c©u hái m«n sinh lý PAGE 79 CHƯƠNG 3 HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG CẤU 1 CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO THẦN KINH? CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN HƯNG PHẤN THẦN KINH QUA XINAP? CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN XUNG ĐỘNG THẦN KINH QUA XINAP THẦN KINH? 1 Cấu tạo của tế bào thần kinh Cũng như các tổ chức khác của cơ thể, thần kinh trung ương được cấu tạo từ các tế bào So với các tế bào khác, tế bào thần kinh có nhiều đặc điểm về cấu tạo cũng như chức năng và được gọi là nơron Nơron không chỉ là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thần kinh, mà còn l.
Trang 1CHƯƠNG 3 HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG.
CẤU 1: CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO THẦN KINH? CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN
HƯNG PHẤN THẦN KINH QUA XINAP? CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN XUNG ĐỘNG THẦN KINH QUA XINAP THẦN KINH?
1 Cấu tạo của tế bào thần kinh
Cũng như các tổ chức khác của cơ thể, thần kinh trung ương được cấu tạo từcác tế bào So với các tế bào khác, tế bào thần kinh có nhiều đặc điểm về cấu tạocũng như chức năng và được gọi là nơron
Nơron không chỉ là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thần kinh, mà còn là đơn vịchức năng, nơi xảy ra mọi hoạt động của hệ thần kinh Các chức năng của nơron là:
- Tiếp nhận các kích thích từ bên ngoài
- Phân tích, tổng hợp và cải biến các kích thích
- Dần truyền xung động thần kinh đến các nơron khác hoặc đến các cơ quanhành động
Để thực hiện các chức năng nêu trên, nơron có cấu tạo đặc biệt Mỗi nơrongồm có 1 thân (xôma), 1 sợi trục (acxon) và rất nhiều đuôi gai (dendrit)
a Thân: Gồm có màng, tế bào chất và nhân.
- Màng nơron là một màng bán thấm, khi hưng phấn tính thấm của màngnơron biến đổi để hinhà thành điện thế động
- Nhân to: chiếm 1/3 - 1/4 thân
- Trong tế bào chất có chứa các bào quan như ty thể, thể gôngi, Ribôxôm.
b Đuôi gai: Là những sợi ngắn dẫn truyền luồng xung động từ ngoài vào thân
nơron
c Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có 1 sợi trục là những sợi rất dài, dẫn truyền luồng
xung động từ thân tế bào đi ra
- Phần đầu của sợi trục chỗ nối với thân tế bào hơi phồng gọi là u trục có tínhhưng phấn rất cao
- Ở bên ngoài sợi trục có màng nguyên sinh chất bao bọc ở nhiều nơron bênngoài màng nguyên sinh chất thì sợi trục còn được bọc thêm bởi 1 lớp vỏ myêlincách điện Vỏ myêlin cách điện do một loại tế bào đặc biệt gọi là tế bào soan tạonên Vỏ myêlin bọc quanh sợi trục không liên tục mà thành từng đoạn, cứ vàimilimet lại ngắt quãng tạo thành vòng thắt Ranvier Như vậy là ở thắt Ranviermàng sợi trục cũng không có bao myelin
- Tận cùng của sợi trục chia làm nhiều nhánh nhỏ gọi là nhánh tận cùng đểtiếp xúc với các tế bào tiếp theo
2 Xinap thần kinh cơ (tấm vận động).
a Khái niệm: Xinap thần kinh cơ là nơi tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục
nơron vận động với sợi cơ hoặc màng cơ (còn gọi là tấm vận động)
b Cấu tạo của tấm vận động:
Xinap thần kinh cơ (hay tấm vận động) được cấu tạo gồm có các thành phầnchính sau đây:
Trang 2- Phần trước xinap thần kinh - cơ: là phần thần kinh Phần này được cấu tạo từcác nhánh tận cùng sợi trục nằm trong 1 chỗ lõm trên bề mặt sợi cơ Ở tận cùngthần kinh có rất nhiều túi nhỏ (gọi là các cúc xinap) chứa chất trung gian hoá họcAxêtylcholin (AC), màng bao bọc phần trước gọi là màng trước xinap.
- Phần sau xinap thần kinh - cơ: là màng sau khớp hay còn gọi là tấm tậncùng Màng sau khớp của khớp thần kinh - cơ có rất nhiều rãnh ăn sâu vào trong sợi
cơ để làm tăng bề mặt tiếp xúc của nó Màng sau khớp có các thụ quan đặc biệt,cảm thụ với chất Axêtylcholin và chứa men phân huỷ AC là men ACE (axêtylcholinexteraza)
- Giữa phần trước và phần sau tạo thành 1 khe gọi là khe xinap
Khi xung động thần kinh ở nơron vận động lan truyền theo sợi trục đến xinapthần kinh - cơ sẽ gây nên những biến đổi hoá học và điện học như qua các xinapkhác
3 Cơ chế dẫn truyền HƯNG PHẤN qua xináp thần kinh.
Sự dẫn truyền hưng phấn được thực hiên theo một hướng nhất định Xungđộng bao giờ cũng đi từ phần trước xi náp đến cúc tận cùng làm vỡ các túi chứachất môi giới Các chất nằm trong túi sẽ chảy ra ngoài, thấm qua màng trước xi náp
Do khe xi náp rất hẹp nên chỉ sau vài phần nghìn giây, các hóa chất axêtylcholin sẽtác động vào màng sau xi náp, kết hợp với các cơ quan cảm thụ tại đó, làm biến đổitính thấm đối với các ion natri, kali và điện thế của màng sau xináp Như vậy saukhi đi qua xi náp, hưng phấn sẽ gây ra một điện thế mới ở màng sau xináp khác với
điện thế đã được truyền Điện thế này được gọi là điện thế sau xi náp Khi đạt đến
một ngưỡng nhất định, điện thế sau xináp sẽ gây ra những biến đổi chức năng ở tếbào thần kinh, tạo ra một điện thế động ở phần sau xi náp và được truyền đi tiếp
4 Cơ chế dẫn truyền XUNG ĐỘNG thần kinh qua xinap thần kinh.
- Hưng phấn được dẫn truyền theo 1 chiều từ màng trước xináp đến màng sauxináp Do trung tâm thần kinh là nơi tiếp xúc của các tế bài thần kinh, nên ở đây cócác xinap thần kinh Vì vậy cũng như khi dẫn truyền qua xinap, xung động thầnkinh chỉ có thể truyền theo 1 chiều, từ màng trước xináp đến màng sau xináp Vìvậy, trong các trung tâm thần kinh, hưng phấn chỉ đi từ nơron cảm giác, qua cácnơron trung gian đến nơron ly tâm theo một chiều
- Dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại ở trung tâm thần kinh Khi đi qua cáctrung tâm thần kinh, tốc độ dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại cũng như dẫn truyền
1 chiều, dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại là do trong các trung tâm thần kinh cócác xinap Vì vậy thời gian chậm lại này chính là thời gian chậm lại ở xinap
- Màng trước xináp tiết ra hoá chất trung gian Adrênalin và Axetycholin gâykhử cực ở màng sau xináp Nhờ đó luồng xung động thần kinh tiếp tục truyền sangcác tế bào thần kinh lân cận
Trang 3CÂU 2: CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
-PHẢN XẠ.
Trong hoạt động chức năng như điều hoà hoạt động của các cơ quan, đảm bảo
sự thích nghi của cơ thể đối với môi trường, hệ thần kinh luôn luôn đáp ứng đối vớicác kích thích từ bên ngoài vào bên trong cơ thể bằng một phản ứng ổn định Cácphản ứng đó thường xảy ra tự động và là sự bắt đầu tăng cường hoặc hạn chế mộthoạt động nào đó của cơ thể Cách thức hoạt động như vậy được gọi là hoạt độngtheo cơ chế phản xạ Hệ thần kinh điều khiển sự hoạt động của cơ thể thông qua cơchế phản xạ
1 Khái niệm phản xạ:
Phản xạ là phản ứng trả lời của cơ thể đối với kích thích từ môi trường bênngoài và bên trong cơ thể, được thực hiện với sự tham gia của hệ thần kinh trungương
- Phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của con người (kể cả hoạt động phức tạpnhất là quá trình tâm lí)
- Phản xạ là cơ chế thích nghi cơ bản của cơ thể sống khi điều kiện sống thayđổi Paplôp đã xác định 3 luận điểm để nghiên cứu hoạt động phản xạ:
a Luận điểm nguyên nhân nhấn mạnh rằng tất cả những phản ứng của cơ thểđều có nguyên nhân là những hiện tượng xảy ra bên ngoài và bên trong cơ thể
b Luận điểm phân tích và tổng hợp xác đinh rằng tất cả các kích thích đềuđược phân tích và tổng hợp trong hệ thần kinh trung ương để hình thành phản ứngtổng hợp
c Luận điểm cấu tạo quy định rằng, mỗi quá trình thần kinh mỗi phản xạ đềuxảy ra trong 1 cấu trúc nhất định
2 Cung phản xạ: Phản xạ được thực hiện là nhờ cung phản xạ.
a Khái niệm: Cung phản xạ là đường đi của xung động thần kinh từ bộ phận
tiếp nhận kích thích đến cơ quan trả lời kích thích
b Cấu tạo của 1 cung phản xạ: Bao giờ cũng gồm 5 có thành phần sau:
- Cơ quan cảm thụ để tiếp nhận kích thích
- Dây thần kinh hướng tâm dẫn truyền xung động đi vào các thần kinh trungương: Được tạo thành bởi sợi trục của tế bào thần kinh cảm giác nằm ở ngoài hệthần kinh trung ương
- Tế bào thần kinh trung ương nằm ở vùng não điều khiển phản xạ
- Dây thần kinh ly tâm: Dẫn truyền xung động thần kinh từ trung ương thầnkinh đến các cơ quan hiệu ứng: Được tạo thành bởi sợi trục của các tế bào thầnkinh vận động
- Cơ quan hiệu ứng: Là bộ phận hành động để đáp ứng lại kích thích
Trong các phản xạ đơn giản, cung phản xạ có thể chỉ gồm có 2 nơron (cungphản xạ đơn xináp) Ở các phản xạ phức tạp hơn, cung phản xạ có thể gồm 3 hoặcnhiều nơron (cung phản xạ đa xy náp)
Trang 4- Cung phản xạ đơn xy náp: Cấu tạo gồm 2 nơron, 1 xy náp Cơ quan thụ cảm
và hiệu ứng trên cùng 1 tổ chức Ví dụ: Phản xạ co cơ khi kích thích vào cơ đó.Thời gian phản xạ nhanh Không có sự khuếch tán của phản xạ
- Cung phản xạ đa xy náp: Gồm 3 nơron, 2 xy náp hoặc nhiều nơron, nhiều xynáp Cơ quan thụ cảm và hiệu ứng nằm trên 2 tổ chức khác nhau Ví dụ: Cơ quanthụ cảm ở da có thể gây ra các phản xạ như co cơ, giãn mạch máu, tiết mồ hôi Thờigian phản xạ chậm Có sự khuếch tán của phản xạ
c Cơ chế dẫn truyền cung phản xạ đơn, đa xy náp: Được thực hiện theo cơ
chế 1 chiều: Từ cơ quan cảm thụ → dây thần kinh hướng tâm → trung ương thầnkinh → dây thần kinh ly tâm → cơ quan hiệu ứng
3 Phân loại phản xạ: Hoạt động phản xạ của cơ thể rất đa dạng, vì vậy có
thể phân loại phản xạ dựa trên cơ sở các dấu hiệu khác nhau
a Theo đặc điểm hình thành các phản xạ: Được chia làm 2 loại:
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong cuộc sống cá thể dolao động, học tập, tập luyệnmà có
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh
b Theo vị trí của trung ương thần kinh:
- Phản xạ tuỷ sống
- Phản xạ hành tuỷ
- Phản xạ não giữa
- Phản xạ não trước (vỏ bán cầu đại não)
c Theo vị trí cơ quan cảm thụ của phản xạ:
- Phản xạ thị giác
- Phản xạ thính giác
- Phản xạ gân, cơ, khớp, dây chằng
d Theo ý nghĩa sinh học:
- Phản xạ vận động
- Phản xạ dinh dưỡng
- Phản xạ bảo vệ
- Phản xạ định hướng
e Theo kích thích của môi trường:
- Phản xạ bên trong (phản xạ tim, mạch, hô hấp )
- Phản xạ bên ngoài
- Phản xạ bản thể
4 Các nguyên tắc của hoạt động phản xạ: Hoạt động của cơ thể về bản chất
là sự phối hợp về thời gian và không gian của các phản xạ khác nhau, các phản xạ
đó phối hợp với nhau nhằm thực hiện 1 hoạt động có hiệu quả hoàn chỉnh để thíchứng với môi trường sống và tuân theo một số nguyên tắc nhất định
a Nguyên tắc liên hệ ngược:
Trang 5- Khi 1 hoạt động phản xạ được thực hiện thì các cơ quan cảm thụ nằm trong
bộ phận hiệu ứng đó cũng bị kích thích gây ra những xung động hướng tâm đingược lại hệ thần kinh trung ương
- Những xung động đó cung cấp cho thần kinh trung ương thông tin cần thiết
về mức độ thực hiện phản ứng của các cơ quan hiệu ứng
- Đường liên hệ ngược là cơ sở của sự điều chỉnh phản ứng và có ý nghĩa tolớn trong việc điều hoà các chức năng của cơ quan nội tạng
b Nguyên tắc “đường tận cùng chung”:
- Xung động từ các cơ quan thụ cảm khác nhau chạy từ trung tâm thần kinhtheo nhiều đường khác nhau Nhưng những xung động thần kinh từ hệ thần kinh đi
ra có thể theo 1 “đường tận cùng chung” Nói 1 cách khác, 1 nơron vận động có thể
là thành phần của nhiều phản xạ
- Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà luồng xung động từ 1 cơ quan cảm thụ nào đó
sẽ có ưu thế, chiếm được “con đường chung” này
- Đường tận cùng chung hạn chế như vậy là 1 trong các cơ chế đảm bảo cho
cơ thể chỉ phản ứng với những kích thích quan trọng nhất của môi trường sống
c Nguyên tắc ưu thế:
- Nhờ có các quá trình ức chế và đường tận cùng chung mà ở mỗi thời điểmhoạt động của cơ thể có 1 hệ phản xạ đóng vai trò chủ yếu
Ví dụ: Khi đói, các phản xạ dinh dưỡng như tìm kiếm thức ăn của động vật là
phản xạ chủ yếu Phản xạ chủ yếu đó được coi là có ưu thế hơn các phản xạ khác vàthống trị các phản xạ khác
- Sự thống trị tạm thời của 1 trung tâm hưng phấn được gọi là trạng thái ưuthế, trạng thái ưu thế có đặc điểm là các kích thích yếu không gây được phản xạ,phản xạ đó đã bị ức chế Các kích thích yếu của phản xạ ức chế lại góp phần làmtăng cường hưng phấn của các trung tâm ưu thế
- Nguyên tắc ưu thế là nguyên tắc cơ bản của sự phối hợp phản xạ
Trang 6CÂU 3: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẦN KINH.
1 Khái niệm về trung tâm thần kinh
Trung tâm thần kinh là một tập hợp các Nơron cùng tham gia vào việc điềukhiển một chức năng hoặc thực hiện một phản xạ nào đó của cơ thể Khái niệm
“trung tâm thần kinh” không phải là khái niệm cấu tạo, mà là một khái niệm chứcnăng Điều đó có nghĩa là các Nơron của một trung tâm không nhất thiết phải nằm
ở cùng một địa điểm ở não Ví dụ: trung tâm hô hấp ở hành não không có giới hạn
rõ rệt Song song mỗi một trung tâm thần kinh đều có một tập hợp các Nơron quantrọng mà khi bị tổn thương, chức năng do chúng điều khiển sẽ bị rối loạn
Các trung tâm thần kinh, trong hoạt động phản xạ cũng như trong yên tĩnh,luôn luôn truyền các luồng xung động đi đến các cơ quan hiệu ứng Trong yên tĩnhluồng xung động ấy được truyền đi với một tần số thấp hơn nhiều so với lúc hoạtđộng Sự hưng phấn thường xuyên ấy ở trung tâm thần kinh được gọi là trương lựccủa trung tâm thần kinh
Trương lực của trung tâm thần kinh được duy trì do một số nguyên nhân sau: 1) Trung tâm thần kinh luôn được hưng phấn nhờ các xung động từ các cơquan cảm thụ liên tục truyền về
2) Các Nơron của trung tâm thần kinh luôn luôn chịu sự kích thích của cáchoá chất chứa trong máu, của các hocmôn và các sản phẩm trao đổi chất
3) Các xung động trong trung tâm thần kinh được truyền đi theo một vòngkhép kín, từ Nơron này sang Nơron kia, vì vậy làm cho trung tâm luôn ở trạng tháihưng phấn nhẹ
2 Dẫn truyền hưng phấn qua các trung tâm thần kinh.
Trung tâm thần kinh có thể bao gồm một hay nhiều Nơron nằm trong thầnkinh trung ương Khi được truyền đến trung tâm thần kinh, luồng xung động cónhững đặc điểm biến đổi sau:
- Hưng phấn được dẫn truyền theo một chiều Do trung tâm thần kinh là nơi
tiếp xúc của các tế bào thần kinh, nên ở đây có các xinap thần kinh Vì vậy cũngnhư khi dẫn truyền qua xinap, xung động chỉ có thể truyền theo một chiều, từ màngtrước đến màng sau xinap
- Dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại ở trung tâm thần kinh Khi đi qua các
trung tâm thần kinh, tốc độ dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại Cũng như dẫn truyềnmột chiều, dẫn truyền hưng phấn bị chậm lại là do các trung tâm thần kinh có cácxinap
- Tổng hợp hưng phấn ở trung tâm thần kinh ở các trung tâm thần kinh, hưng
phấn được tổng hợp lại, tức là làm cho phản xạ có thể xuất hiện hoặc tăng lên khikích thích lặp lại nhiều lần Cũng như ở xinap - có hai loại tổng hợp ở trung tâmthần kinh, là tổng hợp theo không gian và tổng hợp theo thời gian
+ Tổng hợp theo không gian Khi có một kích thích yếu tác động lên cơ quancảm thụ thì phản xạ sẽ không xảy ra Nhưng nếu cùng một lúc, ta tác động lên
Trang 7nhiều cơ quan cảm thụ thì phản xạ sẽ xuất hiện do các kích thích yếu đó đã đượctổng hợp ở trung tâm thần kinh
+ Tổng hợp theo thời gian Khác với tổng hợp theo không gian, nếu kích thíchyếu tác động lên cơ quan cảm thụ liên tục, tuần tự chúng cũng có thể gây nên phản xạ.Hiện tượng tổng hợp hưng phấn ở trung tâm thần kinh về bản chất chính là hiện tượngtổng hợp ở xinap, tức là tổng hợp hưng phấn để tạo điện thế động ở màng sau xinap
- Biến đổi nhịp hưng phấn Tần số xung động do trung tâm thần kinh phát ra
cho cơ quan hiệu ứng có thể khác với tần số mà các cơ quan cảm thụ truyền đếntrung tâm thần kinh Trung tâm thần kinh có xu hướng trả lời những kích thíchhướng tâm khác nhau bằng một nhịp hưng phấn tương đối ổn định riêng của mình
Đó cũng là một đặc điểm của từng trung tâm thần kinh
3 Đặc điểm phối hợp hoạt động của các trung tâm thần kinh.
- Hiện tượng cảm ứng Khi một trung tâm thần kinh nhận được kích thích từ
cơ quan cảm thụ, tứ là khi hưng phấn, nó sẽ gây ra những biến đổi nhất định ở cáctrung tâm thần kinh khác Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng cảm ứng Người taphân biệt hai loại cảm ứng:
+ Cảm ứng đồng thời Khi một trung tâm thần kinh hưng phấn thì những
trung tâm thần kinh ở xung quanh và những trung tâm có liên hệ chức năng với nó
sẽ bị ức chế Nếu quá trình ức chế xảy ra ở một trung tâm thần kinh thì những trungtâm thần kinh ở xung quanh lại hưng phấn
+ Cảm ứng kế tiếp Khi một trung tâm thần kinh ngừng hưng phấn thì nó sẽ bị
ức chế một thời gian Nếu trạng thái ức chế của một trung tâm thần kinh kết thúc thìkhả năng hưng phấn của nó lại tăng lên
- Hiện tượng lan toả và tập trung của hưng phấn Các xung động hướng
tâm không chỉ gây hưng phấn ở trung tâm thần kinh của một cung phản xạ, mà còn
có thể truyền tới các trung tâm phản xạ khác Hiện tượng này được gọi là sự lan toảcủa hưng phấn Trong điều kiện tự nhiên, hưng phấn có thể toả rộng trong hệ thầnkinh trung ương, song trên thực tế hưng phấn chỉ truyền theo một hướng nhất định,
vì trong hệ thần kinh trung ương có những đường liên hệ ngang và dọc nhất định
Khi lan toả, hưng phấn sẽ yếu dần đi và mất hẳn tuỳ thuộc vào cường độhưng phấn và trạng thái của các trung tâm thần kinh
- Hiện tượng lưu dấu vết Sau khi hưng phấn, sự thay đổi những đặc tính cơ
năng của trung tâm thần kinh còn có thể được bảo tồn một thời gian nhất định Hiệntượng đó được gọi là hiện tượng lưu dấu vết Dấu vết này có thể được duy trì từ vàidây đến nhiều năm Hiện tượng lưu dấu vết có vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa tất cả các phần của hệ thần kinh trung ương, nhất là vỏ não Hiện tượng lưu dấuvết làm cho hoạt tính chức năng của trung tâm thần kinh được nâng cao Nhữngbiến đổi dấu vết ở vỏ não là cơ sở của trí nhớ
Trang 8CHƯƠNG 5 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CAO CẤP.
CÂU 4: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, CƠ CHẾ HÌNH THÀNH PHẢN XẠ CÓ
ĐIỀU KIỆN? SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN?
1 Khái niệm phản xạ có điều kiện: Phản xạ có điều kiện là phản xạ được
hình thành trong cuộc sống cá thể do lao động, học tập, tập luyện mà có Để hìnhthành các phản xạ có điều kiện cần phải có những điều kiện nhất định
2 Phân loại phản xạ có điều kiện:
Dựa theo tính chất của kích thích, phản xạ có điều kiện được chia làm 2loại:
- Phản xạ có điều kiện tự nhiên: Là những phản xạ được xây dựng trên nhữngkích thích mà trong điều kiện tự nhiên có liên quan chặt chẽ với kích thích khôngđiều kiện → phản xạ này dễ kiến tạo, bền vững
Ví dụ: Mùi, hình dáng thức ăn là những đặc tính liên quan với thức ăn có thểgây được phản xạ có điều kiện tự nhiên là tiết nước bọt
- Phản xạ có điều kiện nhân tạo: Là những phản xạ được xây dựng dựa trêncác kích thích mà cuộc sống hằng ngày không có liên quan với các kích thích cóđiều kiện
Ví dụ: Khi kết hợp tiếng chuông với dòng điện để làm giật 1 con chó thì sẽxây dựng được phản xạ có điều kiện là khi chuông kêu con cho đó sẽ rụt chân lại đểbảo vệ
Phản xạ có điều kiện được hình thành dựa trên kích thích của phản xạ có điềukiện gọi là phản xạ có điều kiện cấp I Phản xạ có điều kiện được hình thành dựatrên kích thích của phản xạ có điều kiện cũ gọi là phản xạ có điều kiện cấp II, cấp
* Các phản xạ vận động có điều kiện của con người được xây dựng bằng cách dùng tín hiệu II.
Dựa vào vị trí cơ quan thụ cảm bị kích thích, ta có:
Dựa theo cơ quan phản ứng:
- Phản xạ vận động
- Phản xạ hô hấp
- Phản xạ tim mạch
- Phản xạ dinh dưỡng, phản xạ bảo vệ
Theo thời gian lưu dấu vết của phản xạ có:
- Phản xạ có điều kiện lưu dấu vết ngắn (10 - 12 giây)
Trang 9- Phản xạ có điều kiện lưu dấu vết dài (1 - 2 phút).
3 Phản xạ có điều kiện:
a Cơ sở để hình thành phản xạ có điều kiện:
Phản xạ có điều kiện được hình thành trên cơ sở phản xạ không điều kiệnhoặc có điều kiện đã được xây dựng từ trước Về bản chất đó là sự liên kết 2 hay 1
số loại hoạt động của cơ thể thành 1 chức năng thống nhất
Phản xạ có điều kiện có thể được xây dựng với các kích thích khác nhau Vídụ: Phản xạ tiết nước bọt có thể được xuất hiện với các kích thích như thị giác (ánhsáng, hình thù) thính giác (tiếng chuông, tiếng còi) hoặc xúc giác
Kích thích để xây dựng phản xạ có điều kiện (kích thích có điều kiện): Lúcđầu phải là kích thích trung tính nghĩa là không được làm cho động vật sợ hoặc gâycác phản ứng xấu khác ngoài phản ứng định hướng không điều kiện “cái gì thế”
Kích thích trung tính đó phải vừa đủ Nếu nó quá yếu thì phản xạ có điều kiện
sẽ yếu Nếu quá mạnh thì chỉ gây phản ứng bảo vệ, cản trở việc hình thành phản xạ
có điều kiện
b Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
Điều kiện cơ bản (thứ nhất): Để hình thành phản xạ có điều kiện là:
phải có sự phối hợp giữa kích thích trung tính và kích thích không điều kiện Vídụ:
+ Tác động của thức ăn lên khoang miệng là 1 kích thích không điều kiện.+ Nếu khi cho động vật ăn ta tác động kích thích là tiếng chuông (là kích thíchkhông có quan hệ gì với thức ăn và là kích thích trung tính)
+ Sau nhiều lần lặp lại phối hợp: cho ăn và có tiếng chuông thì tiếng chuôngtrở thành kích thích có điều kiện của phản xạ tiết nước bọt
+ Phản xạ có điều kiện được hình thành: khi có tiếng chuông, ở động vật thínghiệm nước bọt sẽ tiết ra mà không cần phải có thức ăn
Điều kiện thứ 2: Tác động của kích thích có điều kiện phải xảy ra trước
kích thích không điều kiện Trong ví dụ trên: tiếng chuông phải xảy ra trước, sau
đó mới cho vật thí nghiệm ăn, thời gian giữa 2 lần kích thích phải hợp lý
Điều kiện thứ 3: Cơ thể phải ở trạng thái tỉnh táo, các trung tâm tương
ứng của phản xạ phải có tính hưng phấn cao Trạng thái của vỏ não là điều kiệnquan trọng để xây dựng các phản xạ có điều kiện ở con người, kể cả việc tậpluyện các kỹ năng kỹ xảo và động tác thể thao
Điều kiện thứ 4 là: Không có những kích thích không cần thiết để có
thể gây những phản xạ được dự định Các kích thích gây nhiễu như nói chuyện,tiếng ồn, nóng, lạnh ảnh hưởng xấu đến việc hình thành các phản xạ có điềukiện
c Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện là:
Cơ chế là: sự hình thành đường liên hệ tạm thời giữa các trung tâm kích thíchkhông điều kiện và có điều kiện trên vỏ não Ví dụ: Trong phản xạ tiết nước bọt khi
Trang 10có tiếng chuông: thì đó là đường liên hệ tạm thời giữa trung tâm thính giác và thức
ăn ở vỏ não
Đường liên hệ tạm thời đó được hình thành như sau:
- Khi kích thích có điều kiện (kích thích trung tính, ví dụ: tiếng chuông) tácđộng vào cơ quan thụ cảm thì ở vùng cảm giác tương ứng trên vỏ não xuất hiệnhưng phấn
- Sau đó kích thích không điều kiện (thức ăn) cũng sẽ gây hưng phấn rất mạnh
ở các trung tâm trên vỏ não và dưới vỏ não của mình
- Cả 2 trung tâm hưng phần đều được lan toả nhưng phần hưng phấn mạnhtheo nguyên tắc ưu thế sẽ lôi cuốn các hưng phấn yếu hơn về phía mình Và nhưvậy giữa các trung tâm hưng phấn yếu của kích thích trung tính có điều kiện vàtrung tâm hưng phấn mạnh của kích thích không điều kiện sẽ hình thành đường liên
hệ tạm thời, chưa có từ trước
- Khi kích thích được lặp lại nhiều lần, do sự tăng của các ức chế phân biệt, sựlan toả của các hưng phấn bị hạn chế dần và hưng phấn được tập trung ở vùng trungtâm hưng phấn mạnh Đồng thời đường liên hệ tạm thời nối trung tâm kích thíchkhông điều kiện (trung tâm tiết nước bọt) và trung tâm kích thích có điều kiện(trung tâm thính giác) ngày càng được củng cố Khi đó phản xạ có điều kiện đãđược hình thành
- Về sau chỉ cần có tiếng chuông → kích thích sẽ được lan truyền lên trungtâm thính giác → theo đường liên hệ tạm thời đến trung tâm tiết nước bọt gây phản
xạ tiết nước bọt
Đường liên hệ tạm thời của phản xạ có điều kiện không chỉ được hình thànhtrên vỏ não mà còn có thể chuyển qua các vùng khác của não như: dưới vỏ, tổ chứclưới, đồi thị, vùng dưới đồi thị để nối các trung tâm của vỏ não với nhau
Động vật có trình độ phát triển càng cao thì vỏ não của chúng càng có vai tròquan trọng trong hoạt động phản xạ có điều kiện Các phản xạ phức tạp cần phải có
sự tham gia của vỏ não mới có thể hình thành được
Các phản xạ có điều kiện không nằm trên vỏ não 1 cách cố định Khi đã đượccủng cố vững chắc, chúng có thể thay đổi địa điểm trên não, di chuyển từ vỏ nãoxuống các vùng dưới vỏ
- Các phản xạ vận động có đặc điểm đó: khi đã được hoàn thiện chúng có thểđược thực hiện ở các trung tâm dưới vỏ và được gọi là đã tự động hoá
Nếu sử dụng 1 hệ thống các kích thích có điều kiện lâu dài, luân phiên nhautheo 1 trật tự chặt chẽ thì có thể làm xuất hiện định hình động lực: Đó là 1 chuỗiphản xạ có điều kiện đối với 1 nhóm cố định các kích thích của môi trường, trong
đó 1 kích thích trung bình trong nhóm cũng có thể gây nên toàn bộ chuỗi phản xạ
Trong hoạt động TDTT: Các kỹ năng vận động được hình thành như 1 phản
xạ có điều kiện phức tạp theo cơ chế hình thành đường dây liên hệ tạm thời trên não
Trang 11bộ nối 2 trung khu đại diện cho phản xạ có điều kiện cũ và phản xạ có điều kiệnmới được lặp đi lặp lại.
Ví dụ: Kỹ thuật nhảy xa gồm 4 giai đoạn: chạy đà, dậm nhảy, bay trên không,tiếp đất
- Động tác chạy đà: phản xạ cũ là đi, hình thành phản xạ mới là chạy đà
- Động tác dậm nhảy: phản xạ cũ là đứng, hình thành phản xạ mới là dậmnhảy
- Động tác bay trên không: phản xạ cũ là chạy, hình thành phản xạ mới là baytrên không
Trong quá trình hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động các động tác riêng lẻphối hợp lại tạo thành 1 tổ hợp các động tác theo 1 thứ tự kiểu định hình động lực
3 Sự khác nhau giữa phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện:
- Phản xạ có điều kiện: Là phản xạ được hình thành trong cuộc sống cá thể do
lao động, học tập và tập luyện mà có Để hình thành các phản xạ có điều kiện cầnphải có những điều kiện nhất định
- Phản xạ không điều kiện: Là phản xạ bẩm sinh được di tuyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác Một số phản xạ không điều kiện xuất hiện ngay sau khi ra đời(phản xạ thở, nuốt…), một số phản xạ hình thành dần trong quá trình phát triển(phản xạ sinh dục…)
Giữa 2 loại phản xạ này có những điểm khác nhau sau đây
Phản xạ có điều kiện (hữu quan) Phản xạ không điều kiện (vô quan)
- Là phản xạ được hình thành trong cuộc
sống cá thể
- Thường xuyên phải củng cố không thì
dễ mất
- Mang tính vạn năng
- Có sự tham gia của vỏ bán cầu đại não
(phản xạ tiết nước bọt có điều kiện)
Trang 12CHƯƠNG 7 SINH LÝ CHỨC NĂNG NỘI TIẾT.
CÂU 5: VAI TRÒ CỦA ACTH VÀ STH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
CỦA CƠ THỂ.
1 Cấu tạo: Tuyến yên nằm ở đáy não, có cấu tạo gồm 3 thuỳ: Thuỳ trước, thuỳ
giữa và thuỳ sau
2 Hocmon kích thích ACTH và hocmon tăng trưởng STH được tiết ra từ thuỳ
trước của tuyến yên
3 Các hocmon này có tác dụng:
- Thuỳ trước tuyến yên có vai trò điều khiển hoạt động của các tuyến nội tiếtkhác do nó tiết ra các hocmon kích thích là corticotropin (ACTH) kích thích tuyếnthượng thận; gonadotropin (GTH) kích thích tuyến sinh dục; thyrotropin (TTH)kích thích tuyến giáp bài tiết ra hocmon triroxin
- Ngoài ra thuỳ trước tuyến yên còn bài tiết hocmon tăng trưởng gọi làhocmon phát triển samototropin (STH), hocmon này làm tăng tổng hợp protit, tănggiải phóng axit béo từ tổ chức mỡ Do ảnh hưởng của STH cơ thể phát triển nhanhchóng và cân đối
- Hoạt động cơ làm tăng điều tiết hocmon kích thích thượng thận, hocmontăng trưởng, hocmon kích thích tuyến giáp và làm giảm tiết hocmon kích thíchtuyến sinh dục
4 Hoạt động thể lực, đặc biệt là hoạt động TDTT đòi hỏi phải huy động nhanh
chóng các nguồn dự trữ của mình và tăng cường sự trao đổi chất Các tuyến nội tiếtđóng vai trò rất quan trọng trong quá trình này Sự tham gia của các tuyến nội tiếtvào hoạt động cơ bắp không giống nhau
- ACTH còn điều khiển việc sản xuất hocmon vỏ thượng thận Ở VĐV được
huấn luyện tốt, việc sản xuất ACTH được tăng lên trong các hoạt động thể lực nặng.Điều đó làm tăng hocmon vỏ thượng thận, giúp cho việc thích nghi với hoạt độngxảy ra dễ dàng hơn Nhiều ý kiến cho rằng việc sản xuất hocmon phát triển STH -somatotropin - của tuyến yên cũng tăng lên trong vận động, điều đó làm cho cácquá trình trao đổi chất và phát triển phì đại trong cơ thể xảy ra thuận lợi hơn
- ACTH làm tăng quá trình thích nghi của cơ thể đối với hoạt động thể lực
Trang 13CÂU 6: VAI TRÒ CỦA TUỶ THƯỢNG THẬN TRONG QUÁ TRÌNH THÍCH
NGHI VỚI HOẠT ĐỘNG.
1 Cấu tạo của tuyến thượng thận bao gồm lớp vỏ thượng thận và tuỷ thượng
thận Lớp tuỷ thượng thận là lõi của tuyến thượng thận, nằm ở phía trong củatuyến
2 Hocmon chủ yếu của tuỷ thượng thận là adrenalin Cùng với adrenalin, lớp
tuỷ còn đưa vào máu nor - adrenalin là chất cùng có cấu tạo như adrenalin, songthiếu một nhóm metyl Nor - adrenalin còn được bài tiết ở tận cùng dây thần kinhcủa hệ giao cảm Adrenalin và nor - adrenalin gần giống nhau về tác động sinh lý.Chúng chỉ khác nhau về ngưỡng tác động lên các cơ quan
3 Tác dụng của tuỷ thượng thận:
- Đối với hệ tim mạch: Adrenalin có tác động mạnh hơn nor - adrenalin
khoảng 4 - 8 lần, tuy nhiên đối với mạch máu thì tác động của nor - adrenalin lạimạnh hơn Adrenalin có tác dụng làm tăng cường tần số và lực bóp cơ tim, co mạchmáu ở ngoại biên làm tăng huyết áp
- Quá trình trao đổi chất: Hoạt động của hệ thần kinh trung ương, hệ hô hấp
và sự hấp thu oxy ở tổ chức đều tăng lên dưới ảnh hưởng của adrenalin Adrenalincòn làm tăng cường phân giải mỡ, tăng cường phân giải glycogen ở gan và cơ đểtạo glucoza cho hoạt động cơ bắp Như vậy là adrenalin có tác dụng huy động cácnguồn dự trữ của cơ thể để thích nghi với vận động và các tác động mạnh của môitrường sống
- Qua hệ giữa thần kinh giao cảm với tuỷ thượng thận: Hệ thần kinh trung
ương chỉ huy sự bài tiết hocmon tuỷ thượng thận qua thần kinh giao cảm Đối vớicác cơ quan, tác động của adrenalin và hệ giao cảm nói chung gần giống nhau Vìvậy thần kinh giao cảm và tuỷ thượng thận hình thành một hệ điều khiển thống nhấtgọi là hệ adrenalin - giao cảm, đảm nhiệm việc đảm bảo năng lượng cho tất cả cácquá trình thích nghi để đấu tranh sinh tồn
4 Tác dụng của tuỷ thượng thận tới hoạt động thể lực.
- Đảm bảo năng lượng cho quá trình thích nghi của cơ thể Theo Selley thì quátrình thích nghi của cơ thể bao gồm: Quá trình thích nghi đặc hiệu và quá trình thíchnghi phổ thông Ông đã lấy trung tâm của quá trình thích nghi là tuyến thượng thận.ông cho rằng, huy động năng lượng của cơ thể tổng hợp nên các men thích ứngnhằm nâng cao khả năng bảo vệ của cơ thể đối với tác động từ môi trường bên ngoài
- Làm thay đổi khả năng chức phận để tăng quá trình tổng hợp và hài hoà cấutrúc, chức năng của cơ thể phù hợp với yêu cầu của vận động Do đó người ta gọigiai đoạn 3 của quá trình thích nghi là giai đoạn nhược năng của tuyến thượng thận
- Khi hoạt động cơ bắp, việc bài tiết hocmon tuỷ thượng thận adrenlin - tănglên Hoạt động càng nặng thì adrenalin sản xuất càng nhiều Ở những VĐV trình độcao, hàm lượng adrenalin trong máu khi thực hiện lượng vận động cực đại lớn hơnngười bình thường rất nhiều Vì vậy mà hoạt động hệ tim - mạch, hô hấp và sựhưng phấn thần kinh của VĐV có thể tăng lên rất nhanh và cao
Trang 14CÂU 7: VAI TRÒ CỦA VỎ THƯỢNG THẬN TRONG QUÁ TRÌNH THÍCH
NGHI VỚI HOẠT ĐỘNG.
1 Cấu tạo: Lớp vỏ thượng thận bao bọc bên ngoài tuỷ thượng thận, gồm 3 lớp hay
3 vùng: Vùng ngoài (vùng cầu), vùng giữa (vùng bó) và vùng trong (vùng lưới).Mỗi vùng của vỏ thượng thận đều khác nhau về cấu tạo và về hocmon mà nó tiết ra
+ Vùng ngoài (vùng cầu): Tiết ra minêralocorticoit, có tác dụng: Điều hoà
chuyển hóa muối khoáng, nhóm đặc trưng quan trọng nhất là aldosteron có tácdụng duy trì hàm lượng natri cần thiết trong máu, dịch gian bào và bạch huyết Khithiếu hocmôn này cơ thể sẽ bị thiếu natri do sự đào thải natri ở thận tăng lên, điều
đó sẽ làm rối loạn nội môi và có thể dẫn đến tử vong Khi aldosterron vừa đủ trong
cơ thể, nó có khả năng tích luỹ natri và như vậy, duy trì huyết áp ở mức cần thiết.Mineralocorrticoit còn tham gia vào việc trao đổi Kali, Canxi, Magiê
- Vùng giữa (vùng bó): Tiết ra hóc môn glucocorticoit, quan trọng nhất là
cortisol và corticostecoit có tác dụng:
+ Điều hoà đa dạng ở phạm vi rộng Điều hoà trao đổi đường, hạn chế việc sửdụng đường (glucoza) ở tổ chức và tăng cường tích luỹ glycozen trong cơ và gan.Điều hoà trao đổi prôtit, tăng quá trình dị hoá ở tổ chức bạch huyết giải phóng axitamin tự do Vì vậy glucocorticoit làm tăng chuyển hoá amin của các axit amin để
sử dụng chúng vào các mục đích khác nhau như tổng hợp men
+ Có vai trò quan trọng trong sự thích nghi của cơ thể, đặc biệt là thích nghivới hoạt động thể lực
Khi hoạt động cơ bắp căng thẳng thì vỏ thượng thận sẽ tăng bài tiết cortisol vàcorticosteron nhiều hơn Do đó protit dự trữ trong cơ thể sẽ được huy động nhiềuhơn, lượng glycozen được tạo ra ở gan tăng lên, quá trình trao đổi Ion và nước quamàng tế bào được tăng cường
Nếu vận động căng thẳng kéo dài thì sau giai đoạn tăng tiết hóc môn, hàmlượng glucocorticoit sẽ giảm xuống Đó là phản ứng bảo vệ của vỏ thượng thậnnhằm ngăn ngừa việc sử dụng quá mức các nguồn đự trữ của cơ thể
- Vùng trong (vùng lưới): Tiết ra các Steroit tương tự như Steroit do tuyến
sinh dục tiết ralà hóc môn sinh duc nữ ostrogen và hoc môn sinh dục nam làandrogen
2 Hocmon của vỏ thượng thận đều là steroit và được gọi là corticosteroit hay
corticoit (steroit của vỏ) Các hocmon này được chia làm 3 nhóm:
- Mineralocorticoit được tiết ra ở vùng ngoài Chúng điều hoà chuyển hoámuối khoáng
- Glucocorticoit tiết ra ở vùng giữa, có tác dụng điều hoà đa dạng ở phạm virộng
- Hocmon hướng sinh dục được tiết ở vùng trong
3 Tác dụng chung:
- Nếu thiếu hocmon của tuỷ thượng thận dẫn đến nhược cơ, cơ bắp hoạt độngnhanh mệt mỏi
Trang 15- Tác dụng điều hoà cơ thể ở phạm vi rộng như:
+ Hạn chế sử dụng đường ở tế bào
+ Tăng đường dự trữ
4 Tác dụng quan trọng trong sự thích nghi của cơ thể với hoạt động thể lực:
- Khi hoạt động căng thẳng thì tiết cortisol có tác dụng huy động protit dự trữ,tăng phân giải glycogen, tăng trao đổi các Ion, ổn định áp suất thẩm thấu như muối
và nước
- Điều hoà lượng nước và muối của cơ thể nhờ vào aldosteron
- Tăng cường hoàn thiện tuyến sinh dục và hình thành đặc tính sinh dục phụnhư mọc râu, tóc…
Trang 16CÂU 8: VAI TRÒ CỦA HOCMON TUỶ VÀ VỎ THƯỢNG THẬN? Ý NGHĨA
CỦA HOCMON TUỶ VÀ VỎ VÀ TUỶ THƯỢNG THẬN TRONG QUÁ TRÌNH THÍCH NGHI VỚI HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH THÍCH NGHI?
1 Tuyến thượng thận: Nằm ở 2 cực của 2 quả thận Có trọng lượng từ 5 đên 15g,
có cấu trúc được chia thành 2 lớp: vỏ thượng thận và tuỷ thượng thận
a Vỏ thượng thận: Bao bọc bên ngoài tuỷ thượng thận, gồm 3 lớp:
+ Vùng ngoài (vùng cầu): Tiết ra minêralocorticoit, có tác dụng: Điều hoà
chuyển hóa muối khoáng, nhóm đặc trưng quan trọng nhất là aldosteron có tácdụng duy trì hàm lượng natri cần thiết trong máu, dịch gian bào và bạch huyết Khithiếu hocmôn này cơ thể sẽ bị thiếu natri do sự đào thải natri ở thận tăng lên, điều
đó sẽ làm rối loạn nội môi và có thể dẫn đến tử vong Khi aldosterron vừa đủ trong
cơ thể, nó có khả năng tích luỹ natri và như vậy, duy trì huyết áp ở mức cần thiết.Mineralocorrticoit còn tham gia vào việc trao đổi Kali, Canxi, Magiê
- Vùng giữa (vùng bó): Tiết ra hóc môn glucocorticoit, quan trọng nhất là
cortisol và corticostecoit có tác dụng:
+ Điều hoà đa dạng ở phạm vi rộng Điều hoà trao đổi đường, hạn chế việc sửdụng đường (glucoza) ở tổ chức và tăng cường tích luỹ glycozen trong cơ và gan.Điều hoà trao đổi prôtit, tăng quá trình dị hoá ở tổ chức bạch huyết giải phóng axitamin tự do Vì vậy glucocorticoit làm tăng chuyển hoá amin của các axit amin để
sử dụng chúng vào các mục đích khác nhau như tổng hợp men
+ Có vai trò quan trọng trong sự thích nghi của cơ thể, đặc biệt là thích nghivới hoạt động thể lực
Khi hoạt động cơ bắp căng thẳng thì vỏ thượng thận sẽ tăng bài tiết cortisol vàcorticosteron nhiều hơn Do đó protit dự trữ trong cơ thể sẽ được huy động nhiềuhơn, lượng glycozen được tạo ra ở gan tăng lên, quá trình trao đổi Ion và nước quamàng tế bào được tăng cường
Nếu vận động căng thẳng kéo dài thì sau giai đoạn tăng tiết hóc môn, hàmlượng glucocorticoit sẽ giảm xuống Đó là phản ứng bảo vệ của vỏ thượng thậnnhằm ngăn ngừa việc sử dụng quá mức các nguồn đự trữ của cơ thể
- Vùng trong (vùng lưới): Tiết ra các Steroit tương tự như Steroit do tuyến
sinh dục tiết ralà hóc môn sinh duc nữ ostrogen và hoc môn sinh dục nam làandrogen
b Tuỷ thượng thận: Là lõi của tuyến thượng thận, lõi màu xám nằm ở phía
trong của tuyến Hóc môn chủ yếu của tuỷ thượng thận là Adrênalin và chất cócùng cấu tạo, song thiếu 1 nhóm metyl là Nor-adrênalin Hai chất này có tên chung
là Catecholamin
Tác dụng: Hai chất này có tác dụng sinh lý gần giống nhau (chúng chỉ khác
nhau về ngưỡng tác độnglên các cơ quan) Adrênalin có tác động mạnh hơn adrênalin khoảng 4 đến 8 lần Tuy nhiên đối với mạch máu thì tác động của Nor-adrênalin lại mạnh hơn
Trang 17Nor-+ Adrênalin có tác dụng: Tăng tần số nhịp tim, tăng lực bóp cơ tim, tăng tínhhưng phấn của tim, tăng tính dẫn truyền, co mạch máu ở ngoại biên làm tăng huyếtáp; hoạt động của hệ thần kinh trung ương tăng, hấp thụ oxy ở tổ chức tăng, tăngphân giải mỡ, tăng phân giải Glycozen ở gan để tạo Glucoza cho hoạt động cơ bắp.
Như vậy là adrênalin có tác dụng cực kỳ quan trọng là huy động nguồn dư trữcủa cơ thể để thích nghi với vận động và các tác động mạnh của môi trường sống
Hệ thần kinh trung ương chỉ huy sự bài tiết hoc môn tuỷ thượng thận qua thầnkinh giao cảm Đối với các cơ quan, tác động của adrênalin và hệ giao cảm nóichung gần giống nhau Vì vậy thần kinh giao cảm và tuỷ thượng thận hình thành 1
hệ điều khiển thống nhất gọi là hệ adrênalin - giao cảm, đảm nhiệm việc đảm bảonăng lượng cho tất cả quá trình thích nghi để đấu tranh sinh tồn
2 Ý nghĩa của hocmon tuỷ và vỏ và tuỷ thượng thận trong quá trình thích nghi với hoạt động thể lực:
a Thành phần của quá trình thích nghi chung.
- Huy động năng lượng dự trữ của cơ thể và cung cấp năng lượng cho cơ thểhoạt động
- Huy động năng lượng của cơ thể và tổng hợp các men thích ứng
- Huy động khả năng bảo vệ của cơ thể đối với sự tác động từ môi trường bênngoài
b Kết quả của sự thích nghi
- Sự thay đổi khả năng chức phận phù hợp (trong điều kiện vận động - nghỉngơi)
Ví dụ: Chạy 100m nợ dưỡng cao 90 - 95%, xuất hiện axit lactic trong cơ, cơ
phải chịu đựng với sự sản sinh axit lactic trong vận động
- Tăng quá trình tông hợp protit Ví dụ: Tổng hợp ADN, ARN.
- Có sự hoàn hảo về cấu trúc và chức năng: Ví dụ: Tim người bình thường có
lưu lượng tâm thu là 60 ml, ở VĐV 180 - 200ml nên phải thay đổi về mặt cấu trúc
là tăng sự phì đại cơ tim, tăng thể tích buồng tim, đây là sự thích nghi lâu dài
3 Ba giai đoạn của quá trình thich nghi: Báo động, thích nghi, suy nhược.
+ Giai đoạn 1 - giai đoạn báo động: Ở vào giai đoạn này, tuyến thượng thậndầy lên để tăng tiết hocmon và sự tiết hoc môn ở giai đoạn này đạt giá trị cao nhấtnhằm nâng dần sự thích nghi của cơ thể với hoạt động thể lực
+ Giai đoạn 2 - giai đoạn thích nghi: Sự tiết hoc môn ra ở tuyến thượng thậnlớn, sự thích nghi với hoạt động thể lực được ổn định
+ Giai đoạn 3 - giai đoạn suy nhược: Hay giai đoạn nhược năng của tuyếnthượng thận Các hoc môn của tuyến thượng thận giảm sự bài tiết gây mệt mỏi vớihoạt động cơ bắp, pha thả lỏng kéo dài
Trang 18CHƯƠNG 9 CHUYỂN HOÁ CHẤT.
CÂU 9: CHUYỂN HOÁ GLUXÍT.
1 Khái niệm:
- Gluxit là nhóm các chất cấu tạo từ các nguyên tố cacbon, oxy và hydro.Chúng rất phổ biến trong thiên nhiên, chứa nhiều trong các thực phẩm thực vật.Trong cơ thể hàm lượng gluxit không qua 2% trọng lượng khô của cơ thể Phần lớnlượng gluxit đó chứa ở gan và cơ dưới dạng glycogen
- Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu của cơ thể Một gam gluxitđược oxy hoá sẽ giải phóng 4.1 kcal, tức là tương đương lượng năng lượng khi oxyhoá protit và ít mỡ 2 - 3 lần Song khi oxy hoá gluxit thì tiêu hao ít oxy nhất Vì vậygluxit được sử dụng trong các điều kiện có nhu cầu cao về oxy như hoạt động cơbắp Khác với lipit, gluxit có thể cung cấp năng lượng khi phân huỷ không có oxy(yếm khí) Ngoài ra gluxit là chất huy động ra từ các kho trữ (gan, cơ) rất nhanh
2 Phân giải:
- Gluxit được phân giải từ các thức ăn thành glucoza trong đường tiêu hoá.Glucoza được hấp thụ từ ruột vào máu rồi đi đến gan Ở đó nó được tổng hợp thànhglycogen
- 5% trọng lượng của gan là glycogen Đây là kho dự trữ gluxit quan trongcủa cơ thể Trong cơ thể, gluxit có thể được tổng hợp từ các axit béo, axit lactic vàcác axit amin Các cơ cũng có khả năng dự trữ glycogen Ở các cơ vân, trong cơ thểvào khoảng 400 - 700g
- Quá trình phân giải gluxit để cung cấp năng lượng có thể chia thành 2 giaiđoạn: Giai đoạn yếm khí tạo ra axit lactic và giai đoạn ưa khí tạo ra CO2 và nước
Cơ chế điều hoà glucoza máu là do gan và tuyến nội tiết Gan tích luỹ glucozadưới dạng glycogen 2/3 glucoza thẩm thấu vào máu được tích luỹ dưới dạng
glycogen Bởi vậy, glucoza máu giảm thì sẽ chuyển thành glucoza máu Điều hoà
đường huyết chủ yếu do hocmon tuyến tuỵ Insulin
3 Nồng độ:
Nồng độ glucoza bình thường trong máu luôn được duy trì ổn định ở mức 80
-120 mg% Nhiều hoặc ít hơn mức bình thường đó sẽ dẫn đến những rối loạn bệnh lý
- Dự trữ gluxit trong cơ thể được huy động khi bắt đầu, đôi khi ngay từ khimới chuẩn bị hoạt động cơ bắp, làm cho lượng glucoza trong máu tăng lên Tronghoạt động cơ bắp, glucoza của máu được não sử dụng nhiều nhất, cơ tim cũng tiêuthụ 1 phần glucoza của máu Các cơ vân tiêu thụ ít hơn, chúng chủ yếu sử dụngglycogen của bản thân để cung cấp năng lượng Chỉ khi lượng glycogen của bảnthân giảm dần thì cơ vân mới bắt đầu sử dụng glucoza của máu
- Nồng độ glucoza ở trong máu sẽ được duy trì ở mức bình thường khi tiếp tụcvận động trong một thời gian dài Sau đó, hàm lượng glycogen ở cơ và tim giảm thìdần dần hàm lượng glucoza trong máu cũng giảm và khả năng vận động cơ sút kém
đi Nếu hàm lượng đường trong máu giảm thấp hơn 40 mg% thì hoạt động của thầnkinh trung ương sẽ bị rối loạn Hiện tượng này được gọi là choáng do hạ đường huyết
Trang 19CHƯƠNG 12 SINH LÝ HỆ MÁU CÂU 10: KHÁI QUÁT HỒNG CẦU? SỰ BIẾN ĐỔI CỦA NÓ TRONG HOẠT
ĐỘNG TDTT?
1 Khái quát về hồng cầu.
Hồng cầu là thành phần máu đỏ không nhân có cấu tạo hình đĩa hoặc hìnhchầy có đường kính từ 7 - 7,5 µ Hồng cầu có thể thay đổi hình dạng khi đi quathành mạch Số lượng hồng cầu trong máu ở nam 5,11± 0,3 triệu/mm3 Ở nữ4,6± 0,25triệu/mm3 theo tài liệu của Kox, 1982 Ở Việt Nam thấp hơn: Nam4,2triệu/mm3 và nữ 3,8 triệu/mm3 Do sự khác nhau về số lượng hồng cầu ở ngườichâu Âu và người châu Á, chúng ta có thể giải thích về khả năng hoạt động sức bền
ưa khí ở nam, nữ thanh niên châu âu cao hơn nam, nữ thanh niên châu Á Ở cùng
độ tuổi, cùng thời gian tập luyện như nhau, song thành tích thể thao ở các môn sứcbền ưa khí của người châu âu tốt hơn là do số lượng hồng cầu cao - có khả nănglượng O2 vận chuyển tới tổ chức cơ hoạt động
2 Cấu tạo của hồng cầu.
Hồng cầu là thành phần máu đỏ được tạo ra từ tuỷ xương, đó là các tế bàokhông nhân, hình đĩa, hình chày, có đường kính từ 7 - 7,5m, chiều dài ở trung tâm
1µ chiều dài ở ngoại vi 2µ
Hồng cầu được cấu tạo bởi 2/3 là nước 1/3 là Hêmôglôbin
Hêmôglôbin là phân tử đạm glubin kết hợp với 4 phân tử sắt (Fe Hem)
Nồng độ Hêmôglôbin trong máu, theo Serba ở nam là 32,9 g%, ở nữ là 30,4%
có thể tăng lên 34%
Nồng độ Hêmôglôbin có thể tính bằng g/100ml máu Ở người Việt Nam là 14
- 16 g/100 ml, theo Kox nồng độ Hêmôglôbin ở người bình thường là 15 g/100 mlmáu; nam là 16g/100 ml, nữ 14 g/100 ml
Hồng cầu được tạo ra từ tuỷ xương
trong quá trình phát triển hồng cầu có sự tích
luỹ huyết cầu tố
Số lượng hồng cầu ở nam là 4,2 triệu/1
mm3 máu, ở nữ là 3,8 triệu/1 mm3 máu
Theo Kox ở nam là 5,4 triệu/1 mm3
máu, nữ là 4,6 triệu/1 mm3 máu
3 Quá trình tạo hồng cầu:
- Hồng cầu được tạo ra từ tuỷ xương,
các tế bào này có khả năng sinh sản hồng cầu
suốt cuộc đời Quá trình tạo hồng cầu và phát
triển hồng cầu trải qua các giai đoạn sau
(hình vẽ):
- Hồng cầu lưới từ tuỷ xương vào máu
sau 1 -2 ngày thì trở thành hồng cầu
Trang 204 Đời sống của hồng cầu:
Đời sống hồng cầu từ 100 -120 ngày Tế bào hồng cầu có một số men thamgia quá trình chuyển hoá glucoza để tạo ra một lượng nhỏ ATP của hồng cầu nhằmduy trì tính mềm dẻo của màng tế bào Sự vận chuyển ion qua màng dữ cho sắt(Hem) luôn luôn có hoá trị 2 để vận chuyển O2 Hệ thống men trong hồng cầu cạndần, màng hồng cầu trở nên dễ vỡ rồi vỡ ra đi theo mao mạch nhỏ của lá lách.Hemoglobin (Hb) được giải phóng khỏi gan, lá lách, tổ chức lưới, sắt của Hb đưavào máu được vận chuyển đến tuỷ xương dưới dạng transferin để tạo hồng cầu mớihoặc nằm ở gan, các mô dưới dạng feritin dự trữ Phần xác của hồng cầu đượcchuyển hoá qua nhiều công đoạn, tạo thành sắc tố bilirubin Chất này vào máu đếngan được bài tiết vào mật làm cho mật có màu xanh và được gọi là sắc tố mậtbiliribin
5 Chức năng của hồng cầu:
Hồng cầu có cấu tạo đặc biệt bởi vậy nó có thể tăng diện tích tiếp xúc, tăngtốc độ khuyết tán khí nhờ Hêmôglôbin
Nồng độ Hêmôglôbin trong máu là 15 g/100 ml máu, cứ 1g Hêmôglôbin kếthợp được tối đa với 1,34 lít ôxy Vậy 15 g Hêmôglôbin kết hợp được với 20,1 mlôxy
Như vậy nồng độ Hêmôglôbin trong máu được xác định bằng khả năng kếthợp tối đa ôxy với Hêmôglôbin đó là dung tích ôxy của máu Hàm lượngHêmôglôbin trong máu càng cao thì dung tích ôxy càng lớn
Chức năng chủ yếu của hồng cầu là vận chuyển ôxy và CO2
6 Sự biến đổi hồng cầu trong luyện tập TDTT
Egorốp là người đầu tiên nghiên cứu sự biến đổi số lượng hồng cầu do ảnhhưởng của tập luyện TDTT Ông dựa vào cách phân vùng cường độ của Farơfen
Cứ mỗi vùng cường độ được gọi là 1 fa Trong các môn thể thao có tính chất chu
kỳ, Farơfen chia thành 4 vùng cường độ, và Egorốp gọi là fa:
+ Fa 1 ứng với vùng cường độ I - vùng cường độ cực đại
Trang 21+ Fa 2 ứng với vùng II - vùng cường độ dưới cực đại.
Ở 2 vùng cường độ này, hồng cầu tăng
+ Fa 3 ứng với vùng III - vùng cường độ lớn Ở vùng này, cuối fa xuấthiện hồng cầu non
+ Fa 4 ứng với vùng IV - vùng cường độ trung bình Ở vùng này, hồngcầu giảm
Ông quan sát thấy hồng cầu tăng ở Fa 1, Fa2, giảm ở Fa 3, Fa 4 Trong quátrình vận động, để đáp ứng với nhu cầu vận động, số lượng hồng cầu tăng lên làmnhiệm vụ vận chuyển ôxy cho tổ chức và tế bào hoạt động
* Giải thích sự tăng hồng cầu trong vận động:
Hồng cầu tăng trong vận động có thể do:
- Tăng hồng cầu thật: Tăng từ nơi sản xuất (cơ quan tạo máu) là tuỷ xương.
- Tăng hồng cầu giả: Do mất nước làm tăng tỷ lệ % giữa tế bào hữu hình của
máu với huyết tương dẫn đến số lượng hồng cầu trong một đơn vị thể tích máu tănglên, tăng chỉ số Hematocrit, máu bị cô đặc Ví dụ: oxy càng loãng thì hồng cầutăng
* Giải thích nguyên nhân làm giảm hồng cầu trong vận động:
- Do hoạt động kéo dài làm kiệt cơ quan tạo máu
- Chủ yếu hồng cầu bị phá huỷ do chấn thương cơ học
- Các tế bào hồng cầu già dễ bị phá vỡ khi tốc độ dòng máu tăng
- Các tế bào hồng cầu già rất nhạy bén với sự thay đổi thành phần máu và dễ
bị phá vỡ do va chạm dẫn đến sự thiếu máu giảm quá trình vận chuyển ôxy cho tổchức
Trang 22CHƯƠNG 13 SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN.
CÂU 11: KHÁI NIỆM CHU CHUYỂN TIM? PHÂN TÍCH CÁC THỜI KỲ
CHU CHUYỂN TIM? CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHU CHUYỂN TIM? SỰ BIẾN ĐỔI (ẢNH HƯỞNG) CỦA TDTT ĐẾN CHU CHUYỂN TIM?
1 Khái niệm:
Sự hoạt động nhịp nhàng liên tục của tim được chia ra thành từng thời kỳ có
sự lặp đi lặp lại đều đặn được gọi là chu chuyển tim Hoạt động của tim dựa trêncác chỉ số về điện tim, áp suất trong buồng tim và hoạt động của tiếng tim Mỗi chuchuyển tim gồm có một tâm thu và một tâm trương của nhĩ và thất Một chu chuyểntim kéo dài khoảng 0,8 giây với tần số nhịp tim là 75 lần/phút, và được chia rathành các giai đoạn (thời kỳ):
- Thời kỳ tâm thu gồm nhĩ thu và thất thu
- Thời kỳ tâm trương gồm nhĩ trương và thất trương
- Thời kỳ tâm trương là toàn bộ, cả nhĩ và thất đều trong trạng thái trương
2 Phân tích các thời kỳ của chu chuyển tim.
Một chu chuyển tim được chia ra thành các giai đoạn (thời kỳ) thời kỳ tâm thu(tâm nhĩ thu, tâm thất thu), thời kỳ tâm trương (tâm nhĩ trương, tâm thất trương),thời kỳ tâm trương toàn bộ
a Tâm nhĩ thu.
Tâm nhĩ thu 0,1 giây là khởi đầu của sóng P Áp suất trong buồng nhĩ hơi tăng(5 - 6mmHg) và bắt đầu cao hơn áp suất trong buồng thất đang giãn Máu từ tâmnhĩ chảy xuống tâm thất qua van nhĩ thất Khi áp suất trong buồng nhĩ tăng, máutrong buồng nhĩ không đi ngược lại tĩnh mạch vì lỗ tĩnh mạch co lại do sự co cơ củahai thành tâm nhĩ
b Tâm nhĩ trương.
Ngay sau khi tâm nhĩ thu, tâm nhĩ bắt đầu trương - thời gian khoảng 0,7 giây
Nó sẽ chiếm toàn bộ của thời kỳ tâm thất thu và phần lớn thời kỳ tâm thất trương.Thời kỳ tâm nhĩ trương là thời kỳ nạp máu về tim, tâm nhĩ phải nạp máu từ tĩnhmạch chủ trên, dưới Tâm nhĩ trái nạp máu từ bốn tĩnh mạch phổi
c Tâm thất thu.
Cùng với thời điểm bắt đầu tâm nhĩ trương thì tâm thất thu Thời kỳ tâm thấtthu khoảng 0,3 giây Tâm thu của tâm thất được chia thành 2 thời kỳ:
Thời kỳ căng tâm thất - chia làm 2 pha:
- Pha co không đồng bộ: Hưng phấn trong cơ tim lan toả dần theo các lớp cơ
vì vậy không thể làm toàn bộ các sợi cơ tâm thất cùng co Ở pha này, các sợi cơ tâmthất co không đồng bộ gây biến dạng tâm thất, nhưng áp suất trong buồng thấtkhông tăng
- Pha co đẳng trường: Khi tất cả các sợi cơ trong thành tâm thất đều co, áp
suất trong buồng thất tăng lên, các van nhĩ thất nhanh chóng bị đóng lại vì áp suấttrong buông thất cao hơn trong buồng nhĩ
Trang 23 Thời kỳ tống máu - chia làm 2 pha:
- Pha tống máu nhanh: Ở pha này các sợi cơ trong thành tâm thất co tối đa,
máu được tống nhanh từ tâm thất vào động mạch Áp suất trong buồng thất đạt tối
đa sau khi tâm thất bắt đầu thu khoảng 0,18 giây Tốc độ dòng máu trong độngmạch chủ cao nhất sau tâm thất thu khoảng 0,1 giây
- Pha tống máu chậm: Máu từ tâm thất vẫn tiếp tục tống vào động mạch với
tốc độ giảm dần và ngừng hẳn Khi ngừng tống máu tâm thất là thời kỳ bắt đầu tâmtrương của tâm thất Trên điện tâm đồ ghi được sóng T báo hiệu sự tái cực của tâmthất
d Tâm thất trương - được chia ra 2 thì kỳ:
Thời kỳ thả lỏng của tâm thất:
Các buồng thất vẫn còn đóng ở hai phía vì van bán nguyệt đã đóng lại do áp suấttrong buồng tâm thất vẫn cao hơn trong buồng tâm nhĩ Lượng máu còn lại trongbuồng tâm thất sau khi kết thúc thời kỳ tâm thu được gọi là thể tích cuối tâm thu, nókhông thay đổi trong suốt thời kỳ tâm trương Khi áp suất trong buồng nhĩ thì thời kỳthả lỏng kết thúc, van nhĩ thất mở ra - thời kỳ nạp máu từ buồng nhĩ xuống buồng thất
Thời kỳ nạp máu của tâm thất - được chia thành 2 pha:
- Pha nạp máu nhanh: máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất qua van nhĩ thất nhiều
nhất ở pha nạp máu nhanh
- Pha nạp máu chậm của tâm thất trương tương ứng với sóng P trên điện tâm
đồ, pha này xảy ra trước và trùng vào thời gian tâm nhĩ thu Trong một nhịp tim, thêtích đó được quyết định bởi áp suất nạp máu Áp suất này lại phụ thuộc vào lượngmáu từ các tĩnh mạch về tâm nhĩ Lượng máu tĩnh mạch về tim càng lớn thì thể tíchtâm thu càng cao
3 Thời gian của từng thời kỳ chu chuyển tim:
Một chu chuyển tim phụ thuộc vào tần số nhịp tim Với tần số nhịp tim là 70
-80 lần/phút thì 1 chu chuyển tim khoảng 0,8 giây, và được phân chia ra các thời kỳ
và các pha chu chuyển như sau: chia sự hoạt động của tâm nhĩ và tâm thất thành 8phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng với 0,1 giây
* Thời kỳ tâm thu: kéo dài 0,4s
* Thời kỳ tâm trương toàn bộ: cả tâm nhĩ và tâm thất đều dãn: 0,4s
Ta có thể biểu thị thời gian của một chu chuyển tim bằng sơ đồ sau:
Trang 244 Các yếu tố ảnh hưởng đến chu chuyển tin:
Chu chuyển tim phụ thuộc vào tần số nhịp tim, tần số nhịp tim tăng thì chuchuyển tim giảm, tần số nhịp tim giảm thì chu chuyển tim tăng
5 Ảnh hưởng của luyện tập TDTT tới từng thời kỳ của chu chuyển tim.
Một chu chuyển tim phụ thuộc vào tần số nhịp tim Trong hoạt động TDTTtần số nhịp tim thay đổi thì thời gian của 1 chu chuyển tim cũng thay đổi theo (thời
kỳ tâm thu và thời kỳ tâm trương của 1 chu chuyển tim đều giảm)
* Khi nhịp tim tăng: Sự rút ngắn pha co đẳng trường của tâm thất tỷ lệ thuậnvới mức tăng nhịp tim kèm theo tăng tính co bóp của cơ tim, tăng công suất hoạtđộng của tim Pha này càng ngắn thì sự tăng áp suất trong tâm thất càng cao
- Khi vận động cơ bắp căng thẳng, nhịp tim tăng tối đa, pha co đẳng trường cóthể mất hẳn, cơ tim co hoàn toàn theo chế độ đẳng trường, máu được tống ra khỏitâm thất trong suốt thời kỳ tâm thất thu
- Khi vận động cơ nhẹ nhàng thời gian của thời kỳ tống máu hầu như khôngthay đổi công suất
- Vận động cơ tăng dần, nhịp tim tăng thì thời kỳ tống máu giảm
* Khi nhịp tim tăng thì thời gian tâm trương ngắn lại:
- Trong hoạt động cơ bắp tối đa: nhịp tim tăng 200 lần/phút thì thời gian của 1chu chuyển tim là 0,3 giây Thời kỳ tâm trương của tâm thất từ 0,5 giây trong yêntĩnh rút xuống 0,18 giây Trong đó pha nạp máu nhanh chỉ còn lại 0,05 - 0,1 giây,pha nạp máu chậm mất đi hoàn toàn, thời gian của thời kỳ tâm trương rút ngắn song
lỗ tĩnh mạch và áp suất tăng cao khi nhịp tim rất nhanh nên sự nạp máu vào cácbuồng tim hầu như không bị ảnh hưởng
- Khi nhịp tim tăng lên quá cao trong vận động, cơ tim phải đảm bảo tốngđược 1 lượng máu lớn từ tim vào lòng mạch với hoạt động kéo dài, cơ tim mệt mỏi,khả năng co bóp của tim giảm, kết quả là thể tích tâm thu (lưu lượng tâm thu) giảm
* Tỷ lệ thời gian giữa tâm thu và tâm trương: Trong yên tĩnh khi nhịp tim là
70 - 80 lần/phút thì 1 chu chuyển tim là 0,8 giây sẽ có thời kỳ tâm thu và tâmtrương là 0,4 giây → tỷ lệ: 1:1
- Ở VĐV:
Trang 25+ Trong yên tĩnh nhịp tim: 60 lần/phút → 1 chu chuyển tim là 1 giây, tỷ lệgiữa thời kỳ tâm thu/thời kỳ tâm trương là 0,4 giây/ 0,6 giây tỷ lệ là 1:1,5
+ Trong vận động nhịp tim tăng 200 lần/phút thì 1 chu chuyển tim là 0,3 giây,
tỷ lệ giữa thời gian tâm thu/thời gian tâm trương là 0,12 giây/0,18 giây → tỷ lệ là1:1,5
Như vậy trong hoạt động TDTT cùng với sự thay đổi tần số nhịp tim thì chuchuyển tim cũng thay đổi: Cả 2 thời kỳ của chu chuyển tim đều rút ngắn nhưng thời
kỳ tâm thu rút ngắn hơn thời kỳ tâm trương bởi vậy lượng máu được nạp về timnhiều hơn
Trong yên tĩnh nhịp tim của VĐV giảm nhưng do sự phì đại của cơ tim nênthể tích tâm thu (lưu lượng tâm thu) tăng, thời kỳ tâm trương kéo dài nên thể tíchphút (lưu lượng phút) không giảm Sự hoạt động của tim như vậy là biểu hiện timVĐV thích nghi với hoạt động thể lực
Trang 26CÂU 12 : CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG (KHẢ NĂNG) CO BÓP CỦA
TIM.
Tim có khả năng tự phát sinh xung động và co bóp nhịp nhàng bẩm sinh.Ngoài ra tim còn có khả năng tự điều hoà lực co cơ tim Có 2 cách tự điều hoà:
1 Thay đổi chiều dài lực co của cơ tim:
Có sự thay đổi kích thước buồng tim, có nghĩa là thay đổi độ dài của các sợi
cơ tim Cơ chế này phụ thuộc vào lượng máu tĩnh mạch trở về tim Lượng máu vềtim càng lớn thì sự giãn nở của các sợi cơ tim càng nhiều và lực co của các sợi cơtim càng lớn, lượng máu tống ra khỏi tâm thất ở thời kỳ tâm thất thu càng cao Hoạtđộng của tim thích nghi một cách tự động với thể tích máu chảy đến Thể tích máuvào và ra khỏi tim cân bằng nhau
2 Không thay đổi độ dài:
Là sự tự thay đổi lực co của tim khi thể tích của tim không thay đổi Cơ chế tựđiều hoà không thay đổi chiều dài là hiện tượng bậc thang Bowdich và hiệu ứngAnrep
- Hiện tượng bậc thang Bowdich: Tăng dần lực co của một sợi cơ tim riêng
lẻ khi tần số kích thích điện đối với nó tăng lên Nhờ cơ chế này mà thể tích tâm thu
có thể tăng lên một cách tự động khi nhịp tim tăng
- Hiệu ứng Anrep: Khi tăng áp suất máu trong động mạch chủ lên thì lực bóp
của cơ tim tăng
Hai cơ chế này làm tăng khả năng co bóp của cơ tim trong thời gian hoạt động
cơ bắp cùng với nhịp tim và áp suất trong động mạch chủ tăng mà không hay đổichiều dài
3 Điều hoà do các yếu tố ngoài tim:
Vai trò hệ giao cảm và phó giao cảm Tim chịu sự điều khiển của thần kinhthực vật gồm 2 sợi giao cảm và phó giao cảm
- Tác dụng giao cảm đối với tim: Tăng lưu lượng tim, tăng tần số, tăng áp suấttống máu, tăng lực bóp cơ tim
- Tác dụng phó giao cảm (vagus) có tính chất ngược lại với giao cảm
Trang 27CÂU 13: CÁC CHỈ SỐ SINH LÝ CỦA TIM? SỰ BIẾN ĐỔI CÁC CHỈ SỐ
TRÊN DO ẢNH HƯỞNG CỦA LUYỆN TẬP TDTT?
Để đánh giá chức năng của tim trên quan điểm sinh lý - chỉ số quan trọng nhấtcủa tim là thể tích phút (lưu lượng phút) Chỉ số này phụ thuộc vào 2 đại lượng làthể tích tâm thu (lưu lượng tâm thu) và nhịp tim
1 Thể tích phút của tim.
a Khái niệm: Là khối lượng máu tim tống ra động mạch trong một phút.
Trung bình khối lượng máu tống vào động mạch của tâm thất vào khoảng 4 - 5lít/phút
Thể tích phút là chỉ số chung tổng hợp cho sự hoạt động của tim Chỉ số nàyphụ thuộc vào thể tích tâm thu và tần số nhịp tim Công thức tính thể tích phút theo
quy ước quốc tế như sau: CO = SV × HR hoặc Q = Qs × fc
Đo thể tích phút của tim bằng hai phương pháp:
- Phương pháp trực tiếp của Fick:
VO 2 = CO × hiệu số O 2 động tĩnh mạch.
Trong đó: VO2: hấp thụ O2 (lít/phút)
CO: thể tích phút (lít/phút)Hiệu số O2 động tĩnh mạch (19% - 13% = 6%)
Các đại lượng này được xác định gồm:
- Phương pháp pha chất chỉ định đã biết trước (1): Người ta tiêm chất đó vào
tĩnh mạch nơi gần tim nhất Chất chỉ định chảy qua tim, phổi rồi vào máu độngmạch Nếu đo liên tục nồng độ chất chỉ định (C) trong máu lấy ra từ máu độngmạch của vòng tuần hoàn lớn trong một thời gian nhất định (t) thì thể tích phútđược tính theo công thức:
Co=I/C × t
b Cách tính lưu lượng phút:
Lưu lượng phút = Lưu lượng tâm thu × Tần số nhịp tim.
c Sự thay đổi lưu lượng phút trong hoạt động TDTT phụ thuộc vào:
Lưu lượng tâm thu và tần số nhịp tim: 2 chỉ số này thay đổi phụ thuộc vàocông suất hoạt động
Trang 28Bảng biến đổi các chỉ số sinh lý của tim ở các bài tập có công suất khác nhau
Chỉ số BT công suấttối đa Bài tập công suấtdưới tối đa Bài tập công suất lớn Bài tập công suấttrung bìnhMạch 200-220lần/phút ½ cự ly cuối đạt 180lần/phút 180 lần/phút Khoảng 150 lần/phútLLP-
LLTT Không đổi ½ cự ly cuối đạt tốiđa Sau 3 phút vận động
Không đạt giá trị tối
b Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng tâm thu:
Thể tích tâm thu phụ thuộc vào lượng máu tĩnh mạch trở về tim và tốc độ dòngmáu tĩnh mạch trở về tim trong một đơn vị thời gian Thời gian dòng máu tĩnh mạchtrở về tim càng nhỏ thì tần số nhịp tim càng cao Tần số nhịp tim có ảnh hưởng đến
thể tích tâm thu Giữa kích thước buồng tâm thất và thể tích tâm thu có mối tương quan tỷ lệ thuận, kích thước buồng tim càng lớn thì thể tích tâm thu càng cao Ngoài
ra thể tích tâm thu còn phụ thuộc vào lực bóp của cơ tim, thể tích máu đọng trong tim, vào tư thế của cơ thể Ở người bình thường, thể tích tâm thu khoảng 60 - 70ml.
ở tư thế nằm ngang, các điều kiện cơ học đảm bảo cho máu về tim dễ dàng, thể tíchtâm thu của người không tập luyện là 100ml Hoạt động cơ bắp vẫn trong tư thế nằm,
thể tích tâm thu khoảng 100 - 120ml Thể tích tâm thu tối đa còn phụ thuộc vào giới tính: Ở phụ nữ trẻ, trong tư thế nằm tĩnh là 70ml, hoạt động cơ bắp: 100ml Do kích
thước buồng tim của nữ nhỏ hơn, thể tích tâm thu của nữ nhỏ hơn của nam giới 25%
Ở mức độ nhất định, thể tích tâm thu tăng cùng với công suất vận động Ở
nhiều người, thể tích tâm thu đạt tới mức tối đa khi vận động với vận động chỉ đòihỏi gần 40% mức hấp thụ O2 tối đa của người đó Khi công suất vận động tiếp tụctăng thì tần số nhịp đập của tim cũng tăng, thời gian nạp máu vào tâm thất bị rút
ngắn sẽ gây cản trở sự tăng thể tích tâm thu Thể tích tâm thu còn phụ thuộc vào lượng máu tuần hoàn chung; giữa hai đại lượng này có mối tương quan dương tính
rất cao Những người có lượng máu tuần hoàn chung cao thì thể tích tâm thu cao
(Chú ý: Có thể thay phần lấy ví dụ bài tập công suất dưới đây bằng bảng)
Ở bài tập công suất tối đa: Do thời gian ngắn nên hệ tuần hoàn và hệ hô hấpchưa phát huy được công suất hoạt động Tần số nhịp tim tăng 200 lần/1 phút, thờigian nạp máu vào tâm thu bị rút ngắn sẽ gây cản trở sự phát triển thể tích tâm thu
Ở bài tập công suất dưới tối đa và bài tập công suất lớn thì hệ hô hấp và hệtuần hoàn phát huy được công suất cao ở 1/2 thời gian về cuối, nên lưu lượng tâmthu tăng gấp 3 lần so với bài tập đạt 180-200ml/1 lần tâm thu
Ở bài tập công suất trung bình: Thì hệ tuần hoàn và hệ hô hấp phát huy đượccông suất huy động để cơ thể có thể vận động được trong 1 thời gian dài thì các chỉ
số sinh lý của tim ở mức vừa phải Tần số nhịp tim 150 lần/1 phút, lưu lượng tâmthu: 100 - 120ml
3 Tần số co bóp của tim.
Trang 29Tần số co bóp của tim là số lần tim đập trong một phút; ở người thường khoảng 70 - 80 lần/phút Tần số nhịp tim ở người bình thường dưới 60 lần/phút là nhịp tim chậm, trên 90 lần/phút là nhịp tim nhanh
Tần số nhịp tim phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ, yếu tốtâm lý, tư thế của cơ thể Ngoài ra tần số nhịp tim tăng cùng với cơ thể tích tâm thu.Khi tần số nhịp tim tăng lên 3 lần so với yên tĩnh thì thể tích tâm thu cũng tăng lêntương ứng, thể tích phút sẽ tăng lên gấp 6 - 7 lần so với yên tĩnh ở hoạt động sứcbền ưa khí tối đa Tần số co bóp của tim còn phụ thuộc theo lứa tuổi Tuổi nhỏ tần
số nhịp tim cao, giảm dần ở lứa tuổi trưởng thành và tăng lên ở tuổi già Trong hoạtđộng, tần số nhịp tim tối đa có thể xuất hiện trong hoạt động ưa khí tối đa - sẽ giảmdần theo lứa tuổi Ví dụ, trẻ em 10 tuổi là 210 lần/phút, nam nữ thanh niên trên 25tuổi 195 lần/phút, 50 tuổi 175 lần/phút, 65 tuổi 165 lần/phút, 70 tuổi trở lên 155lần/phút Tần số tim tối đa có thể tính bằng công thức:
Tần số nhịp tim tối đa = 220 - tuổi
Như vậy tuổi càng cao thì tần số nhịp tim tối đa càng giảm
Trong yên tĩnh, nhịp tim của các vận động viên giảm ở các môn thể thao sứcbền ưa khí Theo nghiên cứu của Letunov, nhịp tim vận động viên dưới 60 lần/phútchiếm 43,6% Theo tài liệu về sức khoẻ của Liên Xô cũ, sau 2 năm tập luyện nhịptim giảm xuống 10 - 15 lần/phút Nhịp tim của sinh viên Đại học TDTT sau 4 nămtập luyện giảm xuống 4,34 lần/phút
Ngoài những yếu tố trên, tần số nhịp tim còn phụ thuộc vào trạng thái Stress,nhiệt độ cơ thể và môi trường bên ngoài, chế độ sinh hoạt
- Ở bài tập công suất tối đa: Nhịp tim tăng lên tối đa: 200 - 220 lần/1 phút
Ở bài tập công suất dưới tối đa và bài tập công suất lớn: Nhịp tim tăng 160
-180 lần/1 phút
- Ở bài tập công suất trung bình: Nhịp tim tăng 150 lần/1 phút
(Chú ý: Có thể thay phần lấy ví dụ bài tập công suất bằng bảng)
Trang 30CÂU 14 : NHỊP TIM TRONG YÊN TĨNH, NHỊP TIM TỐI ƯU, NHỊP TIM
TỐI ĐA TRONG VẬN ĐỘNG?
- Nhịp tim yên tĩnh là: 70 - 80 lần/phút
- Nhịp tim tối ưu là 160 - 180 lần/phút
- Nhịp tim tối đa là 200 - 220 lần/phút
CÂU 15 : ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI VÀ ẢNH HƯỞNG TỨC THỜI CỦA
* Ảnh hưởng lâu dài của hoạt động TDTT đến nhịp tim:
- Trong điều kiện yên tĩnh các chỉ số của tim có gia tăng
Ví dụ: + Sự phì đại cơ tim (tăng máu đọng trong tim)
+ Tăng thể tích buồng tim (tăng độ giãn nở)
+ Tăng lực co bóp của tim
* Ảnh hưởng tức thời của hoạt động TDTT đến nhịp tim: Là ảnh hưởng trựctiếp
CÂU 16: NHỊP TIM TỐI ƯU? VÌ SAO GỌI LÀ TỐI ƯU? BÀI TẬP NÀO
XUẤT HIỆN NHỊP TIM TỐI ƯU?
Nhịp tim tối ưu: 16 - 180 lần/phút
BTCSDTĐ lớn thì xuất hiện nhịp tim tối ưu
Nhịp tim tối ưu thì các chỉ số mạch là tối đa (thông khí phổi đạt giá trị tối đa, VO2
max)
Gọi là tối ưu là vì: LLP - LLTT đạt giá trị tối đa (Weskenbach)
CÂU 17: NHỊP TIM TỐI ĐA? VÌ SAO GỌI LÀ NHỊP TIM TỐI ĐA? BÀI
TẬP NÀO XUẤT HIỆN NHỊP TIM TỐI ĐA?
nhịp tim tối đa: 200 - 220 lần/phút
BTCSTĐ thì xuất hiện nhịp tim tối đa
Trang 31CÂU 18: TẦN SỐ CO BÓP CỦA TIM? SỰ BIẾN ĐỔI CHỈ SỐ TRÊN DO
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG TDTT?
Tần số co bóp của tim là số lần tim đập trong một phút; ở người thườngkhoảng 70 - 80 lần/phút Tần số nhịp tim ở người bình thường dưới 60 lần/phút lànhịp tim chậm, trên 90 lần/phút là nhịp tim nhanh
Tần số nhịp tim phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ, yếu tốtâm lý, tư thế của cơ thể Ngoài ra tần số nhịp tim tăng cùng với cơ thể tích tâm thu.Khi tần số nhịp tim tăng lên 3 lần so với yên tĩnh thì thể tích tâm thu cũng tăng lêntương ứng, thể tích phút sẽ tăng lên gấp 6 - 7 lần so với yên tĩnh ở hoạt động sứcbền ưa khí tối đa Tần số co bóp của tim còn phụ thuộc theo lứa tuổi Tuổi nhỏ tần
số nhịp tim cao, giảm dần ở lứa tuổi trưởng thành và tăng lên ở tuổi già Trong hoạtđộng, tần số nhịp tim tối đa có thể xuất hiện trong hoạt động ưa khí tối đa - sẽ giảmdần theo lứa tuổi Ví dụ, trẻ em 10 tuổi là 210 lần/phút, nam nữ thanh niên trên 25tuổi 195 lần/phút, 50 tuổi 175 lần/phút, 65 tuổi 165 lần/phút, 70 tuổi trở lên 155lần/phút Tần số tim tối đa có thể tính bằng công thức:
Tần số nhịp tim tối đa = 220 - tuổi
Như vậy tuổi càng cao thì tần số nhịp tim tối đa càng giảm
Trong yên tĩnh, nhịp tim của các vận động viên giảm ở các môn thể thao sứcbền ưa khí Theo nghiên cứu của Letunov, nhịp tim vận động viên dưới 60 lần/phútchiếm 43,6% Theo tài liệu về sức khoẻ của Liên Xô cũ, sau 2 năm tập luyện nhịptim giảm xuống 10 - 15 lần/phút Nhịp tim của sinh viên Đại học TDTT sau 4 nămtập luyện giảm xuống 4,34 lần/phút
Tần số nhịp tim của VĐV:
+ Trong yên tĩnh là 60 lần/1 phút, VĐV sức bền tần số nhịp tim còn thấp hơn.+ Trong vận động tần số nhịp tim tăng lên cùng với công suất vận động và sẽgiảm theo lứa tuổi
Ngoài những yếu tố trên, tần số nhịp tim còn phụ thuộc vào trạng thái Stress,nhiệt độ cơ thể và môi trường bên ngoài, chế độ sinh hoạt
(Chú ý: Có thể thay phần lấy ví dụ bài tập công suất bằng bảng bên dưới)
- Ở bài tập công suất tối đa: Nhịp tim tăng lên tối đa: 200 - 220 lần/1 phút
Ở bài tập công suất dưới tối đa và bài tập công suất lớn: Nhịp tim tăng 160
-180 lần/1 phút
- Ở bài tập công suất trung bình: Nhịp tim tăng 150 lần/1 phút
Bảng biến đổi các chỉ số sinh lý của tim ở các bài tập có công suất khác nhau
Chỉ số BT công suấttối đa Bài tập công suấtdưới tối đa Bài tập công suất lớn Bài tập công suấttrung bìnhMạch 200-220lần/phút ½ cự ly cuối đạt 180lần/phút 180 lần/phút Khoảng 150 lần/phútLLP,
LLTT Không đổi ½ cự ly cuối đạt tốiđa Sau 3 phút vận động
Không đạt giá trị tối
đa (60-70% giá trị
tối đa)
Trang 32CÂU 19: BÀI TẬP NÀO CÓ THÔNG KHÍ PHỔI TỐI ĐA VÀ VO 2 MAX?
Bài tập có thông khí phổi tối đa và VO2 Max là: BTCSDTĐ Trong các bàitập công suất dưới tối đa, tần số động tác thấp hơn so với bài tập công suất tối đa,mặc dù cũng còn rất cao, với thời gian thực hiện hoạt động từ 30 - 40 giây đếnkhông quá 4 - 5 phút Các bài tập loại này bao gồm chạy 400, 800, 1500m; bơi200m, đua xe đạp tốc độ 1km,
Yêu cầu về lực và tốc độ co cơ trong bài tập công suất dưới tối đa không đạtmức cao nhất Hoạt động của toàn bộ cơ thể thay đổi mạnh lúc bắt đầu vận động vàtiếp tục tăng nhanh phụ thuộc vào cự ly, chúng có thể đạt được mức tối đa ở thờigian cuối của hoạt động
Tần số hô hấp và độ sâu hô hấp tăng nhanh và sau 3 - 4 phút hoạt động vớicông suất dưới tối đa sẽ đạt mức tối đa của mỗi người
Do cự ly dài hơn nên nhu cầu oxy trong các bài tập công suất dưới tối đa caohơn so với các bài tập tối đa Ví dụ, trong chạy 400m với thành tích cỡ thế giới là
44 giây thì nhu cầu oxy của vận động viên sẽ ở mức 37l/phút
Các bài tập dưới tối đa phần năng lượng chủ yếu vẫn được cung cấp bằng cácphản ứng yếm khí và tạo ra hiện tượng nợ oxi lớn Nợ oxy thường chiếm 78-85%nhu cầu Ở các VĐV ưu tú cỡ quốc tế, nợ oxy có thể lên tới 20 lít
Trang 33CÂU 20: THỂ TÍCH TÂM THU? THỂ TÍCH TÂM THU PHỤ THUỘC VÀO
YẾU TỐ NÀO? ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI, TỨC THỜI CỦA TDTT TỚI THỂ TÍCH TÂM THU?
a Khái niệm: LLTT là lượng máu tống vào động mạch của 1 lần tim co bóp.
- LLTT ở người bình thường là 60 - 70 ml/1 lần tâm thu
- LLTT của VĐV trong vận động có thể đạt giá trị tối đa: 160 - 200ml/1 lầntâm thu
b Các yếu tố ảnh hưởng đến LLTT:
- Phụ thuộc vào lượng máu và tốc độ dòng máu tĩnh mạch trở về tim trong 1đơn vị thời gian, thời gian dòng máu tĩnh mạch trở về tim càng nhỏ thì tần số nhịptim càng cao và LLTT tăng
- Kích thước buồng tâm thất có mối tương quan tỷ lệ thuận với LLTT
- Lực co bóp của tim (của TT), lượng máu đọng trong tim, vào tần số nhịptim
- Vào tư thế của cơ thể: tư thế nằm LLTT cao hơn tư thế đứng: 30 - 40%
- Vào lứa tuổi giới tính: LLTT của nữ nhỏ hơn nam 25%, người già nhỏ hơnngười trưởng thành 20%
- Vào trình độ tập luyện
- Vào lượng máu tuần hoàn chung: giữa 2 đại lượng này có mối tương quantuyến tính rất cao
- Vào công suất hoạt động:
+ Ở BTCS tối đa: Do thời gian ngắn nên HTH và HHH chưa phát huy đượccông suất hoạt động Tần số nhịp tim tăng 200 lần/1', thời gian nạp máu vào tâmthất bị rút ngắn sẽ gây cản trở sự phát triển thể tích tâm thu
+ Ở BTCS dưới tối đa và BTCS lớn thì HTH và HHH phát huy được côngsuất cao ở 1/2 thời gian về cuối nên LLTT tăng gấp 3 lần so với BT đạt 180 - 200ml/1lần tâm thu
+ Ở BTCS trung bình: thì HTH và HHH phát huy được công suất huy độngnhưng để cơ thể có thể vận động được trong 1 thời gian dài thì các chỉ số sinh lýcủa tim tăng ở mức vừa phải: tần số nhịp tim 150 lần/1', LLTT: 100 - 120 ml
c Ảnh hưởng lâu dài và ảnh hưởng tức thời của TDTT tới thể tích tâm thu:
Trang 34CÂU 21: THỂ TÍCH PHÚT (LƯU LƯỢNG PHÚT) LÀ GÌ? CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỂ TÍCH PHÚT? ẢNH HƯỞNG CỦA TDTT ĐẾN THỂ TÍCH PHÚT?
1 Thể tích phút (lưu lượng phút) của tim:
a Khái niệm: Là khối lượng máu mà tim co bóp tống vào động mạch trong 1 phút.
2 Sự thay đổi LLP trong hoạt động TDTT phụ thuộc vào:
* LLTT và tần số nhịp tim: 2 chỉ số này thay đổi phụ thuộc vào công suất hoạtđộng:
(Chú ý: Có thể thay phần lấy ví dụ bài tập công suất bằng bảng bên dưới)
- Ở BTCSTĐ: tần số nhịp tim đạt giá trị tối đa là 200 - 220 lần/1' thì LLTT vàLLP hầu như không đổi (tăng lên ít nhiều) vì ở BT này thời gian hoạt động quángắn, chưa khắc phục được tính ỳ của HTH, phải sau 1 - 3' hoạt động thì công suấttuần hoàn mới đạt giá trị tối đa Tần số nhịp tim càng cao thì thời gian 1 CCT càng
bị rút ngắn → cản trở sự tăng LLTT và LLP
- Ở BTCS dưới tối đa và BTCS lớn: tần số nhịp tim tăng đến mức tối ưu là
180 lần/1', HTH đã phát huy được công suất h/động LLTT: 180 - 200 ml -> tănggấp 3 lần, LLP tăng gấp 6 lần: 32 - 34 lít/1phút
- Ở BTCS TB: thời gian BT kéo dài, I vận động không cao: 3 - 4 m/s, tần sốnhịp tim tăng khoảng 150 lần/1phút, LLTT: 100 - 120 ml, LLP: 20 - 24 lít/1phút
* Phụ thuộc và khả năng hấp thụ O2 của cơ thể: khả năng hấp thụ O2 tăng dầnđạt tới giá trị tối đa thì LLP cũng tăng dần đạt tới giá trị tối đa
* Phụ thuộc vào số lượng sợi cơ tham gia vào hoạt động: Trong hoạt động sứcbền ưa khí tối đa, số lượng sợi cơ tham gia vận động tăng lên, bởi vậy LLP đến vớicác cơ đó cũng tăng từ 15 - 20% lên 88%
Trong yên tĩnh LLP của VĐV vẫn không giảm là do tim có sự phì đại nênnhịp tim giảm nhưng LLTT tăng lên, LLP vẫn không giảm
Bảng biến đổi các chỉ số sinh lý của tim ở các bài tập có công suất khác nhau
Chỉ số BT công suấttối đa Bài tập công suấtdưới tối đa Bài tập công suất lớn Bài tập công suấttrung bìnhMạch 200-220lần/phút ½ cự ly cuối đạt 180lần/phút 180 lần/phút Khoảng 150 lần/phútLLP,
LLTT Không đổi ½ cự ly cuối đạt tốiđa Sau 3 phút vận động
Không đạt giá trị tối
đa (60-70% giá trị
tối đa)
Trang 35CÂU 22: HUYẾT ÁP LÀ GÌ? PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP? ẢNH HƯỞNG CỦA
a Huyết áp động mạch: Là áp lực của dòng máu tác động lên thành động
mạch Huyết áp động mạch phân làm 4 loại
- Huyết áp tối đa: Là huyết áp do lực bóp của tim tạo nên, huyết áp này ghi lại
ở thời kỳ tâm thu còn gọi là huyết áp tâm thu Huyết áp tối đa ở người bình thường
là 110-130 mmHg Nếu huyết áp tối đa (110mmHg là huyết áp thấp huyết áp tối đa)130mmHg là huyết áp cao
- Huyết áp tối thiểu: Được ghi lại ở thời kỳ tâm trương còn gọi là huyết áp
tâm trương Huyết áp tối thiểu ở người bình thường khoảng 70-90mmHg, nếu huyết
áp tối thiểu dưới 70mmHg là huyết áp thấp, huyết áp tối thiểu lớn hơn 90mmHg làhuyết áp cao
- Huyết áp hiệu số là sự chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
Bình thường hiệu số huyết áp là 120mmHg - 80mmHg = 40mmHg Nếu hiệu sốhuyết áp sau một thời gian tập luyện tăng (trên 40mmHg) là tốt bởi vì huyết áp hiệu
số tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn máu Điều này được giải thích rằng trongyên tĩnh cả 2 loại huyết áp đều giảm, nhưng huyết áp tối thiểu giảm nhiều hơn do
sự hoạt động trội của hệ phó giao cảm gây tăng huyết áp hiệu số, tạo điều kiện chotuần hoàn máu
- Huyết áp trung bình: Bằng huyết áp tối thiểu + 1/3 huyết áp hiệu số Người
bình thường có huyết áp trung bình 90-100 mmHg
b Huyết áp tĩnh mạch: Là áp lực của dòng máu tác động lên thành tĩnh
mạch, được đo bằng cm H2O
c Huyết áp mao mạch: Là áp lực của dòng máu tác động lên thành mao
mạch (mao mạch là nơi tiếp giáp chuyển tiếp máu từ động mạch sang tĩnh mạch)
3 Huyết áp ở các phần động tĩnh mạch.
Máu từ tim đẩy ra động mạch, các phần động mạch giãn ra tạo ra áp suất - sựchênh lệch áp suất đó ở tim và các phần động tĩnh mạch là yếu tố thúc đẩy máu dichuyển trong mạch máu
Huyết áp ở tâm thất 169 mmHg → động mạch chủ 159 mmHg → động mạch
120 mmHg → mao mạch 30 - 35mmHg → tĩnh mạch 25-30mmHg → tâm nhĩ phảihuyết áp bằng 0
Trang 36Máu di chuyển trong mạch máu tỷ lệ thuộc với huyết áp và tỷ lệ nghịch vớilực cản.
4 Ảnh hưởng của TDTT đối với huyết áp.
- Trong vận động: Huyết áp tối đa tăng cao, huyết áp tối thiểu ít biến đổi.
Điều này được giải thích rằng do trong vận động thần kinh giao cảm hoạt động trộilàm tăng 4 tính chất sinh lý của tim (tăng tính hưng phấn tăng tính dẫn truyền, tănglực bóp và tăng tần số nhịp tim) Điều đó làm tăng lượng máu tống vào động mạchlàm tăng lưu lượng tâm thu và lưu lượng phút dẫn đến huyết áp tối đa tăng
- Trong yên tĩnh: Cả 2 loại huyết áp đều giảm, nhưng huyết áp tối thiểu giảm
nhiều hơn huyết áp tối đa, điều này do hoạt động trội của hệ thần kinh phó giaocảm
Trang 37CÂU 23: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH? CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH? ẢNH HƯỞNG TỨC THỜI VÀ ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI CỦA TDTT ĐỐI VỚI HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH?
1 Khái niệm:
- Áp suất động mạch trong chu kỳ tim được ghi lại ở các phần của động mạch
bằng phương pháp nghe, bằng phương pháp giao động, huyết áp kế tự động điện tử
áp suất của máu động mạch được tính bằng milimet thuỷ ngân (mmHg) Đôi khidùng cmH2O Ngày nay đơn vị đo lường thống nhất quốc tế hệ SI (systemeInternational) khuyên dùng đơn vị pascal với bội số kilopascal có kí hiệu Pa vàKPa
- Áp suất trong tuần hoàn mạch được gọi là huyết áp động mạch
- Huyết áp động mạch là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch.Huyết áp của người thường có giá trị 120/80mmHg
2 Phân loại huyết áp động mạch: Có 4 thông số huyết áp.
- Huyết áp tối đa (Ps) là trị số huyết áp động mạch lúc cao nhất trong chu kỳtim ứng với thời kỳ tâm thu Thông số này phản ánh lực co của tâm thất Huyết áptối đa khoảng 110 - 130mm Hg Giới hạn min - 90mm Hg, max - 140mm Hg Dưới90mm Hg là huyết áp thấp, trên 140mm Hg là huyết áp cao Ps ≥ 160mm Hg làbệnh tăng huyết áp
- Huyết áp tối thiểu là trị số huyết áp thấp nhất trong chu kỳ tim ứng với thời
kỳ tâm trương Thông số này phản ánh trương lực của thành mạch Huyết áp tốithiểu khoảng 70 - 90mm Hg Giới hạn Min - 50mm Hg, Max - 90mm Hg Trongmột số trường hợp tăng huyết áp, nếu huyết áp tối đa tăng cao chưa gây trở ngạinhiều cho tim nhưng nếu cả hai thông số huyết áp - đều tăng cao thì gánh nặng đốivới tim rất lớn Trong điều kiện như vậy, tâm thất sẽ phì đại ở những người bệnh lý,
hệ với hệ số cung cấp máu cho cơ hoạt động và tần số nhịp tim Trong điều kiệnyên tĩnh cũng như trong điều kiện vận động, hiệu huyết áp của các vận động viênđều tăng cao hơn bình thường, điều này chứng tỏ rằng hệ số cung cấp máu của vậnđộng viên cao hơn so với người thường Ngược lại nếu hiệu số huyết áp giảm cónghĩa là huyết áp tâm thu gần với huyết áp tâm trương - được gọi là kẹt huyết áp.Hiện tượng kẹt huyết áp là khả năng bơm máu của tim giảm đi
- Huyết áp trung bình là trị số huyết áp biến động trong một chu kỳ tim Huyết
áp trung bình không nằm ở trị số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương mà gầnhuyết áp tâm trương hơn Người bình thường huyết áp trung bình 90 -100mm Hg
Trang 38Công thức tính: HATB = HATT + 1/3 HSHA
60 + 13 = 93mmHg
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch:
a Lưu lượng phút: Lưu lượng phút của tim phụ thuộc vào lưu lượng tâm thu
và tần số nhịp tim Nếu các chỉ số trên tăng thì huyết áp tăng
b Lực bóp của tim: Khi tim co bóp mạnh lượng máu tống vào động mạch
nhiều dẫn đến tăng lưu lượng tâm thu và đồng thời huyết áp cũng tăng Khi tim đậpchậm thì huyết áp giảm khi tim đập nhanh thì huyết áp tăng
c Lực cản của dòng máu (R): là sự chống lại (cản trở) dòng máu chảy trong
mạch máu Đơn vị lực cản được tính bằng đơn vị áp suất cần thiết để đẩy một đơn
vị thể tích máu qua thiết diện mạch trong 1giây (mm Hg/ml/s hoặc cm H2O lít/s)
Đơn vị mm Hg/ml/s lực cản ngoại vi Lực cản của mạch (R) tỷ lệ nghịch vớichiều dài của mạch máu với độ nhớt và tỷ lệ nghịch với lũy thừa bậc bốn của bánkính (r) của thành mạch
có ý nghĩa tạo dòng máu liên tục và đều đặn ở ngoại vi Điều này được giải thíchrằng: Thời kỳ tâm thu của tâm thất là thời kỳ tống máu ra động mạch chủ, tâmtrương là thời kỳ nạp máu về tim sẽ tạo ra sự ngắt quãng theo mỗi thời kỳ của chuchuyển tim, nhưng thành động mạch đàn hồi co và giãn liên tục kế tiếp nhau đẩymáu ra ngoại vi Mạch máu co gây tăng huyết áp, mạch máu giãn làm huyết ápgiảm Ngoài ra huyết áp còn phụ thuộc vào lứa tuổi, chế độ sinh hoạt và hoạt độngthể lực
4 Cơ chế gây ảnh hưởng (biến đổi) lâu dài và ảnh hưởng tức thời của TDTT đối với huyết áp động mạch:
a Ảnh hưởng lâu dài:
Khi yên tĩnh, hệ thần kinh phó giao cảm bao giờ cũng hưng phấn hơn thần kinhgiao cảm, nên lúc đó tần số nhịp tim giảm, cường độ co bóp tin giảm (ở VĐV tậpluyện thì cường độ co bóp này càng giảm do hiện tượng phì đại cơ tim và giãn buồngtim) Do đó dẫn đến lượng máu trong động mạch giảm làm cho huyết áp tối đa cũnggiảm Do lượng máu giảm nên trương lực thành mạch giảm, cùng với việc giảm lựccản thành mạch dẫn đến thành mạch giảm thiết diện ngang làm cho lực cản ngoạibiện giảm Điều này làm cho huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu đều giảm
b Ảnh hưởng tức thời:
Trang 39Trong quá trình hoạt động, do ảnh hưởng của lượng vận động làm gây hưngphấn cho thần kinh giao cảm tăng, thần kinh phó giao cảm giảm Tăng ức chế làmcho mạch ngoại biên giãn, mạch nội tạng co Vì vậy làm cho mao mạch giãn dẫnđến việc phân bố lại dòng máu và làm giảm trương lực mạch ngoại biên, dẫn đếnhuyết áp tối thiểu giảm nhưng không nhiều, còn huyết áp tối đa tăng lên Điều nàyđược giải thích rằng, do trong vận động thần kinh giao cảm hoạt động trội, làm tăng
4 tính chất sinh lý của tim (tăng tính hưng phấn tăng tính dẫn truyền, tăng lực bóp
và tăng tần số nhịp tim) Điều đó làm tăng lượng máu tống vào động mạch làm tănglưu lượng tâm thu và lưu lượng phút dẫn đến huyết áp tối đa tăng
Sự biến đổi huyết áp tối đa thể hiện rất rõ khi tập luyện ở các môn thể thao cóchu kỳ như sau:
- Tăng huyết áp ở các bài tập có công suất tối đa, hoạt động này làm cho sốlượng hồng cầu và Hb trong máu hơi tăng, nồng độ glucoza trong máu tăng, hàmlượng axit lactic tăng dần, hơn nữa tần số nhịp tim đạt giá trị tối đa là 200 - 220lần/phút, làm cho lượng máu đổ vào động mạch lớn dần lên Huyết áp tối đa tănglên 180 - 200 mmHg, còn huyết áp tối thiểu không thay đổi, hoặc tăng từ 5 - 15mmHg Như vậy huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu đều tăng
- Khi vận động ở bài tập có công suất gần tối đa: Do tần số co bóp tim tănglên nhanh chóng và khoảng 1/2 thời gian về sau đạt công suất cao, đạt mức tối ưu
180 - 200 lần/phút, làm cho hệ máu có những thay đổi rõ rệt, số lương máu thamgia tuần hoàn cao, lượng hồng cầu, bạch cầu và Hb trên 1 đơn vị máu tăng đã làmcho huyết áp ở động mạch tăng cao, huyết áp tối đa tăng cao đến 180 - 200 mmHg,còn huyết áp tối thiểu tăng không đáng kể
- Khi vận động ở bài tập có công suất lớn: Do tần số nhịp tim tăng nhanh vàđạt ổn định ở phút thứ 3 đến thứ 4 ở mức 180 lần/phút suốt thời gian vận động Ởbài tập này, hệ máu tăng do tác động của các sản phẩm trao đổi chất ở thời gianđầu, sau đó giảm xuống do lượng đường huyết bị phân huỷ Điều này có thể thấy làhuyết áp tối thiểu giảm, còn huyết áp tối đa tăng
- Khi vận động ở bài tập công suất trung bình: Do tần số co bóp của tim xấp
xỉ đạt 150 lần/phút Do đặc điểm thời gian hoạt động dài, nên khối lượng máu tuầnhoàn được huy động ở các cơ quan dự trữ đều tăng Trong quá trình hoạt động, do
mồ hôi bài tiết có thể mất nước, do đó máu sẽ đặc lại làm cho số lượng hồng cầu,bạch cầu, đường huyết giảm mạnh do sử dụng nhiều đường để tái tổng hợp Điều
đó có thể thấy rằng, tần số co bóp của tim không cao, nên áp lực tuần hoàn khôngcao lắm, nhưng cũng đã để huyết áp tối đa tăng từ 160 - 170 mmHg, còn huyết áptối thiểu giảm do ở vùng này về cuối cự ly có thể hơi giảm
Như vậy có thể thấy rằng, sự biến đổi huyết áp là do sự hưng phấn của hệ thầnkinh giao cảm và phó giao cảm
CHƯƠNG 15 SINH LÝ HỆ HÔ HẤP.
Trang 40CÂU 24: KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HÔ HẤP Ý NGHĨA CỦA HÔ HẤP
TRONG VÀ HÔ HẤP NGOÀI? HIỆN TƯỢNG CƠ HỌC CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP?
1 Khái niệm.
Trong các tế bào của cơ thể sống không ngừng xảy ra quá trình trao đổi khíbằng cách oxy hoá các hợp chất hữu cơ, cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
và đào thải CO2 từ tế bào ra ngoài
- Sự hô hấp: Là quá trình không ngừng cung cấp ôxy và đào thải CO2 để duytrì sự sống
- Hô hấp là quá trình trao đổi ôxy và CO2 giữa cơ thể với môi trường bênngoài
2 Phân loại hô hấp: Hô hấp được chia làm 2 loại.
- Hô hấp ngoài (gọi là hô hấp ở phế nang): Là quá trình vận chuyển ôxy từ
ngoài vào máu thông qua hệ hô háp và đào thải CO2 từ máu ra ngoài Đảm nhiệmchức năng hô hấp ngoài là vòng tuần hoàn nhỏ: Trao đổi khí ở phổi
- Hô hấp trong (hay còn gọi là hô hấp tế bào): Là quá trình sử dụng ôxy để
ôxy hoá các hợp chất hữu cơ giải phóng năng lượng và đào thải CO2 Đảm nhiệmchức năng hô hấp trong là vòng tuần hoàn lớn: Trao đổi khi xảy ra tại tế bảo Hôhấp trong là toàn bộ các phản ứng hoá học có liên quan đến việc sử dụng O2 và đàothải CO2 của tế bào
3 Bộ phân chính của hệ hô hấp là phổi.
Phổi được thông với bên ngoài bằng đường dẫn khí: Mũi, miệng, họng, thanhquản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản tận cùng, ống phế nang và phế nang Sơ đồ
hô hấp trong và hô hấp ngoài:
Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình vận chuyển các thể khí chia làm các giai đoạnsau:
- Hô hấp ngoài: trao đổi khí ở phổi
- Hô hấp trong: trao đổi khí xảy ra ở tế bào
Các giai đoạn trên của quá trình hô hấp có mối liên quan chặt chẽ với nhau.Khi vận động, hệ hô hấp và hệ tuần hoàn có sự thay đổi đồng bộ làm tăng sự vận