i NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC (Mô–đun 3 6) Môn Tự nhiên và Xã hội HÀ NỘI, 2020 CÁC CHỮ VIẾT TẮT Giáo viên GV Học sinh HS Phẩm chất PC Kiến thức KT Kĩ năng KN Năng lực NL Phương pháp PP Sách giáo khoa SGK Tự nhiên và xã hội TN XH Chương trình CT Chương trình giáo dục phổ thông CT GDPT BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU 1 PGS TS Nguyễn Tuyết Nga – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam 2 TS Bùi Phương N[.]
Trang 1i
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
(Mô–đun 3.6) Môn Tự nhiên và Xã hội
HÀ NỘI, 2020
Trang 2CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Giáo viên: GV Học sinh: HS Phẩm chất: PC Kiến thức: KT
Kĩ năng: KN Năng lực: NL Phương pháp: PP Sách giáo khoa: SGK
Tự nhiên và xã hội: TN-XH Chương trình: CT Chương trình giáo dục phổ thông: CT GDPT
Trang 3BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
1 PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
2 TS Bùi Phương Nga – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Trang 4MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 41
BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU 42
A MỤC TIÊU 46
B NỘI DUNG CHÍNH 46
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 46
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 47
PHẦN 1 GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC 48
CHƯƠNGI:SỬDỤNGPHƯƠNGPHÁP,HÌNHTHỨCKIỂMTRA,ĐÁNHGIÁ KẾTQUẢHỌCTẬPTRONGMÔNTỰNHIÊN–XÃHỘICẤPTIỂUHỌC 48
1.1 Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội 48
1.2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và Xã hội 49
1.2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực 49
1.3 Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và xã hội 71
1.3.1 Đánh giá thường xuyên 71
1.3.2 Đánh giá định kì 73
1.4 Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn môn Tự nhiên và xã hội 74
1.4.1 Đánh giá kết quả học tập bằng quan sát 74
2.4.2 Đánh giá kết quả học tập bằng vấn đáp 79
1.4.3 Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra viết 82
1.4.4 Đánh giá kết quả học tập bằng thực hành 84
1.4.5 Tự đánh giá kết quả học tập 87
1.4.6 Đánh giá kết quả học tập của bạn học (đánh giá đồng đẳng) 89
1.4.7 Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá 91
CHƯƠNGII:XÂYDỰNGCÔNGCỤKIỂMTRAĐÁNHGIÁKẾTQUẢHỌC TẬPVÀSỰTIẾNBỘCỦAHỌCSINHTIỂUHỌCVỀPHẨMCHẤT,NĂNGLỰC ĐỐIVỚIMÔNTỰNHIÊNVÀXÃHỘI 95
Trang 52.1 Câu hỏi 95
2.1.1 Khái niệm 95
2.1.2 Phân loại câu hỏi 95
2.1.2.1.DỰA VÀO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC 95
2.1.2.2.DỰA VÀO DẠNG, HÌNH THỨC CÂU HỎI 97
2.1.3 Các yêu cầu xây dựng câu hỏi 100
2.2 Bài tập (Bài tập thực hành và bài tập mở rộng) 101
2.2.1 Khái niệm 101
2.2.2 Phân loại bài tập 101
2.2.2.1.BÀI TẬP KHAI THÁC KÊNH HÌNH/KÊNH CHỮ 101
2.2.2.2.BÀI TẬP THỰC HÀNH/THỰC NGHIỆM 101
2.2.2.3.BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 102
2.2.3 Các yêu cầu xây dựng bài tập 103
2.2.4 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực 103
2.3 Bảng kiểm 103
2.3.1 Khái niệm 103
2.3.2 Các yêu cầu xây dựng bảng kiểm 104
2.3.3 Quy trình thiết kế bảng kiểm đánh giá năng lực 104
2.4 Thang đo/ thang xếp hạng (Rating Scale) 105
2.4.1 Khái niệm 105
2.4.2 Phân loại thang đo 105
2.4.3 Quy trình thiết kế thang đo đánh giá năng lực 106
2.5 Đánh giá theo tiêu chí (rubric) 107
2.5.1 Khái niệm 107
2.5.2 Quy trình xây dựng rubric 107
2.6 Bài kiểm tra/ Đề kiểm tra 109
2.6.1 Khái niệm 109
2.6.2 Xây dựng đề kiểm tra 110
2.7 Xây dựng kế hoạch đánh giá trong một chủ đề/bài học 115
CHƯƠNG III: SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 125
3.1 Quan niệm về đường phát triển năng lực 125
Trang 63.2 Đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và xã hội 125
3.3 Phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và Xã hội 129
3.3.1 Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS 129
3.3.2 Phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS 130
3.4 Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Tự nhiên và Xã hội 130
PHẦN 2 CÁC VÍ DỤ MINH HỌA CÁC PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC 131
I.TÀI LIỆU MINH HỌA 1 131
II.TÀI LIỆU MINH HỌA 2 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
Trang 7A MỤC TIÊU
Sau khi học mô–đun này, học viên có thể:
– Khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
– Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh;
– Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh về phẩm chất, năng lực;
– Sử dụng và phân tích được kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên – Xã hội; – Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Chương 3: Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực
để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên – Xã hội
Phần 2 Các ví dụ minh họa các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Tự nhiên – Xã hội
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
- Bồi dưỡng trực tiếp
- Bồi dưỡng qua mạng
Trang 8D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tài liệu đọc của Mô đun 3, môn Tự nhiên – Xã hội
- Chương trình Giáo dục phổ thông môn Tự nhiên – Xã hội 2018
- Video bài giảng tương ứng với các nội dung Mô đun 3 môn Tự nhiên – Xã hội
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá theo các nội dung
- Máy tính, máy chiếu nối mạng internet
Trang 9PHẦN 1 GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CẤP TIỂU HỌC
1.1 Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội
Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3 được xây dựng và phát triển trên nền tảng tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội Nội dung giáo dục môn học được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp
Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh
cơ hội tìm hiểu, khám phá bản thân cũng như thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội
Với những đặc điểm về nội dung và cách tổ chức dạy học như đã trình bày, môn
Tự nhiên và Xã hội có nhiều cơ hội để góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học – năng lực khoa học
Cụ thể:
- Các phẩm chất chủ yếu bao gồm tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ;
ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống
- Các năng lực chung gồm: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực khoa học gồm 3 thành phần: nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường tự
nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trang 101.2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và
xử tốt với vật nuôi
- Bày tỏ được sự gắn
bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình
- Nhận biết được bất
kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý (tôn trọng người dân
- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- Nêu được những việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật
và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp
lí Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện
- Trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật, sưu tầm được
- –Thể hiện sự tôn trọng và có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích văn hoá, lịch sử
Trang 11- Làm được một số công việc thiết thực để đóng góp cho cộng đồng (giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, có nếp sống văn minh lịch sự)
hoặc cảnh quan thiên nhiên
xử phù hợp với các thành viên trong gia đình
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng
xử phù hợp với bạn bè, giáo viên
và các thành viên khác trong nhà trường
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình
- Thể hiện được sự gắn bó với các bạn, tình cảm với các thầy cô giáo thông qua việc tham gia các sự kiện được tổ chức ở nhà trường
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường
- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường
Trang 12- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch đẹp
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm
cả nhà bếp và nhà vệ sinh)
- Tích cực tham gia vào các sự kiện được
tổ chức ở trường
- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường
- Làm được một số việc phù hợp để giữ
vệ sinh xung quanh nhà
- Tích cực tham gia vào hoạt động kết nối với xã hội của nhà trường
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ
vệ sinh trường học
và khu vực xung quanh trường
Trang 13- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác
- Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được
- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người
khác
- Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được
- Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người
- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh
cơ thể; tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
- Thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ
- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân, các bạn và người khác khi tham gia các hoạt động ở trường
- Luyện tập được một
số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương
- Chia sẻ với những người xung quanh
và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro
- Có ý thức phòng tránh tác hại của thuốc lá, rượu, ma tuý
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp (theo mẫu) để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
Trang 14và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
- Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
- –Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách các đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học
- Làm được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường
thiên tai
- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một
số hoạt động ở trường
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- Có ý thức tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- Có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích văn hoá, lịch sử hoặc cảnh quan thiên nhiên
Trang 151.2.1.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực chung
Những biểu hiện của năng lực chung có thể hình thành cho HS trong môn Tự nhiên
Trang 16- Biết các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ
- Biết cách bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường
- Nhận biết được vùng riêng tư của
cơ thể cần được bảo vệ
- Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự
an toàn của bản thân
- Biết nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần
- Biết cách phòng tránh cong vẹo cột sống
- Biết hít vào, thở ra đúng cách và tránh
xa nơi có khói bụi
để bảo vệ cơ quan
hô hấp
- Biết uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh
- Luyện tập được một
số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy
lá, rượu, ma tuý)
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp (theo mẫu) để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
- Bày tỏ được tình
Trang 17- Thể hiện được tình cảm và cách ứng
xử phù hợp với các thành viên trong gia đình
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng
xử phù hợp với bạn bè, giáo viên
và các thành viên khác trong nhà trường
- Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình
- – Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công việc
- –Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình
- Thể hiện được sự gắn bó với các bạn, tình cảm với các thầy cô giáo thông qua việc tham gia các sự kiện được tổ chức ở nhà trường
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này
- Biết tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những
cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại
- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường
- Kể được tên, sản phẩm và ích lợi của một số hoạt động sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc thủ công) ở địa
phương
Trang 18đó cho xã hội công việc, nghề
nghiệp đó đối với gia đình và xã hội
- Biết cách ứng xử phù hợp với bạn
bè, giáo viên và
- Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình
ở các thế hệ khác nhau
- Biết cách mua, bán hàng hoá trong cửa
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội,
họ ngoại
- Trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm của
Trang 19- Biết cách chăm sóc vật nuôi, cây trồng
và bảo vệ động vật hoang dã
- Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn
để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các
bộ phận bên ngoài của một số cây và con vật
- Biết chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện việc:
+ Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với thực vật và động vật
hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại
- Biết cách bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào
sơ đồ cho trước
- Biết chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện:
+ Đúng quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò,
địa phương
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các
sự kiện lớn, các mốc quan trọng đã xảy ra trong gia đình
- Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video, để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo
vệ môi trường
- Vẽ hoặc sử dụng sơ
đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật và
Trang 20+ Phòng tránh rủi ro thiên tai
động vật
- Biết chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện:
+ Tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
+ Sử dụng thực vật
và động vật hợp lí
Trang 21- Chỉ ra hoặc nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
- Nêu được cách sử dụng an toàn một
số đồ dùng trong gia đình và lựa chọn được cách xử
lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy
cơ bị thương hoặc
đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn
- Thu thập được một
số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện không nhận lương
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc
-
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, tài sản, ) do hoả hoạn
- Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra; Nhận xét về những cách ứng xử đó
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra
- Điều tra, phát hiện được những thứ có thể gây cháy trong nhà và nói với người lớn có biện pháp để phòng cháy
- Thực hành khảo sát
về sự an toàn trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực
Trang 22- Xác định được một
số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh
xung quanh trường theo nhóm:
+ Lập được kế hoạch khảo sát về
sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập hoặc khu vực xung quanh trường theo mẫu
+ Khảo sát được về
sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo sự phân công của nhóm + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa
ra được ý tưởng khuyến nghị với nhà trường nhằm khắc phục, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra
1.2.2.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học
Những biểu hiện của năng lực khoa học có thể hình thành cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội
Trang 23+ Trường học, lớp học, đồ dùng thiết bị học tập, vui chơi an toàn,…
+ Tên và ý nghĩa của một số biển báo và đèn hiệu giao thông; tình huống nguy hiểm, các rủi ro
và phòng tránh khi đi trên đường,…
- Nêu, nhận biết về:
+ Các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ;
sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình,…
+ Tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường
+ Tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày; cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại; lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi
- Nêu, nhận biết về:
+ Mối quan hệ họ
hàng nội, ngoại; tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện đó; một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, tài sản, )
do hoả hoạn; tên
và làm được một
số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà
+ Tên, sản phẩm
và ích lợi của một
số hoạt động sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc thủ công) ở địa phương;
Trang 24+ Tên, đặc điểm một số cây, con vật thường gặp;
việc làm phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi;
giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với thực vật, động vật, … + Tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài
cơ thể; tên, chức năng của các giác quan; giữ
vệ sinh cơ thể,…
+ Vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất; sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày
mua; tên các loại đường giao thông, một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng, quy định khi đi trên một
số phương tiện giao thông
+ Tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh, những việc
có thể làm để bảo
vệ, những việc làm hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật
+ Tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu; sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi
có khói bụi để bảo
vệ cơ quan hô hấp;
sự cần thiết và thực hiện được việc uống
đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận
+ Tên một số bộ phận của thực vật
và động vật; ví dụ
về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày
+ Tên các bộ phận chính của các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh; một số ví dụ về mối quan hệ với gia đình hoặc bạn
bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khoẻ tinh thần) của mỗi người; tên một số thức ăn, đồ uống
và hoạt động có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh
+ Bốn phương chính trong không gian theo quy ước; hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu; tên các châu lục và các đại dương trên quả địa cầu; một
Trang 25+ Tên các bộ phận bên ngoài của một số cây
và con vật
+ Bầu trời ban ngày và ban đêm; một số hiện tượng thời tiết:
nắng, mưa, nóng, lạnh, gió,
- Trình bày/giới thiệu được về:
+ Bản thân và các thành viên trong gia đình
+ Quang cảnh làng xóm,
+ Tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm; một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra; một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương
- Mô tả được bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…:
+ Gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ
+ Một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán, ) ở mức độ đơn giản
+ Hoạt động kết nối với xã hội của trường học
số dạng địa hình của Trái Đất; vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời; chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất; Trái Đất
là một hành tinh trong hệ Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất
- Mô tả được bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…:
+ Gia đình và họ
hàng nội, ngoại + Đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc quan trọng đã xảy
ra trong gia đình + Sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường + Chỉ vị trí và tên một số bộ phận của thực vật và động vật
- Trình bày /giới
Trang 26lễ hội truyền thống có sự tham gia của học sinh, gia đình và người dân ở cộng đồng
- So sánh, phân loại/ phân biệt được:
+ Một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, )
+ Một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người
+ Con trai và con gái
+ Bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau
- Trình bày/giới thiệu được về:
+ Những việc bản thân và các thành viên trong gia đình
có thể làm để phòng tránh ngộ độc
+ Cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
- So sánh, phân loại/
phân biệt được:
+ Một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo
thiệu được về:
+ Truyền thống
nhà trường
+ Một trong số các sản phẩm của địa phương
+ Một di tích lịch
sử, văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
+ Chức năng của một số bộ phận của thực vật, động vật
+ Một số việc cần làm hoặc cần tránh
để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và
thần kinh
+ Một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu
- So sánh, phân loại/ phân biệt được:
+ Hình dạng, kích thước, màu sắc của
rễ, thân, lá, hoa, quả của thực vật
Trang 27nguy hiểm)
+ Thực vật, động vật theo môi trường sống
khác nhau
+ Đặc điểm cấu tạo của một số động vật
- Quan sát thực tế
và tranh ảnh hoặc video để:
+ Tìm hiểu về quang cảnh làng
- Đặt được câu hỏi để:
- + Tìm hiểu thông tin
về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội
+ Nơi sống của thực vật và động vật
- Quan sát thực tế và tranh ảnh hoặc video để:
- + Phân biệt được một
số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm;
biển báo nguy
- Đặt được câu hỏi để:
+ Tìm hiểu về truyền thống nhà trường
- Quan sát thực tế và tranh ảnh/sơ đồ hoặc video để:
+ Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con
Trang 28và đóng góp của công việc đó cho
xã hội
+ Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro
có thể xảy ra trên đường và nêu được cách phòng tránh
+ Nêu được số bữa cần ăn trong ngày và tên một
số thức ăn, đồ uống giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và
an toàn
+ Mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm; so sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau
- Thực hành:
hiểm)
+ Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật
- Thực hành:
+ Lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá
cả và chất lượng (theo tình huống giả định)
+ Một số cách ứng
người ở từng đới khí hậu
+ Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất
+ Chỉ và nói được
vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời + Chỉ và trình bày được chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời + Giải thích được
ở mức độ đơn giản hiện tượng ngày và đêm
+ Ghi được chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất
- Thực hành:
+ Ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra
+ Khảo sát về sự an toàn trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường
Trang 29+ Đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông;
đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
+ Nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn của bản thân
+ Nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần
phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy
ra ở địa phương
+ Xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc sử dụng la bàn
+ Sự cần thiết phải
- Giải thích được:
- + Tại sao phải giữ
vệ sinh xung quanh nhà
Trang 30+ Khi bản thân hoặc người nhà
có nguy cơ bị thương hoặc đã
bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận
+ Thói quen ăn uống của bản thân
+ Những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh
- Thực hiện/làm được việc:
+ Giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp
+ Giữ gìn và sử
bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- Phân tích tình huống, giải quyết được vấn
+ Nguy hiểm, rủi ro
có thể xảy ra khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh
+ Lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua
+ Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu một trong các cơ quan vận động, hô hấp, bài tiết không hoạt động
- Thực hiện/làm được việc:
+ Giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp
– Phân tích tình huống, giải quyết được vấn đề về:
+ Nguyên nhân, tác hại, cách phòng cháy ở nhà và cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra; nhận xét về những cách ứng xử
đó
+ Cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương
- Thực hiện/làm được việc:
+ Giữ vệ sinh xung quanh nhà
+ Giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh trường
+ Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động
Trang 31+ Chăm sóc, bảo
vệ cây trồng ở trường hoặc ở nhà và đối xử tốt với vật nuôi
+ Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một
số cây, con vật
và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
+ Bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường
+ Các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể
+ Sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết:
nắng, mưa,
và nhà vệ sinh)
+ Giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường
+ Đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống
+ Hít vào, thở ra đúng cách và tránh
xa nơi có khói bụi
để bảo vệ cơ quan
hô hấp
+ Uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận
vật hợp lí Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện + Xây dựng thời gian biểu phù hợp (theo mẫu) để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
Trang 32nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh
1.3 Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và xã hội
Xét theo tính liên tục và thời điểm đánh giá thì đánh giá trong giáo dục nói chung và môn Tự nhiên và xã hội nói riêng thường được chia thành hai loại là: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
1.3.1 Đánh giá thường xuyên
1.3.1.1 Khái niệm
Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn Tự nhiên và Xã hội và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
1.3.1.2 Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập môn Tự nhiên và Xã hội
Đánh giá thường xuyên có thể thông qua các câu hỏi, bài tập ở cả 4 giai đoạn của bài học: Mở bài; Khám phá kiến thức mới; Luyện tập và Vận dụng, đặc biệt ở giai đoạn Luyện tập; Vận dụng trong SGK hoặc các bài tập trong vở bài tập
Khi tiến hành đánh giá thường xuyên, GV sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho HS biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của HS khi cần thiết,
có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời (theo thông tư 27 Đánh giá HS tiểu học)
HS tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn
Cha mẹ HS trao đổi với GV về các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù hợp
và phối hợp với GV động viên, giúp đỡ HS học tập, rèn luyện (theo thông tư 27 Đánh giá
HS tiểu học)
Trang 33Dưới đây là ví dụ minh hoạ về đánh giá theo yêu cầu Chương trình Tự nhiên và Xã
hội lớp 1, mạch nội dung Thời tiết: “Thực hiện việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh”
Để đánh giá, GV có thể thông qua các hoạt động có liên quan, chẳng hạn qua:
- Trả lời câu hỏi: Hãy tự nhận xét hôm nay em đã sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết chưa?
- Xử lí tình huống: Mẹ có việc chuẩn bị đi ra ngoài bằng xe máy Lúc này, em nhìn thấy ngoài trời mây đen đang kéo đến Em sẽ nhắc mẹ phải mang theo vật nào sau đây?
A Ô (dù)
B Áo mưa
C Áo bông
D Mũ len
Như vậy, qua ý kiến tự nhận xét của HS, hoặc qua cách xử lí tình huống của HS,
GV đánh giá được sự hiểu biết của HS về việc sử dụng trang phục phù hợp thời tiết của các em Qua phần trả lời của HS, GV cần giúp các em nhận biết được cách suy nghĩ đúng,
chưa đúng, lí do Ngoài ra, việc đánh giá yêu cầu “Thực hiện việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh” của HS, GV còn
có thể thông qua việc phối hợp với cha mẹ HS quan sát hằng ngày xem các em có sử dụng trang phục phù hợp thời tiết khi ở nhà, ở trường hay chưa
1.3.1.3 Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của HS, GV cần sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của HS; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu để nhận xét và
có biện pháp giúp đỡ kịp thời (theo thông tư 27 Đánh giá HS tiểu học)
HS được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân (theo thông tư 27 Đánh giá HS tiểu học)
Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi (theo thông tư 27 Đánh giá
HS tiểu học)
Đánh giá năng lực cần dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Khi
Trang 34được giao một nhiệm vụ học tập cụ thể, đòi hỏi học sinh phải thể hiện kiến thức, kĩ năng qua việc trình bày miệng hoặc trên giấy; trình bày một sản phẩm, một báo cáo; trả lời câu hỏi; thực hiện một dự án học tập; Quan sát việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh cùng những sản phẩm cụ thể ta có thể nhận biết mức độ thể hiện các năng lực của các em
1.3.2 Đánh giá định kì
1.3.2.1 Khái niệm
Đánh giá định kỳ là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn Tự nhiên và Xã hội được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
1.3.2.2 Đánh giá định kì về nội dung học tập môn Tự nhiên và Xã hội
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học để đánh giá HS theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện
cụ thể về các thành phần năng lực của môn học
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học
Lưu ý: Với môn Tự nhiên và Xã hội không yêu cầu có bài kiểm tra định kì riêng Khi học xong các chủ đề về xã hội và các chủ đề về tự nhiên, nhằm bổ sung thêm minh chứng cho việc xếp loại HS (Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành), GV có thể sử dụng phương pháp kiểm tra viết gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo thang đo năng lực
và dưới hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá Riêng với HS lớp 1 không yêu cầu HS phải viết nhiều
1.3.2.3 Đánh giá định kì về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV chủ nhiệm phối hợp với các GV dạy cùng lớp (nếu có), thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá
Trang 35trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi HS, đánh giá theo các mức sau:
a) Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên
b) Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên c) Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ
1.4 Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn môn Tự nhiên và xã hội
Đối với môn Tự nhiên và Xã hội, có thể sử dụng một số phương pháp đánh giá như: Phương pháp quan sát, phương pháp vấn đáp, phương pháp kiểm tra viết, phương pháp thực hành, phương pháp tự đánh giá, phương pháp đánh giá đồng đẳng, phương pháp kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá
1.4.1 Đánh giá kết quả học tập bằng quan sát
1.4.1.1 Khái niệm
Quan sát là xem xét để thấy, để biết rõ sự vật, hiện tượng nào đó
Quan sát là quá trình theo dõi hoặc lắng nghe khi HS đang thực hiện các hoạt động (quan sát quá trình) hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra (quan sát sản phẩm) (Peter W Airasian 2000)
Đánh giá bằng quan sát được tiến hành khi GV sử dụng thị giác phối hợp với các giác quan khác, xem xét quá trình học tập của HS một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch để thu thập thông tin và đưa ra những kết luận trên cơ sở phân tích những thông tin
ấy
Đây là phương pháp phổ biến nhất của quá trình đánh giá Đánh giá bằng quan sát có thể thực hiện trong lớp cũng như ngoài lớp, cho phép đánh giá không chỉ kiến thức, kĩ năng mà cả thái độ của HS Quan sát còn được dùng để kiểm tra các kĩ năng thực hành, hứng thú học tập bộ môn
1.4.1.2 Ưu điểm và hạn chế của đánh giá bằng quan sát
Phương pháp đánh giá bằng quan sát thường thể hiện một số ưu điểm và hạn chế sau:
a Ưu điểm
- Phiếu quan sát là công cụ thu thập và cung cấp nguồn thông tin không thể thiếu để
Trang 36mọi GV có những cơ sở tin cậy, xác đáng khi đưa ra những nhận xét, đánh giá để ghi vào học bạ của HS
- Thu thập thông tin đầy đủ
- Đánh giá được cả quá trình học tập của HS
- Thông qua quan sát HS, GV thấy được điểm mạnh, điểm yếu để có những tác động kịp thời
- HS thường xuyên được kiểm tra và kiểm tra đồng thời nhiều mặt (kĩ năng, thói quen làm việc, thái độ xã hội, thái độ khoa học, mối quan tâm, thưởng thức, điều chỉnh) chứ không chỉ dừng lại ở nội dung kiến thức đơn thuần
- Kiểm tra được nhiều HS ngay tại lớp, tận dụng được quỹ thời gian
- Nâng cao tính tự giác học tập của HS
- Quan sát và đánh giá được hành vi tự nhiên của HS
- Đôi khi, khó đảm bảo tính khách quan do thành kiến của GV, do những kì vọng,
do những nhận thức trước đây chen lẫn vào trong những quan sát và báo cáo của
họ
- Cần phải qua nhiều lần quan sát và đánh giá mới thu thập được những mẫu hành vi đầy đủ Suy luận được rút ra từ những gì được quan sát
1.4.1.3 Giới thiệu một số công cụ đánh giá bằng quan sát
Để việc quan sát được thực hiện một cách có hệ thống, người ta thường dùng các công cụ khác nhau để ghi nhận kết quả quan sát được, như nhật kí GV, bảng kiểm, thang xếp hạng, rubric Dưới đây là một số công cụ thường được sử dụng trong môn Tự nhiên -
Xã hội
Trang 37- Sổ nhật kí GV: (Anecdotal record còn gọi là bảng ghi chép thường nhật, hay hồ sơ
sự việc, ghi chép chuyện vặt)
Sổ nhật kí GV là một bản, sổ hoặc tệp ghi lại những hành vi của HS diễn ra ở trong lớp cũng như ngoài lớp và có liên quan với việc học tập môn Tự nhiên – Xã hội, kể cả những hành vi không phải đối tượng trực tiếp của kế hoạch đánh giá chính thức
Ví dụ: Khi học về chủ đề Thực vật và động vật lớp 1, GV có thể có ghi chép như sau:
- Bảng kiểm là một trong những công cụ thông dụng nhất để ghi lại những quan sát
của GV về việc học hoặc hành vi của HS Một bảng kiểm điển hình thường ghi tên các HS theo danh sách của nhóm, lớp và những tiêu chuẩn đánh giá
Ví dụ: Khi học về chủ đề Trái đất và bầu trời lớp 3, GV có thể sử dụng bảng kiểm sau để đánh giá kĩ năng quay quả địa cầu của HS
Trang 38- Thang đo là một biến thể của bảng kiểm, có yêu cầu cao hơn ở chỗ HS xếp hạng theo thang 3 bậc, 4 bậc hoặc 5 bậc
Ví dụ: Khi học về chủ đề Con người và sức khỏe lớp 2, GV có thể sử dụng thang
đo sau để đánh giá HS
Trang 391.4.1.4 Một số lưu ý
Việc xây dựng phiếu quan sát có thể được tiến hành qua các bước sau:
- Chuẩn bị: xác định mục đích, nội dung, phương pháp quan sát (ngẫu nhiên hay có chủ định), đối tượng cần quan sát, thời gian quan sát
- Xây dựng phiếu bao gồm các nội dung quan sát, các tiêu chí để thu thập thông tin Phiếu quan sát phải đảm bảo một số yêu cầu sao cho có thể quản lí, ghi chép một cách thuận lợi, chính xác và thông tin thu thập được có thể xử lí theo những mục đích đặt ra
- Xác định đối tượng sử dụng phiếu quan sát (GV chủ nhiệm, GV bộ môn, anh chị phụ trách đội, và thậm chí là cả HS, CMHS) Đồng thời nếu GV hoặc anh chị phu trách quan sát thì hình thức, vị trí quan sát phải thích hợp để HS không đối phó với
sự quan sát của GV
Trang 402.4.2 Đánh giá kết quả học tập bằng vấn đáp
2.4.2.1 Khái niệm
Vấn đáp là hoạt động hỏi và trả lời bằng miệng
Đánh giá bằng vấn đáp là cách thức đối thoại giữa người đánh giá và người được đánh giá, tiến hành trên cơ sở một hệ thống câu hỏi nhằm thu thập thông tin và đưa ra những kết luận trên cơ sở phân tích những thông tin ấy
Đây là phương pháp thu thập thông tin bằng việc tương tác hỏi – đáp giữa người đánh giá (thầy cô, CM HS,…) và người được đánh giá (HS) nhằm thu thập thông tin từ người được đánh giá
Đánh giá bằng vấn đáp được xem như một phương pháp đánh giá truyền thống trong nhà trường phổ thông Vấn đáp thường xuyên được sử dụng để đánh giá trực tiếp giữa GV
và HS trong một bài đang học hoặc sau một bài đã học Trên thực tế, GV thường là người đặt câu hỏi còn HS là người độc lập trả lời Tuy nhiên, hiệu quả của câu hỏi là một vấn đề cần bàn đến
Do tính chất liên tục và thường xuyên mà đánh giá bằng vấn đáp là cách thức quan trọng và thực tiễn để tạo nên chất lượng của quá trình học tập của HS Nghĩa là thông qua hoạt động này, GV có thể theo dõi sự lĩnh hội và phát triển kiến thức và thái độ của HS
Từ đó, GV có thể có những biện pháp điều chỉnh kịp thời quá trình dạy học
2.4.2.2 Ưu điểm và hạn chế của đánh giá bằng vấn đáp
Đánh giá bằng vấn đáp có một số ưu điểm và hạn chế chủ yếu sau:
a Ưu điểm
- Đánh giá được kết quả thu nhận kiến thức, thái độ của HS một cách trực tiếp Nhờ
đó, GV có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời về nội dung và phương pháp dạy học nhằm động viên, khuyến khích đối với các HS đang tiến bộ; đồng thời, giúp đỡ những HS gặp khó khăn và ít tiến bộ trong học tập
- Phạm vi kiểm tra có thể mở rộng tùy ý nhờ các câu hỏi thêm về các vấn đề có liên quan Từ đó, dần dần hình thành cho HS phương pháp tư duy tổng hợp trên cơ sở những câu hỏi phụ xoay quanh những câu hỏi chính
- Thông qua đánh giá, có thể tăng cường mối quan hệ tương tác giữa GV và HS
- Rèn luyện được tính tự tin và khả năng diễn đạt của HS