngắn với cá thể chân dài thu được F1 100% cá thể chân ngắn Cho F1 tạp giao thu được F2, tiếp tục cho F2 tạp giao thu được F3 phân li theo tỉ lệ 13 cá thể chân ngắn : 3 cá thể chân dài Biết rằng tính trạng do một cặp gen quy định, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường

Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?

A Tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng chân dài

B Tính trạng chân dài chủ yếu gặp ở giới XY

C Cặp gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

D Gen quy định tính trạng nằm trên đoạn không tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X

Câu 14: Ở một quần thể động vật có vú, A quy định lông xám trội hoàn toàn so với a quy định lông đen Thế hệ

xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là 0, 4X Y a : 0, 2X X A A: 0,1X X A a: 0, 2X X a a Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ở đời F1, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ 45%

(2) Ở đời F2, kiểu hình con đực lông đen chiếm tỉ lệ 12,5%

(3) Ở quần thể này sẽ không đạt cân bằng di truyền

(4) Tỉ lệ kiểu gen liên tục bị thay đổi qua mỗi thế hệ sinh sản

Câu 15: Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F1

đồng loạt lông đen Cho con đực lai F1 lai phân tích, đời Fa thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông

Trang 3

đen, 1 con cái lông trắng Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2 Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ

Câu 16: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong

đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 10 loại kiểu gen

(2) Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

(3) Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

(4) Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

Câu 17: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy

định Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không

có A và B thì quy định quả xanh Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen

II Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 48 đỏ : 43 vàng : 9 trắng

III Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb

IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43

V Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12

Câu 18: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST

giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 20cM Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Biết được chính xác kiểu gen của 9 người

(2) Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau

(3) Nếu người số 13 kết hôn với người không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái không bị bệnh là 20%

(4) Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%

Trang 4

A 3 B 4 C 1 D 2

Câu 19: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lý thuyết, phép lai AABB x AABbcho đời con

có bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 20: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

Câu 21: Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?

A ARN pôlimeraza B Restrictaza C ADN pôlimeraza D Ligaza

Câu 22: Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

C Dung hợp tế bào trần D Nhân bản vô tính

Câu 23: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?

A Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen

C Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thường có hại cho thể đột biến

D Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình

Câu 24: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%?

Câu 25: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng ?

A Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

B Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do

C Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục

D Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côdon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit Câu 26: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy

định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P) thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15% Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt

B Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM

C F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt

D F1 có 15% số cây hoa đỏ quả ngọt

Câu 27: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng,

kiểu gen Aa quy định hoa hồng Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

A Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

B Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Trang 5

C Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

D Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

Câu 28: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac

II Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã

IV Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần

Câu 29: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9

B F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ

C F2có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng

D F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

Câu 30: Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các

mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen

B Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE

C Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau

D Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử

Câu 31: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

(1) F1 có 10 loại kiểu gen

(2) Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM

(3) Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

(4) Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27

Câu 32: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn

toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau

B Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA

C Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất

D Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II

Trang 6

Câu 33: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x♀ AaBbddEe Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Khi đưa ra các phát biểu về đời F1, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

(1) Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ 69%

(2) Có tối đa 294 kiểu gen

(3) Có tối đa 240 kiểu gen đột biến

(4) Có tối đa 24 kiểu gen đột biến thể ba kép

(5) Kiểu gen đột biến AaaBbDdEe chiếm tỉ lệ 0,71875%

(6) Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800

Câu 34: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy

định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 50%

B Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/12

C Người số 1 không mang alen quy định bệnh M

D Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ

Câu 35: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1

gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 50%

cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

II Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

III Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2có 5 loại kiểu gen

IV F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội

Câu 36: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen ; alen B quy định

cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai: AB D d AB D

ab ab thu được F1 Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 28 loại kiểu gen

Trang 7

II F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng

III F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ

IV Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM

Câu 37: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao

phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

II Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3

III Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3có kiểu hình phân li theo tỉ

lệ : 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

IV Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27

Câu 38: Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội

hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn

II Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền

III Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%

IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có 18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn

Câu 39: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen?

A Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit B Đột biến thêm một cặp nuclêôtit

C Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit D Đột biến thêm 2 cặp nuclêôtit

Câu 40: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen thuần chủng?

Câu 41: Ở một loài lưỡng bội, xét hai gen A và B nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, trong đó gen A có 3

alen, gen B có 7 alen Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp

về cả 2 gen A và B?

A 21 kiểu gen B 63 kiểu gen C 168 kiểu gen D 32 kiểu gen

Câu 42: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

C Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

D Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

Câu 43: Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự sao của ADN:

(1) Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

(2) Nhờ các enzim tháo xoắn, phân tử ADN được tách ra tạo chạc chữ Y

(3) Hình thành nên hai phân tử ADN con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của ADN ban đầu và một mạch mới (4) Enzim ADN pôlimeraza dựa trên mạch khuôn của ADN để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung

Trang 8

Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:

A (1) → (2) → (4) → (3) B (2) → (4) → (3) → (1)

C (2) → (4) → (1) → (3) D (2) → (1) → (4) → (3)

Câu 44: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

B Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

D ADN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

Câu 45: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Đời con của phép lai nào sau đây

mỗi kiểu hình luôn có 2 loại kiểu gen?

Câu 46: Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hòa mình với môi trường, từ gen A đã đột biến

thành gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện Trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể

A Gen A nằm trên NST thường

B Gen A nằm trên NST giới tính Y (không có trên X)

C Gen A nằm trong ti thể

D Gen A nằm trên NST giới tính X (không có trên Y)

Câu 47: Một phân tử mARN có chiều dài 3332

o

A,trong đó tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit loại A của ADN là

Câu 48: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm

ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

(2) F1 toàn gà lông vằn

(3) F2 có 5 loại kiểu gen

(4) Nếu cho gà mái (P) giao phối với gà trống F1 thì thu được đời con gồm 2 gà trống vằn : 1 gà mái lông không vằn : 1 gà mái lông vằn

Câu 49: Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa Có bao nhiêu trường hợp sau đây

làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể?

(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên

(2) Đột biến làm cho A thành a

(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn

(4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp

(5) Di – nhập gen

(6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn

Trang 9

Câu 50: Cho biết: 5’AUG3’ quy định Met; 5’UAU3’ và 5’UAX3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định Trp;

5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ kết thúc dịch mã Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’AUG UAU UGG3’ Thứ tự các nuclêôtit tương ứng là: 123 456 789 Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Nếu nuclêôtit thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi

(2) Nếu nuclêôtit thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường (3) Nếu nuclêôtit thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi

(4) Nếu nuclêôtit thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường

Câu 51: Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n=8, giảm phân

bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là

Câu 52: Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông Sự tổng hợp

các sắc tố này qua hai phản ứng

- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1

- Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim Dự đoán nào sau đây đúng?

A Cá thể B có chứa cả enzim E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen

B Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzim E1

C Cá thể B không có enzim E1 còn cá thể A không có enzim E2

D Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng Câu 53: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định

Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Biết các gen nằm trên các NST khác nhau Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 54: Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng

Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:

(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai (2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập

(3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết

(4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?

Trang 10

A 3 B 2 C 4 D 1

Câu 55: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có

hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

về kiểu hình ở F2 là đúng?

(1) Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống

(2) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp

(3) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao

(4) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao

Câu 56: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Thế hệ xuất phát có 100% cây ho đỏ Ở F3, cây hoa trắng chiếm 39,375% Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,1AA : 0,9Aa

II Tần số alen A, a của thế hệ P là 0,55A : 0,45a

III Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F3 là 11,25%

IV Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F4, cây hoa trắng chiếm 20,25%

Câu 57: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm

trên NST giới tính X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố và anh trai bị mù màu, có bà ngoại và mẹ bị điếc bẩm sinh Bên phía người chồng có em gái bị điếc bẩm sinh Những người khác trong gia đình đều không

bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị bệnh là bao nhiêu?

Câu 58: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban

đầu?

A Lai tế bào sinh dưỡng B Nhân bản vô tính

C Cấy truyền phôi D Gây đột biến nhân tạo

Câu 59: Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu

loại giao tử?

Câu 60: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?

Câu 61: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm

Câu 63: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không

xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Câu 64: Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?

A Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza

Trang 11

B Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm

C Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo tồn

D Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5'→3'

Câu 65: Phép lai P :Ab ab

aBab thu được F1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

Câu 66: Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí

các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây sai?

A Các cây này có kiểu gen đồng hợp tử về cả 4 cặp gen trên

B Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử

C Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen

D Trong các cây này, có cây mang kiểu gen AAbbDDee

Câu 67: Trong loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ

nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?

Câu 68: Trong một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập

Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% thân cây cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%

B F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng

C F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng

D F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng

Câu 69: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Tính trạng chiều cao cây

do một gen có 2 alen D, d quy định Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?

Câu 70: Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E col, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac

II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã

IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần

Câu 71: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu

gen Aa quy định hoa hồng Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Trang 12

Thế hệ P F1 F2 F3

Tần số kiểu gen AA 2/5 9/16 16/25 25/36 Tần số kiểu gen Aa 2/5 6/16 8/25 10/36 Tần số kiểu gen aa 1/5 1/16 1/25 1/36 Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

B Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt

C Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

D Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên

Câu 72: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định

cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai AB D d AB D

♀ ♂ , thu được F1 Trong tổng số ruồi F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 40 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm

III F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ

IV F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng

Câu 73: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông trắng, thẳng (P), thu được F1

gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50%

cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng , trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

II Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

III Nếu cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%

IV Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%

Câu 74: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn

với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3

II Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen

III Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27

Trang 13

IV Cho tất cả cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

Câu 75: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn

toàn Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền

II Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%

III Trong tổng số cả thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiến 12,5%

IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256

Câu 76: Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 của

gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 1 của gen có A/G = 15/26

II Mạch 1 của gen có (T X / A G+ ) ( + )=19 / 41

III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3

IV Mạch 2 của gen có (A X / T G+ ) ( + )=5 / 7

Câu 77: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen

quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính

X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Xác suất sinh con thứ nhất bị cả hai bệnh của cặp 12 – 13 là 1/48

(2) Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ

(3) Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12 – 13 là 5/12

(4) Người số 7 không mang alen quy định bệnh P

Câu 78: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn

toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84%

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II

Trang 14

B Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa

C Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II

D Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu aa

Câu 79: Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến những chuỗi pôlipeptit do gen quy định tổng

hợp không bị thay đổi Nguyên nhân là vì

A mã di truyền có tính thoái hóa

B mã di truyền có tính đặc hiệu

C ADN của vi khuẩn có dạng vòng

D Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon

Câu 80: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen

A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

A X Xa aX YA B X XA AX Ya C X XA aX Ya D X XA aX YA

Câu 81: Theo định luật Hacđi – Vanbec, có bao nhiêu quẩn thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân

bằng di truyền?

(1) 0,5AA : 0,5aa (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa (4) 0,75AA : 0,25aa

Câu 82: Phương pháp nào sau đây có thể tạo được giống cây trồng mới mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài

khác nhau?

A Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật

B Gây đột biến nhân tạo

C Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

D Lai xa kèm theo ba bội hóa

Câu 83: Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a

quy định hoa vàng Trong các tổ hợ lai giữa các cây tứ bội sau đây, có bao nhiêu trường hợp cho tỉ lệ kiểu hình

11 đỏ : 1 vàng?

(1) AAaa AAaa (2) AAaa Aaaa

(3) AAaa Aa (4) Aaaa Aaaa

(5) AAAa aaaa (6) Aaaa Aa

Câu 84: Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể

B đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung

Trang 15

C đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza

D đều diễn ra trên cả hai mạch của gen

Câu 85: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn phát biểu đúng

A Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen

B Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen

C Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen

D Ở tế bào sinh dưỡng không có gen quy định giới tính

Câu 86: Giả sử A nằm trên NST quy định hoa màu đỏ Do tác nhân đột biến làm phát sinh một đột biết lăn a

quy định hoa trắng Ở trường hợp nào sau đây, kiểu hình hoa trắng sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể

A Các cá thể trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên

B Các cá thể trong quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

C Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn

D Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính

Câu 87: Hình 2 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ thể này

Phân tích hình này , hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Hình 2

A (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

B Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào

C Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng

D (1) và (2) đều chung một hệ enzim

Câu 88: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định Khi

trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn

và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng

Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Trang 16

A AdBb

BDAa

AdBB

ADBb

Câu 89: Ở chuột, alen A quy định di chuyển bình thường trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định chột

nhảy van, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Khi lai dòng chuột thuần chủng có khả năng di truyền bình thường với dòng chuột nhảy van (P), ở F1 người ta thu được một con chuột nhảy van Giả sử chuột nhảy van được hình thành từ một trong hai cơ chế sau:

(1) Giao tử mang đột biến alen A thành alen a của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen

a của dòng chuột nhảy van

(2) Giao tử mang đột biến mất đoạn chứa alen A của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van

Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây có thể phát hiện được cơ chế hình thành chuột nhảy van ở F1?

A Làm tiêu bản tế bào học để quan sát bộ nhiễm sắc thể chuột nhảy van F1 dưới kính hiển vi

B Thực hiện phép lai phân tích chuột nhảy van F1 và quan sát kiểu hình thành ở đời con

C Quan sát kiểu hình của tất cả các cá thể F1

D Thực hiện phép lai thuận nghịch ở P và quan sát kiểu hình ở đời con

Câu 90: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tính thoái hóa các mã di truyền là hiện tượng của một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại

Câu 91: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng (P) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2

gồm 3 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 25% Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen quy định màu hoa không phụ thuộc vào môi trường Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả phép lai trên?

(1) Kiểu hình hoa trắng có kiểu gen dị hợp ở F2 chiếm tỉ lệ 12,5%

(2) Kiều hình hoa trắng có kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm tỉ lệ 12,5%

(3) Có 3 loại kiểu gen ở F2 quy định kiểu hình hoa trắng

(4) Trong các cây hoa trắng ở F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%

Trang 17

Câu 92: Cho 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen giao phối với nhau, thu được F1 Cho F1 lai phân tích thu được Fa Biết rằng không có đột biến, không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng

về kiểu hình Fa?

(1) Fa chỉ có một loại kiều hình

(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1

(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 1

(4) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 2 : 1

(5) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1 : 1 : 1

(6) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 9 : 6 : 1

(7) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 9 : 4 : 3

(1) Tính trạng thân xám và cánh dài là hai tính trạng trội so với tính trạng thân đen, cánh cụt

(2) Trong quá trình phát sinh giao tử đã xảy ra đột biến gen

(3) Hai tính trạng trên có thể do 2 cặp gen quy định liên kết hoàn toàn

(4) Xảy ra hiện tương gen gây chết ở hợp tử F2 đối với thể đồng hợp trội

(5) Hai tính trạng này do một cặp gen quy định và có hiện tượng gen gây chết ở hợp tử F2 đối với thể đồng hợp trội

Câu 94: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB

ab giảm phân bình thường, không có đột biến Theo lí

thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử

(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen

(3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử

(4) Không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử

Câu 95: Ở người, A quy định da bình thường, a quy định da bạch tạng Quần thể 1: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa;

quần thể 2: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Một cặp vợ chồng đều bình thường trong đó người chồng thuộc quần thể

1, người vợ thuộc quần thể 2 Theo lí thuyết trong dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48

(2) Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16

Trang 18

(3) Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48

(4) Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16

Câu 97: Ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X Biết rằng quần thể khởi đầu có

tỉ lệ các kiểu gen là 0,7X Y:0,3X YA a ở giới đực và 0,4X X :0,4X X :0,2X XA A A a a a giới cái Tần số XAvà Xa

trong giới đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là

A 0,35 và 0,65 B 0,65 và 0,35 C 0,6 và 0,4 D 0,4 và 0,6

Câu 98: Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây sai?

A Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã

B Gen điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của operon Lac

C Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản quá trình phiên mã

D Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn sản xuất prôtêin ức chế

Câu 99: Phương pháp nào sau không tạo ra được nguồn biến dị di truyền?

A Cho các cá thể cùng loài có kiểu gen khác nhau lai với nhau

B Dung hợp tế bào trần khác loài

C Chuyển gen từ loài này sang loài khác

D Cấy truyền phôi

Câu 100: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, có bao nhiêu

phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu không có thể truyền plasmit thì gen được chuyển sẽ phiên mã liên tục tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

(2) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được chuyển vào tế bào nhận và nhân lên trong tế bào nhờ quá trình tự nhân đôi

(3) Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không có khả năng phân chia và nhân lên

(4) Nhờ có truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

(5) Nhờ có thể truyền plasmit nên gen cần chuyển được biến đổi và có khả năng tạo ra các sản phẩm có hoạt tính mạnh hơn lúc ban đầu

Câu 101: Ở gà, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định, trong đó lông vằn trội hoàn toàn so với lông

nâu Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là

Trang 19

A 1 cá thể lông nâu : 1 cá thể lông vằn

B 3 cá thể lông nâu : 1 cá thể lông vằn

C 13 cá thể lông nâu : 3 cá thể lông vằn

D 9 cá thể lông nâu : 7 cá thể lông vằn

Câu 102: Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, khi

trong kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chỉ có alen A hoặc chỉ có alen B thì quy định hoa vàng, không

có alen trội A và B thì quy định hoa trắng Để xác định xem kiểu gen của cây hoa đỏ (cây M) có bao nhiêu cặp gen dị hợp, có thể tiến hành bao nhiêu phương pháp sau đây?

(1) Cho cây M lai với cây hoa đỏ thuần chủng

(2) Cho cây M tự thụ phấn

(3) Cho cây M lai với cây có kiểu gen dị hợp AaBb

(4) Cho cây M lai với cây hoa trắng

(5) Cho cây M lai với cây hoa vàng

(6) Gây đột biến cây M

Câu 103: Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao

phối

A có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên

B dễ phát sinh đột biến có lợi

C có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình

D có số lượng cá thể nhiều

Câu 104: Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc

hạt Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt vào trắng, trong các dự đoán sau,

có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,0625

(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng

(3) P: AABBdd × AAbbDD tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng (4) P: AABBDD × aabbdd, tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 trắng : 7 đỏ

Câu 105: Cho gà trống lông nâu thuần chủng giao phối với gà mái lông vằn thuần chủng, thu được F1 toàn gà lông vằn Cho gà F1 giao phối tự do với nhau, F2 thu được 3575 con lông vằn và 1192 con lông nâu và các con lông nâu ở F2 đều là gà trống Biết rằng tính trạng chỉ do một gen chi phối Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tính trạng lông vằn là trội so với tính trạng lông nâu

(2) Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y và tuân theo quy luật di truyền thẳng

(3) Gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y

(4) Trong số các cá thể lông vằn ở F2, cá thể đực chiếm tỉ lệ 1/3

Câu 106: Sơ đồ phả hệ sau mô tả một bệnh di truyền ở người:

Trang 20

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả

những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau về phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Alen gây bệnh có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X

(2) Có 11 người xác định được chính xác kiểu gen

(3) Những người số 1, 2, 3, 4 đều có kiểu gen giống nhau

(4) Những người số 7, 8, 9, 10, 11 đều có kiểu gen đồng hợp tử

(5) Các con của cặp vợ chồng 15 – 16 chắc chắn sẽ bị bệnh

(6) Xác suất để người số 7 có kiểu gen đồng hợp tử là 25%

(7) Xác suất để đứa con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 15 – 16 là 50%

C Tính trạng màu lông ở ruồi giấm

D Tính trạng chiều cao thân ở cây đậu hà lan

Câu 108: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường Ở thế hệ xuất

phát của một quần thể, giới đực có tần số alen A là 0,6; giới cái có tần số alen A là 0,5 Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thu được F1 Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là

A 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa B 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa

C 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa D 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa

Câu 109: Ở một loài động vật, xét hai locus nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y,

trong đó locus thứ nhất có 2 alen và locus thứ hai có 4 alen Trên nhiễm sắc thể số I xét 1 locus với 3 alen khác nhau Loài động vật này ngẫu phối qua nhiều thế hệ, sức sống của các kiểu gen là như nhau Theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa liên quan đến 3 locus nói trên trong quần thể là

Câu 110: Ở người, alen B quy định kiểu hình hói đầu, alen b quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy

định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ Quan sát một quần thể cân bằng di truyền có 10% người hói đầu Cấu trúc di truyền của quần thể là

A 0,2BB: 0,1Bb : 0,7bb B 0,01BB: 0,18Bb : 0,81bb

C 0,81BB: 0,01Bb : 0,18bb D 0,18BB: 0,01Bb : 0,81bb

Câu 111: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu là 44A XY+ Khi tế bào này thực hiện giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường trong giảm phân I; trong giảm phân II, cặp

nhiễm sắc thể giới tính không phân li

Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên có công thức nhiễm sắc thể

A 22A và 22A XX+ B 22A X+ , 22A Y+ và 22A XY+

Câu 112: Khi nói về đột biến gen ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Ở những loài sinh sản hữu tính, đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng thì không truyền lại cho thế hệ sau

B Đột biến xảy ra ở giao tử nhưng giao tử không được thụ tinh thì không thể truyền lại cho thế hệ sau qua sinh

sản hữu tính

C Ở những loài sinh sản hữu tính, đột biến gây chết trước tuổi sinh sản hoặc làm mất khả năng sinh sản hữu

tính thì không được truyền cho thế hệ sau

D Đột biến gen ở tế bào chất của tế bào hạt phấn sẽ được truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính Câu 113: Cho các nhận xét sau đây về đột biến gen:

(1) Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi không có tác nhân đột biến trong môi trường

Trang 21

(2) Các đột biến mất hoặc thêm cặp nuclêôtit nói chung ít ảnh hưởng đến sản phẩm của gen

(3) Đột biến gen là biến dị di truyền vì nó luôn được truyền lại cho đời sau

(4) Hậu quả của đột biến gen phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

Câu 114: Khi nói về gen đa hiệu, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Gen đa hiệu là gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác

B Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

C Gen đa hiệu là gen hoạt động đồng thời ở nhiều tế bào khác nhau trong một cơ thể

D Gen đa hiệu là gen tạo ra nhiều mARN

Câu 115: Để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử (50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử

chứa alen kia) cần điều kiện nào sau đây?

A Bố mẹ phải thuần chủng

B Số lượng cá thể con phải lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn

D Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường

Câu 116: Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2 chuỗi  và 2 chuỗi  liên kết với nhau Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi  là glutamic bị thay bằng valin thì hồng cầu bị biến dạng thành hình lưỡi liềm Cho biết trên mARN có các bộ ba mã hóa cho các axit amin:

Valin: 5 GUU 3 ;5 GUX 3 ;5 GUA 3 ;5 GUG 3  − −   − −   − −   − − 

Glutamic: 5 GAA 3 ;5 GAG 3 ;  − −   − −  Aspactic: 5 GAU 3 ;5 GAX 3  − −   − − 

Phân tích nào sau đây đúng về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong gen mã hóa chuỗi  gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?

A Nuclêôtit thứ nhất của các côđon tương ứng với glutamic và valin đều là G, nếu thay nuclêôtit G này bằng X

thì bộ ba mới sẽ mã hóa valin

B Nếu thay nuclêôtit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể xuất hiện côđon mới là:

5 GUA 3 ;5 GAX 3  − −   − − , mã hóa cho axit aspactic chứ không phải valin

C Nếu thay nuclêôtit thứ hai trong côđon mã hóa glutamic, cụ thể thay A bằng U thì côđon mới có thể là

5 GUA 3− − hoặc  5 GUG 3− − đều mã hóa cho valin 

D Nếu thay nuclêôtit thứ hai của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể xuất hiện côđon mới là:

5 GAU 3 ;5 GXA 3  − −   − − , mã hóa cho axit aspactic chứ không phải valin

Câu 117: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà chua

quả đỏ tam bội lai với nhau hoặc cho cây cà chua quả đỏ tứ bội lai với nhau, hoặc cho cây cà chua quả đỏ tam bội lai với cây quả đỏ tứ bội Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử tạo thành đều có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?

Câu 118: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra thể tứ bội?

A Dùng 5 – brôm uraxin tác động quá trình giảm phân

B Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

C Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài lưỡng bội

D Cho lai hai cơ thể tứ bội thuộc hai loài gần gũi

Câu 119: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Phiên mã là quá trình chuyển thông tin trên mARN thành trật tự axit amin trên chuỗi polipeptit

B Ở sinh vật nhân sơ, sau phiên mã xảy ra quá trình cắt các intron, nối các exon để tạo mARN trưởng thành

C Quá trình phiên mã đòi hỏi sự tham gia của nhiều loại enzim, trong đó có enzim ADN polimeraza

Trang 22

D Trong phiên mã, enzim ARN polimeraza trượt trên mạch mã gốc của gen, xúc tác tổng hợp mạch ARN theo

chiều 5 3 −

Câu 120: Nhân bản vô tính là quá trình

A Chuyển nhân của tế bào xôma vào tế bào trứng đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi

B Chuyển nhân của tế bào xôma vào tế bào trứng, kích thích phát triển thành phôi

C Chuyển tinh trùng vào tế bào trứng đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi

D Chuyển tinh trùng vào tế bào trứng, kích thích phát triển thành phôi

Câu 121: Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

Câu 122: Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

Câu 123: Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa vàng, kiểu gen aa quy

định hoa trắng Quần thể có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây đang có cấu trúc di truyền cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec?

A 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng

B 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng : 25% cây hoa vàng

C 75% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng

D 16% cây hoa đỏ : 48% cây hoa vàng : 36% cây hoa trắng

Câu 124: Phương pháp nào sau đây cho phép tạo ra số lượng lớn cá thể có kiểu gen giống nhau?

A Nuôi cấy hạt phấn B Nhân bản vô tính

Câu 125: Hình dưới là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người người mang bộ nhiễm sắc thể này

A mắc hội chứng Claiphento B mắc hội chứng Đao

C mắc hội chứng Tớcnơ D mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

Câu 126: Một gen có chiều dài 3570A và số nuclêôtit loại ademin (loại A) chiếm 20% Số nuclêôtit mỗi loại

của gen là:

A A = T = 420; G = X = 630. B A = = T 714; G = X = 1071.

C A = T = 210; G = X = 315. D A = T = 600; G = X = 900.

Câu 127: ở một loài động vật, cho phép lai AB AB

ab  ab thu được F1 Biết rằng nếu quá trình giảm phân tạo giao

tử có xảy ra hoán vị gen thì sẽ xảy ra với tần số như nhau ở cả hai giới Nhận xét về F1 nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?

A Tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội không bao giờ vượt quá 37,5%

B Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aB

ab dao động trong khoảng từ 0 đến 18,75%

C Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng lặn không bao giờ thấp hơn 6,25%

Trang 23

D Có tối đa 10 kiểu gen ở thế hệ F1.

Câu 128: Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li

trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?

A 1AaB : 1b: 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB B 1AaB : 1b: 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB

C 1AaB : 1b: 1AB : 1ab : 1Aab : 1B D 2AaB : 2b: 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB

Câu 129: ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân

cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3, xác suất để thu được cây thân cao là

Câu 130: Từ một cây ổi có kiểu gen AaBb Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát

biểu sau đây đúng?

(1) Nếu lấy hạt của cây ổi này đem trồng thì sẽ thu được cây con có nhiều loại kiểu gen khác nhau nhưng tối đã cũng chỉ có 9 loại kiểu gen

(2) Nếu tiến hành triết cành thì có thể sẽ thu được cây con mang kiểu gen AABB

(3) Nếu tiến hành nuôi cấy mô thì có thể sẽ thu được cây con mang kiểu gen aabb

(4) Nếu thu được một cây con có kiểu gen Aabb thì chứng tỏ cây con này được mọc từ hạt

Câu 131: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Sử dụng

cônsixin để gây đột biến giao tử của các cây AA, aa Sau đó cho giao tử của cây AA thụ tinh với giao tử của cây

aa, thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Biết rằng cơ thể tam bội không có khả năng tạo giao tử; Cơ thể tứ bội giảm phân tạo ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Câu 132: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu không có sự tham gia của ligaza thì ADN con có cấu trúc khác ADN mẹ (2) Trên mỗi phân tử ADN luôn có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi ADN

(3) trong một tế bào, các phân tử ADN có số lần nhân đôi giống nhau

(4) Quá trình nhân đôi ADN luôn diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

Câu 133: Mèo bình thường có tai không cong Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn, người ta tìm thấy một

con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể Sự phân li kiểu hình ở đời con của mỗi phép lai này đều là 1 con đực tai cong : 1 con đực tai bình thường : 1 con cái tai cong : 1 con cái tai bình thường Biết tính trạng do một kiểu gen quy định và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

(1) Nhiều khả năng tính trạng tai cong là tính trạng trội và con đực tai cong là dị hợp tử

(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong đầu tiên trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến

(3) Nhiều khả năng các con mèo cái trong quần thể đều có kiểu gen dị hợp

(4) Cho các cá thể tai cong ở đời con giao phối với nhau và quan sát kiểu hình ở đời con, ta có thể xác định chính xác tính trạng tai cong là trội hay lặn

Trang 24

Câu 134: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì theo lý thuyết, đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 50%

(2) Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen (3) Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen

(4) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen

Câu 135: Cho một cây hoa đỏ giao phấn với 2 cây của cùng loài đó, kết quả thu được như sau:

- Với cây thứ nhất, đời con có 25% cây hoa đỏ; 50% cây hoa vàng; 25% cây hoa trắng

- Với cây thứ hai, đời con có 56,25% cây hoa đỏ; 37,5% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen

(2) Cây thứ nhất có kiểu gen dị hợp về một cặp gen

(3) Cây thứ hai có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen

(4) Cây thứ nhất có kiểu hình hoa trắng

Câu 136: ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 180 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 45 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 45 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 60 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 60 cây thân thấp, hoa trắng, quả dài; 15 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 15 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn

Nhận xét nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?

A Gen quy định chiều cao thân và màu sắc hoa phân li độc lập với nhau

B Các gen quy định chiều cao thân và hình dạng quả liên kết hoàn toàn với nhau

C Trong hai cây P có một cây mang 3 cặp gen dị hợp

D Trong hai cây P có một cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài

Câu 137: ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so

với alen a làm cho hạt không nảy mầm Tiến hành gieo 100 hạt (gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2 Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỉ lệ là

Trang 25

(2) Chưa đủ cơ sở để khẳng định chắc chắn gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính

(3) Ở trong phả hệ này, các cá thể mắc bệnh đều có chỉ mang một alen gây bệnh

(4) nếu người 12 lập gia đình với một người bình thường sinh được 6 người con, trong đó có 3 người con gái mắc bệnh và 3 người con trai không mắc bệnh thì nhiều khả năng gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

X

Câu 139: Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là

A axit amin B nuclêôtit C glucôzơ D axit béo

Câu 140: Quá trình dịch mã gồm giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit Sự kiện

nào sau đây xảy ra đầu tiên trong chuỗi các sự kiện của quá trình dịch mã?

A Ribôxôm trượt theo từng bộ ba trên mARN, các tARN lần lượt mang các axit amin tương ứng vào ribôxôm,

hình thành các liên kết peptit

B tARN mang axit amin mở đầu vào ribôxôm, bộ ba đối mã của nó khớp bổ sung với bộ ba mở đầu

C Hai tiểu phần của ribôxôm tách ra, giải phóng chuỗi polipeptit

D Các axit amin tự do được gắn với tARN tương ứng nhờ xúc tác của enzim

Câu 141: Giao phấn giữa hai cây (P) thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Dự đoán nào sau đây đúng?

A Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng đời con có thể thu được tỉ lệ 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng

B Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ lệ 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1

Câu 142: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20 Một hợp tử đột biến của loài này tiến

hành nguyên phân liên tiếp 4 lần đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 330 nhiễm sắc thể Theo

lí thuyết, hợp tử đột biến này có thể được hình thành do sự kết hợp giữa

(1) giao tử n+1 với giao tử n+1

(2) giao tử n+1 với giao tử n

(3) giao tử n+1 với giao tử n

(4) giao tử n-1 với giao tử n-1

Câu 143: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen (A, a và B, b) quy định Kiểu gen có cả hai

alen trội A và B quy định quả tròn, kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định quả dài, kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả dẹt Cho (P) cây quả tròn lai với cây quả dài thu được đời F1 có 4 kiểu tổ hợp khác nhau Theo

lí thuyết, trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen

(2) Ở (P) có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên

(3) Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn: 1 cây quả dài

(4) Ở F1 cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 25%

Câu 144: Ở bò, kiểu gen AA quy định lông đen; kiểu gen Aa quy định lông đốm; kiểu gen aa quy định lông

vàng; alen B quy định không sừng trội hoàn toàn so với alen b quy định có sừng; alen D quy định chân cao trội

Trang 26

hoàn toàn so với alen d quy định chân ngắn Biết các cặp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Để đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 kiểu gen của bố mẹ là

Câu 145: Ở một quần thể thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau Sau hai thế hệ ngẫu phối, thu được F2 có 53,76% cây thân cao, hoa đỏ; 30,24% cây thân cao, hoa trắng; 10,24% cây thân thấp, hoa đỏ; 5.76% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân

tố tiến hóa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

(1) Các cây thân cao, hoa trắng thuần chủng ở F2 chiếm tỉ lệ 12,96%

(2) Trong số các cây thân cao, hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/28

(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 xác suất để được cây thuần chủng là 25%

(4) Nếu cho tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ là 13 thân thấp, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa trắng

Câu 146: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen có thể được phát sinh trong nguyên phân hoặc phát sinh trong giảm phân

(5) Ở các loài sinh sản hữu tính, đột biến gen phát sinh ở phân bào nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không được di truyền cho đời sau

(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Câu 147: Có bao nhiêu trường hợp sau đây thuộc dạng gen đa hiệu?

(1) Người bị đột biến bệnh hồng cầu hình liềm thì luôn dẫn tới bị suy thận, suy gan

(2) Các cây hoa cẩm tú cầu có màu sắc thay đổi theo độ pH của môi trường đất

(3) Người mang gen đột biến bạch tạng ở dạng đồng hợp thì có da, tóc màu trắng, dễ bị ung thư da, sức sống yếu

(4) Người mang đột biến bị bệnh mù màu thì không phân biệt được màu đỏ với màu xanh lục

Câu 148: Ở một loài động vật, cho biết kiểu gen AA quy định lông đỏ, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu

gen aa quy định lông trắng Quần thể có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây có tỉ lệ kiểu gen đang cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec?

A Quần thể có 64% cá thể lông đỏ : 32% cá thể lông vàng : 4% cá thể lông trắng

B Quần thể có 64% cá thể lông vàng : 32% cá thể lông đỏ : 4% cá thể lông trắng

C Quần thể có 64% cá thể lông trắng : 32% cá thể lông đỏ : 4% cá thể lông vàng

D Quần thể có 64% cá thể lông đỏ : 32% cá thể lông trắng : 4% cá thể lông vàng

Câu 149: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, kiểu gen AA quy định hoa màu đỏ; aa quy định hoa màu trắng; Aa

quy định hoa màu hồng Xét một quần thể ở thế hệ xuất phát có 30% cây hoa màu đỏ; 50% cây hoa màu hồng;

Trang 27

20% cây hoa màu trắng Sau một số thế hệ tự thụ phấn, thống kê quần thể có 320 cây trong đó có 20 cây hoa màu hồng Theo lí thuyết, quần thể đã trãi qua số thế hệ tự thụ phấn là

Câu 150: Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác

nhau Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 95,04%

(2) Quần thể có 9 loại kiểu gen

(3) Cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 0,96%

(4) Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình cao, hoa đỏ

Câu 151: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

B Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

C Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt

D Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

Câu 152: Lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6% cây thân cao, hoa trắng : 6% cây thân thấp, hoa vàng : 121,75% cây thân cao, hoa vàng : 0,25% cây thân

thấp, hoa trắng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Màu sắc hoa di truyền theo kiểu tương tác bổ sung

B Trong số các cây thân cao, hoa đỏ thì cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 25%

C Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

D Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thân thấp, hoa đỏ

Câu 153: Mục đích của phương pháp cấy truyền phôi là

A tạo ra giống mới có năng suất cao

B tạo ra số lượng lớn cá thể có kiểu gen giống nhau

C tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

D tạo ra nhiều biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc

Câu 154: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số các alen IA, IB, IO lần lượt là 0,2; 0,3; 0,5 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong quần thể, người máu A chiếm tỉ lệ 39%

B Một người đàn ông có máu B kết hôn với một phụ nữ có máu A, đứa con đầu lòng chắc chắn sẽ có máu AB

C Một người đàn ông có máu AB kết hôn với một phụ nữ có máu O, khả năng đứa con đầu lòng có máu B hoặc

máu A với xác suất như nhau

D Một người đàn ông có máu A kết hôn với một phụ nữ có máu O, đứa con đầu lòng chắc chắn sẽ có máu A Câu 155: Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển

vi thấy có 23 nhiễm sắc thể Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

A Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY

B Bộ nhiễm sắc thể của loài 2 24.=

C Đây là đột biến tam bội

D Đây là đột biến lệch bội dạng 2n 1−

Câu 156: Ở lúa có bộ NST 2n=24 Do đột biến, một số thể đột biến có số lượng nhiễm sắc thể thay đổi Dạng

đột biến có bộ NST nào sau đây không phải là đột biến lệch bội?

A Tế bào sinh dưỡng có 22 NST B Tế bào sinh dưỡng có 28 NST

Trang 28

C Tế bào sinh dưỡng có 48 NST D Tế bào sinh dưỡng có 26 NST

Câu 157: Ở ruồi giấm (2n=8), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một cặp gen dị hợp Một cơ thể ruồi giấm cái

có 6 tế bào sinh trứng giảm phân có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 158: Trên phân tử ADN có bazơ nitơ timin (T*) trở thành dạng hiếm thì qua

quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X Sơ đồ nào

sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T băng cặp G-X

của bazơ nitơ dạng hiếm?

A A-T*→T*-G→G-X B A-T*→T*-X→G-X

Câu 159: Kiểu gen nào sau đây khi giảm phân bình thường sẽ cho 4 loại giao tử?

Câu 160: Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,4 Theo lí

thuyết, tần số kiểu gen AA là

Câu 161: Khi nói về thoái hoá giống, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng gây ra thoái

hoá giống

B Thoái hoá giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

C Thoái hoá giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động

của ngoại cảnh

D Thoái hoá giống được biểu hiện cao nhất ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các

đời tiếp theo

Câu 162: Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ

ba làm nhiệm vụ mã mở đầu

B Trên mỗi phân từ mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3'

của mARN

C Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG

D Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu

Câu 163: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1) AaaaBBbb  AAAABBBb (2) AaaaBBBB  AaaaBBbb

(3) AaaaBBbb  AAAaBbbb (4) AAAaBbbb  AAAABBBb

(5) AAAaBBbb  Aaaabbbb (6) AAaaBBbb  AAaabbbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả

năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu

phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

Câu 164: Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động

qua lại cùng quy định màu sắc hạt Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3

alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt

gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng Trong

các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) P: AaBbDd AAbbDd tạo ra F ,1 theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625

(2) Có tất cả 15 kiều gen quy định kiểu hình trắng

Trang 29

(3) P:AABBdd AAbbDD,  tạo ra F ,F1 1 tự thụ phấn thu được F2có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng

(4) P: AABBDD  aabbDD, tạo ra F , F1 1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng

Câu 165: Một phân tử ADN mạch kép có số nuclêôtit loại X chiếm 12% và trên

mạch 1 của ADN có A=G=20% tổng số nuclêôtit của mạch Tỉ lệ các loại

nuclêôtit A:T:G:X trên mạch 1 của ADN là

A 5:14:5:1 B 14:5:1:5 C 5:1:5:14 D 1:5:5:14

Câu 166: Biến dị tổ hợp là loại biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có

ở bố mẹ Có bao nhiêu quá trình sau đây là cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp?

(1) Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

(2) Sự nhân đôi của các gen trong phân bào nguyên phân

(3) Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

(4) Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

Câu 167: Một cây cam có kiểu gen AaBBDd Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát

biểu sau đây đúng?

(1) Nếu chiết cành thì có thể sẽ thu được các cây con mang kiểu gen AABBDD

(2) Nếu lấy hạt để nảy mầm thành cây con thì có thể thu được cây con mang kiểu gen aaBBdd

(3) Nếu muốn có được giống cam thuần chủng thì phải cho sinh sản hữu tính và chọn lọc

(4) Nếu sử dụng phương pháp nuôi cấy mô thì luôn thu được các cây con mang kiểu gen AaBBDd

Câu 168: Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2

chuỗi  và 2 chuỗi  liên kết với nhau Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi  là

glutamic bị thay bằng valin thì hồng cầu biến dạng thành hình lưỡi liềm Cho

biết trên mARN có các bộ ba mã hoá cho các axit amin:

⎯ Valin: 5’-GUU-3’; 5’-GUX-3’; 5’-GUA-3’; 5’-GUG-3’

⎯ Glutamic: 5’-GAA-3’; 5’-GAG-3’; Aspactic: 5’-GAU-3’; 5’-GAX-3’

Phân tích nào sau đây đúng về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong

gen mã hoá chuỗi  gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?

A Nuclêôtit thứ nhất của các côđon tương ứng với glutamic và valin đều là G,

nếu thay nuclêôtit G này bằng X thì bộ ba mới sẽ mã hoá valin

B Nếu thay nuclêôtit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamic, thi có thể

xuất hiện côđon mới là: 5’-GUA-3'; 5’-GAX-3, mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin

C Nếu thay nuclêôtit thứ hai trong côđon mã hoá glutamic, cụ thể thay A bằng

U thì côđon mới có thể là 5’-GUA-3 hoặc 5’-GUG-3’ đều mã hoá cho valin

Trang 30

D Nếu thay nuclêôtit thứ hai của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể

xuất hiện côđon mới là: 5’-GAU-3’; 5’-GXA-3 , mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin

Câu 169: Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp mà một tế bào

không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?

(1) Thể tam bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ

(2) Thể tứ bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ

(3) Thể không của loài lưỡng bội

(4) Thể ba của loài lưỡng bội

(5) Tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực

Câu 170: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (kí hiệu cây P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 1 cây thân thâp, hoa trắng, quả tròn Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Cây P có kiểu gen AdBb.

(2) Nếu cho cây P lai phân tích thì ở đời con, kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%

(3) Đời F1 của phép lai trên có 6 kiểu gen

(4) Không xảy ra hoán vị gen

Câu 171: Ở ruồi giấm, môt tế bào của cơ thể có kiểu gen AB E

dd X Y

ab giảm phân bình thường sinh ra giao tử

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Luôn cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau

(2) Nếu có giao tử ABdY thì sẽ không có giao tử abdY

(3) Loại giao tử E

ABdX chiếm tỉ lệ 25%

(4) Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%

Câu 172: Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1

đồng loạt mắt đỏ Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con

đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái

mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con

cái mắt đỏ F2 thì trong số các cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F3, tỉ lệ đực : cái là

Câu 173: Thực chất của tương tác gen là sự tương tác giữa sản phẩm của các gen

với nhau để cùng quy định một tính trạng Giả sử có 2 gen A và B, trong đó

gen A quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit A; gen B quy định tổng hợp chuỗi

pôlipeptit B Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là tương tác bổ sung

giữa 2 gen A và B?

Trang 31

(1) Chuỗi pôlipeptit của gen A ức chế sự phiên mã của gen B nên khi có A thì gen B không tổng hợp được chuỗi pôlipeptit

(2) Chuỗi pôlipeptit cùa gen A tương tác với chuỗi pôlipeptit của gen B để tạo nên prôtêin hoàn chỉnh thực hiện chức năng sinh học

(3) Chuỗi pôlipeptit của gen A trở thành enzim A, chuỗi pôlipeptit của gen B trở thành enzim B Cà hai enzim này cùng xúc tác cho một chuỗi phản ứng được

mô tà bằng sơ đồ: Tiền chất → chất trung gian → Sản phẩm → Quy định tính trạng

(4) Chuỗi pôlipeptit A quy định chức năng khác với chức năng của chuỗi pôlipeptit B

Câu 174: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp

gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,7; a = 0,3; B = 0,4; b = 0,6 Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

(1) Quần thể này có 4 kiểu hình

(2) Trong các kiểu gen của quần thể, số cá thể có kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ cao nhất

(3) Quần thể này có 8 kiểu gen

(4) Trong các kiểu gen của quần thể, số cá thể có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ ít nhất

Câu 175: Cho phả hệ

Cho biết mù màu liên kết giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có thể biết được kiểu gen của 11 người

(2) Người số 2 và người số 7 có kiểu gen giống nhau

(3) Nếu người số 13 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng bị bệnh là 12,5%

(4) Nếu người số 8 lấy chồng không bị bệnh thì xác suất con đầu lòng là con trai và bị bệnh là 25%

Câu 176: Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh

vật?

C Đột biến tự đa bội D Đột biến lệch bội

Câu 177: Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí

thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

Trang 32

A Aabb × aaBb B AaBb × AaBb

Câu 178: Trong các thể đột biến sau, xét về vật chất di truyền, thể đột biến nào khác biệt nhất so với các dạng

còn lại?

A Người bị hội chứng Đao B Chuối trồng

Câu 179: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với

alen a quy định lông nâu Lai hai cá thể thuộc loài này với nhau (P), thu được F1, có kiêu hình phân li theo tỉ lệ:

1 con lông đen : 1 con lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 7 con lông đen : 9 con lông nâu Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây của P cho kết quả phù hợp với tỉ lệ kiểu hình nói trên?

A A a a

X X X Y D Aa × Aa

Câu 180: Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền plasmit có các đặc điểm:

(1) Có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu

(2) Khi đưa vào tế bào chủ dễ chấp nhận

(3) Không có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào nhận

(4) Có thể nhân đôi, phiên mã bình thường như các ADN trong tế bào chất của tế bào chủ

(5) Có kích thước lớn, dễ xâm nhập tế bào chủ

Số phương án đúng là

Câu 181: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật

nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?

(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki

(2) Nuclêôtit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3 của mạch mới

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản

(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(5) Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN

Câu 182: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho các cây

thân cao giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp Nếu loại

bỏ toàn bộ các cây thân thấp F1 sau đó cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lí thuyết, tỉ lệ

kiêu hình ở F2 sẽ là

A 18 cây thân cao : 7 cây thân thấp B 6 cây thân cao : 1 cây thân thấp

C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

Câu 183: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập, với các gen trội lặn hoàn toàn Nếu P thuần chủng khác

nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình khác nhau ở F2 là

3

Câu 184: Khi nói về đột biến điểm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến điểm chỉ xảy ra tại một cặp nuclêôtit của gen

(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc

(3) Đột biến điểm có thể có lợi, có hại hoặc trung tính nhưng hầu hết là có hại

Trang 33

(4) Đột biến điểm là những biến đối nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa

(5) Xét ở mức độ phân tử, hầu hết đột biến điểm là trung tính

(6) Đột biến điểm tạo ra alen mới, làm đa dạng phong phú vốn gen của quần thể

(7) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật

Câu 185: Ở người, A nằm trên NST thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với a quy định da bị

bạch tạng Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỉ lệ người mang gen quy định da bạch tạng chiếm 84% Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tần số alen A bằng 2/3 tần số alen a

(2) Kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 48%

(3) Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, xác suất để đứa con đầu lòng mang gen quy định bạch tạng là 39/64

(4) Người chồng có da bình thường, người vợ có da bạch tạng, xác suất để đứa con đầu lòng bị bạch tạng là 37.5%

Câu 186: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; Alen B

quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho 5 cây hoa đỏ, thân thấp (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời F1 có thể có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình phù hợp?

(1) 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng;

(2) 5 thân thấp, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa vàng;

(3) 9 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng;

(4) 4 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng:

(5) 19 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp hoa vàng;

(6) 100% thân thấp, hoa đỏ;

(7) 17 thân thấp, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa vàng;

(8) 5 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa vàng

Câu 187: Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng đối với cơ thể nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải Giải thích nào dưới đây không hợp lí?

A Gen quy định cơ quan thoái hóa liên kết chặt với những gen quy định các chức năng quan trọng

B Cơ quan thoái hóa là những cơ quan có hại

C Cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên

D Thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ chúng

Câu 188: Cho biết: 5’AUG3’ quy định Met; 5’UAU3’ và 5’UAX3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định trp;

5’GAU3’ quy định Asp; 5’UXX3’ và 5’UXA3’ quy định Seg; 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ kết thúc dịch mã Giả sử có một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit: 3’TAX ATA AGG 5’ Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Khi dịch mã, đoạn mARN tương ứng là 3’AUG UAU UXX5’

(2) Nếu nuclêôtit A ở vị trí thứ 4 bị thay thành X thì chuỗi pôlipeptit không bị thay đổi

Trang 34

(3) Nếu nuclêôtit A ở vị trí thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi pôlipeptit sẽ ngắn hơn lúc ban đầu

(4) Nếu nuclêôtit G ở vị trí thứ 8 bị thay thành T thì chuỗi pôlìpeptit tương ứng sẽ dài hơn ban đầu

(5) Nếu nuclêôtit G ở vị trí thứ 9 bị thay thành T thì chuỗi pôlipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn ban đầu

Câu 189: Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi

A Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên gen

B Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài

C Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST

D Số cặp NST tương đồng trong bộ NST lưỡng bội của loài

Câu 190: Ở cá, con đực có cặp NST giới tính XX, con cái có cặp NST giới tính XY Khi lai cá vảy đỏ thuần

chủng với cá vảy trắng (phép lai thuận) đượcF1 gồm 100% vảy đỏ Cho các cá thể F1 giao phối với nhau được

2

F gồrn 2 loại kiểu hình với tỉ lệ: 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng gồm toàn cá cái Cho rằng không có đột biến phát sinh Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì sự phân ly vê kiểu gen và kiểu hình ở F2 tương ứng là:

1X X :1X X :1X Y :1X Yl đực vảy đỏ : 1 đực vảy trắng : 1 cái vảy đỏ : 1 cái vảy trắng

Câu 191: Khi nói về prôtêin ức chế trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, có bao nhiêu phát biểu sau

(4) Prôtêin ức chế chỉ có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường

(5) Prôtein ức chế thường xuyên được gen điều hòa tổng hợp

Câu 192: Những quá trình nào sau đây cho phép tạo ra được biến dị di truyền?

(1) Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

(2) Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn

(3) Dung hợp tế bào trần khác loài

(4) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá

(5) Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính động vật

Câu 193: Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen nằm

trên NST giới tính X, các hợp tử đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi Cho cá thể đực (XY) mắt đỏ giao phối với cá thể cái (XX) mắt trắng thu đượcF1, cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu đượcF2 Biết rằng không có đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các cá thể F1 là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng

(2) Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng

Trang 35

(3) Ở các con cái F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng

(4) Nếu tiếp tục cho F2giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 6 mắt đỏ : 9 mắt trắng

Câu 194: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

quy định, alen trội A quy định không bị bệnh Một cặp đồng sinh cùng trứng, có giới tính nam được kí hiệu là

Câu 195: Có bao nhiêu trường hợp sau đây được xếp vào bệnh di truyền phân từ?

(1) Hội chứng Đao (2) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(3) Bệnh máu khó đông (4) Hội chứng Tơcnơ

(5) Bệnh phenylketo niệu (6) Bệnh ung thư máu

Câu 196: Khẳng định nào dưới đây không phải là ý nghĩa của kỹ thuật nuôi cấy mô?

A Tạo ra một số lượng lớn các dạng biến dị tổ hợp phát sinh bởi quy trình chọn lọc xôma

B Góp phần bảo tồn các giống cây trồng với nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

C Tạo ra rnột số lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền và tuổi trong thời gian ngắn

D Tiết kiệm được diện tích phục vụ cho công tác nhân giống so với nhân giống truyền thống

Câu 197: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp

NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng Dự đoán nào sau đây đúng?

A Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu

D Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3

cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 198: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, bệnh P do một alen của một gen có 2 alen nằm

trên NST thường quy định; Bệnh Q do một alen của một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Trong phả hệ, những người có màu đen hoặc màu xám chỉ bị một bệnh trong số hai bệnh nói trên

Trang 36

Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất sinh đứa con đầu lòng không

bị hai bệnh trên của cặp vợ chồng III.13 – III.14 trong phả hệ trên là

Câu 199: Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

A Mất 1 đoạn NST, đoạn NST đó mang 1 gen

B Thêm 5 cặp nuclêôtit trên gen

C Có một đoạn NST bị đảo 180

D Thêm 1 NST ở một cặp NST nào đó

Câu 200: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột

biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình?

Câu 201: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống

B Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

C Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng và các kiểu gen khác nhau

D Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên

Câu 202: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

A Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

B Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

C Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

D Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu

thế lai và ngược lại

Câu 203: Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin

Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã

Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng

Khi môi trường có đường lactozơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A, không phiên mã?

Câu 204: Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, khi cho lai hai loài này

với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?

(1) Tạo các cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý hạt với cônsixin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau

Trang 37

(2) Nuôi cấy hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau

(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với cônsixin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm thành cây

(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lý 5-brôm uraxin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội

A (2), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (1), (3)

Câu 205: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp

NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng Dự đoán nào sau đây đúng?

A Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ

B Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 trong 2 cặp gen ở

1

F chiếm 25%

C Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có

ít nhất 1 cặp gen dị hợp

D Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3

cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 206: Một gen ở tế bào nhân sơ gồm 2400 Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số tỉ lệ % giữa A và T bằng

20% số nuclêôtit của cả mạch Trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của cả mạch và bằng 1/2 số nuclêôtit loại G Khi gen này phiên mã một số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin Số

lượng nuclêôtit từng loại của phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:

A U = 360, A = 840, X = 720, G = 480

B U = 240, A = 180, X = 240, G = 360

C U = 180, A = 420, G = 360, X = 240

D U = 180, A = 420, X = 360, G = 240

Câu 207: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%

(1) AaBB x aaBB (2) AaBB x aaBb (3) AaBb x aaBb

Câu 208: Ở một cây hạt kín sinh sản bằng tự thụ phấn Giả sử có một quả chứa 20 hạt, mỗi hạt có một phôi và

một nội nhũ và thịt quả có kiểu gen là aaBb Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong số 20 hạt, sẽ có hạt mang kiểu gen aaBB

(2) Trong số 20 hạt, sẽ có hạt mang nội nhũ với kiểu gen aaabbb

(3) Nếu nội nhũ của hạt có kiểu gen là aaaBBb thì phôi sẽ có kiểu gen aaBb

(4) Trong số 20 hạt này, không thể tìm thấy hạt có kiểu gen AaBb

Câu 209: Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen Giả sử khi

giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:

Trang 38

A 1024 B 1792 C 256 D 896

Câu 210: Cho các phát biểu sau về quá trình phân bào ở ruồi giấm, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong kì trung gian của nguyên phân, các NST giãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép

(2) Ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào

(3) Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào (4) Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ chế làm tăng biến dị tổ hợp

Câu 211: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B

quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; gen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Các gặp gen này phân li độc lập với nhau Cho cây dị hợp về 3 cặp gen giao phấn với một cây khác, thu được F1 gồm 496 cây, trong đó có 31 cây thân thấp, quả dài, hoa trắng Biết rằng không phát

sinh đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

A 3 phép lai B 2 phép lai C 4 phép lai D 5 phép lai

Câu 212: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn

cây quả dẹt Cho cây F1 lai với với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

Câu 213: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một

cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

(4) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

Câu 214: Ở một loài côn trùng, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Thế hệ

xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau Cho các cá thể mắt đỏ ở (P) giao phối ngẫu nhiên Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

A 7 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng B 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng

C 1 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng D 5 con mắt đỏ : 3 con mắt trắng

Câu 215: Ở một loài động vật, xét 2 lôcut gen A và B, trong đó lôcut A có 2 alen; lôcut B có 3 alen Biết rằng 2

lôcut này không nằm trên NST Y Theo lí thuyết, số loại kiểu gen của quần thể có thể là:

(1) 18 kiểu gen (2) 21 kiểu gen (3) 27 kiểu gen

(4) 30 kiểu gen (5) 12 kiểu gen (6) 9 kiểu gen

(7) 18 kiểu gen (8) 57 kiểu gen (9) 36 kiểu gen

Có bao nhiêu trường hợp thoả mãn?

Trang 39

Câu 216: Phả hệ ở hình mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một tính trạng đơn gen quy định (những ô

màu đen mô tả người bị bệnh)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Xác suất để người không bị bệnh là 5/6

(2) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

(3) Xác suất để người mang alen bệnh là 2/3

(4) Chỉ có thể biết được kiểu gen của 8 người

Câu 217: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa Tần số alen A của quần thể này là

bao nhiêu?

Câu 218: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?

Câu 219: Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ

nhiễm sắc thể là

Câu 220: Dòng vi khuẩn E.coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ thuật nào sau

đây?

Câu 221: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbbDD tạo ra tối đa bao

nhiêu loại giao tử?

Câu 223: Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hóa vị gen Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời

con có nhiều loại kiểu gen nhất?

Trang 40

Câu 224: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến

B Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều diện cho đột biến gen

C Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến

D Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể

Câu 225: Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng Biết mỗi gen quy định mỗi tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, tần số hoán bị gen là

Câu 226: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn

toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đề đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84%

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Tần số kiểu gen aa của quần thể I nhỏ hơn tần số kiểu gen aa ở mỗi quần thể còn lại

B Tần số kiểu gen Aa ở quần thể III lớn hơn tần số kiểu gen Aa ở mỗi quần thể còn lại

C Quần thể II có tần số kiểu gen Aa là 0,48

D Quần thể IV có tần số kiểu gen AA là 0,16

Câu 227: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi

cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A 5 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con

B Trong cùng một điều kiện sống, 5 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau

C 5 con bò này có bộ nhiễm sắc thể khác nhau

D 5 con bò này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

Câu 228: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Kiều gen có cả hai loại

alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng Alen D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy Phép lai P : AaBbDd  aaBbDd, thu được F1 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A F1 có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiều hình hoa trắng, lá xẻ thùy

B F1 có 2 loại kiểu gen quy định hình hoa đỏ, lá xẻ thùy

Ngày đăng: 28/05/2022, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 16: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
u 16: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% (Trang 3)
Câu 34: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bện hở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X  quy định - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
u 34: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bện hở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định (Trang 6)
C. có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
c ó tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình (Trang 19)
(1) Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì theo lý thuyết, đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 50% - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
1 Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì theo lý thuyết, đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 50% (Trang 24)
(1) Quần thể này có 4 kiểu hình. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
1 Quần thể này có 4 kiểu hình (Trang 31)
C. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
c con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau (Trang 36)
Câu 216: Phả hệ ở hình mô tả sự di truyền của một bện hở người do một tính trạng đơn gen quy định (nhữn gô màu đen mô tả người bị bệnh) - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
u 216: Phả hệ ở hình mô tả sự di truyền của một bện hở người do một tính trạng đơn gen quy định (nhữn gô màu đen mô tả người bị bệnh) (Trang 39)
Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
l ệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? (Trang 40)
Câu 236: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bện hở người: Bệnh P do một trong hai alen của gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy  định - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
u 236: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bện hở người: Bệnh P do một trong hai alen của gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định (Trang 43)
( )1 Mức phản ứng là tập hợp các kiểu gen khác nhau của cùng một kiểu hình. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
1 Mức phản ứng là tập hợp các kiểu gen khác nhau của cùng một kiểu hình (Trang 51)
B. các cá thể chỉ giao phối với các cá thể có cùng kiểu hình. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
c ác cá thể chỉ giao phối với các cá thể có cùng kiểu hình (Trang 57)
(4) P: AABBDD x aabbDD, thu được F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ :9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
4 P: AABBDD x aabbDD, thu được F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ :9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng (Trang 58)
Cho lai giữa 1 con đực mắt đỏ, cánh dài với 1 con cái có cùng kiểu hình, F1 thu được 6 loại kiểu hình (mắt đó, cánh dài: mắt nâu, cánh dài; mắt trắng, cánh dài; mắt đỏ, cánh ngắn; mắt nâu, cánh ngắn và mắt trắng, cánh  ngắn) trong đó tỉ lệ con đực có kiểu - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
ho lai giữa 1 con đực mắt đỏ, cánh dài với 1 con cái có cùng kiểu hình, F1 thu được 6 loại kiểu hình (mắt đó, cánh dài: mắt nâu, cánh dài; mắt trắng, cánh dài; mắt đỏ, cánh ngắn; mắt nâu, cánh ngắn và mắt trắng, cánh ngắn) trong đó tỉ lệ con đực có kiểu (Trang 70)
ab cd  aB cd Kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
ab cd  aB cd Kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ (Trang 82)
A. Tính trạng. B. Kiểu gen. C. Kiểu hình. D. Alen. - 511 câu trắc nghiệm Chương Di truyền học - Phan Khắc Nghệ
nh trạng. B. Kiểu gen. C. Kiểu hình. D. Alen (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm