TUẦN 24 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ I YÊU CẦU 1 Kiến thức Hiểu ý nội dung Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2 Kỹ năng Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý các từ ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt 3 Thái độ Giáo dục học[.]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý các từ:
ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạc SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Câu 1: Đọc đúng “leo trèo"
- Câu 3: Ngắt sau “ti hí”
- Câu 5: Giọng cá sấu giả dối
- Chú giải: Dài thượt, ti hí
-> T hướng dẫn và đọc mẫu: Chú ý nhấn giọng ở 1 số từ
- Câu 2: Đọc đúng “lên lưng”
- Câu 3: Giọng cá Sấu độc ác, trơ tráo
- Câu 5: Giọng khỉ bình tĩnh, khôn khéo Ngắt sau “lấy
Trang 2- Đọc với giọng hả hê, nhấn”'tẽn tò”, lủi mất”
+ Đọc nối 4 đoạn (2 lượt)
-> Hướng dẫn cách đọc toàn bài: Thay đổi giọng đọc
cho phù hợp với nội dung từng đoạn, từng nhân vật
- H luyện đọc đoạn (2-3H)
- 1 -2 lượt độc nối đoạn
- 1- 2 đọc lại toàn bài
+ Đọc thầm đoạn 2:
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? (H thảo luận nhóm
2) câu nói nào của Khỉ làm cá Sấu tin?
- H làm việc theo nhóm 4
- Cá Sấu định lừa đưa Khỉ
ra khơi xa để ăn thịt Khỉ vìKhỉ ko biết bơi,
- Khỉ bảo Cá Sấu tim ở nhà để lừa Khỉ đưa mình trở lại bờ
+ Đọc thầm đoạn 3:
- Khỉ đã mắng cá Sấu như thế nào ?
- Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?
- Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và cá Sấu ?
- G hướng dẫn và đọc mẫu lại toàn bài
- H luyện đọc lại từng đoạn
- Thi đọc phân vai giữa các nhóm
- 3 nhóm thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọnnhóm đọc phân vai haynhất
4 Củng cố, dặn dò (2-3 ' ).
- Câu chuyện nói với em điều gì ? ( Trình bày 1')
- T chốt lại ý nghĩa của truyện
- VN: Đọc kĩ lại bài
——————————————————
TOÁN - TIẾT 117 BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép tính chia.
Trang 33 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học
2 Hoạt động 2: Bài mới (15- 17’)
2.1 Giới thiệu phép chia 4.
a) Ôn tập phép nhân 4
4 x 3 = 12
12 : 4 = 3
- Lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm tròn
- 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Ghi PT tìm số chấm tròn ?
b) Giới thiệu phép chia 4
* Mục tiêu: Lập được bảng chia 4 Nhớ được
bảng chia 4
* Cách tiến hành:
- Có 12 chấm tròn, chia đều mỗi tấm 4 chấm
tròn Hỏi chia được vào mấy tấm ?
- H chia vào 3 tấm, mỗi tấm 4 chấm tròn
- Lập phép tính tương ứng ? 12 : 4 = 3
- Dựa vào đâu biết 12 : 4 = 3 ?
- Dựa vào phép nhân 4 x 3 = 12 ta lập được phép
- Ai nói ngay 8 : 4 = ? Vì sao biết ? 8 : 4 = 2
- 4 : 4 = ?
=>Chốt: Dựa bảng nhân 4 lập bảng chia 4
- Làm thế nào lập được bảng chia 4?
- Dựa vào bằng cách nào ?
Trang 4- Đổi sách kiểm tra.
- Dựa vào đâu tính kết quả các PT này ?
- Ai còn cách khác ?
Dựa phép nhânBảng chia 4
- Tại sao lại lấy 32 : 4 ?
=> Chú ý đơn vị bài toán là "học sinh"
- H làm vào vở - soi vở chia sẻ
- Tại sao đi tìm số hàng lại lấy 32 : 4?
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng)ĐS: 8 hàng
=> Chốt: Em hãy nhận xét sự giống và khác
nhau của 2 bài toán ? - Chú ý đơn vị bài toán
"hàng"
Giống: phép tínhKhác: Đơn vị đi kèm
- H làm, đổi chéo sách kiểm tra
- Dựa vào đâu biết 4 x 3 = 12 ?
-12 : 3 = 4 là vì sao?
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
- Dựa vào đâu biết 12 : 4 = 3 ?
=> Chốt: Dựa vào đâu em ghi kết quả 2 phép chia
Trang 5ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( T2)
I MỤC TIÊU :
- H hiểu lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặtmáy nhẹ nhàng
- H có các kĩ năng :
+ Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi ssai khi nhận và gọi điện thoại
+ Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ chơi điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ ( 2 - 3’)
- Khi nhận và gọi điện thoại cần chú ý gì?
- Vì sao nói chuyện qua điện thoại cần ngắn
gon, rõ ràng, từ tốn?
B Thực hành:
1) Hoạt động 1: Sắm vai
Mục tiêu: Học sinh thực hành kỹ năng nhận
và gọi điện thoại trong một số tình huống cụ thể
- Đọc yêu cầu bài tập và các tình huống
- Theo nhóm 2, thảo luận và tìm ra lời thoại
phù hợp, chuẩn bị sắm vai
- Các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung và nêu cách nói khác
* Khi nói chuyện điện thoại cần thể hiện sự
lễ phép, đúng mực Nếu mình chót gọi nhầm số
máy thì phải xin lỗi Nếu người khác gọi nhầm
sang máy điện thoại của gia đình mình ta cũng
nên đáp lời ngắn gọn, rõ ràng
* Khi nói chuyện điện thoại, dù ở tình huống
nào cũng phải cư xử lịch sự
- H nêu yêu cầu
- H thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày trướclớp
- Lớp lắng nghe
- Nhận xét bình chọn
2) Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợp trong một số tình huống nhận hộ điện
thoại
- T chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm xử lí 1 tình
huống
- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau ? Vì sao?
+ Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
+ Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận
+ Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
có điện thoại reo
* Liên hệ :
- Trong lớp, bạn nào đã gặp tình huống tương tự?
Em đã làm gì trong tình huống đó?
- Bây giờ em nghĩ lại em thấy như thế nào?
- Em sẽ ứng xử như thế nào khi gặp lại tình huống
- Một vài học sinh đọc yêucầu đề bài
- Theo nhóm 4 thảo luận tìmcách ứng xử
- Các nhóm thảo luận phân vai
xử lí các tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
Trang 6- T kết luận lại nội dung bài học
- Ở lớp ta đã có ai nhận hộ điện thoại? Bây giờ
xem lại việc làm của mình và thấy mình ứng xử
đã được chưa?
Liên hệ: Tự liên hệ bản thân khi gọi điện
thoại trong các tình huống cụ thể
Kết luận: Cần lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tồn trọng
2 Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú và yêu thích môn học
Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các hình mẫu của các bài: 10, 11 để học sinh xem lại
- Học sinh: Giấy thủ công, bút màu
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài Đôi bàn tay
khéo léo
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học
- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng
Trang 7- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học
- Với học sinh khéo tay: Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học
Có thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
*Việc 1:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung các bài gấp,
cắt, dán đã học
*Việc 2: Giao nhiệm vụ học tập
- Đưa ra yêu cầu: Hãy chọn 1 trong các nội
dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kĩ thuật, màu
sắc hài hòa, phù hợp Ngoài ra, giáo viên quan
sát gợi ý, giúp đỡ những em còn lúng túng hoàn
thành sản phẩm
*Việc 3:
- Yêu cầu học sinh trưng bày sản phẩm
*Đánh giá: Sau khi học sinh trưng bày sản
phẩm xong, đánh giá bài của học sinh theo 2
mức:
- Hoàn thành: Nếp gấp, đường cắt thẳng Thực
hiện đúng quy trình, dán cân đối, phẳng
- Chưa hoàn thành: Nếp gấp, đường cắt không
thẳng Thực hiện không đúng quy trình Chưa
3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Nhắc lại nội dung tiết học
- Một số HS nêu lại quy trình cách cắt, gấp, dán phong bì, thiếp chúc mừng gấp,cắt, dán hình tròn, các biển báo giao thông,
- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương học sinh có sản phẩm đẹp
- Dặn học sinh về nhà thực hành tiếp Giờ sau mang giấy thủ công, kéo, hồ dán để
học bài Làm dây xúc xích trang trí
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Trang 8CHÀO CỜ, SINH HOẠT LỚP.
TỔ CHỨC HỘI VUI HỌC TẬP : MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN
I MỤC TIÊU:
- Chào cờ đầu tuần
- Tiếp tục rèn cho HS tính tự quản, khả năng quan sát, nhận xét
- Có ý thức kỷ luật trong học tập , sinh hoạt Rèn luyện tự giác tự phê và phê bình
- Có khả năng đánh giá được bản thân, bạn bè
- Củng cố lại một số hiểu biết về Đảng CSVN, nét đẹp về mùa xuân
II NỘI DUNG THỰC HIỆN:
Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần 23
Nêu phương hướng hoạt động tuần 24
III TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:
* Chào cờ đầu tuần
- Lớp trưởng điều khiển
1 Lớp trưởng- Ban cán bộ lớp điều động sinh hoạt lớp.
Nhắc lại nội quy lớp
Các tổ báo cáo tình hình hoạt động tuần 23
2 GVCN cho ý kiến.
- Nhận xét chung giờ SHL
- Tuyên dương cá nhân học tốt, đạo đức tốt, giữ gìn vệ sinh tốt
- Phê bình, nhắc nhở những trường hợp sai phạm
- Rèn giải toán và các phép tính cộng trừ, nhân, chia , tìm thành phần chưa biết
3 Nêu phương hướng tuần 24:
- ổn định nề nếp sau Tết
- Phòng chống bệnh mùa xuân
- Vệ sinh trường, lớp sạch, đẹp Giữ vệ sinh cá nhân
- Rèn chữ viết, viết chính tả các bài đọc thêm Rèn toán giải
Câu 3 Mùa xuân có ngày nào?
A Tết Trung thu B Tết thiếu nhi C Tết Nguyên đán
Câu 4: Mỗi độ Tết đến xuân về , ở nước ta lại có hoa nào nở?
A Hoa cúc B Hoa đào, hoa mai C Hoa mận D Hoa phượng
Câu 5: Hãy lắng nghe bài hát sau và cho biết tên của bài hát đó?
( H nghe bài hát Em là mầm non của Đảng”
ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG.
TRÒ CHƠI: NHẢY Ô.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 9- Biết giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận động,
thích tập luyên thể dục thể thao
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và
phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp-hợp tác, NL giảiquyết vấn đề, NL quan sát-Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã
học: Đi nhanh chuyển sang chạy, Đi thường
theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang
ngang
- Giáo viên nhận xét
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các
khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,
II/ CƠ BẢN:
Việc 1: Học đi kiễng gót hai tay chống hông
- Phân tích kỹ thuật của động tác đồng thời kết
hợp thị phạm cho học sinh nắm được kỹ thuật
- Sau đó trưởng nhóm điều khiển cho các bạn
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
Việc 2: Trò chơi Nhảy ô.
- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh nắm
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng
10p 3-5 lần
Trang 102 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả năng
tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi kể
- Lắng nghe
-HS ghi đầu bài vào vở
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
Làm việc theo nhóm - Chia sẻ trước lớp
* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC HS nêu yêu cầu của bài
-Trợ giúp HS hạn chế
Chia sẻ:
- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
Bác sĩ Sói
- Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát,
tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì?
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu
- Học sinh theo dõi và quan sáttừng tranh minh họa trang 42+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với CáSấu
+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ vềnhà chơi
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò, lủi mất
- Kể chuyện theo nhóm 3 Họcsinh tiếp nối nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm Hết
1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xét
Trang 11- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối
tiếp), mỗi em một đoạn
- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp
+ Giọng Khỉ: chân thật, hồnnhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu;Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khinói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn
nộ khi mắng Cá Sấu
+ Giọng Cá Sấu: giả dối
+Đại diện một số nhóm kểchuyện
-Học sinh thể hiện đóng vaitrước lớp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhận xét lời kể củabạn
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
* Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
+GV giao nhiệm vụ
+ Chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Nội dung của câu chuyện là gì?
+HS làm việc cá nhân->trao đổiN2 theo YC của GV
+ HS chia sẻ trước lớp
- Học sinh trả lời
- Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị CáSấu lừa nhưng Khỉ khôn khéothoát nạn Những kẽ bội bạc như
Cá Sấu không bao giờ có bạn
3 Củng cố (2 phút)
-Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung về tính trung thực để đọc,
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị: Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
————————————————————————
TOÁN - TIẾT 118 MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết
4 1
Trang 12
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.
2 Kỹ năng:
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
- Muốn nhận biết 1/4 của một hình em làm thế
nào ? G: Vậy ta đã tô màu
- H làm, đổi sách kiểm tra
- Tại sao em lại khoanh vào hình đó ? Tương tự
H giải thích cách làm
Trang 13=> Chốt: Muốn nhận biết hình nào đã được tô
màu 1/4 em làm thế nào?
Bài 2: (S-6’) ( Thảo luận cả lớp)
* Mục tiêu: Nhận biết được 1/4 của một số ô
vuông
* Cách tiến hành:
- H làm và giải thích cách làm
- Ta có khoanh được hình c không? Vì sao ?
=> Chốt cách nhận biết 1 / 4 của 1 số ô vuông
- Bạn đã khoanh vào hình nào ?
- Vì sao không khoanh được hình b? Hình b khoanh vào 1/2 số con
* Chữa bài:
- Tại sao tìm số Hs mỗi tổ lại lấy 40 : 4 = ?
- Chia sẻ về lời giải, phép tính, đáp số, đơn vị
12 : 4 = 3 (thuyền)ĐS: 3 thuyền
=> Cần chú ý đơn vị bài toán " cái thuyền"
Dự kiến sai lầm: H ghi sai đơn vị là (khách,
Trang 14- Tương tự H giải thích cách làm.
- Vậy 4
1
của 8 là mấy ?
- Vì sao không khoanh được hình b ?
=>Chốt: Để khoanh được vào đáp án đúng em
I- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ
“Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng Việt 2 Tập 2 trang
51
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
1 Giới thiệu bài (1-2 ' ).
2 Hướng dẫ nghe viết (7-8 ' ).
- T đọc đoạn viết 1 lần - 2 H đọc lại
+ H tìm và gạch chân chữ khó, trao đổi nhóm 4
+ Đại diện nhóm báo cáo
- G tổng hợp lại và yêu cầu hs phân tích
- Phân tích tiếng “hoa, quả” ?
- Vì sao viết “k” trong “kết”?
- h + oa
- qu + a + thanh hỏi
- Đi với e, ê, i viết bằng k
- H luyện viết bảng con
Trang 154 Chấm chữa (3-5 ' ).
- T đọc học sinh soát lỗi 1 lần - H đổi vở chữa lỗi
- Tổng kết số lỗi
5 Bài tập
Bài 2a: Hoạt động cá nhân - Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông.
Bài 3a: Hoạt động theo nhóm - Chia sẻ trước
lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói,
sẻ, sứa,
- Em hãy tìm thêm các tên khác
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích
cực
* HS thực hiện theo YC+ Học sinh đọc yêu cầu và tựlàm bài, tương tác với bạn
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông.
*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ
- Học sinh lắng nghe
- Lớp chia thành 4 nhóm Họcsinh trao đổi rồi ghi vào phiếuhọc tập (thời gian 2 phút) Hếtthời gian đại diện nhóm dán bàilên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp cùng giáo viên chốt lạikết quả đúng Tuyên dươngnhững nhóm tìm nhiều nhất
- Hiểu nghĩa các từ: Rú ga, khựng lại, thu lu
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp conngười
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KTBC (3-5 ' )
- 3 H nối tiếp đọc bài “Qủa tim khỉ”.
B Bài mới
Trang 161 Giới thiệu bài ( 1 - 2’)
Tranh vẽ gì?
- GT: Chú voi này là voi hiền hay voi dữ? Chú
đang làm gì với chiếc xe ô tô Cô trò ta sẽ cùng tìm
hiểu điều đó qua bài tập đọc "Voi nhà"
- Chú giải: Vậy em hiểu "Voi nhà" nghĩa là gì?
(Là voi được người nuôi dạy, để làm nhiều việc
giúp con người).
- Câu 3: Ngắt sau "mấy lần"
- Chú giải: "rú ga" tức là làm động tác như thế
nào? (tăng thêm ga ) Trong đoạn 1, còn có một số từ
khó: "khựng lại", "vục xuống" 1 bạn đọc to nghĩa của
2 từ này ở phần chú giải
- Thế còn "ngồi thu lu" trong xe tức là ngồi như
thế nào? (thu mình gọn nhỏ lại).
- Hướng dẫn đọc cả đoạn: Đọc bằng giọng kể
chậm rãi Phát âm đúng các tiếng có âm "l" ở các từ:
mấy lần, vũng lầy, thu lu
- Giọng lần tiếp sau đó kêu to, đầy vẻ hoảng
hốt: "Chạy đi! Voi rừng đấy!"
- Giọng tứ ở cuối đoạn 2, đầy lo lắng, nhấn
giọng và kéo dài ở từ "đập tan", hạ quyết tâm ở cụm
giọng từng nhân vật, đọc phải thể hiện đúng thái độ
của từng nhân vật khi con voi lừng lững xuất hiện
Vậy "lừng lững" tức là trông như thế nào?
Trang 17Hiện câu.
- Câu 2: Đọc đúng từ "huơ vòi", ngắt sau "lùm cây"
+ Hướng dẫn đọc cả Đ3: Lại trở về với giọng kể thong
Câu 1: Đoàn cán bộ đi công tác phải đi xuyên rừng.
Vì sao họ lại phải ngủ lại qua đêm ở trong rừng, hãy
ĐT đoạn 1
Vũng lầy là chỗ bùn và đất sét, khi cónước mưa thì nó thành vũng sền sệt, dính Khi xe đã
bị sa lầy thì càng rú ga, bánh xe càng quay tít, đất
càng nhão ra và xe càng bị vục xuống sâu thêm
Không còn cách nào khác, trời vẫn mưa, lại còn rét
nữa, cả đoàn phải chui vào xe ngủ lại qua đêm chờ
đến khi trời sáng
+ Vì gần tối có cơn mưarừng
+ Vì chiếc xe bị sa xuốngvũng lầy
Đoạn 2: Thế nhưng, khi trời gần sáng, chưa kịp nghĩ
ra cách gì để lôi chiếc xe ra khỏi vũng lầy, thì bất ngờ
có chuyện gì xảy ra?
Cần là người đầu tiên phát hiện ra con voi Khi
nghe Cần kêu lên thất thanh, thì mọi người đã làm gì?
Hãy ĐT đoạn 2, tìm xem từ nào cho thấy con
voi rừng rất to lớn, to lớn đến mức đáng sợ?
Lừng lững tức là trông như thế nào?
Khi thấy con voi to lớn, đồ sộ như trái núi, lừng
lững tiến về phía chiếc xe thì Tứ đã lo lắng thế nào,
còn Cần thì làm gì?
Vì sao Cần lại ngăn Tứ không cho bắn con voi
- Một con voi rừng xuấthiện
- Mọi người vội vã nép vàolùm cây ven đường
- Đó là từ "lừng lững"
- Tứ chộp lấy khẩu súng, cònCần thì ngăn lại
- Vì Cần không muốn sát hạithú rừng
- Vì tiếng nổ làm con vật nổigiận, tấn công đoàn người
- Vì con voi lúc lắc vòi rahiệu điều gì đó
Câu 3: Thật may là Tứ đã không nổ súng bắn vào con
voi bởi vì ngay lúc đó, con voi đã có những hành động
tỏ rõ thái độ muốn giúp đỡ đoàn cán bộ chứ không
phải nó định tấn công chiếc xe như mọi người tưởng
lúc đầu
Hãy ĐT đoạn 3 xem, con voi đã giúp họ như
thế nào?
Vì sao mọi người khẳng định đó là voi nhà?
+ Quặp chặt vòi vào đầu xe
và co mình lôi mạnh chiếc
xe qua vũng lầy
+ Chỉ có voi nhà mới hiềnlành và giúp đỡ con người