PowerPoint Presentation NHÓM 9 CHUYÊN ĐỀ 9 VACCINE PHÒNG BỆNH CHO GIA CẦM VÀ LỊCH TIÊM PHÒNG VACCINE CHO GIA CẦM Giáo viên hướng dẫn Vũ Thị Thu Trà Danh sách thành viên Họ và Tên Mã Sinh Viên Vũ Phúc Thanh Sang 613510 Quách Thị Thanh Tâm 604713 Đỗ Phương Thanh 613408 Hà Thị Thanh 613627 Nguyễn Tuấn Thanh 613294 Nguyễn Trung Thành 613517 Đào Thị Phương Thảo 613836 Đinh Thị Thảo 613629 Nội Dung 1 Đặt vấn đề mục đích, ý nghĩa của sử dụng vaccine 3 Những vaccine thường sử dụ[.]
Trang 1NHÓM 9: CHUYÊN ĐỀ 9 VACCINE PHÒNG BỆNH CHO GIA CẦM VÀ LỊCH TIÊM PHÒNG
VACCINE CHO GIA CẦM
NHÓM 9: CHUYÊN ĐỀ 9 VACCINE PHÒNG BỆNH CHO GIA CẦM VÀ LỊCH TIÊM PHÒNG
VACCINE CHO GIA CẦM
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Thu Trà
Trang 2Danh sách thành viên
Trang 31 Đặt vấn đề: mục đích, ý nghĩa của sử dụng vaccine
2 Một số bệnh thường gặp trên gia cầm cần và không cần sử dụng vaccine
3 Những vaccine thường sử dụng trong tiêm phòng đối với gia cầm
4 L ịch tiêm phòng cho gia cầm
Trang 4I Đặt vấn đề
1 Mục đích sử dụng vaccine cho gia cầm
• Trong chăn nuôi gia cầm, công tác phòng bệnh luôn được chú trọng, song song cùng với thực hành chăn nuôi an toàn sinh học thì sử dụng vaccine để chủ động phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi được xem là một trong những biện pháp hiệu quả và ít tốn kém hơn cho người chăn nuôi.
Trang 5• Nếu biết sử dụng vaccine đúng cách sẽ mang lại
hiệu quả cao cho công tác phòng ngừa dịch
bệnh tuy nhiên thực tế cho thấy vấn đề lựa chọn
vaccine và cách cấp vaccine cho gia súc, gia cầm
ở trại chăn nuôi chưa được thực hiện theo đúng
yêu cầu kỹ thuật Điều này đã gây thiệt hại rất
nhiều trong công tác phòng chống dịch bệnh…
I Đặt vấn đề
2 Ý nghĩa của sử dụng vaccine trong chăn nuôi
Trang 6II Một số bệnh trên gia cầm
Cần phòng bệnh bằng
Vaccine
Không cần phòng bệnh
bằng Vaccine
Trang 71 Cúm gia cầm
2 Bệnh Gumboro
3 Bệnh Newcastle
4 Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
5 Bệnh gia cầm do E Coli gây ra
II Một số bệnh gia cầm cần sử dụng Vaccine phòng bệnh
Trang 81 Cúm gia cầm ( Avian influenza )
• Triệu chứng điển hình :
Gia cầm chết đột ngột, tỷ lệ chết từ 20 – 100%
Sốt cao, ủ rũ, giảm đẻ, lông xù, xơ xác
Vùng da không có lông xung huyết thâm tím
Chảy nước mắt, nước mũi, viêm kết mạc mắt
Sưng phù đầu, mào tích
Có triệu chứng thần kinh, ỉa chảy
• Bệnh tích :
Xuất huyết, hoại tử các cơ quan và cơ
Do virus typ A, thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra
Trang 92 Bệnh Gumboro ( Infectious Bursal Disease )
• Triệu chứng điển hình :
Gia cầm quay đầu tự mổ vào hậu môn
Có dấu hiệu hoảng loạn, tiếng kêu bất thường
Ỉa chảy, phân loãng, trắng, nhiều nước
• Bệnh tích :
Xuất huyết nặng vùng cơ đùi và ngực
Túi Fabricius sưng to, sau đó teo lại chứa bã đậu bên trong
Thận sưng, chứa muối urat
Do virus thuộc họ Birnaviridae gây ra
Trang 103 Bệnh Newcastle ( Newcastle Disease )
• Triệu chứng điển hình :
Gia cầm chết nhanh ở thể quá cấp tính
Ủ rũ, cánh sã như khoác áo tơi, phân trắng như phân cò
Rối loạn tiêu hóa, giảm đẻ, có triệu chứng thần kinh
• Bệnh tích :
Xuất huyết niêm mạc dạ dày ( nơi nối tiếp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ ) thành dải
Lách, gan hoại tử, thận sưng tích muối urat
Do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra
Trang 114 Bệnh tụ huyết trùng gia cầm ( Fowl cholera )
• Triệu chứng điển hình :
Gia cầm chết nhanh ở thể quá cấp tính
Sốt, bỏ ăn, lông xù
Nhiễm trùng cục bộ vùng yếm, xoang mũi, khớp
Khó thở do nhiễm trùng đường hô hấp
• Bệnh tích :
Xung huyết cơ quan nội tạng
Gan sưng, có nhiều điểm hoại tử trắng bằng đầu đinh ghim
Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra
Trang 125 Bệnh gia cầm do E Coli gây ra ( Colibacillosis )
• Triệu chứng điển hình :
Vùng rốn sưng phù, đỏ, có thể áp xe nhỏ
Viêm da vùng bụng và đùi
Đầu sưng to, phù nề gelatin
Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
• Bệnh tích :
Viêm dính màng cơ tim
Gan bị bao phủ bởi fibrin, xoang bụng bị tích nước
Viêm cơ quan sinh dục ở gà đẻ
Do vi khuẩn thuộc chi Escherichia, họ Enterobacteriaceae gây ra
Trang 13Bệnh nấm phổi gia cầm
Bệnh sán dây ở gà
Viêm đường tiêu hóa do dị vật
II Một số bệnh gia cầm không cần sử dụng Vaccine
Trang 141 Bệnh nấm phổi gia cầm ( Avium Aspergillosis )
• Triệu chứng điển hình :
Ủ rũ, kém ăn
Viêm đường hô hấp, khó thở không có tiếng khò khè
Gia cầm lờ đờ, chân khô, cơ thể gầy
Trang 15 Ruột viêm, xuất huyết.
Niêm mạc ruột non bị bờ bởi màng nhầy màu vàng do sán bám vào
Do sán dây Raillietina tetragona gây ra
Trang 163 Bệnh viêm đường tiêu hóa do dị vật
• Triệu chứng điển hình :
Gà gầy, giảm trọng lượng, xơ xác
Giảm ăn, rối loạn tiêu hóa
Phân có lẫn dịch viêm hoặc lẫn máu
• Bệnh tích :
Ruột viêm, xuất huyết
Niêm mạc ruột bị trầy xước, xuất hiện các ổ viêm loét, hoại tử
Do trong quá trình mổ thức ăn, gia cầm dễ mổ phải những dị vật sắc nhọn gây ra
Trang 17III Những vaccine thường sử dụng trong tiêm phòng đối với gia cầm
1.Vacxin Newcastle
Đường dùng: Tiêm dưới da, bắp thịt
- Vaccine được sử dụng cho gà khỏe mạnh trên 2 tháng tuổi
- Có thể sử dụng vaccine vào lúc 45 - 50 ngày tuổi với điều kiện gà đã đuợc sử
dụng đầy đủ lịch phòng bệnh Newcastle bằng các chủng B1, F hoặc Lasota
- Gà giống trứng và gà đẻ: Tiêm nhắc lại từ 2,5 - 3 tháng sau mỗi lần sử dụng
vắc-xin
Trang 18• Công dụng: Tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa bệnh Gumboro
• Liều lượng và cách dùng:
- Hòa tan với nươc muối sinh lý hoặc dung dịch pha vắc-xin đông khô
- Cho gà uống hoặc nhỏ mắt, nhỏ mũi
- Nếu đàn gà mẹ chưa tiêm phòng, sử dụng vắc-xin phòng bệnh cho gà con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi, sau 2 tuần nhắc lại lần 2
- Nếu đàn gà mẹ đã tiêm phòng, sử dụng cho gà con lúc đạt 2 tuần tuổi
• Lưu ý: Ngừng sử dụng thuốc 21 ngày truớc khi giết mổ
2.Vacxin Gumboro
Trang 19STT Loại gia cầm Liều tiêm Cách dùng
2 Gà trên 5 tuần tuổi 0,5ml/con Tiêm dưới da cổ, bắp
3 Vịt, ngan 2-5 tuần tuổi 0,5ml/con Tiêm dưới da cổ, bắp
4 Ngan trên 5 tuần tuổi 1,5ml/con Tiêm dưới da cổ, bắp
5 Vịt trên 5 tuần tuổi 1ml/con Tiêm dưới da cổ, bắp
Vịt, ngan tiêm nhắc lại mũi thứ 2 sau mũi thứ nhất 3 tuần, định kỳ tiêm nhắc lại sau 4 tháng Gà thương phẩm, gà giống, gà đẻ trứng tiêm nhắc lại mũi thứ 2 sau mũi thứ nhất 6 tháng
Sử dụng Vắc xin cúm gia cầm H5N1 chủng Re-1
Lưu ý: Với gia cầm ăn uống kém có thể tiêm Gluco-C: 1ml/ 2-3 kg/ ngày
3.Vacxin cúm.
Trang 20• Liều dùng và cách dùng:
• IB - OLVAC được khuyến cáo chủng cho:
• Gà thịt nuôi dài ngày, gà nuôi để làm gà đẻ, gà giống trong tương lai: Chủng 1 mũi khoảng từ 5 - 7 tuần tuổi.
• Gà hậu bị giống và gà hậu bị đẻ khoảng 16 - 18 tuần tuổi
• LƯU Ý: Để vaccine ấm lên tới nhiệt độ phòng trước khi sử dụng Lắc kỹ trước
và trong khi dùng Sử dụng vaccine trong vòng 24 giờ sau khi đã mở lọ
• Nếu sơ ý bị tiêm phải vaccine này, có thể gây nên phản ứng tại vùng tiêm Nên nhờ sự trợ giúp của y tế ngay và thông tin với bác sĩ vắc-xin là tốt nhất
4 Vacxin viêm phế quản truyền nhiễm ( IB)
Trang 21Đường tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da
• Liều tiêm:
• Gia cầm từ 4-8 tuần tuổi: 0,5 ml/ con
• Gia cầm trên 8 tuần tuổi: 1 ml/ con
• Riêng ở những vùng đã có dịch có thể tiêm phòng bệnh 2 lần: lần đầu vào khoảng 10-15 ngày tuổi; sau đó 3 tuần tiêm nhắc lại lần 2
• Chú ý
- Bơm tiêm và kim tiêm phải được tiệt trùng trước và sau khi tiêm (bằng nước đun sôi)
- Không được tiệt trùng bơm tiêm và kim tiêm bằng hóa chất sát trùng
- Nếu tiêm phòng cho nhiều đàn thì sau mỗi đàn nên thay bơm và kim tiêm
- Chỉ tiêm vắc-xin cho gia cầm khỏe mạnh
- Vắc-xin đã bật nắp sử dụng trong vòng 6 giờ
5.Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Trang 22• Lịch phòng bệnh:
Đối với vịt nuôi thịt thương phẩm:
• + Lần 1 : Sử dụng vắc-xin vào lúc 2 tuần tuổi.
• + Lần 2: Từ 2-3 tuần sau khi tiêm vắc-xin lần 1
- Bơm tiêm và kim tiêm phải được tiệt trùng truớc và sau khi tiêm (bằng nước đun sôi)
- Không đuợc tiệt trùng bơm tiêm và kim tiêm bằng hóa chất sát trùng.
- Nếu tiêm phòng cho nhiều đàn thì sau mỗi đàn nên thay bơm và kim tiêm.
- Vắc-xin đã bật nắp sử dụng trong vòng 2 – 3h ở dkbq từ 2°C -8°C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp
6.Vacxin dịch tả vịt.
Trang 23VI Lịch tiêm phòng cho gia cầm
1 Lịch têm cho gà trước h u bị â
Trang 242 Lịch têm cho gà tư giai đoan h u bị â
VI Lịch tiêm phòng cho gia cầm
Trang 253 Lưu ý khi tiêm vaccine
• - Bảo quản vaccine đúng kĩ thuật
Vaccine bảo quản nhiệt độ thích hợp: dưới 0 độ với vaccine sống, 2-8 độ với vaccine
Đảm bảo đúng đường đưa thuốc
Dùng theo hướng dẫn nhà sản xuất( cách pha,…)
VI Lịch tiêm phòng cho gia cầm
- Trước khi tiêm: kiểm tra đàn gia cầm đang ốm hoặc nghi ốm không dung
vaccine
- Sau khi tiêm: cần theo dõi trong vài giờ xem tình trạng đàn gia cầm có thể
bị dị ứng vaccine
- Nếu mức độ nhẹ sau một thời gian sẽ hết, mức độ nặng sử dụng các loại
thuốc chống histamine: epharin, dimadron,…
Trang 26Cảm ơn cô và các ban đã lắng nghe