THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT CỒN THÔ VỚI NĂNG XUẤT THEO NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO 5000 K/GH
Trang 2Phần 1: giới thiệu sơ lược về etanol
Phần 2: Thuyết minh quy trình Phần 3: Cân bằng vật chất
Phần 4: Tính kích thước tháp Phần 5: Tính cơ khí
Phần 6: Tính cân bằng năng lượng Phần 7: Tính các thiết bị phụ
Kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong nhiều ngành sản xuất hoá học cũng như sử dụng, nguyên liệu cần có
độ tinh khiết cao Để có được sản phẩm có độ tinh khiết cao, ta cần tách chúng từ hỗn hợp nguyên liệu, thường hỗn hợp lỏng hoặc hỗn hợp khí
Các phương pháp phổ biến để tách riêng hỗn hợp cũng như nâng cao nồng
độ gồm: chưng cất , trích ly ,cô đặc ,hấp thu …
Tuỳ theo đặc tính của hỗn hợp cũng như yêu cầu của ssản phẩm mà ta chọn phương pháp tách phù hợp
.Đối với hệ etanol-nước để tách cồn và nước , nâng cao nồng độ cồn ta dùng phương pháp chưng cất.
Chưng cất là quá trình tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng hoặc hỗn hợp khí thành những cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp.
Có nhiều phương pháp chưng cất khác nhau:
Thiết bị chưng cất có nhiều loại:
Trang 4Đồ án môn học này thiết kế tháp chưng cất cồn thô với năng xuất theo nguyên liệu đầu vào 5000 kg/h Nồng độ dung dịch đầu 35% (khối lượng), sản phẩm đỉnh có độ thu hồi 99.5% Tháp chưng loại mâm chóp tròn , đun bằng cách sục hơi nước trực tiếp, đáy chủ yếu là nước Áp suất hơi đốt :2.5 at
Trang 5PHẦN 1: SƠ LƯỢC VỀ ETANOL (hỏi thằng Trí thêm)
1 Tính chất vật lý cơ bản của Etanol:
Hệ số bay hơi K của etylic
% khối lượng
rượu
Hệ số bay hơi
% khối lượng rượu
Hệ số bay hơi
10 8 6 4 2
5.16 5.78 6.63 7.80 9.25
0.9 0.7 0.5 0.3 0.1
10.6 11.1 11.3 11.2 11.0
Quan hệ giữa nồng độ rượu và nhiệt độ sôi
độ sôi
oC 99.8 99.3 98.75 91.3 89.0 87 85.7 84.7 83.1 81.9 80.96 80.2 79.5 78.5
% phân tử Thể lỏng Thể
0.04 0.19 0.39 4.16 6.46 8.92 11.55 14.35 20.68 28.12 36.98 47.72 61.02 77.8
0.51 2.48 4.51 29.92 36.98 42.09 46.08 49.16 53.46 56.71 60.29 64.21 70.09 80.42 Khối lượng riêng và thể tích riêng của hỗn hợp etilic-nước ở áp suất P= 1 & 1.1 at
Trang 6tích của 1
0.638 0.670 0.693 0.768 0.95 1.247 1.75
1.567 1.492 1.443 1.302 1.052 0.802 0.571
100.0 95.0 91.5 85.8 81.9 79.7 78.2
0.589 0.620 0.643 0.722 0.887 1.145 1.592
1.697 1.513 1.555 1.385 1.127 0.812 0.622
2 Các nguồn điều chế Etanol :
a Hidrat hóa anken: Đun nóng anken với nước
Phương pháp này được dùng phổ biến trong sản xuất công nghiệp
b Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong dung dich kiềm
Phương pháp này chỉ dùg trong phòng thí nghiệm
3 Ứng dụng của Etanol:
- Là nghuyên liệu để sản xuất cao su tổng hợp
- Rượu etylic dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như acid acetic, dietyl ete, etylacetat…
- Do có khả năng hoà tan tốt một số chất hữu cơ nên rượu etylic dùng để pha vecni, dược phẩm , nước hoa…
- Khi cháy toả nhiều nhiệt nên rượu etylic còn được dùng làm nhiên liệu
PHẦN 2: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Chưng cất được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa học và có khả năng tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hoàn toàn Hỗn hợp cần chưng cất là etanol-nước.
Để cho qúa trình chưng cất được liên tục cần cho hỗn hợp đi vào phân li tiếp xúc trực tiếp với luồng hơi có nộng độ cấu tử khó bay hơi lớn hơn so với dung dịch Do đó trong hệ thống thiết bị để chưng cất liên tục, tháp gồm hai phần đoạn chưng và đoạn luyện.
Ơ đoạn chưng của tháp xảy ra: cấu tử dễ bay hơi được tách ra khỏi chất lỏng chảy ở trên xuống, còn ở đoạn cất thì hơi đi lên càng giàu cấu tử dễ bay hơi.
Hệ thống thiết bị chưng cất (xem sơ đồ) :
Trang 7Hỗn hợp etanol-nước có nồng độ 35%(khối lượng) etanol tại bình chứa 3 có
Từ thiết bị gia nhiệt, hỗn hợp đi vào tháp chưng cất 1, ở đĩa nhập liệu (đĩa trên cùng của đoạn chưng) Tại đây qúa trình chưng cất xảy ra
Trên đĩa nhập liệu , chất lỏng được trộn lẫn với phần lỏng từ đoạn cất của tháp chảy xuống Trong tháp hơi đi từ dưới lên gặp chất lỏng đi từ trên xuống Hơi từ đĩa dưới đi vào các ống hơi của các chóp, vào trục qua lớp chất lỏng, một phần chóp ngập vào chất lỏng , chóp có răng cưa , hơi đi qua đó, tạo thành những tia rất nhỏ để làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa hơi và lỏng Vì nhiệt độ càng lên trên càng thấp nên phần dưới là cấu tử có nhiệt độ bay hơi cao Trên đỉnh, ta thu được hỗn hợp hơi gồm etanol chiếm tỉ lệ cao Hơi đó đi vào thiết bị ngưng tụ 5 và được ngưng tụ hoàn toàn, thiết bị ngưng tụ với chất làm lạnh là nước, nhiệt độ vào là 25
Hệ thống làm việc liên tục cho etanol ở đỉnh tháp
PHẦN 1: TÍNH TOÁN THÁP
Cân bằng vật chất và năng lượng cho toàn tháp trong trường hợp đun bằng hơi nước trực tiếp:
Cồn loại 1 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-71) > = 96%(tt)
Chọn xD= 96%(tt) Đổi ra 92.8% (khối lượng)
Lượng Etanol có trong nhập liệu: 5000* 0.35= 1750 kg/h
Lượng Etanol có trong sản phẩm đỉnh: 0.995*1750=1741.25 kg/h
Suất lượng sản phẩm đỉnh: D= 0.928
25.1741
kg/hĐổi ra phân mol:
Trang 8xF =
nuoc
F ol
E F
ol E F
M
x M
x
M x
)1(
35.0
= 0.174
xD=
18072.046928
928.0
Trang 9= 0.714 x M + 0.238Phương trình đường làm việc phần chưng :
x + xW R
- Vẽ hai đường làm việc trên đồ thị xy Hai đường này cắt nhau tại một điểm chính là
vị trí mâm nhập liệu Vẽ các đường bậc thang tạo bởi hai đường làm việc và đường can bằng (hình vẽ) , ta xác định được số mâm lý thuyết cũng là số bậc thang :15 mâm
Trang 10834.01
00066.0
13
= 28.7Tính riêng cho phần cất : Nt chưng =
452.0
2
= 4.4
Vị trí mâm nhậo liệu tại giao điểm đường làm việc phần chưng & phần cất Đối với mâm
lý thuyết, vị trí mâm nhập liệu là mâm thứ 14 Đối với thực tế nhập liệu ở mâm thứ 30 đếm từ trên xuống
Vậy: số mâm thực là 33 mâm (trừ 1 mâm làm nồi đun)
Vị trí nhập liệu trên mâm thứ 30 (tính từ trên xuống)
Phần cất có 28 đĩa
Phần chưng có 5 đĩa
Trang 11= 0.0188
tb wy y
Vtb: lượng hơi (khí ) trung bình đi trong tháp , m3/h
wtb: tốc độ hơi (khí ) trung bình đi trong tháp , m/s
gtb: lượng hơi (khí ) trung bình đi trong tháp , kg/h
(y wy )tb : tốc độ (khí ) trung bình đi trong tháp , m3/h
lượng hơi (khí ) trung bình đi qua tháp luyện có thể tính gần đúng b82ng trung bình cộng củalượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp & lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện
r1: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất
Ở t = 83.8oC (tại vị trí mâm nhập lịêu )
r1 = retanol y1 + (1-y1)rnước
Trang 12ol ytbMe
4.22
273])
1(tan
ytb: phân mol pha hơi trung bìmh trong phần cất
T: nhiệt độ tuyệt đối (oK)
*4.22
273]18
*)673.01(46
xtb : phần khối lượng trung bình trong phần cất
+ 972
693.01
L = 922.7 kg/m3
Vậy (ywy)tb = 0.065*1* 0.4*922.7 1.268 = 1.406 (kg/m3.h)
Trang 13Dluyện = 0.0188
406.1
5.5502
= 1.176 m
2 Phần chưng:
tb w
gtb
)(
Lượng hơi trung bình: gtb = 0.5(g’1 + g’c)
Lượng hơi ra khỏi đoạn chưng bằng với lượng hơi vào đoạn cất
r’1 = y’1retanol + (1- y’1) rnước
y’1: phần khối lượng của hơi tại đáy tháp
g’1x’1 = 0.14 g’1+ 8.866
2059.2g’1= 4437.8 * 1406.7 + 4745866.6
r’c = 0.594*823.46 + (1- 0.594) 2260
= 1406.7 kj/ kg giải hệ ba phương trình trên ta được:
ol ytbMe
4.22
273])
1(tan
ytb: phân mol pha hơi trung bình của pha hơi đi trong phần chưng
T: nhiệt độ tuyệt đối (oK)
ytb = 0.5(y1 + y2)
ydt , ytl : nồng độ phần mol của pha hơi tại đáy tháp và đĩa tiếp liệu
ytb = 0.5(yd + ytl) = 0.5(0.51 + 0.031) = 0.27
Trang 14ttb: nhiệt độ trung bình của phần chưng
ttb = 0.5( tw + tF ) = 0.5(99.2 + 83.8) = 91.5 oC
= 91.5 + 273 = 364.5 o K
h =
5.364
*4.22
273]18
*)27.01(46
xtb : phần khối lượng trung bình trong phần chưng
+ 965
176.0
05.4887
= 1.2 m Chọn D = 1.2 m cho toàn tháp
PHẦN IV: TÍNH CHIỀU CAO THÁP VÀ TÍNH CHÓP
nd
FW
14
W: vận tốc hpa hơi ,m/s
F: tiết diện mặt cắt ngang của tháp, m2
n: số chóp trên moat mâm
dch: đường kính chóp, m
Phần cất:
Trang 15Hmin= 2330
7.992
268.1 (
150
*26
*268.1
*14.3
*4
1000
*406.1
*2.1
*2.1
*14.3
)2
= 0.31 m Phần chưng:
Hmin= 2330
28.958
855.0 (
150
*26
*855.0
*14.3
*4
1000
*2.12.12.114.3
)2
= 0.349 m Thấy rằng trong cả hai phần, Hmin < 400 mm (thỏa)
h, l: khối lượng riêng trung bình của pha hơi & pha lỏng, kg/m3
h: vận tốc pha hơi trong tháp, m/s
h=
n d
*3600
*4
Vh: lưu lượng hơi đi trong tháp , m3/h
g
=
2
) ( )
Trang 16Vh=
06.1
775.5194
= 4900.7 m3/h
075.0
*26
*14.3
*3600
7.4900
*4
= 11.857 m/s
hso=
49.940
*81.9
06.1
*857.11
*
= 0.0323 m = 32.3 mm; chọn hso= 35 mm3.8 Số khe hở mỗi chóp:
75120
tb tb
G
36004
Gltb: lưu lượng lỏng trung bình đi trong tháp, kg/h
*49.940
*3600
32.5248
*4
3.11 Khoảng cách từ đĩa đến chân ống chảy chuyền:
hc = 0.25dc= 0.25*100 = 25 mm3.12 Chiều cao mực chất lỏng trên ống chảy chuyền:
Trang 17h = 3
*
*85.1
177.3626
= 3.39 m3/hPhần chưng:
Vltb= 0.5(3.93 + 7.71)= 5.55V’l=
465.6870
= 7.17 m3/h
100
*85.13600
100
*55.5(
= 0.0192 m = 19.2 mm
3.13 Chiều cao gờ chảy tràn:
how= 40 + 35 +12.5 + 5 – 19.2 = 73.3 mmlấy tròn 73 mm
*3600
7.4900(
35)06.128.958
06.1
thấy rằng hs hso , xem như chóp mở hoàn toàn3.15 Gradien chiều cao mực chất lỏng trên mâm:
= Cg ’.n
n : số hàng chóp trên mỗi mâm
Cg: hệ số hiệu chỉnh cho suất lượng pha khí
’: gradient chiều cao mực chất lỏng qua một hàng chóp
hm = 40 + 12.5 + 25 + 35 = 112.5 mmtra đồ thị 5.13 [5]/81
Trang 184’ = 2 => ’= 0.5Tính Cg: Cg = 0.82g h tb
Ứng với khoảng cách mâm là 400 mm ;
Ta có: c=0.025
g = 0.025
06.1
06.128
hfv = 274K( ( )(V S tb)2
tb tb
h l
d
d d
2
2 2
*2
*210
*75(14.3
*264
)2(
*3600
7.4900)(
06.128.958
06
*100
55.5
= 6.4 mm
hd= 73 + 19.2 + 2.2 + 80.8 + 6.4 = 181.6 mm
Trang 19Đường kính trong của ống hơi của chóp
Số chóp phân bố trên mâm
Đường kính trong của chóp
Chiều cao mực chất lỏng trên khe chóp
Chiều cao chóp phía trên ống dẫn hơi
Khoảng cách từ mặt đĩa đến mép dưới chân chóp
Chiều cao khe chóp
Số lượng khe hở của mỗi chóp
Chiều rộng khe chóp
Khoảng cách giữa các khe
Đường kính ống chảy chuyền
Khoảng cách từ đĩa đến chân ống chảy chuyền
Chiều cao ống chảy chuyền trên đĩa
Chiều cao mực chất lỏng trên ống chảy chuyền
Bước tối thiểu của chóp trên đĩa
Số lượng ống chảy chuyền
K/c từ tâm ống chảy chuyền đến tâm chóp gần nhất
Chiều dày chóp
Chiều dày đĩa
Chiều dày ống chảy chuyền
Chiều cao gờ chảy tràn
Độ mở của chóp
Gradien chiều cao mực chất lỏng trên mâm
Độ giảm áp do ma sát và biến đổi vận tốc pha khí
35373352.21615
Trang 20
Vy =
3600
4.22
*)1(
o D
m D
T M
T R
=
3600
*273
*352.41
)2.81273(4.22
*)15.2(35
*2
*63
*26
282.1
= 11.18 m/s
pk= 5
2
18.11
*268
ah
=
)352(2
35
*2
*4
= 3.784*10-3 (m)
ps = 3 3
10
*10
*784.3
21
*4
= 22.2 N/ m2
Trở lực lớp chất lỏng trên đĩa:
pt= b*g(hb – hso/ 2)
b: khối lượng riêng của bọt, kg/ m3
hb: chiều cao lớp bọt trên đĩa, m
hx: chiều cao lớp chất lỏng không lẫn bọt trên đĩa, m
x x x
ow w
F
f h h f h f
F h h h
Tổng diện tích hình viên phân trên đĩa:
Trang 21= 0.785*0.122*26 = 0.3 m2
F = 1.13- 2*0.2 = 0.73 m2
hb=
35.461
*73.0
4.461
*3.0
*)03.0111.0(3.0
*35.461
*03.010
*7.922
*)30010
*73.0)(
o w
m w
T M
T G
3600
*273
*02.18
)5.91273(4.22
*5.5277
*2
*63
*26
433.2
so
y
h a i n
*855.0
= 784.3
30
*4 = 31.71 N/ m2
Trở lực lớp chất lỏng trên đĩa:
pt = )
2
( so b b
h h
*73.0
14.479
*3.0)03.0111.0(3.0
*14.479
*03.010
*28.958)300730)(
302.1973
Trang 22PHẦN VI: TÍNH CÁC THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Nhiệt lượng cần cung cấp cho dòng nhập liệu đến trạng thái lỏng bảo hoà:
QF = F*HF
F: suất lượng nhập liệu (kmol/ s)
HF : enthalpy của dòng nhập liệu ở trạng thái lỏng bảo hòa (kj/ kmol)
QF =
3600
6.218
*36.4640
= 485.58 Kw
Nhiệt lượng do hơi nước cung cấp:
Gn+1 : suất lượng hơi nước bảo hoà sục vào đáy tháp, kmol/ s
QH =
3600
2.47275
*645.119
*35
89.42 kw
Chọn thiết bị gia nhiệt có dạng ống chùm
Đường kính ống d = 16 x 1.6
Tổng số ống: n = 37 ống
Số ống trên một cạnh của hình sáu cạnh r :
Số ống trên đường chéo của hình sáu cạnh:
b = 2* a – 1 = 2*4 – 1 = 7
Bước ống t:
t = 1.5 d = 1.5*16 = 24 mm
Trang 23Đường kính trong của thiết bị trao đổi nhiệt:
*5.5277
3600
*281
)303.53(ln
)8.832.99()303.53(
f: tiết diện dòng chảy
: chu vi thấm ước của dòng , m
f =
44
2 2
n
d n
2 2
n t
nd D
d n
= 0.04224 m
Độ nhớt của dòng chảy:
log = x logetanol + ( 1 –x ) lognước
x : phân mol của etanol, x = 0.174
Trang 24= 0.58 W/ m.độKhối lượng riêng của dòng lạnh:
nuoc ol
e hh
x x
*86.970
*3600
5000
*43600
10
*941.0
86.970
*04224.0
*02.1
= 44452Chuẩn số Prant:
10
*941.0
.0
58.0
*466.197
log = x logetanol + ( 1-x ) lognước
x: phân mol etanol có trong sản phẩm đáy
xw = 0.00066
Trang 25x x
0128.0
*14.34
)137(
5.52773600
4
)1
G
= 1.3 m/ sChuẩn số Reynol:
10
*377.0
972
*0128.0
*3.1
Pr = 2.4 tra tại ttb = 76.25 oCThực hiện tính lặp ta được kết quả sau:
Dòng lạnh đi phía ngoài ống:
t1 = 33 o C: ta có
065.01
.58391
35.545801
.58391
Trang 26qtb = 0.5( q1+ q2 ) = 0.5 ( 58391.1 + 54580.35)
= 56485.725 Diện tích bề mặt truyền khối:
725.56485
Chọn thiết bị truyền nhiệt có dạng ống chùm, 6 pass phía ốngĐường kính ống: d = 16 * 1.6
Tổng số ống: n = 19 ống
Số ống trên một cạnh của hình sáu cạnh ngoài cùng: a = 3
Số ống trên đường chéo của hình sáu cạnh: b = 2a – 1 = 2*3 – 1 = 5Bước ống t : t = 1.5d = 1.5* 16 = 24 mm
Đường kính trong của thiết bị trao đổi nhiệt, D:
)406.78(ln
)2730()406.78(
f: tiết diện dòng chảy m2
: chu vi thấm ước của dòng (m)
f =
44
2 2
n
d n
*1916.0
016.0
*1916
2 2
n t
nd D
nd D
Trang 27 = 0.834*0.164 + ( 1 – 0.834 ) 0.6645
= 0.247 W/ m.độKhối lượng riêng của dòng sản phẩm đỉnh:
nuoc ol
e hh
x x
16.132310
*495.0
17.775
*0447.0
*019.0
.0
10
*495.0
*445.3173
Chuẩn số Nuyxen:
7.2436
.6
*1323
*0447.0
*16.1PrRe16
.0
247.0
*7.24
*18.4
10
*42.89)
t t C
Q
Vận tốc của nướn đi trong ống:
Trang 280128.0
*14.319
648.0
14.517410
*656.0
992
*0128.0
*267.0
021.0
Dòng sản phẩm đỉnh đi phía ngoài ống:
2.5826 43.5 41.41 4.3 5 35.42 1776.8 3700.3
Chọn : tt1 = 44 oC
061.0
3.3700905
.39272
*14.3
*19
*6
44.23
Trang 29Thiết bị ngưng tụ là thiết bị nằm ngang, dòng lạnh là nước đi trong ống, dòng nóng là rượu đi ngoài ống.
Nhiệt lượng cần trao đổi:
Qc = 4565857.5 kj/ h
= 1268.3 kwLượng nước tối thiểu cung cấp cho thiết bị ngưng tụ:
)2745(10
*18.4
10
*3.1268)
2545
6.53ln
6.336.53
K: hệ số truyền nhiệt cuả thiết bị ngưng tụ
K = 340870 W/ m2.độ bảng V-9 [3]
Chọn sơ bộ giá trị K, sau đó tính và thử lại giá trị K sao cho sai lệch < 5%
Sau khi tính lặp nhiều lần ta được kết quả cuối cùng
Chọn Ksb = 500 W/m2.độ
F: bề mặt truyền nhiệt sơ bộ
2 log
2.5982.42
*500
3.1268
m t
Chọn ống truyền nhiệt là ống đồng có đường kính d = 25 x 2 mm
Nhiệt tải riêng : q = 500* 42.82 = 21465 W/ m2
*4.1040
*10
*546.0
*2
21465)130
*2(025.02
*
*28.1
d t
4
3
3 2
3
025.0
*82.42
*10
*546.0
)244.0(80010
*4.104028
Trang 30t = 0.5 ( 25 + 45) = 35 oCVận tốc của nước vào và ra:
s m nS
G
9924
021.0130
2.15
*546.0
992
*021.0
*34.0
Pr
Pr(PrRe021.0
w
2 =
021.0
244.0
*3.91
d
Nu
= 1060.8 w/m2 độTrở lực lớp cáu của nước và rượu:
12900
193
10
*25800
16.25831
11
1
1
3 2
2 1
Vậy kết quả K là chấp nhận được:
K = 535.2 W/ m2.độ
Bề mặt truyền nhiệt:
2 3
log
3.5582.42
*2.535
10
*3.1268
*025.0
*
3.55
Trang 31L = 2.7 mPHẦN 9: TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
1 Tính bề dày thân trụ tháp chưng:
* Thân của t háp chưng được chế tạo bằng phương pháp hàn hồ quang Thân tháp được ghép nhiều đoạn bằng mối ghép bích
* Vật liệu làm thân chọn loại thép không ghỉ để không ảnh hưởng lên chất lượng sản phẩm
Tra bảng XII – 46a[3,439], cho thiết bị chịu ăn mòn, chọn thép không ghỉ OX18H125
Điều kiện làm việc của tháp chưng :
- Ap suất:
Môi trường làm việc của tháp là hỗn hợp khí-lỏng
Ap suất bên trong tháp (tính tại đáy tháp)
với :
h: hệ số bền mối hàn; tra bảng: h = 0.8[]: ứng suất cho phép của vật liệu được tính thông qua:
[]k = 0.9
6.2
8.0
*10
*144]
C1: hệ số bổ sung ăn mòn Chọn thiết bị làm việc trong 10 năm C1 = 10*0.1 = 1.0 mm