1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tìm hiểu biện pháp giảm thiếu khí thải trong GTVT và luyện kim

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Giảm Thiểu Khí Thải Trong Giao Thông Vận Tải Và Luyện Kim
Tác giả Hoàng Hải Anh, Hà Thị Chang, Dương Đình Công, Nguyễn Thị Hồng, Lý Thị Hương, Nguyễn Thị Ngọc
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU KHÍ THẢI TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI LUYỆN KIM NHÓM 6 Danh sách nhóm 1 Hoàng Hải Anh 2 Hà Thị Chang 3 Dương Đình Công 4 Nguyễn Thị Hồng 5 Lý Thị Hương 6 Nguyễn Thị Ngọc 19/5 7 Chu Thị Phượng 8 Lê Thị Hồng Phượng 9 Outdone Phataphone Biện pháp giảm thiểu khí thải trong lĩnh vực luyện kim Công nghiệp luyện gang thép Công nghiệp luyện gang thép Nguồn phát sinh Các biện pháp giảm thiểu Nguồn phát sinh ô nhiễm Sản xuất gang thép thuộc ngành công[.]

Trang 1

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU KHÍ THẢI TRONG CÁC LĨNH VỰC:

GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUYỆN KIM

Trang 3

Biện pháp giảm thiểu khí thải trong lĩnh vực luyện

kim

Trang 4

Công nghiệp luyện gang thép

Trang 5

Công nghiệp luyện gang thép

Nguồn phát sinh

Các biện pháp giảm thiểu

Trang 6

Nguồn phát sinh ô nhiễm

Sản xuất gang thép thuộc ngành công nghiệp nặng, tiềm

ẩn và chứa đựng các yếu tố độc hại Công nghệ sản xuất

gang, phôi thép, cán các sản phẩm thép phải qua nhiều

công đoạn và sử dụng các loại nguyên nhiên liệu với khối

lượng lớn như tài nguyên khoáng sản, hóa chất

Dây chuyền sản xuất thép của Công ty cổ phần Sản xuất Thép Việt Đức

Trang 7

Khí và bụi thải

Công nghiệp luyện gang thép thải ra một lượng lớn khí thải Hơi và sản phẩm phụ từ quá trình luyện cốc, nung kết và làm sạch kim loại gây ô nhiễm nặng môi trường không khí Cụ thể các loại khí sinh ra từ quá trình này là oxit lưu huỳnh (SOx), oxit nitơ (NOx), và oxit các bon (CO, CO2) và các hạt lơ lửng Với 1 tấn thép được sản xuất thì lượng phát thải trung bình như sau[1]:

o 1,5kg SOx;

o 1,2kg NOx;

o 15 đến 30kg hạt lơ lửng cho công nghệ lò thổi basic oxygene.

o 20 kg bụi trong quá trình nung kết

o 15 kg bụi trong quá trình cán thép

Trang 8

Tại Ấn Độ, qua số liệu thu thập từ 5 nhà máy luyện gang thép năm 2009-2010, người

ta tính toán trung bình để luyện 1 tấn thép thành phẩm thì phát thải 1,4 đến 4,2 tấn

CO2 Dự báo đến năm 2030, ngành công nghiệp luyện gang thép của Ấn Độ sẽ phát

thải khoảng 800 triệu tấn CO2.

Một trường hợp điển hình khác có thể kể đến là tập đoàn luyện thép AK, là một trong

những tập đoàn lớn có 8 nhà máy luyện thép ở nhiều tiểu bang khác nhau trên nước

Mỹ Năm 2009, tập đoàn AK đứng thứ 14 trong danh sách gây ô nhiễm không khí vì

phát thải ra 136 tấn khí thải

Khói và bụi phát sinh từ nhà máy luyện thép, Ấn Độ

Trang 9

Các biện pháp giảm thiểu khí thải trong quá trình luyện gang thép

Trang 10

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, ngành thép Việt Nam cần tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo các doanh nghiệp nhận thức đầy đủ về bảo vệ môi trường đối với sự phát triển Các doanh nghiệp đều phải có trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật liên quan về tài nguyên khoáng sản và bảo

vệ môi trường.

Trang 11

Cơ quan chức năng kiên quyết không phê duyệt những Dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu, không đảm bảo điều kiện môi trường; đồng thời trang bị đủ hệ thống thiết bị kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất thép theo TCVN và tiêu chuẩn ISO 14000, cũng như phối hợp với cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường ở các đơn vị trong ngành gang thép. 

Trang 12

Mặt khác, phải củng cố và nâng cao trình

độ của đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường; chú trọng tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, tăng cường hợp tác trong nước và ngoài nước về nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực thuộc lĩnh vực chuyên môn về bảo vệ môi trường. 

Trang 13

Một giải pháp quan trọng nữa là lựa chọn, áp dụng công nghệ khai thác, chế biến và sản xuất thép tiên tiến; chú trọng công nghệ "Sản xuất sạch hơn" tại một số đơn vị trọng điểm; đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, lấy việc phòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, hạn chế phát sinh gây tác động tiêu cực bằng việc sử dụng công nghệ ít tiêu tốn vật tư, nguyên nhiên liệu; kết hợp với biện pháp xử lý cuối nguồn để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; huy động nguồn vốn xã hội để đầu tư một số dự án trọng điểm và có hiệu quả cao; xây dựng danh mục các dự án để kêu gọi đầu tư. 

Trang 14

Giảm tiêu hao nhiên liệu trong sản xuất gang thép

Trong luyện gang giảm tiêu hao than cốc tới mức 500 ÷ 600 kg cốc/T HMT

và than phun tới mức 90÷100 kg/T HMT; Cán thép giảm tiêu hao dầu dưới 20 lít/Tsp.

Trang 15

Đổi mới công nghệ và thay đổi nhiên liệu để giảm phát thải khí CO2: Đầu tư chiều

sâu đổi mới công nghệ (lựa chọn công nghệ tiêu hao ít nhiên liệu, năng lượng, phát thải ít, thân thiện với môi trường, nâng cao tuổi thọ thiết bị, rút ngắn chu kỳ tạo sản phẩm…);

Trang 16

Sử dụng nhiên liệu sạch và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất gang, phôi thép và cán thép ở Việt Nam Thay đổi nhiên liệu (từ dùng than sang dùng khí) và tăng cường sử dụng năng lượng có hiệu quả (sử dụng nhiệt dư, khí dư tái tạo năng lượng, bố trí hợp lý các thiết

bị truyền động…)

Trang 17

Xử lý và nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào: Do chất lượng khoáng sản ở các mỏ

khai thác khác nhau và chứa nhiều tạp chất có hại cho công nghệ luyện kim nên việc

xử lý nguyên, nhiên liệu đầu vào cho từng công đoạn sản xuất luyện kim là hết sức

quan trọng, không những thuận tiện cho công nghệ mà còn ảnh hưởng trực tiếp hoặc

gián tiếp đến tiêu hao năng lượng cho quá trình công nghệ và giảm lượng phát thải

KNK.

Trang 18

Xử lý nguyên, nhiên liệu cho quá trình luyện gang: 

Tăng chất lượng quặng (hàm lượng Fe) lên 1% thì giảm tỷ lệ than cốc được 2% và tăng sản lượng gang lên 3% Như vậy, việc giảm tỷ lệ than cốc dùng cho luyện gang gián tiếp đã làm giảm phát thải KNK CO2 trong công nghệ luyện gang.

Trang 19

Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất gang thép: 

Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng (nhiệt năng, điện, khí…) giảm thiểu các tổn thất, lãng phí năng lượng trong từng công đoạn sản xuất luyện kim.

Cải tiến bổ sung các thiết bị phụ trợ, nguyên nhiên liệu phụ trợ nhằm tăng cường thúc đẩy nhanh các quá trình hoá lý luyện kim rút ngắn thời gian tạo sản phẩm bằng cách: Bổ sung mỏ đốt cho lò điện EAF; Sử dụng loại mỏ đốt tái sinh cho lò nung phôi kết hợp với hệ thống buồng tích/hoàn nhiệt; Phun than antraxit bột vào

lò cao, kết hợp với làm giầu gió bằng ôxy để giảm tiêu hao than coke…

Trang 20

Sử dụng khí thải và nhiệt dư trong sản xuất gang và luyện coke cho sản

xuất phôi thép

Tận dụng nhiệt dư của khí thải với mục đích sấy nguyên vật liệu để rút ngắn các quá trình nâng nhiệt trong sản xuất luyện kim Việc tận dụng nhiệt dư từ khí thải ở Việt Nam đã được một số nhà máy áp dụng (tại lò CONSTEEL của Công ty thép Việt,

lò DANARC PLUS tại Công ty thép Miền Nam);

Tái sử dụng khí thải trong quá trình luyện kim làm nhiên liệu (nung, đốt) cho các công đoạn nội bộ nhà máy hoặc cấp cho các hộ ngoài sử dụng

Trang 21

Ngành thép Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện chiến lược, chương trình hành động nhằm mục tiêu phát triển ngành sản xuất gang thép và BVMT bền vững Trước tiên, phải chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao hiểu biết, không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành mà còn phải kết hợp với các giải pháp

kỹ thuật thuộc ngành khác có liên quan như: khoa học khí hậu, năng lượng, giao thông, môi trường… Lựa chọn giải pháp công nghệ mới phù hợp cho sản xuất gang thép, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, giải pháp phát triển kinh tế với BVMT nhằm giảm lượng phát thải KNK, ứng phó kịp thời với sự BĐKH

Trang 22

Lĩnh vực giao thông vận tải

Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí

do hoạt động GTVT gây ra tại Việt

Trang 23

Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động GTVT gây ra tại Việt Nam

Trang 24

Từ nhiều năm qua, các nhà khoa học tại các trung tâm nghiên cứu môi trường của Đại học Yale và Đại học Columbia ở Mỹ đã tiến hành nghiên cứu chỉ số hiệu suất môi trường (Environmental Performance Index - EPI) ở 132 quốc gia, kết quả cho thấy Việt Nam được xếp hạng thứ 79 trong danh sách này Trên cơ sở tiêu chuẩn cho phép của thế giới về đánh giá chất lượng

không khí (Air Quality Index- AQI), nếu mức độ sạch của không khí từ 150-200 điểm thì đã bị coi là ô nhiễm, từ 201-300 thì coi

là cực kỳ cấp bách, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân Trong khi đó, tại Việt Nam, hai khu vực ô nhiễm nhất

là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ số AIQ trong ngày ở mức 122-178 Còn vào các khung giờ cao điểm, khi xảy ra các vụ

ùn tắc hoặc ùn ứ giao thông thì chỉ số AIQ trên địa bàn các đô thị lớn phải lên tới trên 200 Điều đó cho thấy Việt Nam đang đứng ở ngưỡng ô nhiễm không khí nghiêm trọng, gây ra những hiểm họa khôn lường đối với sức khỏe của người dân

Cũng theo khảo sát về chỉ số EPI, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chỉ số chất lượng không khí thấp nhất (đứng thứ 123)

và được dự đoán có thể rơi xuống vị trí thứ 125 trong tương lai gần Đây là một thông tin đáng báo động với môi trường không khí ở nước ta hiện nay

Trang 25

Hiện nay, với sự phát triển chóng mặt của các đô thị, các phương tiện tham gia giao thông trên đường cũng ngày càng gia tăng.

Và trong quá trình hoạt động đó thì các phương tiện giao thông đã thải ra môi trường bên ngoài rất nhiều loại khí thải độc hại Trong đó phương tiện tiêu thụ xăng là nguồn phát thải nhiều khí ô nhiễm như CO2, CO, NOx, hơi CmHn, bụi chì, benzen và bụi PM 2,5 còn các phương tiện sử dụng dầu diesel lại là nguồn chủ yếu phát thải các tác nhân gây ô nhiễm như bụi PM10 và PM 2,5; các khí thải CO2, CO, SO2, NOx.Tùy theo từng loại động cơ

và nhiên liệu mà khối lượng các chất thải độc hại chiếm tỷ lệ khác nhau trong khí xả Những loại khí này gây ô nhiễm môi trường không khí một cách nghiêm trọng đồng thời ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người

Trang 26

Hệ số phát thải chất gây ô nhiễm của các phương tiện giao thông.

Trang 27

Các hoạt động gây ÔNMTKK

CÁC HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GTVT

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC

CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP GTVT

CÁC HOẠT ĐỘNG GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG GTVT

Trang 28

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình đô thị hóa Đô thị càng phát triển thì số lượng phương tiện GTVT lưu hành trong đô thị càng tăng nhanh Đây là áp lực rất lớn đối với môi trường không khí đô thị Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%.

Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn quốc (bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực khác), ước tính cho thấy, hoạt động giao thông đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO2 Đối với NO2, hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau Hàm lượng bụi siêu vi PM10, PM2.5

có đến 57% sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ trong hoạt động GTVT

HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI

Trang 29

Tiêu thụ năng lượng cho GTVT:

- Chiếm 30% tổng nhu cầu năng lượng quốc gia

- Chiếm 60% tổng tiêu thụ nhiên liệu

- Gia tăng 10%/năm trong thập kỷ vừa qua

- Vận tải đường bộ tiêu thụ năng lượng lớn nhất, chiếm khoảng 68% tổng

Trang 30

Tiêu thụ năng lượng cho giao thông vận tải

Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025

Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015 - Định hướng đến năm 2025, Bộ Công nghiệp, 7/2007

Trang 31

• Tốc độ bình quân: 15,2%/năm, xe gắn máy 15,56%, ôtô 10,9%.

Tăng trưởng phương tiện

Trang 32

TP Hồ Chí Minh chiếm tới 15%, còn ở Hà Nội chiếm tới 8,45% tổng số xe máy đăng ký trên cả nước.

Ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại các đô thị lớn (đặc biệt tại HN và Tp HCM)

Tăng trưởng phương tiện

Trang 33

• Tỷ lệ phương tiện không đạt mức tiêu chuẩn khí thải khi kiểm tra (khảo sát năm 2007 – đo ở chế độ không tải)

Trang 34

Chất lượng các phương tiện giao thông gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Trang 35

HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GTVT

Hoạt động thi công xây dựng và sửa chữa công trình cùng với đường xá mất vệ sinh là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nặng về bụi lơ lửng

Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất cả các đô thị đều có nhiều công trường xây dựng đang hoạt động (xây dựng, sửa chữa nhà cửa, đường xá, vận chuyển nguyên vật liệu) và phát sinh rất nhiều bụi, bao gồm cả bụi nặng và bụi lở lửng, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi nặng nề Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh, tồn đọng lớp bụi dày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên và khuếch tán bụi ra khắp đường phố (bụi cuốn theo)

Trang 36

Ô nhiễm bụi do các công trình xây dựng

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP GTVT

Cũng như các cơ sở sản xuất, dịch vụ khác, hoạt động của các cơ sở công nghiệp GTVT cũng làm phát sinh các loại chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường Các loại chất thải chủ yếu từ hoạt động công nghiệp GTVT là

kim loại nặng, phế liệu chứa polyme, cao su và chất thải lẫn dầu, mỡ, sơn.

Trang 38

Các biện pháp đang thực hiện

Đối với bụi nói riêng:

 Với bụi cuốn theo: Các giải pháp đang được thực hiện:

• Tất cả các xe tải sau khi ra khỏi công trường xây dựng, các bãi khai thác phải được rửa sạch bùn đất.

• Các công trình xây dựng trong thành phố đều phải che chắn kỹ.

• Các xe chở đất cát, vật liệu xây dựng đều phải có tấm che.

• Các xe rửa đường của công ty môi trường đo thị hoạt động ngày 2 lần.

 Bụi phát thải từ đốt nhiên liệu trong các phương tiện giao thông:

Để kiểm soát được bụi này thì các biện pháp chủ yếu là giảm phát thải tại nguồn.

Trang 39

Các biện pháp đang thực hiện để giảm khí thải nói chung:

• Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

• (Quyết định 49/2011/QĐ-TTg)

• Đối với xe mô tô hai bánh, áp dụng Euro 3 từ 1/1/2017

• Đối với xe ô tô, áp dụng Euro 4 từ 1/1/2017 và Euro 5 từ 1/1/2022

• thắt chặt mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng và xe cơ giới đang lưu hành tại 5 thành phố lớn từ 01/7/2006 (mở rộng ra cả nước từ 01/7/2008)

• Tăng cường kiểm soát khí thải lưu động trên đường

• Xây dựng mạng lưới các trạm kiểm định xe ô tô trên cả nước: 105 trạm phân bố khắp cả nước

• Xây dựng trung tâm thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (netc) để thử nghiệm khí thải phục vụ phê duyệt kiểu loại xe

Trang 40

• Cải tạo quy hoạch hệ thống giao thông đô thị sao cho đáp ứng các chỉ tiêu: Tỷ lệ diện tích giao thông động đạt 15-20% tổng diện tích xây dựng đô thị, tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh đạt 3-6%, mật độ đường đạt khoảng 6km/1km2;

• Phát triển giao thông công cộng (đạt trên 40%), giao thông đi bộ và đi xe đạp trong thành phố

• Khuyến khích xe cộ sử dụng nhiên liệu sạch hơn (xe chạy bằng khí hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên nén (CNG), ethanol, dầu sinh học) và

xe điện.

• Cấm hoặc giảm lượng xe cá nhân chạy ở khu vực trung tâm thành phố, chỉ dành cho người đi bộ và xe công cộng.

Các biện pháp đang thực hiện

Trang 41

Từ ngày 1/1/2018 xăng sinh học E5 chính thức thay thế xăng Ron 92

Xăng E5 được pha chế từ 95% xăng A92 và 5% ethanol khan (99,5%), thành phần 5% ethanol có trong xăng sinh học thực chất là cồn công nghiệp.

Do ethanol có trị số octane (RON) cao tới 108 - 109 nên khi pha vào xăng sẽ làm tăng trị số octane (tăng khả năng chống kích nổ của nhiên liệu) Thêm vào đó, với hàm lượng ô xy cao hơn xăng thông dụng, giúp quá trình cháy trong động cơ diễn ra triệt để hơn, tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, đồng thời giảm thiểu phát thải các chất độc hại trong khí thải động cơ (CO và HC)

Trang 42

Kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông

Thực hiện kiểm soát khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố theo Quyết định số 909/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày đăng: 28/05/2022, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một trường hợp điển hình khác có thể kể đến là tập đoàn luyện thép AK, là một trong những tập đoàn lớn có 8 nhà máy luyện thép ở nhiều tiểu bang khác nhau trên nước  Mỹ - Bài tìm hiểu biện pháp giảm thiếu khí thải trong GTVT và luyện kim
t trường hợp điển hình khác có thể kể đến là tập đoàn luyện thép AK, là một trong những tập đoàn lớn có 8 nhà máy luyện thép ở nhiều tiểu bang khác nhau trên nước Mỹ (Trang 8)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w