Bản trình bày PowerPoint CHƯƠNG V PHONG CÁCH HỌC I Khái quát về phong cách học 1 Khái niệm Phong cách học Bộ môn của ngành ngôn ngữ học Nghiên cứu những quy tắc lựa chọn Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để truyền đạt 1 nội dung tư tưởng, tình cảm Đạt những hiệu quả thực tế mong muốn trong điều kiện giao tiếp nhất định 2 Màu sắc tu từ Là phần thông tin có tính chất bổ sung bên cạnh phần thông tin cơ bản của 1 thực từ Gồm 4 thành tố VD Vợ người phụ nữ kết hôn trong quan hệ với chồng (màu sắc tr[.]
Trang 1CHƯƠNG V
PHONG CÁCH HỌC
Trang 2I Khái quát về phong cách học
◦ 1 Khái niệm
Phong
cách học
Bộ môn của ngành ngôn ngữ học
Nghiên cứu những quy tắc lựa chọn
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để truyền đạt 1 nội dung tư tưởng, tình cảm
Đạt những hiệu quả thực tế mong muốn trong điều kiện giao tiếp nhất
định
Trang 32 Màu sắc tu từ
Là phần thông tin có tính chất bổ sung bên cạnh phần thông tin cơ bản của 1 thực từ
Gồm 4 thành tố:
VD: - Vợ: người phụ nữ kết hôn trong quan hệ với chồng (màu sắc trung hòa
- thông tin cơ bản)
- Phu nhân: chỉ người vợ - sắc thái trang trọng
- bà xã: chỉ người vợ - sắc thái thân mật
- MS biểu cảm
- MS cảm xúc
- MS bình giá
- MS phong cách
Trang 43 Các phong cách chức năng tiếng Việt
◦ 3.1 Khái niệm:
- Là những khuôn mẫu trong hoạt động lời nói
- thích hợp với 1 lớp văn bản trong đó thể hiện vai của người giao tiếp trong một lĩnh vực hoạt động xã hội nhất định.
VD: Trong khoa học, không thể nói: "cho đường tròn mềm mại với tâm
O nhỏ xíu"
Mà phải nói: " cho đường tròn tâm O"
Trang 55.1.3.2 Các PPCN của Tiếng Việt
PCNN Khái niệm Chức năng Đặc trưng Đặc điểm ngôn
ngữ Ví dụ
Phong
Cách
hành
chính
Là khuôn mẫu thích hợp với các văn bản thuộc vể công tác tổ chức, điều hành ở các mặt của xã hội, cơ quan hành chính, đoàn thể , hiệp hội,…
Thông báo cho người nghe và yêu cầu người nghe thực hiện những điều được thông báo
-Tính chính xác:
đảm bảo tính minh bạch và không đa nghĩa
-Tính khách quan:
nhắm diễn đạt tính xác nhận, tính chỉ thị
-Tính khuôn mẫu:
văn bản hành chính phải viết theo
khuôn mẫu có sẵn
-Từ ngữ mang màu sắc sách vở
và nhiều từ ngữ khuôn sáo
-Cú pháp rập khuôn, không có yếu tố cá nhân -Thường sử dụng biện pháp lặp
-Thống nhất về hình thức
-Chủ yếu tồn tại
ở dạng viết
-Các biên bản, báo cáo, đơn từ, hợp đồng, … -Được dạy ở TH trong bài Lí lịch
tự thuật(TV 2), Biên bản cuộc họp(TV 3)
Trang 6Phong
Cách
Khoa
học
- Là khuôn mẫu thích hợp xây dựng lớp văn bản thể hiện vai của người giao tiếp trong lĩnh vực khoa học
- Thông báo và chứng minh một cái mới, có giá trị
- Tính trừu tượng khái quát cao: quy luật, đặc trưng của
sự vật tổng thể
- Tính Logic: chặt chẽ từ tư duy hình thích đến tư duy logic biện chứng
- Tính chính xác khách quan: phản ánh chân thực, khách quan các quy luật của tự nhiên và XH
- Thường dùng các thuật ngữ( từ ngữ biểu đạt khái niệm khoa học),
từ ngữ khoa học chung
- Cú pháp có khuôn mẫu, kết cấu chặt chẽ, rõ ràng
- Loại bỏ yếu tố
cá nhân, và không có tính riêng
- Thể hiện ở dạng nói và viết
- Ở dạng nói: thuyết trình đề tài nghiên
cứu, báo cáo 1 vấn đề khoa học,…
- Ở dạng viết: bài giảng, báo cáo khoa học, luận án, giáo trình,…
Trang 7Phong
Cách
Báo
chí
-Là khuôn mẫu thích hợp với văn bản thể hiện vai của người hoạt động trong lĩnh vực báo
Thông báo các vấn đề thời sự
-Tính chân thực: phản ánh đúng với bản chất của hiện thực khách quan
-Tính thời sự: khả năng truyền đi nhanh chóng các thông tin mới mẻ, cấp thiết
-Tính hấp dẫn: khả năng gợi sự chú ý của người đọc bằng 1 thông tin phong phú
- Từ ngữ đặc biệt có tính biểu cảm rõ rệt và nổi bật
- PC báo chí cũng dùng nhiều lớp từ ngữ
có màu sắc trong trọng, bình phẩm,…
- Cú pháp đặc biết để nhấn, làm nổi bật nội dung
- Có đầu đề kép, được diễn đạt ngắn gọn
- Thể hiện ở 2 dạng nói và viết
- Ở dạng nói: phỏng vấn, phát thanh,…
- Ở dạng viết: bài báo, tạp chí, tin vắn,…
Trang 8Phong
cách
chính
luận
-Là khuôn mẫu thích hợp với văn
bản( phát ngôn) tuyên truyền, giáo dục,
cổ động phục vụ cho lĩnh vực chính trị xã hội
Thông báo
và tác động vào tư
tưởng, tình cảm, đạo đức… của người nghe, người đọc
- Tính công khai:
biểu thị thái độ rõ ràng của tác giả
- Tính chặt chẽ:
thuyết minh có luận điểm, luận cứ khoa học
- Tính mãnh mẽ trong truyền cảm:
diễn dạt hùng hồn, sinh động để lôi cuốn và thuyết phục độc giả
- Từ ngữ có tính chất thuật ngữ của
cá ngành khoa học
- Xu hướng đi tìm cách đặt câu mới mẻ
- Ngôn ngữ sử dụng yếu tố tu từ nhằm tăng thêm sức mạnh bình giá, phục vụ cho bình giá
- Tồn tại ở 2 dạng nói và viết
- Ở dạng nói: báo cáo chính trị
ở hội nghị,…
- Ở dạng viết: tuyên ngôn, văn bản báo cáo
chính trị,
Trang 9cách
sinh
hoạt
- là khuôn mẫu thích hợp với những phát ngôn phản ánh nhu cầu trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa các cá nhân và phục vụ cho sự giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày.
- 2 loại: sinh hoạt tự nhiên, sinh hoạt văn hóa
- giao tiếp trí (suy nghĩ, tư tưởng)
- các chức năng khác:
cảm xúc, nghi thức xã hội, thu hút
sự chú ý của người
nghe
- Tính cụ thể: Cụ thể
về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…
- Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,
- Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng => Qua
đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về tuổi tác, tính cách, nghề nghiệp,…
- phát âm tự do thoải mái theo tập quán phát âm địa phương
- ưa dùng từ ngữ mang tính cụ thế, giàu hình ảnh và màu sắc cảm xúc
• Từ láy
• Từ cảm thán
• Nói tắt
- về cú pháp, hay dùng những câu hỏi , câu cảm thán, câu nói trực tiếp, đưa đấy
- về tu từ, hay dùng
ví von, so sánh, diễn đạt phóng đại, nói giảm
- Tồn tại ở cả dạng nói và viết
- đi như sên bò
-eo ôi, ối giời, khốn nạn
-thế này mà bảo vẫn còn mới à?
- ối giời, mặt choắt như lưỡi cày, mắt toét 3 vành
mà gặp ai cũng vênh vênh
váo váo
Trang 10Phong
cách
ngôn
ngữ
nghệ
thuật
Là ngôn ngữ trong các tác phẩm nghệ thuật được cấu tạo nên
từ hệ thống tín hiệu của ngôn ngữ
Thông tin
và thẩm mỹ - Tính cấu trúc: các yếu tố trong 1 tác phẩm gắn bó qua
lại với nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chung, phù hợp để đạt hiệu quả diễn đạt
- Tính hình tượng: Xây dựng hình tượng bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa,
so sánh, hoán dụ, điệp…
- Tính cá thể :Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng, còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.
- Tính cụ thể: ngôn ngữ gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc
-thể hiện ở dạng nói và viết
• Nói: ca dao, hát đối, hát xướng,
…
• Viết: thơ
ca, văn bản nghệ thuật, văn xuôi
Trong đầm gì đẹp
bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.