1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 28 : MRVT về tình cảm gia đình. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

6 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề MRVT về tình cảm gia đình. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Người hướng dẫn GV: Đỗ Thị Hồng Thắm
Trường học Trường Tiểu học Đan Phượng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài viết giáo dục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Đan Phượng KH dạy học lớp 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28 TRÒ CHƠI CỦA BỐ LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức,kĩ năng Phát triển vốn từ chỉ người thân trong gia đình Phát triển từ chỉ tính cách Biết sử dụng dấu câu dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than 2 Năng lực, phẩm chất Năng lực + Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề v[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN.

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức,kĩ năng

- Phát triển vốn từ chỉ người thân trong gia đình

- Phát triển từ chỉ tính cách

- Biết sử dụng dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Năng lực, phẩm chất

-Năng lực

+ Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm

+ Tự định hướng, phát triển vốn từ của bản thân

-Phẩm chất :

+ Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; …

2 Học sinh: SGK TV, vở ô li, nháp,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động mở đầu: Khởi động

Kiểm tra bài cũ

-Chơi trò chơi: Tiêu diệt virut corona

Câu 1: Người sinh ra bố gọi là gì?

A Bác

B Ông bà ngoại

C Ông bà nội

Câu 2: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu:

Đôi mắt đen láy

A Đen láy

B Đôi mắt

-Hs tham gia chơi

Trang 2

C Mắt

Câu 3: Câu nào là câu nêu đặc điểm?

A.Chúng em đang học bài

B Bông hoa thơm ngào ngạt

C Hà My là học sinh lớp 2

-GV nhận xét

-Gọi HS kể lại các từ chỉ người trong

gia đình

Giới thiệu bài mới:

Các con đã biết các từ chỉ người

trong gia đình Vậy khi sống trong

một gia đình các con sẽ bắt gặp nhiều

từ chỉ tình cảm, cảm xúc, những việc

làm hay những hành động thể hiện

được tình cảm với gia đình Đó là

những từ nào cô trò mình cùng tìm

hiểu qua tiết luyện tập hôm nay: Mở

rộng vốn từ về tình cảm gia đình.

Chúng mình còn ôn tập về Dấu chấm,

dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về tình

cảm gia đình Dấu chấm, dấu chấm

hỏi, dấu chấm than.

Một bạn nhắc lại đầu bài cho cô

-Cô mời cả lớp mình mở vở ghi bài

cho cô nào

-GV yêu cầu HS ghi bài vào vở

2 Luyện tập, thực hành

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về

tình cảm gia đình

Mục tiêu: Phát triển vốn từ chỉ tình

cảm của người thân trong gia đình.

Bài 1: Những từ nào dưới đây chỉ

tình cảm của người thân trong gia

đình?

-HS kể: ông bà nội, ông bà ngoại, cậu, mợ, dì,…

-HS ghi bài vào vở

Trang 3

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

-Bài yêu cầu làm gì?

(GV gạch chân dưới từ Những từ, chỉ

tình cảm, người thân trong gia đình)

-GV gọi 1 HS đọc 6 từ ngữ

-Cho HS làm việc nhóm đôi (2p)

-Gọi HS đại diện các nhóm trình bày

(2 Hs)

-Gọi HS nhận xét bài của 2 nhóm

-GV nhận xét, chiếu đáp án

-Gv hỏi: Các nhóm khác có giống kết

quả với cô không?

-GV gọi 1 HS đọc lại các từ ngữ chỉ

tình cảm gia đình

- Gv yêu cầu HS kể thêm các từ chỉ

tình cảm của người thân trong gia

đình mà con biết

- Vậy con có tình cảm như thế nào với

những người trong gia đình mình?

GV: Ngoài những từ ngữ trong bài

các con đã tìm được thêm rất nhiều từ

ngữ chỉ tình cảm của người thân trong

gia đình và mỗi bạn có một tình cảm

riêng đối với mọi người Có những từ

chỉ tình cảm, cảm xúc, có những từ

chỉ hành động, việc làm thể hiện sự

quan tâm với người thân Các con

thấy ở trong gia đình không phải lúc

nào chúng ta cũng là vui vẻ, quý mến

Mà đôi khi cũng không tránh được sự

-1 Hs đọc -Những từ ngữ nào dưới đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình?

-1HS đọc -Hs thảo luận +HS 1: Các từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình là: chăm sóc, quan tâm, yêu thương, kính trọng

+HS 2:…

-HS bấm biểu tượng giơ tay hoặc tự mình giơ tay

-Hs đọc

-Hs trả lời: nhường nhịn, đoàn kết, yêu quý, giúp đỡ, lo lắng, giận,…

-HS trả lời +HS 1: Con rất yêu mẹ vì mẹ nấu cho con những món ăn ngon

+HS 2: Con rất kính trọng ông bà vì ông bà

là người lớn tuổi nhất trong nhà

-HS lắng nghe

Trang 4

mong rằng lớp 2C, 2E chúng ta luôn

yêu thương, quan tâm mọi người

trong gia đình nhé

-GV: Trong bài tập 1 các con đã tìm

được 4 từ ngữ chỉ tình cảm của người

thân trong gia đình Vậy còn 2 từ vui

chơi, chăm chỉ là từ ngữ chỉ gì?

Chuyển ý: Vui chơi là từ chỉ hoạt

động chúng ta đã được học Chăm

chỉ là từ chỉ tính cách con người.

Vậy có những từ ngữ nào chỉ tính

cách của con người nữa thì cô trò

mình cùng tìm hiểu qua BT2.

Hoạt động 2: Từ chỉ tính cách

Mục tiêu: Phát triển vốn từ chỉ tính

cách.

Bài 2: Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về

tính cách của bố mình trong đoạn

văn sau

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc đoạn văn

- Bài 2 yêu cầu làm gì?

-Cho học sinh gạch chân những từ

ngữ chỉ tính cách của bố bạn nhỏ vào

sách (1p)

- GV gọi 2 học sinh trình bày kết quả

- Gv hỏi HS: Bạn nào có ý kiến khác

các bạn?

-Gv nhận xét, chốt đáp án

- Con có nhận xét gì về tính cách của

bố bạn nhỏ?

GV: Chúng mình thấy bố bạn nhỏ rất

tốt phải không nào? Bố bạn nhỏ rất là

yêu bạn nhỏ Khi dạy bạn ấy học bố

bạn rất kiên nhẫn Bố bạn rất vui tính

-HS trả lời:

+ Vui chơi là từ chỉ hoạt động

+ Chăm chỉ là từ chỉ tính cách con người

-1 HS đọc -HS đọc

- Bài yêu cầu Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn

- HS gạch chân: kiên nhẫn, vui tính, nghiêm khắc, dễ tha thứ

-HS trình bày -HS trả lời bằng cách giơ tay

- HS trả lời: Tính cách của bố bạn nhỏ rất tốt

-HS lắng nghe

Trang 5

nhưng lại rất nghiêm khắc khi bạn ấy

mắc lỗi, dễ tha thứ cho bạn ấy

Mở rộng:

-Bố của con có tính cách thế nào?

Kết luận: Cô thấy tính cách của bố

mỗi bạn khác nhau như: vui vẻ, hòa

đồng, khéo léo,… Bây giờ cô trò mình

chuyển sang hoạt động 3

Hoạt động 3: Dấu chấm, dấu chấm

hỏi, dấu chấm than

Mục tiêu: Biết sử dụng dấu câu (dấu

chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Bài 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm

hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô

vuông.

-Gv yêu cầu HS đọc đề bài, đoạn văn

- Bài tập yêu cầu làm gì?

-Gv cho HS làm vào vở (7p)

- GV gọi 2 HS trình bày

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét, chốt kết quả

- GV hỏi HS: Khi nào sử dụng các

dấu câu đó?

-GV nhận xét, chốt kết quả

-GV yêu cầu HS đọc lại

3.Củng cố, dặn dò

* Củng cố :

- Qua bài học các con biết thêm được

điều gì?

-HS trả lời: hòa đồng, cẩn thận, vui vẻ, khéo léo, …

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề, 1 HS đọc đoạn văn

- Bài yêu cấu Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than thay cho ô vuông

-HS làm vở -HS làm bài -HS trình bày -HS nhận xét

- HS trả lời:

+ Dấu chấm: Đặt cuối câu kể lại sự việc + Dấu chấm hỏi: Đặt cuối câu hỏi điều chưa biết

+ Dấu chấm than: Đặt cuối câu bộc lộ cảm xúc

-HS đọc

-HS trả lời: Qua bài học hôm nay biết thêm

Trang 6

- GV nhận xét tiết học

* Dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết

đoạn văn

được từ ngữ về tình cảm gia đình, từ chỉ tính cách, Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

IV Điều chỉnh sau bài dạy

Ngày đăng: 28/05/2022, 03:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w