BÁO CÁO HỒ SƠ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU NICOTEX TẬP HUẤN TIẾN BỘ KHKT VÀ VỆ SINH ATTP Bắc Sơn 24 Tháng 01 năm 2018 * NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Phần 1 Giới thiệu công ty Nicotex Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV Phần 3 Giới thiệu tiến bộ KHKT mới Phần 4 Thảo luận Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex Tên công ty Công ty Cổ phần Nicotex Tên giao dịch quốc tế Nicotex joint stock Company Trụ sở chính 114 Vũ Xuân Thiều – Long Biên – HN Tel 0243 8 754 438 0243 875 4781 Fax 0243 8 754 439 Email nicote[.]
Trang 1TẬP HUẤN TIẾN BỘ KHKT VÀ VỆ SINH ATTP
Bắc Sơn
24 Tháng 01 năm 2018
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Phần 1: Giới thiệu công ty Nicotex
Phần 2: Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV.
Phần 3: Giới thiệu tiến bộ KHKT mới.
Phần 4: Thảo luận.
Trang 3Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 4Tên công ty: Công ty Cổ phần Nicotex
Tên giao dịch quốc tế: Nicotex joint stock Company
Trụ sở chính: 114 Vũ Xuân Thiều – Long Biên – HNTel: 0243.8 754 438 - 0243.875.4781
Fax: 0243.8 754.439
Email: nicotex@hn.vnn.vn
Website: www.nicotex.vn
Chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm Tổng Giám đốc:
Nguyên Đại tá, thạc sỹ Nguyễn Thành Nam
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 5Trụ sở chính
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 6• Mục tiêu và triết lý kinh doanh: “Hiệu quả của nhà nông – niềm mong muốn của Nicotex”
• Phương trâm hành động: “Sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo, giá cả hợp lý, cung ứng kịp thời tận nơi”
• Con người: “người Nicotex có văn hóa lành mạnh, có tâm trong sáng, có hành động, việc làm hướng thiện”
• Bản sắc văn hóa: được hình thành từ nền tảng tư tưởng, hành động của người chiến sỹ bộ đội cụ Hồ
Logo công ty
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 71 Ngày thành lập: 13/10/1990
- Ngày kỷ niệm 100 năm thành lập tỉnh Thái Bình
- Ngày truyền thống của nông dân Việt Nam 14/10
- Ngày doanh nhân Việt Nam
2 Các giai đoạn phát triển
- 1990 đến 1993: xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex – Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình
- 1993 đến 2003: công ty thuốc BVTV Bộ Quốc Phòng
- 2003 đến nay: cổ phần hóa chuyển thành công ty cổ
phần Nicotex
Lịch sử phát triển
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 9Các danh hiệu đạt được
Danh hiệu bạn của nhà nông
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 10• Thương hiệu vàng chất lượng phục vụ cho NN và PTNN
Các danh hiệu đạt được
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 11Huy chương vàngCác danh hiệu đạt được
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 12Hệ thống các công ty thành viên tại địa bàn
• Công ty Nicotex Hà Nội
• Công ty Nicotex Thái Bình
• Công ty Nicotex Thanh Hóa
• Công ty Nicotex Atatco
• Công ty Nicotex Đà Nẵng
• Công ty Nicotex Gia Lai
• Công ty Nicotex Đăk Lăk
• Công ty Nicotex Bình Dương
• Công ty Nicotex Tiền Giang
• Công ty Nicotex Cần Thơ
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 13Hệ thống văn phòng, nhà xưởng, máy móc sản xuất công
ty thành viên
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Cty Nicotex Nam Thái Dương Cty Nicotex Tiền Giang
Văn phòng và Kho chứa cty Nicotex Đông Thái
Trang 14Máy móc thiết bị phòng thí
nghiệm, xưởng sản xuất
Hệ thống văn phòng, nhà xưởng, máy móc sản xuất công
ty thành viên
Phần 1 Giới thiệu về công ty Nicotex
Trang 15Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng
thuốc BVTV
Trang 16Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
• Dư lượng thuốc BVTV: là hoạt chất và các chế phẩm phân huỷ có độc tính còn lưu lại trong nông sản, môi trường sau khi phun thuốc BVTV
• Thời gian cách ly: là khoảng thời gian tính từ ngày xử lý thuốc lần cuối cùng đến khi thu hoạch để làm thức ăn
mà dư lượng tối đa dưới ngưỡng cho phép, không tổn hại đến cơ thể
• Cần lưu ý: đọc kỹ trên nhãn bao bì, chai lọ, có ghi thời gian cách ly để thu hoạch sản phẩm bảo đảm an toàn
Trang 17Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thuốc BVTV
* Người đang có bệnh kinh niên, bệnh ngoài da, người mới khỏi bệnh, sức khoẻ yếu, phụ nữ có thai, đang cho con bú, trẻ em không được tiếp xúc với thuốc BVTV
* Người sử dụng thuốc phải có những hiểu biết cần thiết
về độc tính và các tính chất của thuốc, biết cách sử dụng thuốc để đạt hiệu quả cao và an toàn
* Cần phải mang theo đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu khi tiếp xúc với thuốc
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Trang 18Băng màu đỏ là độc nhất và băng màu xanh lá cây là ít độc nhất.
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Trang 19• Những việc không nên làm khi phun thuốc:
- Không pha thuốc gần trẻ em.
- Không cắn nắp chai, bao bì bằng miệng.
- Không dùng tay trần tiếp xúc với thuốc
- Không ăn uống, hút thuốc khi đang phun thuốc.
– Không để thuốc bám dính vào quần áo
– Không phun thuốc ngược chiều gió
– Không phun thuốc lúc trời nóng bức hoặc phun liên tục trong nhiều ngày liền.
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Trang 22• Bao bì thuốc BVTV sau khi
dùng xong thu gom lại để tiêu
hủy đúng nơi quy định
• Không dùng vỏ chai thuốc để
chứa nước uống, thực phẩm
vì dễ nhầm lẫn dẫn đến ngộ
độc
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Trang 23• Không được dùng thuốc quá hạn, sút nắp, rách bao bì, mất nhãn, vì không đạt hiệu quả mong muốn.
• Khi phun thuốc cho cây trồng phải tuân theo quy định về thời gian cách ly mới được thu hoạch
• Nghiêm cấm việc nhúng rau, quả vào dung dịch thuốc BVTV trước khi thu hoạch để đem bán
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Trang 24• Đúng thuốc: căn cứ vào đối tượng dịch hại để chọn đúng
loại thuốc, đúng dạng thuốc >< không hiệu quả
• Đúng lúc: chọn thời điểm sinh vật gây hại ở diện hẹp và
giai đoạn mẫn cảm nhất với thuốc để phun thuốc >< vừa kém hiệu quả vừa không kinh tế
• Đúng liều lượng và nồng độ: cần đảm bảo đúng liều
lượng ghi trên nhãn >< có thể gây hại cây trồng
• Đúng cách: tuỳ theo dạng thuốc, đặc tính của thuốc, yêu
cầu kỹ thuật của thuốc và nơi xuất hiện dịch hại để sử dụng đúng cách Nên phun thuốc khi sáng sớm hoặc chiều mát >< kém hiệu quả
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Quy tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV:
Trang 25• VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.
• GlobalG.A.P. là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để
áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp trên toàn cầu Chứng nhận bao hàm toàn bộ các quá trình sản xuất ra sản phẩm được từ đầu vào như giống, dinh dưỡng và các hoạt động nuôi trồng cho đến khi sản phẩm rời khỏi trang trại.
Phần 2 Hướng dẫn an toàn sử dụng thuốc BVTV
Thực hiện trồng trọt theo nguyên tắc VietGap và Global Gap:
Trang 26Phần 2 Giới thiệu về sản phẩm Apoger 3.2GR
Trang 27A Thông tin về Apoger 3.2GR
1 Tên thương mại: Apoger 3.2GR - đã được công ty đăng ký
bảo hộ độc quyền sử dụng tại Việt Nam
Trang 28• Đây là sản phẩm tiên tiến nhất (sản phẩm 5 sao), là sản phẩm hỗn hợp giữa thuốc trừ cỏ và phân bón.
• Sản phẩm được công ty Nicotex độc quyền phân phối tại Việt Nam từ năm 2013.
Trang 292 Thành phần hoạt chất chính:
- Thuốc trừ cỏ: Butachlor: 3,04 (g/kg) + Bensulfuron Methyl: 0,16
(g/kg)
- Phân bón:
+ Các nguyên tố đa lượng: N ≥ 22%, P ≥ 5%, K : 1%.
+ Kẽm sulfat mono hydrate (%)(ZnSO4.H2O)(Chứa 35% Zn; S: 17%):
≥ 0,5% và Borax (%): ≥ 1,0%
+ Các nguyên tố trung, vi lượng khác: Ca, Mg, S, Silic, Cu, Zn, Fe, Cl… + Chất phụ gia đặc biệt 8% (TAA8, kích thích ra rễ, điều hòa sinh trưởng, xốp đất, …) Đây là yếu tố tạo nên sự đặc biệt của sản phẩm +Chất an toàn : Fenclorim ( chất an toàn cho lúa).
Trang 30Hình ảnh ngoại dạng sản phẩm
Trang 31TT Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu quy định
1 Ngoại dạng Thuốc dạng hạt rời, nhiều góc cạnh, đường
kính 2-5 mm, không lẫn tạp.
4 Sinh khí, tăng thể tích Không sinh khí và tăng thể tích sau khi đã
đóng gói và trong bảo quản
5 HL hoạt chất Bensulfuron Methyl
Trang 32TT Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu quy định
Trang 33TT Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu quy định
20 Tính ổn định ở nhiệt độ thấp 0 ±
1 o C (7 ngày) Hàm lượng hoạt chất và các chỉ tiêu phụ đạt chất lượng, thuốc vẫn giữ màu
xanh dương, không vón cục và sinh khí
21 Tính ổn định ở nhiệt độ cao 54
± 2 o C (14 ngày)
22 Độ tạo bọt sau 1 phút (ml) ≤ 25
23 Độ hòa tan và phân tán của
thuốc trong nước Tan hoàn toàn và phân tán đồng nhất
24 Lượng cặn trong dung dịch sau
khi pha thuốc để yên 18h Không có cặn
Trang 343 Qui cách đóng gói, bao bì nhãn mác:
- Nhãn mác: Thiết kế đẹp với hình ảnh đặc
trưng là con rồng màu xanh.
- Bao bì: Đóng túi dứa có cán lớp PET bên
ngoài bao và túi để đảm bảo chất lượng.
- Quy cách sản phẩm: Đóng túi 7kg, 6 túi 7kg
trong bao lớn.
Trang 364 Những đặc tính ưu việt của sản phẩm Apoger 3.2GR
Trang 37
SAO 1: Apoger 3.2GR hiệu quả diệt cỏ cao với các nhóm cỏ trong ruộng lúa cấy (kể cả rêu nhớt) và rất an toàn với lúa.
+ Hoạt chất Bensulfuron Methyl là hoạt chất trừ nhóm cỏ lá
rộng;
+ Hoạt chất Butachlor là hoạt chất trừ nhóm cỏ lá hẹp
Hai hoạt chất này hỗn hợp với nhau để trừ các loại cỏ dại trong ruộng lúa cấy
+ Apoger 3.2 GR được bổ sung hoạt chất Fenclorim, là chất
an toàn cho lúa, đảm bảo lúa không bị ảnh hưởng bởi thuốc cỏ.
+ Đặc biệt có một loại phụ gia đặc biệt , làm tăng hiệu
quả trừ cỏ dại của 2 hoạt chất trên, đặc biệt có tác dụng mạnh đối với cỏ lồng vực.
Trang 38Fenclorim xâm nhập nhanh vào cây lúa qua rễ lúa, d
ới tác dụng của men trong cây lúa; Fenclorim ức chế hoạt tính gây độc thực vật của thuốc trừ cỏ, phân giải các chất độc này và đ ợc cây lúa bài tiết ra ngoài Ngoài ra Fenclorim còn tạo một lớp bọc bảo vệ không cho chất độc trong thuốc trừ cỏ tác động vào các điểm sinh tr ởng của cây lúa đối với chất an toàn Fenclorim chỉ có loài thực vật giống Oryza (cây lúa) mới hấp thụ
đ ợc chúng và chỉ hấp thụ qua rễ mầm Các loài cỏ dại không hấp thụ đ ợc Fenclorim do đó bị thuốc trừ cỏ tiêu diệt
Trang 39SAO 2: Làm đất tơi xốp, tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây lúa hơn nhiều với phân bón thông thường.
+ Apoger có chất điều dưỡng thổ nhưỡng, vì thổ nhưỡng
thường bị kết rắn do quá trình sử dụng phân hóa học nhiều năm, nếu dùng Apoger thì thổ nhưỡng tơi xốp không
bị kết rắn, giúp cho bộ rễ lúa phát triển tốt và hấp thu tốt các chất dinh dưỡng trong đất.
+ Trong quá trình sản xuất sản phẩm này có bố 1 sung loại hoạt tính (TAA8) vì vậy hiệu lực của phân trong Apoger tăng gấp đôi so với phân bón thông thường.
+ Sản phẩm được bổ sung Nano Canxi, giúp đẩy các chất dinh dưỡng bị đất giữ ra ngoài cho cây lúa sử dụng, tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây lúa hơn so với sử dụng phân bón thông thường.
Trang 40SAO 3: Giúp cho cây lúa hồi xanh nhanh, đẻ nhánh mạnh, lá xanh, thân cây to khỏe, tăng khả năng kháng bệnh, tăng khả năng chống đổ, góp phần cải tạo đất.
Sản phẩm có hàm lượng Đạm cao, giúp cây lúa hồi xanh nhanh, đẻ nhánh mạnh.
Sản phẩm được bổ sung Lân ở dạng dễ tiêu, giúp cho bộ rễ lúa phát triển mạnh, nhanh bén rễ.
• Bổ sung Kali, lưu huỳnh (S) ,Silic và vi lượng Zn, Fe, Mg, Bo, giúp
tăng khả năng quang hợp, tăng cường độ cứng cho cây, giúp cây
chống lại sâu bệnh hại,.
• Apoger có bổ sung Ca, giúp giảm độ chua, độ mặn của đất, góp
phần cải tạo đất, tăng cường phát triển cây lúa.
Trang 41SAO 4 : Vừa bón phân vừa trừ cỏ, sử dụng tiện lợi, tiết kiệm công lao động.
+ Thuốc dạng hạt và đã hỗn hợp sẵn đầy đủ các thành
phần cần thiết cho cây lúa trong giai đoạn từ sau cấy đến khi lúa đứng cái nên bà con nông dân chỉ việc rắc thuốc là xong và có thể rắc bất kỳ lúc nào kể cả khi trời đang có mưa phùn Giảm lượng bón hoặc không cần phải bón phân thúc đợt 1 cho cây lúa.
+ Sản phẩm 2 trong 1 (vừa bón phân, vừa trừ cỏ) tiết kiệm công lao động.
+ Đặc biệt: Đặc trị cỏ lồng vực
Trang 42SAO 5: Tăng năng suất lúa và tăng chất lượng lúa gạo:
- Cây lúa khỏe: khả năng kháng sâu bệnh tốt hơn;
- Số rảnh lúa hữu hiệu tăng: số bông/khóm sẽ tăng;
- Đẻ nhánh tập trung, kết thúc đẻ nhánh sớm, trổ bông tập trung;
- Rảnh lúa to, mập: bông lúa sẽ to hơn;
- Rễ lúa phát triển mạnh: khả năng chống đổ tăng;
- Bộ lá lúa phát triển mạnh: Bông lúa to, hạt chắc;
- Hạt chắc, mẩy: Chắc chắn chất lượng hạt gạo sẽ cao;
- Năng suất chất lượng cao: Hiệu quả kinh tế cao.
Trang 43Những tiện ích khi sử dụng sản phẩm Apoger 3.2 GR.
Bón theo phương pháp thông thường
Sau khi cấy từ 10 ngày tiến hành bón thúc lần 1 ( mất 1 công )
Tiếp theo đó, phun thuốc trừ cỏ ( 1 công )
Bón Apoger 3.2GR
Bón 1 lần sau từ 10 ngày, khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh, vừa trừ sạch cỏ, vừa cung cấp đủ dinh dưỡng cho giai đoạn bén rễ hồi xanh và đẻ nhánh ở cây lúa ( chỉ mất 1 công lao động)
Bón 1 bao Apoger 3.2GR 7kg cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa tương đương 12 kg NPK 12-5-10
Chi phí đầu tư phân bón và thuốc cỏ cho giai đoạn thúc đẻ nhánh thấp hơn hoặc tương đương với sử dụng phương pháp bón phân, trừ cỏ thông thường, lại tiện lợi, tiết kiệm công lao động
Giảm công lao động, tiện lợi tiết kiệm chi phí đầu tư mà vẫn mang lại hiệu quả, vượt trội
Trang 44Đối tượng sử
dụng Liều lượng sử dụng Thời điểm sử dụng
Diệt cỏ dại hại lúa
kết hợp bón thúc
đợt 1
165 – 195 (kg/ha) (7 kg/sào Bắc Bộ
360m2)
Rắc đều Apoger trên mặt ruộng từ sau 10 ngày cấy, khi cây lúa bắt đầu đẻ
nhánh.
5 Hướng dẫn sử dụng
** Bón vào giai đoạn từ sau 10 ngày cấy khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa ở giai đoạn này, vừa trừ sạch cỏ Các giai đoạn còn lại bón phân bình thường theo tập quán.
Trang 45- Trong giai đoạn rắc thuốc 7 - 10 ngày, không nên sử dụng bất
kỳ một loại thuốc trừ cỏ nào khác
- Tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, chân đất, có thể bón thêm
các loại phân bón khác để đảm bảo cung cấp đúng và đủ dinh dưỡng cho cây lúa ở các giai đoạn sau.
Trang 46Phần 4 Thảo luận