1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phan ung Wittig - Hóa học - Hoài Nam - Thư viện Bài giảng điện tử

21 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN ỨNG WITTIG PHẢN ỨNG WITTIG GVHD Lê Ngọc Thạch Thực hiện Trần Thị Thu Hiền Lê Thị Thùy Vân NỘI DUNG GIỚI THIỆU PHẢN ỨNG ĐÔI ĐIỀU VỀ WITTIG ĐÔI ĐIỀU VỀ PHOSPHORAN VÀ BETAIN CƠ CHẾ PHẢN ỨNG LẬP THỂ DUNG MÔI ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ ỨNG DỤNG GIỚI THIỆU PHẢN ỨNG Phương pháp tổng hợp alken từ aldehid hoặc ceton và metilentriphenilphosphoran C O R R' •• •• + (C6H5)3P C + A B • • – + C C R R' A B (C6H5)3P O + • • – •• •• ĐÔI ĐIỀU VỀ GEORG WITTIG (1897 – 1987) Nhà hóa học người Đức Sinh ra ở Berlin Bắt đầ[.]

Trang 1

PHẢN ỨNG

WITTIG

GVHD : Lê Ngọc Thạch Thực hiện : Trần Thị Thu Hiền

Lê Thị Thùy Vân

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

GIỚI THIỆU PHẢN ỨNG

hoặc ceton và metilentriphenilphosphoran

R R'

••

•• + (C6H5)3P + C

A B

A B

(C6H5)3P + O •• – • •

••

Trang 4

ĐÔI ĐIỀU VỀ GEORG WITTIG

(1897 – 1987)

- Nhà hóa học người Đức Sinh ra ở Berlin

- Bắt đầu học Hóa học ở Đại Học Tubigen, Kassel 1916

- Từng là giáo sư ở nhiều trường đại học và học viện

- Từng là thành viên danh dự của nhiều học viện và hội khoa học ở nhiều nước Đức, Mỹ, Pháp, Anh, Thụy Điển…

- Đạt nhiều giải thưởng và huy chương danh giá

- Giải Nobel năm 1979 với phản ứng mang tên ông

- Cả cuộc đời cống hiến cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học, đã có nhiều đóng góp cho ngành hóa học, đặc biệt là hóa học hữu cơ

Nguồn : Nobelprize.org, wikipedia.org

Trang 5

X - Y + Betain hay Zwitterion

Trang 6

(C6H5)3P C

R

R (C6H5)3P C

R

R + _

P

Trang 7

ĐIỀU CHẾ PHOSPHORAN

(C6H5)3P • • + CH

A B

Baz mạnh thường dùng : RLi, baz liên hợp của dimetil sulfoxid

Trang 8

CƠ CHẾ

Hợp chất không tan Rất bền nhiệt động

Trang 9

LẬP THỂ TRONG PHẢN ỨNG

Trang 11

DUNG MÔI

 Nếu dùng dung môi phân cực proton : sẽ có tương tác anion-proton, làm hạn chế phản ứng.

 Thường dùng dung môi phân cực phi proton : THF, DMSO, piridin…

Trang 12

DUNG MÔI

 Ngoài ra người ta dùng một hệ dung môi đặc

biệt gồm nước và diclorometan

Aldehid (hoặc ceton)

Baz, muối phosphor

Aldehid (hoặc ceton)

phosphoran

Aldehid (hoặc ceton)

+ phosphoran

Nước

pha hữu cơ tiếp xúc với nhau.

nguồn : http://www.mnstate.edu/jasperse/Chem365/Wittig.doc.pdf

Trang 15

PHẢN ỨNG HWE

• Phản ứng giữa phosphonat carbanion bền với

aldehid hoặc ceton để cho đồng phân Z-alken

• Phosphonat carbanion có tính thân hạch và tính baz hơn phosphoran

Nguồn : en.wikipedia.org/wiki/Honer-Wadsworths-Emmons_reaction

Trang 16

CẢI TIẾN SCHLOSSER &

CHRISTMAN

Nguồn : en.wikipedia.org/wiki//Wittig_reaction

Trang 17

SỬ DỤNG TÁC CHẤT PHOSPHORAN BỀN

âm trên C như carbonil, carboxialkan, nitril, phenil, alil…

không phản ứng với ceton.

vân tốc phản ứng Phản ứng tuân theo nhiệt động

Trang 19

ỨNG DỤNG

Tổng hợp chất ổn định quang học cho polymer, tránh cho polymer bị phá hủy bởi tia UV

Nguồn : en.wikipedia.org/wiki/wittig_reaction

Trang 20

ỨNG DỤNG

Tổng hợp Leukotriene A metil ester

Nguồn : en.wikipedia.org/wiki/wittig_reactionen.wikipedia.org/wiki/leukotriene

Trang 21

LỜI KẾT

 “Với việc sử dụng các dược phẩm tổng hợp, vitamin và thuốc trừ sâu chống lại các vi sinh vật, côn trùng và cỏ dại, hàng triệu sinh mạng đã được cứu, nhiều cơn đau đã được xoa dịu và nạn đói của thế giới đã giảm…”

 “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà hóa học ngày nay,

về cơ bản cũng như về nghiên cứu ứng dụng, là việc tổng hợp hợp chất có hoạt tính sinh học Để đạt được điều này, chúng ta cần

những phương pháp nối các nguyên tử C với nhau và thay đổi các hợp chất hữu cơ theo nhiều cách ”

 “Trong phản ứng này, hợp chất phosphoran do ông khám phá ra, được phản ứng với hợp chất carbonil Sự trao đổi nhóm diễn ra và kết quả thu được là 1 hợp chất mà 2 nguyên tử C được nối với

nhau bằng một nối đôi Vì nhiều sản phẩm tự nhiên có hoạt tính sinh học có chứa nối này, nên phương pháp này được sử dụng

rộng rãi, đặc biệt trong việc tổng hợp vitamin A…”

Trích bài diễn văn của giáo sư Bengt Lindberg trong buổi lễ trao giải Nobel Hóa học 1979 Nguồn : nobelprize.org

Ngày đăng: 28/05/2022, 09:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm