1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN” HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa duy vật lịch sử vận dụng sự phát triển của trình độ sản xuất từ đó giải thích sự tiến hóa của loài người trong xã hội.. Nhưng nước ta đã bỏ qua HTKT tư bản chủ nghĩa mà đi thẳn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE

*****

BÀI TẬP LỚN

“ HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ

-XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ”

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phương Ly

Mã sinh viên: 11213603

Lớp: POHE QTKD Thương Mại

Khoá: 63

GV hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Thuân

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 2

Lời nói đầu 3

I “Vấn đề lý luận về hình thái kinh tế - xã hội” 5

1 “ Tổng quan về chủ nghĩa duy vật lịch sử Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch

sử ” 5

2 “ Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội ”

6

3 “ Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ” 8 3.1 “ Phương thức sản xuất ” 8

3.2 “ Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ” 11

4 “ Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của

xã hội ” 12

4.1 “ Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội ” 12

4.2 “ Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc thượng tầng của xã hội ” 13

5 “ Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên ” 14

II “Quá trình vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Đảng ta ở Việt Nam” 15

Kết luận 19

Danh mục tài liệu tham khảo 20

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

“Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống chủ nghĩa duy vật biện chứng của

triết học Mác - Lênin - bộ phận cấu thành của triết học Mác Chủ nghĩa duy vật lịch sử vận dụng sự phát triển của trình độ sản xuất từ đó giải thích sự tiến hóa của loài người trong xã hội Khi có sự thay đổi của trình độ sản xuất thì cũng xuất hiện sự thay đổi của quan hệ sản xuất, sự thay đổi của quan hệ sản xuất dẫn đến các quan hệ xã hội phù hợp với các quan hệ sản xuất này Ngoài ra, các khái niệm được tạo ra bởi các mối quan hệ xã hội này cũng sẽ thay đổi, kéo theo các thay đổi trong hệ thống luật pháp hay chính trị Nhiều

nhà nghiên cứu lịch sử và xã hội trên thế giới đã lựa chọn chủ nghĩa duy vật

lịch sử của Mác làm phương pháp luận.”

“Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đóng vai trò là nội dung cơ bản

của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trở thành phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo xã hội, chỉ ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội Ngày nay, với những sự thay đổi to lớn và sâu sắc của thế giới,

lý luận về sự hình thành kinh tế - xã hội vẫn có khả năng giữ nguyên vẹn giá trị thời đại và khoa học.”

“Ngày nay các chính đảng và nhà nước vẫn sử dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong xác định cương lĩnh của mình trong đó có đảng Cộng Sản Việt Nam Trên quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà không qua chế

độ tư bản chủ nghĩa” (Mác đã chỉ ra lịch sử loài người tất yếu trải qua các hình thái kinh tế xã hội sau: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa Nhưng nước ta đã bỏ qua HTKT

tư bản chủ nghĩa mà đi thẳng lên chủ nghĩa xã hội) “của Việt Nam lúc bấy giờ, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở chính của việc xác định con đường cho sự phát triển.”

“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng ta” (6/1991) “khẳng định”: “Xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất

và kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất

và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội

Trang 4

công bằng văn minh”.“Mục tiêu đó chính là sự cụ thể hóa học thuyết Mác – Lênin về hình thái kinh thái kinh tế - xã hội.”

“Đề tài” “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng ta

ở Việt Nam hiện nay” “là một trong những đề tài Triết học khá phức tạp và sâu rộng Tuy nhiên, nó đã cho thấy Đảng và nhà nước ta vận dụng học thuyết Mác – Lênin vào con đường phát triển như thế nào nên đây là lý do

em chọn đề tài này Do trình độ của em còn hạn hẹp và vốn hiểu biết còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình viết tiểu luận,

em rất mong Thầy sẽ cởi mở nhận xét và đóng góp ý kiến để em có thể rút kinh nghiệm và có cơ hội tiếp thu kiến thức môn Triết học Mác – Lênin.”

Trang 5

I VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tổng quan về chủ nghĩa duy vật lịch sử Học thuyết hình thái kinh tế

-xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử

“Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về

xã hội của triết học Mác-Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong ba”“bộ phận hợp thành” của triết học Mácxit “Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự “tiến hóa” của xã hội loài người bằng việc chỉ ra sự phát triển của trình độ sản xuất Sự thay đổi của trình độ sản xuất khiến quan hệ sản xuất cũng xuất hiện sự thay đổi dẫn đến những mối quan hệ xã hội thích ứng với những quan hệ sản xuất đó cùng với những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đó cũng thay đổi kéo theo sự thay đổi hệ thống chính trị và pháp lý Trước Mác đã có những quan điểm triết học mặc dù rất có giá trị và được Mác kế thừa thế nhưng đều có một sai lầm chung là thiếu tính thực tiễn Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học chỉ ra những quy luật, động lực phát triển xã hội một cách thực tiễn, đúng đắn.”

Trong tư tưởng được phát triển của xã hội, sự ra đời của chủ nghĩa duy

vật lịch sử đã tạo nên được một bước ngoặt căn bản Trước đó, quan niệm

duy tâm về đời sống xã hội đã thống trị và có nhiều thiếu sót căn bản của xã hội học và sử học trước Mác như: Chỉ chú ý đến các động cơ tư tưởng của hoạt động của con người mà không tính đến các nguyên nhân vật chất và không quan tâm đến sự quyết định vai trò của nhân dân mà chỉ chú ý đến vai trò của cá nhân.”

“Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đóng vai trò là nội dung thiết yếu

của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ ra những quy luật căn bản trong sự vận động cũng như phát triển của xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Ngày nay thế giới chứng kiến những sự biến đổi chóng mặt về khoa học, kéo theo đó là sự thay đổi của các hệ thống pháp lý, chính trị nhưng lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã và đang trong khả năng có thể nguyên vẹn hoá giá trị khoa học và thời đại Là cơ sở của thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo các chính đảng và nhà nước XHCN vận

Trang 6

triển trên con đường quá độ lên CNXH mà không qua chế độ tư bản chủ nghĩa của Việt Nam dụng sáng tạo việc xác định đường lối, cương lĩnh, chủ trương, chính sách xây dựng CNXH; là CSKH trong sự phát hiện nay.”

“Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ

thống các quan điểm căn bản: Sản xuất vật chất đóng vai trò là cơ sở của sự vận động, phát triển của xã hội; biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất; biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội; sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên Hệ thống quan điểm lý luận khoa học này đã phản ánh bản chất và quy luật vận động cũng như sự phát triển trong lịch sử xã hội của con người.”

2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

“Để có khả năng tồn tại, phát triển thì bắt buộc con người phải sản xuất Sản xuất là cách thức tạo ra các giá trị tinh thần và vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Sản xuất là hoạt động đặc trưng mà xã hội loài người không có giống loài nào có được Ví dụ, ở các loài động vật khác, mặc dù ong xây tổ và các hoạt động khác tạo ra giá trị vật chất, nhưng hành vi”“làm tổ”“của ong hoàn toàn dựa trên bản năng loài, khác với hoạt động”“xây dựng”“đòi hỏi sự sáng tạo của con người Ph.Ăngghen từng khẳng định”: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong lịch sử xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực Cả Mác và tôi chưa bao giờ khẳng định gì hơn Nếu như có ai xuyên tạc khiến cho câu trên có nghĩa là chỉ có nhân tố kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định, thì họ đã biến câu đó thành một câu trống rỗng, vô nghĩa”

“Sản xuất xã hội, sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực hàm chứa

ba mặt không thể tách biệt: sản xuất tinh thần, sản xuất vật chất và sản xuất con người Mỗi khía cạnh có một vị trí và vai trò riêng biệt Là nền tảng để con người có khả năng tồn tại và phát triển trong xã hội, sản xuất vật chất xét đến cùng quyết định sự vận động và phát triển của toàn bộ đời sống xã hội.”

“Ngoài ra, con người còn thực hiện hoạt động sản xuất tinh thần Sản xuất tinh thần là cách thức để sinh ra giá trị tinh thần, đáp ứng đầy đủ sự yêu cầu tồn tại cũng như phát triển của con người trong xã hội Bên cạnh đó, con người cũng tự sản xuất Sinh ra cái tôi của con người trong cá nhân và gia đình là sinh ra và giáo dục con cái Trong lĩnh vực xã hội là sự tăng trưởng

Trang 7

trong dân số và sự phát triển của con người trong tư cách là những cá thể xã hội sinh học Trong các loại sản xuất trên, theo em, sản xuất vật chất là loại sản xuất quan trọng nhất trong suốt tiến trình phát triển của con người từ thời nguyên thủy đến nay.”

“Sản xuất vật chất là suốt trình tự con người lấy công cụ lao động để tác

động gián tiếp hay trực tiếp vào tự nhiên, biến đổi hình thái vật chất của tự nhiên, sản xuất ra của cải xã hội để con người có thể tồn tại và tiếp tục phát triển Ban đầu, con người hoạt động sản xuất chỉ dừng lại ở những việc rất đơn giản như đốt lửa, hái lượm, săn bắt động vật, chặt cây, nhưng hiện nay các hoạt động đó phức tạp hơn và mang nhiều tính sáng tạo hơn như sản xuất các sản phẩm điện tử thông minh, xây dựng, xây dựng nhà ở, đường sá,…”

“Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người.

Sản xuất vật chất được thể hiện với vai trò trực tiếp là tiền đề để sinh ra “tư liệu sinh hoạt của con người” nhằm giúp con người có thể tồn tại và duy trì

sự phát Nhờ có sản xuất vật chất nên con người tiền đề tạo ra giá trị thặng

dư để phân chia giai cấp từ đó nảy sinh các cấu trúc xã hội, điều mà không

có ở các loài khác.”

“Sản xuất vật chất là điều kiện và phương tiện bảo đảm cho con người để

có thể duy trì hoạt động tinh thần cũng như phát triển phương thức sản xuất tinh thần trong xã hội C.Mác chỉ rõ”: “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp tạo ra một cơ sở từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta".“Nhờ sự sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người đồng thời sáng tạo ra toản

bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội với tất cả sự phong phú, phức tạp của nó.”

“Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.

Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, tình cảm, đạo đức, phẩm chất xã hội của con người Ph.Ăngghen khẳng định rằng,”“lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” “Nhờ lao động sản xuất mà con người vừa tách khỏi tự nhiên, vừa hoà nhập với tự nhiên, cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người.”

Trang 8

“Là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nguyên tắc vận hành của sản xuất vật chất có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng Thực hiện và cải tạo xã hội phải xuất phát từ sản xuất và đời sống, từ sản xuất vật chất xã hội Suy cho cùng, tinh thần không thể được dùng để giải thích đời sống tinh thần, và sự phát triển xã hội phải bắt đầu bằng sự phát triển kinh tế - đời sống vật chất.”

3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

3.1 Phương thức sản xuất

“Ở mỗi giai đoạn lịch sử, con người đã và đang sản xuất theo một phương thức nhất định, tức là có lối sống cách sản xuất riêng mình, đó là phương thức sản xuất.”

“Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác

động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định.”“Người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuất được, người ta phải có những mối liên hệ

và quan hệ nhất định với nhau, và quan hệ của họ với giới tự nhiên, tức là việc sản xuất.” (C.Mác và Ph.Ăngghen Toàn tập 1993, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội)

3.1.1 Lực lượng sản xuất

“Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản

xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động) Lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa” “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo

ra sức sản xuất Như vậy, lực lượng sản xuất là một hệ thống gồm các yếu tố

“người lao động” và “tư liệu sản xuất” cùng mối quan hệ (phương thức kết hợp), tạo ra thuộc tính đặc biệt (sức sản xuất) để cải biến giới tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người Đây là sự thể hiện khả năng thực tế cơ bản nhất – khả năng hoạt động sản xuất vật chất của con người

“Người lao động là người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và

khả năng sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất xã hội Đây là nguồn

Trang 9

lực đặc biệt cơ bản, vô tận và vô tận của sản xuất Ngày nay, trong nền sản xuất xã hội, tỷ trọng lao động cơ bắp ngày càng giảm, trong đó lao động trí

óc ngày càng tăng.

“Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao

gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là yếu tố sản xuất vật chất mà sức lao động của con người sử dụng tư liệu lao động để nó thích ứng với mục đích sử dụng của con người Đối tượng lao động bao gồm hai loại, sẵn có trong tự nhiên và đã qua chế biến (nguyên liệu thô) Tư liệu lao động là những yếu tố sản xuất vật chất mà con người dựa vào đó để tác động vào đối tượng lao động và biến đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất của con người Thông tin lao động bao gồm công cụ lao động và thông tin về công việc Tư liệu lao động là yếu tố vật chất của sản xuất và công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động.”

“Công cụ lao động là phương tiện con người dùng trực tiếp tác động lên

đối tượng lao động, là yếu tố vật chất” “trung gian”, truyền dẫn giữa người lao động và đối tượng lao động Người xưa dùng công cụ lao động “rìu đá”

để tác động lên đối tượng lao động “thân cây” để biến đổi chúng thành những thanh gỗ nhỏ đáp ứng nhu cầu làm nhà Ngày nay thì công cụ lao động “rìu đá” đã biến thành “cưa máy” tác động vào đối tượng lao động

“thân cây” cũng để lấy gỗ làm nhà giống người thời tiền sử thế nhưng với năng suất và chất lượng gỗ thu được vượt trội hơn nhiều Thế nên C.Mác từng khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”

“Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân

tố hàng đầu giữ vai trò quyết định Sở dĩ như vậy là vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động Người lao động tạo ra tư liệu sản xuất chứ tư liệu sản xuất ko thể tạo ra người lao động được Trình độ của tư liệu sản xuất được quyết định bởi người lao động tạo ra chúng Năng suất của tư liệu sản xuất cũng được quyết định bởi người lao động sử dụng chúng.”

Trang 10

“Cùng với sự phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất cũng không ngừng phát triển theo Sự phát triển này thể hiện ở 2 tính chất là tính chất cá nhân và tính chất xã hội trong sử dụng tư liệu sản xuất Trong thời điểm hiện tại lực lượng sản xuất có tính xã hội hóa ngày càng cao Sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng được thể hiện trên khia cạnh trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở trình độ của người lao động, công cụ lao động, ứng dụng lao động vào sản xuất, ”

“Ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học trở thành nguyên nhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất, làm cho năng suất không ngừng gia tăng Khoa học cũng đã giải quyết các mâu thuẫn lực lượng sản xuất đặt ra nó thâm nhập vào mọi yếu tố và các khâu quan trọng của quá trình sản xuất, ngày nay không có quá trình sản xuất nào không nhờ đến khoa học.”

3.1.2 Quan hệ sản xuất

“Quan hệ sản xuất là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa

người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất thể hiện trong 3 khía cạnh: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ giữa người với người trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm.”

“Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vị kinh tế- xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác Bởi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm.”

“Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay, khoa học tổ chức quản lý sản xuất hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt trong nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất.”

Ngày đăng: 27/05/2022, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ- -XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA - BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN”  HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
“HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ- -XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm