HƯỚNG DẪN LÀM BỆNH ÁN TAI MŨI HỌNG CÁC HỘI CHỨNG LỚN TRONG TAI MŨI HỌNG CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI I Hội chứng ù tai phụ thuộc vào chủ quan của bệnh nhân 1 Ù tai tiếng trầm thường do nghe kém dẫn truyền Bệnh tích ở tai ngoài ráy tai, dị vật, viêm ống tai, nhọt Bệnh tích ở tai giữa viêm tai giữa cấp, mạn, tắc vòi nhĩ Bệnh tích ở màng nhĩ xơ nhĩ Bệnh xốp xơ tai CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI 2 Ù tai tiếng cao thường liên quan bệnh lý tai trong Dây thần kinh số VIII (thường kèm nghe kém tiếp nhận) Rối loạn.
Trang 1CÁC HỘI CHỨNG LỚN
TRONG TAI MŨI
HỌNG
Trang 2CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• I Hội chứng ù tai: phụ thuộc vào chủ quan của bệnh nhân
• 1 Ù tai tiếng trầm: thường do nghe kém dẫn truyền
• Bệnh tích ở tai ngoài: ráy tai, dị vật, viêm ống tai, nhọt
• Bệnh tích ở tai giữa: viêm tai giữa cấp, mạn, tắc vòi nhĩ
• Bệnh tích ở màng nhĩ: xơ nhĩ
• Bệnh xốp xơ tai
Trang 3CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• 2 Ù tai tiếng cao: thường liên quan bệnh lý tai trong
• Dây thần kinh số VIII: (thường kèm nghe kém tiếp nhận)
• Rối loạn vận mạch mê nhĩ
• Viêm mê nhĩ, nhiễm độc mê nhĩ
• U dây VIII
• Bệnh tích ở cơ quan khác: Tăng huyết áp, xơ cứng mạch, phình động mạch cảnh, thiếu máu, viêm màng não, xơ gan, suy thận, rối loạn chức năng tuyến giáp, mãn kinh,…
Trang 4CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• II Hội chứng nghe kém
• 1 Nghe kém truyền âm
• Bệnh tai ngoài: ráy tai, dị vật, hẹp, tắc ống tai bẩm sinh hay thứ phát, viêm, nhọt ống tai ngoài
• Bệnh tai giữa: viêm tai giữa cấp, mạn, viêm tắc vòi nhĩ
• Viêm tai khô: U vòm, xốp xơ tai
Trang 5CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• 2 Nghe kém tiếp nhận
• Bệnh tích ở loa đạo
• Rối loạn mạch máu: rối loạn vận mạch, chảy máu, dị ứng, xơ cứng động mạch
• Viêm mê đạo đặc hiệu: giang mai, quai bị, sốt rét, viêm màng não – não tủy
• Nhiễm độc mê đạo: Quynin, Streptomycin, tăng Ure, tăng glucose, tăng a.uric
Trang 6CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• Bệnh tích ở dây VIII
• U dây VIII
• Viêm dây VIII do virus: zona, quai bị
• Bệnh tích ở TKTW
• Viêm màng não
• U, abces não thùy thái dương
Trang 7CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• III Hội chứng chóng mặt
• 1 Rối loạn tiền đình ngoại vi
• Do tiền đình
•Chấn thương chấn động mê nhĩ
•Nhiễm độc mê nhĩ: rượu, khí CO
•Viêm nhiễm: virus, viêm tai xương chủm
•Rối loạn vận mạch
•Hội chứng Méniere
•Hội chứng cổ, suy động mạch sống nền
Trang 8CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• Gần tiền đình
• Bệnh ống tai ngoài: nút ráy tai, dị vật
• Bệnh tai giữa: Viêm cấp hoặc mạn, hồi viêm
• Viêm tai khô
• Do rễ ngoại vi
• U: U dây VIII, U màng não
• Viêm: viêm thần kinh loa đạo, viêm màng nhện
Trang 9CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ TAI
• 2 Rối loạn tiền đình trung ương
• Khối U: góc cầu tiểu não, hố não sau, tiểu não, hành não – cầu não
• Abces tiểu não
• Xơ cột bên teo cơ của Charcot
• Rỗng hành não
• Xơ từng mảng
Trang 10CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ MŨI XOANG
• I Hội chứng ngạt tắc mũi
• Là hiện tượng không khí không đi qua hốc mũi một phần (ngạt) hay hoàn toàn (tắc)
• 1 bên hoặc cả 2 bên
• Thường xuyên, liên tục hoặc từng lúc
• Có thể phải thở bằng miệng: ngủ ngáy
Trang 11CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ MŨI XOANG
• Trẻ sơ sinh: tắc mũi sau bẩm sinh, viêm mũi, VA quá phát
• Trẻ em: viêm VA, viêm mũi xoang, polyp mũi, dị vật mũi, u xơ vòm
• Người lớn: viêm mũi xoang, polyp mũi, chấn thương, U mũi xoang
Trang 12CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ MŨI XOANG
• II Hội chứng chảy mũi
• 1 Chảy mũi trong
• Chảy loãng, trong như nước lã, không làm hoen ố khăn tay
• Do viêm mũi xoang dị ứng, viêm mũi cấp do cảm thường
• 2 Chảy mũi nhầy
• Nước mũi trong, nhờn, sánh như lòng trắng trứng hoặc trắng đục
• Do viêm xoang mạn, viêm VA, viêm mũi cấp do cảm thường giai đoạn sau
Trang 13CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ MŨI XOANG
• 3 Chảy mũi mủ
• Mủ xanh, vàng, trắng đục, tanh, hôi hoặc thối, làm hoen ố khăn tay
• Do viêm xoang cấp, mạn, đặc hiệu (giang mai, lao), bạch hầu, viêm mũi teo, dị vật mũi
• 4 Chảy máu mũi
• Chảy ra trước hoặc sau
• Do chấn thương, u lành, ác tính mũi xoang, vách ngăn, vòm, các bệnh lý toàn thân,…
Trang 14CÁC HỘI CHỨNG LỚN VỀ MŨI XOANG
• III Hội chứng rối loạn ngửi
• 1 Ngửi kém
• Thường do tắc mũi không hoàn toàn khi viêm, VA quá phát, lệch vách ngăn, quá phát cuốn mũi, polyp mũi, U nhỏ trong hốc mũi
• 2 Mất ngửi
• Tổn thương dây I do cúm, dị ứng, chấn thương; polyp mũi, khối u, viêm mũi cấp
• 3 Rối loạn ngửi
• U não, bệnh nhân tâm thần (ảo giác ngửi thấy mùi thối trong mũi)
Trang 15CÁC HỘI CHỨNG LỚN CỦA HỌNG –
THANH QUẢN
• I Hội chứng rối loạn nuốt
• 1 Nuốt đau: vị trí gợi ý tổn thương
• Góc hàm 2 bên: viêm amidan cấp, abces quanh amidan
• Sâu phía sau: abces thành sau họng
• Một vị trí nhất định: dị vật họng
• Ngực lan ra 2 vai: tổn thương thực quản do dị vật, trào ngược
• Đau tăng dần kèm nuốt nghẹn: u, viêm loét
Trang 16CÁC HỘI CHỨNG LỚN CỦA HỌNG –
THANH QUẢN
• 2 Nuốt sặc
• Lên mũi: liệt màn hầu, hở hàm ếch
• Sặc vào thanh quản: liệt thanh quản
• 3 Nuốt vướng
• Cấp tính: dị vật, chấn thương
• Tiến triển: sẹo hẹp
• Từng đợt: co thắt thực quản
• 4 Nuốt nghẹn: u, chấn thương, liệt thần kinh IX, X
Trang 17CÁC HỘI CHỨNG LỚN CỦA HỌNG –
THANH QUẢN
• II Rối loạn thở
• 1 Do họng
• Amidan quá phát
• Abces thành sau họng, abces quanh amidan thể sau
• Khối u họng miệng hay hạ họng
• H/c Piere Robin
• 2 Do thanh quản
Trang 18CÁC HỘI CHỨNG LỚN CỦA HỌNG –
THANH QUẢN
• III Rối loạn về phát âm
• 1 Do mũi
• Giọng mũi kín: ngạt, tắc mũi
• Giọng mũi hở: liệt màn hầu, hở hàm ếch
• 2 Do họng miệng hay hạ họng: giọng ngậm hạt thị
• 3 Do thanh quản:
• Khàn tiếng: viêm thanh quản, lao, ung thư, papilloma, u máu, polyp, hạt xơ, bạch sản,…
• Giọng đôi: liệt thanh quản 1 bên
Trang 19CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE!