CÔNG NGHỆ SINH HỌC CÔNG NGHỆ SINH HỌC PGS TS Phan Duệ Thanh Nhóm 3 Nguyễn Thị Dung Bùi Thị Nhật Hà Bùi Thị Thuý Hoà Phan Thị Thu Huyền Tô Thị Hải Yến QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIA I GIỚI THIỆU BIA là đồ uống giải khát có độ rượu nhẹ được chế từ đại mạch nảy mầm, hoa houblon, nấm men và nước Định nghĩa sơ giản cách làm bia Dịch đường malt + hoa houblon Bia Nấm men Lên men ở to thấp Bia là thứ đồ uống có độ dinh dưỡng và tiêu hoá cao Do lên men được tiến hành ở nhiệt độ thấp trong thời gian dài tạo ra CO[.]
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC
PGS.TS Phan Duệ Thanh
Nhóm 3:
Nguyễn Thị DungBùi Thị Nhật HàBùi Thị Thuý HoàPhan Thị Thu Huyền
Tô Thị Hải Yến
Trang 2QUY TRÌNH SẢN XUẤT
BIA
Trang 3Định nghĩa sơ giản cách làm bia:
Dịch đường malt + hoa houblon BiaNấm men
Lên men ở t o thấp
Trang 4 Bia là thứ đồ uống có độ dinh dưỡng và tiêu hoá cao
Do lên men được tiến hành ở nhiệt độ thấp trong
thời gian dài tạo ra CO2 phần lớn ở dạng liên kết
Trang 5Lịch sử ngành bia
Một nhà máy sản xuất bia vào
thế kỷ 16
• D ng c n u bia ụng cụ nấu bia ụng cụ nấu bia ấu bia
đ u tiên có ngu n ầu tiên có nguồn ồn
g c t ng ốc từ người ừ người ười i Babylon, đ ược chế c ch ế
t o t th k 37 ạo từ thế kỷ 37 ừ người ế ỷ 37
tr ước Công Nguyên c Công Nguyên
• Sau đó, bia đ ược chế c
truy n sang Châu ền sang Châu Âu.
Trang 6Lịch sử ngành bia
Cho đ n th k IX ngế ế ỷ 37 ười i
ta b t đ u bi t đ n hoa ắt đầu biết đến hoa ầu tiên có nguồn ế ế
Houblon
B o qu n bia lâu h n, ảo quản bia lâu hơn, ảo quản bia lâu hơn, ơn,
t o hạo từ thế kỷ 37 ươn, ng v đ c bi tị đặc biệt ặc biệt ệt
Thay th m i c th mế ọi cỏ thơm ỏ thơm ơn,
Nh tính kháng khu n ời ẩn
c a hoa houblon: lên ủa hoa houblon: lên
men n i và bia ch t ổi và bia chất ấu bia
lược chế ng t t h nốc từ người ơn,
Trang 7Lịch sử ngành bia
Năm 1516, Đ c có Lu t Tinh khi t, quy đ nh r ng: bia ở Đức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia ức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia ật Tinh khiết, quy định rằng: bia ế ị đặc biệt ằng: bia
ch đ ỉ được sản xuất từ lúa mạch, hoa Houblon và nước ược chế ảo quản bia lâu hơn, c s n xu t t lúa m ch, hoa Houblon và n ấu bia ừ người ạo từ thế kỷ 37 ước Công Nguyên c.
Năm 1880: b ước Công Nguyên c ngo t trong s n xu t bia – Louis ặc biệt ảo quản bia lâu hơn, ấu bia
Pasteur tìm ra b n ch t c a quá trình s n xu t bia B o ảo quản bia lâu hơn, ấu bia ủa hoa houblon: lên ảo quản bia lâu hơn, ấu bia ảo quản bia lâu hơn,
qu n bia b ng đun nóng 70 ảo quản bia lâu hơn, ằng: bia ở Đức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia 0 C ( thanh trùng Pasteur)
Năm 1897, nhà bác h c ng ọi cỏ thơm ười i Pháp đã phát hi n ra n m ệt ấu bia men
Ngày nay, nguyên li u ch y u đ s n xu t bia v n là ệt ủa hoa houblon: lên ế ể sản xuất bia vẫn là ảo quản bia lâu hơn, ấu bia ẫn là
malt, hoa Houblon và n ước Công Nguyên c Ngoài ra còn m t s nguyên ột số nguyên ốc từ người
li u thay th nh : mỳ, g o, đ ệt ế ư ạo từ thế kỷ 37 ười ng, m t s ch t ph gia ột số nguyên ốc từ người ấu bia ụng cụ nấu bia
và v t li u khác ật Tinh khiết, quy định rằng: bia ệt
Trang 8Lịch sử ngành bia
Ngành bia Vi t Nam: S n xu t bia đệt ảo quản bia lâu hơn, ấu bia ược chế c
người i Pháp đ a vào nư ước Công Nguyên c ta cu i th k 19, ốc từ người ế ỷ 37 chính là Nhà máy Bia Hà N i và Nhà máy Bia ột số nguyên Sài Gòn Lúc đ u thi t b r t thô s , lao đ ng ầu tiên có nguồn ế ị đặc biệt ấu bia ơn, ột số nguyên hoàn toàn th công do hai ngủa hoa houblon: lên ười i Pháp Sài ở Đức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia Gòn qu n lý.ảo quản bia lâu hơn,
Trang 9Tình hình tiêu th bia ụng cụ nấu bia
*Hi n nay, m c tiêu th bình quân c a th gi i là ệt ức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia ụng cụ nấu bia ủa hoa houblon: lên ế ớc Công Nguyên
22 lít/người i/năm; các nước Công Nguyên c Đ c, B , Anh có m c ức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia ỉ được sản xuất từ lúa mạch, hoa Houblon và nước ức có Luật Tinh khiết, quy định rằng: bia tiêu th bình quân t 100 – 140 lít/ngụng cụ nấu bia ừ người ười i/năm
Trang 11 Y u t chính đ xác đ nh lo i bia là men bia s d ng ế ốc từ người ể sản xuất bia vẫn là ị đặc biệt ạo từ thế kỷ 37 ử dụng ụng cụ nấu bia trong quá trình lên men Ph n l n ki u bia thu c v ầu tiên có nguồn ớc Công Nguyên ể sản xuất bia vẫn là ột số nguyên ền sang Châu
m t trong hai h l n: ột số nguyên ọi cỏ thơm ớc Công Nguyên ale- s d ng lên men đ nh, ử dụng ụng cụ nấu bia ỉ được sản xuất từ lúa mạch, hoa Houblon và nước.
ho c ặc biệt lager- s d ng lên men đáy Bia có đ c tr ng ử dụng ụng cụ nấu bia ặc biệt ư pha tr n c a c ột số nguyên ủa hoa houblon: lên ảo quản bia lâu hơn, ale và lager được chế ọi cỏ thơm c g i là bia lai.
Trang 12NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIANước + Thóc malt + Hoa houblon + Men bia = Bia
Trang 131 Nước
Nước ảnh hưởng rất lớn đến hương vị và chất lượng của bia thành phẩm
Nước sử dụng trong sản xuất bia là nước mềm Nước có
sắt và mặn không dùng trong nấu bia
Trang 142 Hoa houblon (hoa bia)
*Tên khoa học: Humulus
Lupulus L., thuộc họ gai dầu.
*Là thực vật dây leo phân
tính, trồng ở vùng ôn đới
Có hoa đực và hoa cái riêng
cho từng cây nhưng chỉ
dùng hoa cái chưa được thụ
phấn cho sản xuất bia.
Trang 15*Vai trò trong SX bia: Làm ngưng kết abumin, ức chế sự phát triển của VSV G+, tăng khả năng tạo bọt, tạo vị thơm, vị đắng đặc
trưng của bia.
* Thu hoạch ở thời kì “chín kĩ thuật”: Khi các cánh hoa hình nón còn đóng chặt, màu vàng xanh, chứa các hạt lupulin – phần giá trị nhất của hoa (tạo vị đắng và hương thơm đặc trưng của bia.
*Thường dùng hoa khô hoặc chế biến thành dạng cao.
*Trong SX thường dùng nửa cao nửa hoa cho bia thành phẩm có chất lượng.
Trang 163 Thóc malt
3.1 Khái niệm
mầm) là các loại ngũ cốc nảy
mầm có hoạt tính enzym
amylase, protease, có mùi
thơm của hạt sấy khô
VD: Đại mạch, lúa mì, mạch
đen, kê, lúa tẻ…, ngô nảy
mầm
Trang 17Đại mạch là nguyên liệu số
một để sản xuất bia
Đại mạch 6 hàng (trái) Đại mạch 2 hàng (phải)
- Đại mạch giàu protein.
Þ Tạo cho bia những phức
chất giữ bọt tốt, có vị đậm đà.
Tuy nhiên do giàu protein nên
quá trình nấu bia phức tạp
hơn và bia kém bền hơn.
- Gồm:
+ Đại mạch 2 hàng
+ Đại mạch 6 hàng
Trong đó, đại mạch bông 2
hàng hạt to, chứa nhiều, tinh
bột và ít protein hơn =>
nguyên liệu
làm thóc malt tốt nhất.
Trang 18THÓC MALT
Malt vàng
(Malt sáng màu) Malt đen Malt đ c bi tặc biệt ệt
Malt melanoit
(malt melan)
- Ch a m t ứa một ột
l ượng lớn ng l n ớn Melanoit.
- Đ ượng lớn c ch ế
t đ i m ch ừ đại mạch ại mạch ại mạch
có hàm
l ượng lớn ng protein cao.
Malt melanoit
(malt melan)
- Ch a m t ứa một ột
l ượng lớn ng l n ớn Melanoit.
- Đ ượng lớn c ch ế
t đ i m ch ừ đại mạch ại mạch ại mạch
có hàm
l ượng lớn ng protein cao.
lượng axit amin vừa
phải và protein hoà tan
lượng axit amin vừa
phải và protein hoà tan
màu.
- Màu nâu thẫm,
có độ nhớt cao, khả năng tạo bọt
và giữ bọt do hàm lượng melanoit
quyết định.
- Dùng để
SX các loại bia đen thẫm
màu.
- Màu nâu thẫm,
có độ nhớt cao, khả năng tạo bọt
và giữ bọt do hàm lượng melanoit
quyết định.
Malt Caramen
- S d ng ử dụng ụng nhi u đ i v i ều đối với ối với ớn bia đen.
- T o h ại mạch ương ng caramen,màu nâu cánh gián
và t o b t ại mạch ọt
t t cho bia ối với
- Ch t malt ế ừ đại mạch
t ương i ho c ặc biệt malt khô, s y ấy nhi t đ
ở nhiệt độ ệt ột
110 – 170 0 C.
Malt Caramen
- S d ng ử dụng ụng nhi u đ i v i ều đối với ối với ớn bia đen.
- T o h ại mạch ương ng caramen,màu nâu cánh gián
và t o b t ại mạch ọt
t t cho bia ối với
- Ch t malt ế ừ đại mạch
t ương i ho c ặc biệt malt khô, s y ấy nhi t đ
th ường ng
t ương i
ho c ặc biệt khô.
Malt
cà phê
Ch t ế ừ đại mạch malt
th ường ng
t ương i
ho c ặc biệt khô.
Trang 20Đại mạch
Tách rễ maltSấy
Ươm mầm
Ngâm/
làm ướt
Đóng gói, bảo quản
Đưa vào sản xuất biaĐánh giá
chất lượng malt khô
Quá trình
sơ chế thóc malt
Trang 23Yêu cầu khi dùng làm bia:
- Chọn hạt tốt: hạt mẩy đều, không có hạt lép, mốc mọt Dùng gạo mới xát, không cần xát kĩ.
- Ngoài ra có thể bổ sung saccaroza ở dạng đường kính, đường hoa mai hoặc đường nâu nếu đường hóa thấy dịch chưa đủ nồng độ đường cần thiết.
Trang 24- Nấm men bia thuộc giống men rượu
Saccharomyces.
- Là loại nấm đơn bào đa công dụng dùng
sản xuất bia, rượu, rượu vang, bánh mỳ
- Gồm 2 loại men bia:
+ Men nổi là loài Saccharomyces
cerevisiae: SX bia thẫm màu và bia đặc
biệt.
+ Men chìm là loài Saccharomyces
carlobergensis: SX bia vàng sáng màu.
- Cần sử dụng giống thuần chủng.
- Men là một yếu tố quan trọng và khó
kiểm soát nhất trong quá trình nấu bia Nó
tham gia chính vào quá trình tạo cồn etylic
(C 2 H 5 OH) và oxit cacbon (CO2) trong quá
trình chuyển hóa dịch đường.
5 Men bia
Saccharomyces cerevisiae
Trang 25Men nổi Men chìm
Ứng
dụng SX các loại bia thẫm màu hoặc các loại bia đặc biệt. SX các loại bia vàng sáng màu.
Điều kiện Chỉ phát triển và lên men ở
nhiệt độ tương đối cao ( từ 12°C trở lên).
Phát triển được và gây lên men ở nhiệt độ thấp (6-8°C).
Đặc điểm - Khi lên men, các tế bào lơ
lửng và tập trung trên bề mặt dịch -> Cần thiết bị lọc cẩn thận.
- Khi lên men, các tế bào thường kết dính với nhau ở dạng bụi, lông và dễ kết lắng -> dễ dàng lọc cho SP trong suốt.
- Thời gian lên men bị kéo dài -> kém hiệu quả về kinh tế.
Hiệu suất Lên men rafinoza hoàn
Trang 26- Tách được 2,96%
CO2 (lên men
chính).
Nòi 41
- Lên men trung
bình.
- Tách được 2,7% CO2 (lên men chính).
Nòi 44
- Lên men
trung bình.
- Tách được 2,4% CO2 (lên men chính).
Nòi P
- Lên men
trung bình.
- Tách được 2,08%
CO2 (lên men
chính)
Nòi F
- Lên men nhanh, mạnh.
Bảo quản giống thuần khiết ở 5-8°C trong bão hòa CO2
Trang 27QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
Trang 281 Đường hóa
Mục đích: Làm cho các chất có trong malt và nguyên liệu khác hòa tan tối đa vào dịch
Thực chất: Là quá trình thủy phân tinh bột và protein:
Tinh bột -> Dextrin -> Maltoza
Protein -> Các sản phẩm trung gian -> Axit amin
Định hình màu sắc, tạo vị, tạo bọt, giữ độ bền cho bia
Trang 29Malt xay nhỏ
Nâng nhiệt độ và giữ ở 45-50°C trong 1 giờ
Nâng nhiệt độ lên ở 62-70°C trong 30-45 phút
Dịch lọc đường hóa Nâng nhiệt độ lên 75°C cho đến khi đường hóa kết thúc
Dịch
Nước
Lọc
Trang 30 Thời gian: 6-10 ngày.
Đặc điểm: Lên men mạnh, dịch sủi bọt nhiều, phần lớn đường -> rượu, CO2, SP phụ (ảnh hưởng đến hương vị)
Sản phẩm: Bia non (rượu; ít CO2; 1,5-2,5% đường)
Trang 31 Thời gian: tùy thuộc từng loại bia (10-30 ngày).
Đặc điểm: CO2 sinh ra được giữ lại trong bình, hòa tan vào
dịch, pH dịch bia tăng dần đến trên 5, axit giảm, các este phức tạp được tạo thành -> hoàn thiện hương vị, độ trong của bia.
Trang 32-Màu sẫm (tránh ánh sáng làm thay đổi màu sắc và mùi vị bia).
Rửa sạch, luộc chín
-> khử khuẩn.
- Nút làm bằng sắt tây
và đệm cao su (đã khử khuẩn).
-Phương pháp hấp Pasteur.
-Nhiệt độ hấp: khoảng 60-70°C.
- Mục đích: giết chết các tế bào nấm men, nấm mốc, bào tử nấm, vi khuẩn.
Trang 33Máy bão hòa CO2
Máy lọc khung bản
Trang 34CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE