TUẦN 13 TUẦN 13 Ngày soạn 21/11/2014 Ngày giảng Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2014 Giáo dục tập thể tiết 25 Chào cờ đầu tuần (TPT soạn) Tập đọc Bông hoa Niềm Vui I Mục tiêu bài học Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với các nhân vật (Chi, cô giáo) Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn GDKNS Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tìm kiếm sự hỗ trợ BVMT GD tình cảm yêu thương những người t[.]
Trang 1- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- Biết đọc phân biệt lời người kể với các nhân vật (Chi, cô giáo)
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- GDKNS:Thể hiện sự cảm thông.Xác định giá trị.Tự nhận thức về bản thân.Tìm kiếm sự hỗ trợ
-BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ sgk
2 Phương pháp:
Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III Các hoạt động dạy- học:
- HS đọc nối tiếp từng câu
+ Những bông màu xanh/ lộng lẫy /dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng//+ Em hãy/ hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho em, // vì trái tim nhân hậu của em// ,…
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Các nhóm cử đại diện nhóm thi đọc
Trang 2Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa niềm vui?
Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
giáo nói như thế nào?
Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo
- HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
Em hãy hái thêm 2 bông hoa nữa
Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em
Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, Chi, cô giáo)
- Thi đọc toàn bài
Toán - tiết 61:
14 trừ đi một số: 14 - 8
I Mục tiêu bài học:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
2.Phương pháp: Quan sát.Động não,vận dụng thực hành.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 3
b) Các hoạt động học tập:
HDHS Lập bảng trừ
- Nêu bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Nêu lại bài toán
- Thao tác trên que tính để tìm KQ:
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- 1HS lên bảng, lớp làm vào nháp.14
- HS đọc y/c bài tập nhiều lượt
- Làm bài vào vở, 1 HSK lên bảng chữa bài
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- HS tự giải vào vở Bài giải
Số quạt điện còn lại là:
Trang 4Luyện Tiếng Việt :
Luyện đọc bài: Há miệng chờ sung
I Mục tiêu bài học:
+ HS luyện đọc bài : Há miệng chờ sung
+ Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS
2 Phương pháp: - Đàm thoại, luyện tập
III Các hoạt động dạy- học:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Thi đọc cả bài
- GV nhận xét
* Đọc và trả lời câu hỏi ND bài:
Anh chàng lười nằm dưới gốc cây
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà luyện đọc lại bài
Chờ sung rụng vào thì ăn
Nhờ nhặt sung bỏ hộ vào miệng
Lấy hai ngón chân cặp quả sung bỏ vào miệng
- Bình chọn người đọc hay nhất
Luyện Tiếng Việt:
Luyện làm bài tập chính tả
Trang 5
I Mục tiêu bài học:
- Luyện điền đúng một số bài chính tả phân biệt âm iê/yê
- Rền kĩ năng ghi nhớ và làm đúng các bài tập
- GD các em ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng và Phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng : HS : vở, bút
GV: VBTTVNC, bảng phụ
2 Phương pháp dạy học: Luyện tập thực hành
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động học tập:
Bài 1: Gạch dưới những từ có chứa iê
hoặc yê trong đoạn thơ sau:
- GV dùng bảng phụ
+ Nhận xét chữa bài
Bài 2: Đánh dấu x vào từ có từ viết sai
chính tả: hãy sửa lại cho đúng :
+ Nhận xét chữa bài, yêu cầu HS hãy
sửa lại cho đúng :
a) Bối rối, cởi mở
- HS nêu yêu cầu
Trang 6Thùng to có 83l dầu và có nhiều hơn
thùng nhỏ 24 ldầu Hỏi thùng dầu nhỏ
có bao nhiêu l dầu?
- Làm vở Bài giải
Số lít dầu thùng nhỏ là:
83 – 24 = 59 ( l ) Đáp số: 59 l dầu
- Tính KQ ra nháp rồi khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- HS lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ.
- 3 bông cúc bằng giấy màu xanh
2.Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân Đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7? Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa.
- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS
* Kể lại ND chính đoạn 2 + đoạn 3
- GV treo tranh 1 và hỏi
? Bức tranh vẽ cảnh gì
? Thái độ của Chi ra sao?
- GV cho HS quan sát bức tranh 2
? Bức tranh có những ai? Thái độ của
Chi ra sao?
? Cô giáo cho phép Chi hái như thế nào?
- Chi nói gì mà cô cho hái:
- Về nhà kể cho gia đình nghe
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa
- Gọi 1 HS kể đoạn mở đầu
- Vì bố của Chi đang ốm nặng
Vì Chi muốn hái bồng hoa tặng bố
để làm dịu cơn đau
- Chi đang ở trong vườn hoa
- Chần chừ không dám hái
Cô giáo và bạn Chi…
Cô cho phép Chi hái ba bông hoa.(1 bông cho bố, 1 bông cho mẹ vì
cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành 1
cô bé hiếu thảo,…
- HS trả lời
- Xin cô cho em, vì … ốm nặng
- 3 HS đóng vai kể lại ND đoạn 2
và 3
- HS nhận xét bạn kể
- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa quý trong vườn trường.Nhờ bông hoa tôi đã mau khỏi bệnh
gia đình tôi xin tặng lại nhà trường khóm hoa làm kỉ niệm
- 1 HS kể lại ND toàn chuyện
+ Đứa con hiếu thảo
+ Bông hoa cúc xanh
Thể dục - tiết 25:
Trò chơi: "Bỏ khăn" và "Nhóm ba, nhóm bảy"
(Gv bộ môn soạn, dạy)
Trang 82.Phương pháp: Quan sát.Động não giải quyết vấn đề.
III Các hoạt động dạy học:
- Nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi
8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính? - Muốn biết còn lại bao nhiêu que
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Thu nhận xét bài làm của HS
- 3 em lần lượt thi đọc
- Nêu bài toán
- Thao tác trên que tính để tìm KQ
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1HS lên bảng Làm bài vào nháp
- Lấy SBT trừ đi số trừ a) 646 b) 848
58 76 …
- Đổi nháp so sánh kết quả
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thuộc dạng toán về ít hơn
- Lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
34 - 9 = 25( con gà) Đáp số: 25 con gà
- HS chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
Trang 9Tự nhiên và Xã hội - tiết 13:
Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
- Hợp tác với mọi người tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
- Biết ích lợicủa việc giữ gìn môi trường xung quanh Có trách nhiệm thực hiện vệ sinh, giữ gìn, bảo vệ môi trường xung quanh nhà ở sạch đẹp
- Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung quanh :vứt rác đúng nơi quy định ,sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng ,sạch sẽ
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng:
GV: Hình vẽ SGK trang 28, 29, phiếu bài tập
HS: SGK
2 Phương pháp:
Động não Thảo luận nhóm Đóng vai xử lí tình huống
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các đồ dùng có trong gia đình
- GV hô: muỗi bay muỗi đốt
- GV nói : muỗi đậu vào má
- GV hô: Đập cho nó một cái
- Cả lớp cùng lấy tay đập vào má mình và
hô " muỗi chết, muỗi chết "
Trang 10
+ Bước 2: HS chơi
- GV tiếp tục lập lại trò chơi từ đầu, nhớ
thay đổi động tác
+ Trò chơi muốn nói lên điều gì ?
- Làm thế nào để nơi ở của chúng ta
- Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân trường, khu vệ sinh và chuồng gia súc
- Hiểu được ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ
* Cách tiến hành
+ Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Mọi người trong từng hình đang làm gì
để môi trường xung quanh nhà ở sạch
sẽ ?
- Những hình nào cho biết mọi người
trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung
b) HĐ 2: Đóng vai
* Mục tiêu:
- HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh
- Hợp tác các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trườngxung quanh nhà ở
- HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vịnhân vật trong těnh huống nhóm bạn đưa
ra, cùng thảo luận lựa chọn cách ứng xử
Trang 11Luyện Tiếng Việt:
Luyện kể: Bông hoa Niềm Vui
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK
2 Phương pháp: - Quan sát, nhóm, luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi
rất thương bố Em muốn hái tặng bố một
bông hoa Niềm Vui trong vườn trường, hi
vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh
Vì vậy mới sáng tinh mơ
Bài 2: (SGK trang 105)
- Đọc yêu cầu của bài
- Nhắc HS kể bằng lời của mình không kể
Trang 12- Vận dụng các bảng trừ để làm tính và giải bài toán.
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
- Học sinh đọc đề bài
- Nêu cách làm
- 4HS lên bảng làm,lớp làm nháp
14 - 6 = 14 - 4 - 2 14 - 7= 14 - 4 -3 = 10 -2 = 10 - 3 = 8 = 7
Trang 13- Học sinh đọc đề, làm bài vào vở.
14 - 8 + 9 = 6 + 9 14 - 7 + 8 = 7 +8 = 15 = 15
- 1 học sinh chữa bài Bài giải
Mẹ còn được nghỉ số ngày là:
14 – 6 = 8 ( ngày) Đáp số :8 ngày
3 Củng cố- dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán
Mĩ thuật – tiết 13:
Vẽ tranh: Đề tài vườn hoa hoặc công viên
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy được vẻ đẹp và ích lợi của vườn hoa và công viên
- Vẽ được 1 bức tranh đề tài Vườn hoa hay công viên theo ý thích
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu :
III Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài: Gv kiểm tra đồ dùng học tập
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
GV giới thiệu tranh,ảnh
Đây là thuộc đề tài gì?
Ở vườn hoa có những loại hoa gì? Màu
sắc ntn?
Kể 1 số loại hoa và hình dáng của chúng?
Trong công viên có những gì?
Không khí trong công viên ntn?
Trong công viên có vườn hoa không?
- HS quan sát tranh
- HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 14- GV nêu lại cách chọn đề tài, các bước vẽ
bài tranh đề tài
- Biết đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Nắm được nghĩa các từ mới: thúng câu, cà cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Giúp HS cảm nhận Món quà của bố tuy chỉ là những con vật,những vật bình thườngnhưng là"cả một thế giới dưới nước"(cà cuống,niềng niễng đực,…cá chuối)"cả một thế giới mặt đất"(con xập xành,con muỗm to xù ).Từ đó kết hợp giáo dục bảo vệ MT
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: GV: Tranh minh hoạ sgk.
HS: SGK
2.Phương pháp:Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra : - 2 em đọc bài: Bông hoa niềm vui và trả
Trang 15- Quà của bố đi câu về có những gì?
- Vì sao có thể gọi đó là thế giới dưới
nước?
- Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
- Vì sao có thể gọi đó là thế giới mặt
đất?
- Những từ nào, câu nào cho thấy các
con rất thích những món quà của bố?
? Em hiểu vì sao tác giả nói"Quà của
bố làm anh em tôi giàu quá!”?
lời câu hỏi
to xù/, mốc thếch,/ ngó ngoáy //
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- HS đọc đoạn 1, 1 HS đọc câu hỏi 1
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh, cá sộp, cá chuối
- Vì qùa gồm rất nhiều những con vật, cây cối sống dưới nước
đủ các sự vật của môi trường thiên nhiênvà tình yêu thương của bố dành cho con
- Các em thi đọc cá nhân theo đoạn, cả
Trang 16- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong dạng phạm vi 100, dạng 54 - 18.
- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
2.Phương pháp: Quan sát.Động não,vận dụng thực hành
III Các hoạt động dạy học:
- Nêu y/c bài toán: Có 54 que tính bớt 18 que
tính Hỏi còn lại que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
* Bước 2 Đi tìm kết quả
-Y/C HS lấy 5 bó que tính và 4 que tính rời
- y/c 2 em ngồi gần nhau cùng thảo luận để
tìm cách bớt đi 18 que tính và nêu KQ
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại
bao nhiêu que tính ?
- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?
- Viết 54 rồi viết 18 dưới 54 sao cho
8 thẳng với 4, 1 thẳng với 5 Viết dấu trừ và gạch ngang
Trang 17- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
* VN ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhứ 1
- 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết3
- HS nêu y/c bài tập
- 1HS lên bảng, lớp làm nháp
- Lấy SBT trừ đi số trừa) 4774 2864 1944
27 36 25
- Lớp đổi nháp, so sánh kết quả
- HS đọc đề bài nhiều lượt
- Bài toán về ít hơn
- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít hơn
- HS làm bài vào vở
Bài giải Mảnh vải màu tím dài là:
34 - 15 = 19 (dm) Đáp số: 19 dm
Trang 18- Cao 5 li, rộng 4 li.
- Gồm 3 nét cong trái lượn đứng và lượn ngang nối tiếp liền nhau tạo thành nét thắt
- L hoa giống chữ C, G phần đầu.
- HS tập viết bảng con: L cỡ 2 li rưỡi.
- HS đọc cụm từ ứng dụng
- Đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
- 5 tiếng
Trang 19- Nhận xét giờ, chuẩn bị bài sau
- Chữ L cao 2,5 li, chữ a cao 1 li.
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm được bài tập 2, 3a/b ,làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê ; thành hỏi/ thanh ngã
- GD ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: - Bảng phụ viết đoạn cần chép.
- Vở bài tập
2 Phương pháp:Trình bày ý kiến cá nhân.Viết tích cực.
III Các hoạt động dạy - học:
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
Đoạn văn là lời của ai?
Cô giáo nói gì với Chi?
+ HD cách trình bày
Đoạn vết có mấy câu?
Những chữ nào trong bài được viết hoa?
Tại sao sau dấu chấm phảy chữ Chi lại viết
hoa?
Đoạn văn gồm những dấu gì?
+ HD viết từ khó
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
- 2 HS viết bảng: lặng yên, tiếng nói, đêm khuya, lời ru
1, 2 HS đọc bài
Lời cô giáo của bạn Chi
Em hãy hái/… hiếu thảo Của cô giáo
Em hãy hái 3 bông hoa vì…
3 câu
Em, Chi, Một
Chi là tên riêng
Dấu gạch ngang, dấu chấm than, dấu chấm và dấu chấm
- HS viết bảng con
Trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- Chép bài vào vở
Trang 20Cuộn chỉ rối / Bố rất ghét nói dối.
Mẹ lấy rạ đun bếp./ Bé dạ 1 tiếng to
Luyện Tiếng Việt - Luyện từ và câu:
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
Trang 21
Bài tập 1 (66 - TVNC):
- HS nêu yêu cầu của bài
- giữ gìn, cộng tác, hợp tác, lao động,
chăm sóc, cưng chiều, yêu quý, thương
yêu, chăm bẵm, kết bạn, chọn bạn, nhảy
dây, đá bóng, chiều chuộng, bảo ban,
phục dưỡng, dạy dỗ
- Nhận xét bài làm của HS
Bài tập 2:
- Đọc yêu cầu của bài
- Thương con quý…
- Trên … dưới nhường
- Chị ngã em …
- Con … cháu thảo
( Từ cần điền: nâng, cháu, hiền, kính.)
b) Mẹ đưa võng ru con quạt cho con ngủ
c)Em đánh răng rửa mặt chải đầu
- Làm nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh
Trang 22
- Thực hành – luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp bài mới
x = 64 – 18
x = 46c) x = 29d) x = 108
- Làm vở
- Chữa bài – Nhận xét Đ/S : 36 l mật ong
Luyện Mĩ thuật:
Luyện vẽ tranh: Đề tài vườn hoa hoặc công viên
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy được vẻ đẹp và ích lợi của vườn hoa và công viên
- Vẽ được 1 bức tranh đề tài Vườn hoa hay công viên theo ý thích
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu :
1 Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về vườn hoa, công viên
Trang 23
- HS: Đồ dùng học tập
2.Phương pháp
- Luyện tập – Thực hành
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài : Gv kiểm tra đồ dùng học tập
2 Bài mới:
Giới thiệu bài + GV ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm, chọn nội dung đề tài
GV giới thiệu tranh,ảnh
Đây là thuộc đề tài gì?
ở vườn hoa có những loại hoa gì?
Màu sắc ntn?
Kể 1 số loại hoa và hình dáng của
chúng?
Đây là bạn vẽ công viên nào?
Trong công viên có những gì?
Không khí trong công viên ntn?
Trong công viên có vườn hoa không?
Trang 24
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có nhiều dấu câu trong bài: Quà của bố
- Làm được BT2, BT3 a/b
- Tiếp tục luyện tập, viết đúng chính tả các chữ có iê/ yê; phân biệt cách viết phụ âm
đầu hoặc thanh dễ lẫn d/ gi; thanh hỏi/ thanh ngã
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: Gv: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
HS: - Vở bài tập
2.Phương pháp:Trình bày ý kiến cá nhân.Viết tích cực
III.Các hoạt động dạy học:
Đoạn trích có mấy câu?
Chữ đầu câu phải viết như thế nào?
Trong đoạn viết gồm có những dấu nào?
- Những món quà đi câu về:
Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
- 4 câu
- Viết hoa
- Dấu phảy, dấu chấm, dấu hai chấm
- HS viết bảng con
Niềng niễng, quẫy toé nước,…
- HS viết bài vào vở
- Đại diện nhóm lên trình bày
- a) Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến ngõ nhà giời Lạy cậu, lạy mợ Cho cháu về quê Cho dê đi học
Nhóm khác nhận xét
Trang 252.Phương pháp: Động não Giải quyết vấn đề.
III Các hoạt động dạy học:
- HS nêu y/c bài tập
- HS nhẩm KQ, lần lượt nêu miệng
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.a) 4784 306 7449
37 26 25
Phần b thực hiện tương tự
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS trả lời
- Lấy Hiệu cộng với số trừ
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
- 1 HS lên bảng, làm bài vào nháp a) x - 24 = 34
x = 34 + 24
x = 58 b) x + 18 = 60
x = 60 - 18
x = 42, …
- Đổi nháp so sánh kết quả
Trang 26Số máy bay có là:
84 - 45 = 39( máy bay) Đáp số: 39 máy bay
- Hình thành và phát triển vai trò chủ động, tích cực của HS
- Tạo không khí thi đua vui tươi, phấn khởi trong học tập
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 27- Nối điểm O với các điểm M, N, P
- So sánh về độ dài các đoạn thẳng OMON,
- Gấp HV theo đường chéo được H2a và
điểm O là điểm giữa của đường chéo Gấp
đôi để lấy đường dấu giữa và mở ra được
H2b
- Gấp H2b theo đường dấu gấp sao cho hai
cạnh bên sát vào đường dấu giữa được H3
* Bước 2: Cắt hình tròn
- Lật mặt sau H3 được H4 Cắt theo đường
dấu CD và mở ra được H5a
- Từ H5a cắt, sửa theo đường cong và mở
ra được hình tròn
* Bước 3: Dán hình tròn
- Dán hình tròn vào vở hoặc tờ giấy khác
màu làm nền
- GV theo dõi giúp đỡ HS
c)Hoạt động 3: Hội vui học tập
- GV phổ biến kế hoạch tổ chức hội vui học
tập: Hái hoa dân chủ
- GV chuẩn bị câu hỏi và đáp án
- Cử một HS làm MC tổ chức
- Cho tất cả lớp hái hoa và trả lời câu hỏi
(kết hợp các hoạt động văn nghệ tạo không
khí nhẹ nhàng,vui tươi, hào hứng)
- Ban giám khảo đánh giá cho điểm ngay
sau khi các phần thi kết thúc
HS tham gia và trả lời
- HS nêu lại 3 bước
Trang 28- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1).
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai làm gì? (BT2) biết chọn các từ chosẵn sắp xếp thành câu kiểu: Ai làm gì? (BT 3)
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình)
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng:
GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2
HS: SGK,VBT
2.Phương pháp:
Thảo luận nhóm.Trình bày ý kiến cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Chữa bài tập.
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS gạch
1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?
Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu
hỏi làm gì?
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nêu cách chơi, luật chơi
- HS lên bảng chữa bài
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào nháp
a) Chi tìm đến bông cúc màu xanh b) Cây xoà cành ôm cậu bé
c) Em học thuộc đoạn thơ d) Em làm 3 bài tập toán
- Nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em VD
Trang 29
- Phát thẻ cho từng HS và nêu yêu cầu
Trong 3 phút nhóm nào ghép được
nhiều câu có nghĩa theo mẫu: Ai làm
- Biết được bạn bề cần được quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt động hằng ngày
- Biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDKNS:Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: GV: - Phiếu bài tập
HS: -VBT
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm Đóng vai
III Các hoạt động dạy- học:
a) Hoạt động 1: Trò chơi đúng sai
- GV nêu tên trò chơi, luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu
- GV nhận xét HS chơi, công bố đội
thắng cuộc
b) Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu vài HS lên kể trước lớp
câu chuyện về quan tâm giúp đỡ bạn bè
Trang 30
* KL: Cần phải quan tâm, giúp đỡ bạn
đúng lúc, đúng chỗ, như thế mới giúp
bạn tiến bộ hơn
c) Hoạt động 3: Tiểu phẩm
- GV đưa ra nội dung tiểu phẩm
Giờ ra chơi cả lớp ra sân chơi vui vẻ
Nhóm Tuấn đang chơi bi thì bạn Việt
xin vào chơi cùng, Tuấn không đồng ý
cho Việt chơi
Vì nhà Việt nghèo Bố mẹ Việt chỉ đi
quét rác, Nam ở trong nhóm nghe thấy
Tuấn nói vậy liền phản đối kéo Việt vào
chơi cùng
* KL: Cần cư xử tốt với bạn, không nên
phân biệt đối xử với các bạn nghèo, gặp
hoàn cảnh khó khăn Đó chính là quyền
không bị phân biệt đối xử với trẻ em,là
thể hiện sự cảm thông với bạn bè
3 Củng cố - Dặn dò:
- 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét giờ học Về nhà học bài
- HS nhắc lại kết luận
- HS quan sát, theo dõi
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến
Trang 31
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (trả lời được các CH 1,2,3,5)
- Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Hợp tác Giải quyết vấn đề
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: GV : Tranh minh hoạ trong SGK
Câu 2: Tại sao 4 người con không ai bẻ
gẫy được bó đũa?
Câu 3: Người cha bẻ gẫy bó đũa bằng
cách nào?
Câu 4: 1chiếc đũa ngầm so sánh với
gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với
gì?
Câu 5: Người cha muốn khuyên các
con điều gì?
Câu 6: Như thế nào là một gia đình
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài:
Quà của bố
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ vàomột túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/
cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo.//
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì chathưởng cho túi tiền//
rẽ th́ sẽ yếu đi
HS trả lời
Trang 32- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- Anh em phải đoàn kết, thương yêuđùm bọc lẫn nhau
2.Phương pháp: Động não, giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy học:
- GV nêu bài toán: có 55 que tính bớt
đi 8 que Hỏi còn bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn? Que tính ta làm thế
nào?
47 8
56
29 8
37
59 9
Trang 33- Yêu cầu HS quan sát hình mẫu và
cho biết mẫu gồm những hình gì ghép
lại với nhau
- Cho HS chơi tiếp sức
967 658 159
61 89 57 6
- Nhiều HS nêu lại cách đặt tính và tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lấy tổng từ đi số hạng kia
- 2 đội cử đại diện nhóm thi vẽ hình tiếpsức
Luyện Tiếng Việt - Luyện từ và câu:
Ôn từ ngữ về công việc gia đình Câu kiêu Ai làm gì ?
I Mục tiêu bài học:
- Nêu được một số từ ngữ về công việc gia đình
- Tìm được các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ? Làm gì ? Biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu: Ai làm gì?
Trang 34VD : quét nhà, trông em, nhặt rau, rửa
rau, dọn dẹp nhà cửa, rửa cốc, tưới cây,
lời câu hỏi Ai ?
- Gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả, lời
câu hỏi Làm gì ?
+GV HD HS nhận xét, chốt lại câu đúng
- Nam / đưa quyển sách cho mẹ //
- Bác sĩ / đặt ống nghe lên ngực cậu
bé.//
- Bà / chia quà cho các cháu.//
- Hưng / nhường đồ chơi cho em bé //
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Mời 1 HS phân tích M trong SGK
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- Dặn HS tìm thêm các từ chỉ công việc
- HS làm bài vào nháp
- 3 h/s chữa bài
- Lớp nhận xét+ Chọn và xếp các từ ở ba nhóm thành câu
- Cả lớp làm bài vào nháp
- Đổi vở cho bạn, nhận xét+ Với mỗi từ sau đây, hãy đặt một câu
- Làm vở
- 3 h/s chữa bài
- Đọc yêu cầu của bài
_
Luyện Tiếng Việt:
Luyện đọc: Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu bài học:
- Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Bước đầu biết đọc diễn cảm
- Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Hợp tác Giải quyết vấn đề
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
Trang 35
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: GV : Tranh minh hoạ trong SGK
HS : SGK
2.Phương pháp: thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài:
Quà của bố
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện nhóm thi đọc
Có 5 nhân vật: ông cụ và 4 người con
Trang 36An có 18 bông hoa, Bình có ít hơn An
4 bông hoa Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu
Số hạng thứ hai là:
68 – 39 = 29 Đáp số: 29
- Đọc đề
- Tóm tắt – Làm vởĐ/S: 32 bông hoa
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng: GV: - 1 bó đũa, 1 túi đựng tiền
HS: SGK
2.Phương pháp: Thảo luận nhóm Đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện:
Bông hoa niềm vui
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 1
- Quan sát tranh
- Kể trong nhóm
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm Cácbạn trong nhóm theo dõi và bổ sung chonhau
- Đại diện các nhóm kể chuyện theotranh Mỗi HS chỉ kể nội dung một tranh
Trang 37
- GV gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn
kể
* Kể lại nội dung cả câu truyện
- Yêu câu HS kể theo vai từng tranh
- Nhận vai, 2 HS nam đóng vai 2 con trai,
2 HS nữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóngvai người cha.1HS làm người dẫn chuyện
2.Phương pháp: Quan sát, động não, giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy học:
+ 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7viết 7 nhớ 1
+ 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
- Vài HS nêu lại cách tính
- 2HS lên bảng làm làm các PT còn lại
46 17 29
5728 29
…
Trang 38Muốn tính tuổi mẹ làm thế nào?
- Thu nhận xét bài làm của HS
85
48 48
96
37 18
55
79 19
98
49 46
95
48 28
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số : 38 tuổi
-Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- GD ý thức tự giữ VS, biết ăn chín, uống sôi
- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống ngộ độc
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đố dùng: GV: Hình vẽ sgk Phiếu bài tập
HS: SGK
2.Phương pháp:Thảo luận nhóm.Suy nghĩ thảo luận cặp đôi,chia sẻ.Trò chơi.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra :
Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
có tác dụng gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi
- Em bé ăn phải viên thuốc đó sẽ bịngộ độc có thể chết
Trang 39quy định, xa tầm tay của trẻ em.
- Thức ăn không để lẫn các thứ khác (dầu
hoả, thuốc trừ sâu …)
- Không nên ăn thức ăn ôi thiu
c) Hoạt động 3: Đóng vai:
- Các nhóm đưa ra tình huống để tập ứng
xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ
độc, theo gợi ý sách giáo viên (trang 52)
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại kết luận
- HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo hướng dẫn củagiáo viên
Luyện Tiếng Việt:
Luyện kể: Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu bài học:
+ Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại đượctừng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
+ Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
* Kể từng đoạn theo tranh
- Đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo tranh
- HS kể theo nhóm
- Đại diện kể trước lớp
+ Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn Câu chuyện bó đũa
- HS quan sát tranh
- 1 HS kể vắn tắt từng nội dung tranh
Trang 40
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét các nhóm kể
* Phân vai dựng lại chuyện
+ Các nhóm phân vai thi dựng lại chuyện
- Đại diện kể trước lớp
- Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng