Slide 1 ALDEHYD – CETON MỤC TIÊU Trình bày được cấu tạo, danh pháp quốc tế của aldehyd và ceton Nêu được tính chất vật lý, hóa học của aldehyd và ceton Nêu được ứng dụng của một số chất aldehyd và ceton điển hình 1 Cấu tạo Aldehyd và ceton là những hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chứa nhóm carbonyl >C = O liên kết với gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H 2 Danh pháp 2 1 Danh pháp aldehyd 2 1 1 Danh pháp thông thường Gọi theo tên thông thường của acid tương ứng bằng cách thay chữ acid bằng chữ[.]
Trang 1ALDEHYD – CETON
Trang 2aldehyd và ceton.
Nêu được ứng dụng của một số chất aldehyd và ceton điển hình
Trang 31 Cấu tạo
Aldehyd và ceton là những hợp chất hữu cơ
mà thành phần phân tử chứa nhóm carbonyl
>C = O liên kết với gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H
Trang 42 Danh pháp
• 2.1 Danh pháp aldehyd
• 2.1.1 Danh pháp thông thường
• Gọi theo tên thông thường của acid tương ứng bằng cách thay chữ acid bằng chữ
aldehyd hoặc đổi tận cùng “ic” trong acid bằng vần aldehyd
Trang 6• 2.1.2 Danh pháp quốc tế (IUPAC)
• Chọn mạch carbon dài nhất có chứa nhóm chức – CHO làm mạch chính Gọi tên của hydrocarbon tương ứng với mạch chính
(tính cả nguyên tử C có trong nhóm chức)
và thêm tận cùng vần “al” Đánh số 1 từ
carbon của nhóm chức aldehyd.
Trang 7(1) H-CHO methanal
(2) CH 3 -CHO ethanal
(6) CH 2 =C-CH 2 -CHO
CH 3 3-methyl but-3-en-1-al
Trang 8• 2.2 Danh pháp ceton
• 2.2.1 Danh pháp thông thường
• Gọi tên hai gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nhóm carbonyl + “ceton”
• Ceton thơm thường có tiếp vị ngữ
phenon:
Trang 10• 2.2.2 Danh pháp quốc tế (IUPAC)
• Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm carbonyl, người ta đánh số 1 cho
nguyên tử C đầu mạch gần nhóm carbonyl nhất.
• Tên ceton: Tên hydrocarbon tương ứng
(tính cả nguyên tử C có trong nhóm chức) + “on”
Trang 11(4) C 6 H 5 -CO-C 6 H 5 Benzophenon
Trang 123 Phương pháp điều chế
3.1 Nguồn gốc thiên nhiên
• Trong thiên nhiên dẫn chất của aldehyd thơm có trong quả, hạt thực vật
Trang 13 C 6 H 5 CH=CH-CHO (cinamaldehyd) có trong tinh dầu vỏ quế, dùng làm hương liệu.
Trang 14• Vanilin
(4-hydroxy-3-methoxy-benzaldehyd): có trong quả vani dưới dạng glucosid
Trang 15Amygdalin có trong nhân của hạt hạnh nhân
đắng, đào, mơ cũng có tên là
laetrile, nitriloside hay vitamin B17
Trang 16Ceton thơm có trong thành phần của củ
nghệ Điều trị chứng viêm đau dạ dày, tá tràng, giúp các vết loét nhanh liền sẹo.
Trang 173.2 Các phương pháp tổng hợp
Trang 184 Tính chất vật lý
• - Aldehyd và ceton là những chất lỏng
hoặc rắn, trừ aldehyd formic là chất khí.
• - Aldehyd formic, aldehyd acetic, aceton tan vô hạn trong nước Các ceton đầu dãy trộn lẫn với nước.
Trang 20• - Aldehyd và ceton có nhiệt độ sôi thấp
hơn so với alcol và acid tương ứng (do
không có khả năng tạo liên kết hydro), các aldehyd có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với các ceton tương ứng.
• Ví dụ: CH3–CO–CH3 sôi ở 560C
• CH3–CH2–CHO sôi ở 490C
Trang 21• - Các aldehyd thấp có mùi khó chịu, các
aldehyd cao có mùi dễ chịu như mùi hoa.
• Ví dụ: nonanal (9C) có mùi hoa hồng,
• - Các ceton đầu dãy có mùi đặc trưng, các đồng đẳng trung bình có mùi dễ chịu.
Trang 22
SP 2 C - O
R - CH - C O
H H
Trang 235.1 Phản ứng cộng hợp vào nhóm carbonyl
(Cộng với tác nhân phân cực)
Y Z : H OH, H OR, H CN, H SO3Na, BrMg R, .
Trang 245.1.1 Cộng nước tạo gem-diol
Trang 26OMgX R"
R C R'
(H) R"
Trang 275.1.4 Cộng hợp alcol
H O C 2H5CH
OH
OC2H5
CH3(78%)
Trang 28
H O C 2H5CH
Trang 295.1.5 Cộng hợp acid Fucxinosulfurơ
(thuốc thử Schiff)
• Các aldehyd (và một số ceton đầu dãy)
cộng hợp với thuốc thử Schiff cho màu đỏ hoặc hồng tím
Aldehyd cộng hợp với thuốc thử Schiff
Trang 32• Viết phương trình phản ứng sau.
C6H5CH O
OH Anđol hoá
-H +/- H2OCroton hoá
CH3CCH3
O
Benzanđehit axeton
Trang 33
C6H5CH O
OH Anđol hoá
-C6H5CCH2CCH3
OH O
H +/- H2OCroton hoá
Trang 345.3 Phản ứng oxy hóa
1 +
H H
Trang 36Phản ứng với thuốc thử Tollens:
•
-• AgNO3 + NH4OH AgOH + NH4NO3
• AgOH + 2 NH3 [Ag(NH3)2]OH
• R-C=O + 2 [Ag(NH3)2]OH
Trang 37Hiện tượng Phản ứng tráng bạc
Trang 38• - Phản ứng với thuốc thử Fehling:
• R-CHO + 2Cu(OH)2 R-COOH + H2O + 2CuOH ↓ (vàng)
Trang 39 Khả năng bị oxi hóa của Ceton (so với aldehyd): ?
- không tác dụng với thuốc thử Tollens ,thuốc thử
Fehling ,
- Với KMnO4, HNO3, K2Cr2O7/H2SO4, CrO3, … Ceton bị cắt mạch ở 2 bên nhóm C=O tạo thành hỗn hợp acid.
- Với CH3CO3H, … thu được este.
Trang 415.4 Phản ứng khử hóa
5.4.1 Khử thành alcol
Aldehid cho alcol 1 o
CH3CH=CHCHO + H2/Ni → CH3CH2CH2CH2OH Ceton cho alcol 2 o
CH3 C C3H7
O
+ H 2 CH3 CH C3H7
OH
Trang 435.4.2 Khử thành hydrocarbon
Trang 46• Với ceton có H ở cả hai vị trí C, phản
ứng thế ưu tiên xảy ra ở nguyên tử carbon
có nhiều hydro hơn
Trang 475.5.2 Phản ứng của nhân thơm
• Nhóm carbonyl làm giảm hoạt tính của
nhân thơm Phản ứng xảy ra ở vị trí meta
Trang 496 Các chất điển hình
HCHO có trong không khí (0,03ppm)
HCHO độc, gây ung thư Sự nhiễm formaldehyde đối với sức khỏe diễn ra liên tục và có tính tích lũy Dung dịch 37-40% gọi là formon (formalin) dùng làm chất tẩy uế, sát trùng, ngâm tiêu bản
49
Test phát hiện formon
Trang 506 Các chất điển hình
• Aceton CH3COCH3
Trang 51• Aceton được dùng để pha loãng nhựa
polieste, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch
• Aceton thường được dùng để lột da bằng hóa chất Các bác sĩ da liễu dùng aceton