1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 55,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung thường xuyên bị các thế lực thù địch, phản động, các phần tử cơ hội chính trị xuyên tạc, phê phán, bóp méo. Họ cho rằng, không có cái gọi là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế thị trường là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản,... Chính vì vậy, việc nhận diện và chủ động đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch về nội dung này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong giai đoạn hiện nay. Đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ trương lớn của Đảng, là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn trong công tác xây dựng Đảng hiện nay; đồng thời, còn là nhiệm vụ và trách nhiệm thường xuyên của mỗi cán bộ, đảng viên, vì đây là vấn đề không chỉ liên quan đến uy tín và tính chính danh của Đảng, mà còn liên quan trực tiếp đến sự tồn vong của chế độ. Mặt khác, trong thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế hiện nay công cuộc cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh, chuyên nghiêp lấy nhân dân làm gốc. Ngày nay, trước xu thế toàn cầu hoá kinh tế và văn hoá, cải cách hành chính trở thành một trào lưu, là một nhu cầu tự thân, nỗ lực của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam hiện nay, công cuộc cải cách hành chính nhà nước đang là tâm điểm trong các nỗ lực của Đảng và Nhà nước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ và văn minh” và là điều kiện căn bản để góp phần đạt được các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài ‘‘Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay ” để nghiên cứu cho tiểu luận môn học Kinh tế chính trị.

Trang 1

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2: NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 3

1.1 Một số vấn đề lý luận chung 3

1.2 Sự cần thiết khách quan hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 8

1.3 Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 8

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 13

2.1 Chỉ số cải cách hành chính - PAR INDEX 13

2.2 Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay 18

PHẦN 3: KẾT LUẬN 21

PHẦN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trong những nộidung thường xuyên bị các thế lực thù địch, phản động, các phần tử cơ hội chính trịxuyên tạc, phê phán, bóp méo Họ cho rằng, không có cái gọi là kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế thị trường là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản, Chính vì vậy, việc nhận diện và chủ động đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch

về nội dung này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảngtrong giai đoạn hiện nay Đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệnền tảng tư tưởng của Đảng là chủ trương lớn của Đảng, là yêu cầu cấp thiết của thựctiễn trong công tác xây dựng Đảng hiện nay; đồng thời, còn là nhiệm vụ và tráchnhiệm thường xuyên của mỗi cán bộ, đảng viên, vì đây là vấn đề không chỉ liên quanđến uy tín và tính chính danh của Đảng, mà còn liên quan trực tiếp đến sự tồn vong củachế độ

Mặt khác, trong thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế hiện nay công cuộc cải cáchhành chính là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây dựng mộtnền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh, chuyên nghiêp lấy nhân dân làm gốc.Ngày nay, trước xu thế toàn cầu hoá kinh tế và văn hoá, cải cách hành chính trở thànhmột trào lưu, là một nhu cầu tự thân, nỗ lực của hầu hết các quốc gia trên thế giới ỞViệt Nam hiện nay, công cuộc cải cách hành chính nhà nước đang là tâm điểm trongcác nỗ lực của Đảng và Nhà nước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa, “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, xây dựng một nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xãhội dân chủ và văn minh” và là điều kiện căn bản để góp phần đạt được các mục tiêucủa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề

tài ‘‘ Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay ” để nghiên cứu chotiểu luận môn học Kinh tế chính trị

2 Đối tượng nghiên cứu

- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Thực trạng cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay

Trang 3

3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Được thực hiện trên địa bàn cả nước

- Thời gian: Năm 2016-2021

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Các khái niệm liên quan đến thể chế, thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Sự cần thiết khách quan hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa

- Nội dung của hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Chỉ số cải cách hành chính - PAR INDEX

- Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu như trừu tượng hóa khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và tổng kết thực tiễn

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung đề tài bao gồm 02 chương:

- Chương 1: Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Chương 2: Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

1.1 Một số vấn đề lý luận chung

1.1.1 Khái niệm về thể chế và thể chế kinh tế

Có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa thể chế:

Theo Wikipedia, thể chế là hệ thống pháp chế gồm: Hiến pháp (luật mẹ, luậtcăn bản); các bộ luật (luật cơ bản và luật "hành xử"), các quy định, các quy tắc, chếđịnh,… nhằm làm hài hòa các quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân, mọi tổchức trong một trật tự xã hội, hướng tới sự tổng hòa các lợi ích của cộng đồng; lànhững nguyên tắc xác định mối quan hệ xã hội; định hình cách thức ứng xử của cácthành viên trong xã hội và điều chỉnh sự vận hành xã hội

Một quan điểm khác, từ điển Luật học định nghĩa thể chế là "những quy định,luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người phải tuân theo" Thể chế cũng có thểđược hiểu là tổng thể các quy định, các nguyên tắc xác lập các quyền và nghĩa vụpháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật, tạo lập nên "luật chơi" trong cáclĩnh vực của đời sống xã hội

Đứng trên góc độ môn học Kinh tế chính trị, ta đưa ra khái niệm: Thể chế làthiết chế được hiểu là tổng hợp các quy định, nguyên tắc, các điều luật được sử dụng

để chi phối, định hướng sự phát triển của một tổ chức hay một nhà nước trong nhữnglĩnh vực nhất định

Từ tìm hiểu về thể chế, ta rút ra: thể chế kinh tế là “luật chơi” chính thức baogồm Hiến pháp, các Bộ luật và Luật, các văn bản dưới Luật, các chính sách và cơ chế

tổ chức thực thi các văn bản đó do Nhà nước hiện thời đặt ra và phi chính thức baogồm các qui tắc bất thành văn, qui phạm, những điều cấm kị mà các nhóm người trong

xã hội tham gia hoạt động trong nền kinh tế tự nguyện tuân thủ được đặt ra đối với cácchủ thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế của một quốc gia trong một giai đoạnlịch sử nhất định

Trang 5

Thể chế kinh tế là một khái niệm rộng, bao quát nhiều vấn đề phức tạp, có liênquan đến các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, truyền thống, quan hệ quốc tế,

…Vì vậy, nội dung của thể chế kinh tế gồm những vấn đề gì, là vấn đề không dễthống nhất trong thực tiễn, bởi lẽ nó tùy thuộc vào vị trí, góc nhìn, nghiên cứu và xemxét của mỗi người Chẳng hạn:

Ban Kinh tế Trung ương cho rằng: thể chế kinh tế gồm ba thể chế cơ bản:

- Thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanhnghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh;

- Thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường;

- Thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từngbước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường

Đinh Văn Ân và Lê Xuân Bá (năm 2006) cho rằng: thể chế kinh tế có 4 nộidung:

- Các bộ qui tắc tạo thành “luật chơi” kinh tế thị trường gồm khung pháp luật

về kinh tế và các qui tắc chuẩn mực về kinh tế;

- Các chủ thể tham gia trò chơi” kinh tế thị trường (người chơi) gồm các cơquan quản lí nhà nước về kinh tế; các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội;

- Các cơ chế thực thi thể chế kinh tế thị trường (cách chơi) gồm cơ chế cạnhtranh thị trường; cơ chế phân cấp quản lí kinh tế; cơ chế phối hợp, tham gia; cơ chếtheo dõi và đánh giá;

- Thể chế kinh tế thị trường cơ bản (sân chơi) gồm thị trường hàng hóa; thịtrường tài chính; thị trường khoa học và công nghệ và thị trường bất động sản

1.1.2 Khái niệm về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một vấn

đề lý luận và thực tiễn khá mới mẻ và phức tạp, đã trải qua một quá trình nhận thức,phát triển cả về lý luận lẫn thực hiện trong thực tiễn từ thấp đến cao, từ chưa đầy đủđến đầy đủ hơn, sâu sắc và hoàn thiện hơn Cho đến nay, từ các văn kiện, nghị quyết

Trang 6

Đảng đến chính sách của Nhà nước, các ngành các cấp và toàn thể xã hội hầu như đềuthống nhất quan điểm: thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam được cấu thành bởi hệ thống các bộ phận khác nhau mà mỗi bộ phận cũng là một

hệ thống phức tạp gồm nhiều yếu tố

“Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” là một trong nhữngcụm từ được sử dụng nhiều nhất trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng Nghị quyếtĐại hội xác định: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làmột nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để đưa đất nướcphát triển nhanh và bền vững

Vậy thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? Kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa là tên gọi mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra cho

mô hình kinh tế hiện tại của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Nó được mô

tả là một nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, trong đó khu vực kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo, với mục tiêu dài hạn là xây dựng chủ nghĩa xã hội

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sản phẩm của thời kỳđổi mới, thay thế thể chế kinh tế kế hoạch bằng thể chế kinh tế hỗn hợp hoạt độngtheo cơ chế thị trường Những thay đổi này giúp Việt Nam hội nhập với nền kinh tếtoàn cầu Cụm từ "định hướng xã hội chủ nghĩa" mang ý nghĩa là Việt Nam chưa đạtđến chủ nghĩa xã hội mà đang trong giai đoạn xây dựng nền tảng cho một hệ thống xãhội chủ nghĩa trong tương lai

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một thểchế kinh tế thị trường hiện đại, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, với mục tiêuphấn đấu là xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa Điều này

có nghĩa là những yếu tố thị trường của nền kinh tế thị trường hiện đại cần phải có thìđều được phát huy và phát triển ớ mức cao, đồng thời, thể chế kinh tế thị trường này

có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam để hạn chế các mặt trái tiêu cực của cơchế thị trường, cũng như những tác động làm cho các quan hệ kinh tế thay đổi về cáchthức và phương thức mới theo hướng phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn, có nhiều đặctrưng của chủ nghĩa xã hội hơn Đồng thời, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã

Trang 7

hội chủ nghĩa của đất nước ta, cơ chế phân phối hiệu quả và công bằng mang đặc sắccủa xã hội xã hội chủ nghĩa.

1.1.3 Tiêu chí đánh giá thể chế kinh tế thị trường

Việt Nam đang trong quá trình phát triển, hoàn thiện nền kinh tế thị trường đầy

đủ và hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Hành động cụthể hướng đến mục tiêu chung này là việc ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày3-6-2017, Hội nghị Trung ương 5 khóa XII, về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trước những áp lực thích ứng với các thông lệ quốc tế,vấn đề quan trọng đặt ra là phải có tiêu chí cụ thể đánh giá mức độ phát triển kinh tếthị trường và với điều kiện ở Việt Nam, các tiêu chí này phải thống nhất được các yêucầu bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa với thông lệ được thừa nhận phổ quát củanền kinh tế thị trường thế giới

Để đánh giá mức độ phát triển của thể chế kinh tế thị trường, các nhà nghiêncứu sử dụng các tiêu chí sau:

Thứ nhất, chỉ số tự do kinh tế (EF) chỉ số EF là thước đo được sử dụng rộngrãi để đo lường về mức độ tự do thị trường hiện đại Về nguyên tắc, bộ chỉ số nàyđược xây dựng trên cơ sở: Tự do kinh tế là quyền cơ bản của mỗi con người trong việckiểm soát sức lao động và tài sản của mình Trong một xã hội tự do về kinh tế, các cánhân được tự do làm việc, sản xuất, tiêu dùng và đầu tư theo bất kỳ cách nào họ muốn.Trong xã hội tự do về kinh tế, chính phủ cho phép lao động, vốn và hàng hóa dichuyển tự do và không ép buộc hoặc hạn chế quyền tự do vượt quá mức cần thiết đểbảo vệ và duy trì quyền tự do Điều này cũng bao gồm các hành động can thiệp nhằmbảo vệ tính tự do kinh tế, ví dụ như các quy chuẩn chất lượng được ban hành, giảiquyết vấn đề bất đối xứng, cung cấp các loại hàng hóa công,…Chỉ số này đo lườngcăn cứ trên 4 trụ cột lớn sau đây:

- Pháp quyền (Rule of Law): Bảo vệ con người và tài sản của họ có được mộtcách hợp pháp là yếu tố trung tâm Đây là chức năng quan trọng nhất của Nhà nước,bao gồm các tiêu chí: Quyền sở hữu; hiệu quả tư pháp; chính phủ liêm chính

Trang 8

- Quy mô của chính phủ: Khi chi tiêu của chính phủ, thuế và quy mô của cácdoanh nghiệp do chính phủ kiểm soát tăng lên, việc ra quyết định của chính phủ thaythế cho sự lựa chọn của cá nhân và tự do kinh tế bị giảm đi Ngược lại, nếu các thấtbại không được can thiệp đúng lúc, sự tự do trong thị trường chịu những thiệt hại đáng

kể Quy mô của chính phủ gồm các tiêu chí: Gánh nặng thuế; chi tiêu chính phủ; “Sứckhỏe” tài khóa

- Hiệu quả của các quy định: Các chính phủ không chỉ sử dụng các công cụ đểhạn chế quyền trao đổi quốc tế, họ còn có thể phát triển các quy định hạn chế quyềntrao đổi, nhận tín dụng, thuê hoặc tự do điều hành doanh nghiệp trong nền kinh tế Trụcột này gồm các tiêu chí: Quyền tự do kinh doanh; tự do lao động; tự do tiền tệ

- Thị trường mở: Quyền tự do trao đổi - theo nghĩa rộng nhất của nó, mua, bán,lập hợp đồng,…là điều cần thiết đối với tự do kinh tế, điều này bị giảm bớt khi quyền

tự do trao đổi không bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân ở các quốc gia khác Trụcột thị trường mở gồm các tiêu chí: Tự do thương mại; tự do đầu tư; tự do tài chính

Thứ hai, PAR Index là chỉ số cải cách hành chính, là công cụ quan trọng đểtheo dõi, đánh giá hoạt động cải cách hành chính được Bộ Nội vụ ban hành tại Quyếtđịnh số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 về phê duyệt Đề án "Xác định chỉ số cải cáchhành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương" với mục tiêu: Xác định Chỉ số cải cách hành chính để theo dõi,đánh giá một cách thực chất, khác quan, công bằng kết quả cải cách hành chính hàngnăm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hànhchính Nhà nước giai đoạn 2011-2020

PAR Index gồm đánh giá bên trong của cơ quan có thẩm định của Hội đồngThẩm định Trung ương và đánh giá bên ngoài của người dân Nội dung của Chỉ sốđược xác định trên 8 lĩnh vực, gồm: Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính,xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; cải cách thủ tục hànhchính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quanhành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Hiện đại hóa nền hành chính; Thực hiện cơ

Trang 9

chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Tổng điểm của PAR Index là 100 điểm vớiphương pháp đánh giá như sau: thông qua kết quả tự chấm điểm của địa phương (đánhgiá bên trong) với số điểm tối đa là 62/100 điểm và kết quả điều tra xã hội học (đánhgiá bên ngoài) với số điểm tối đa là 38/100 điểm.

1.2 Sự cần thiết khách quan hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Khi chuyển sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nộidung cốt lõi là: Phát triển nền kinh tế đa sở hữu – đa thành phần; trong nông nghiệpxóa bỏ hợp tác xã – tập thể hóa và xác lập hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, traoquyền làm chủ ruộng đất và tư liệu sản xuất cho hộ nông dân; Nhà nước bảo hộ quyền

sở hữu tư liệu sản xuất và tài sản chính đáng của mọi người, mọi tổ chức; mọi người,mọi tổ chức được quyền tự chủ sản xuất kinh doanh theo pháp luật; thực hiện sự phânphối theo lao động và theo các hình thức khác mà pháp luật quy định,…Kinh tế thịtrường với các quy luật khách quan của nó đặt lên hàng đầu bởi “lợi nhuận, hiệu quả,năng lực cạnh tranh không ngừng nâng lên”

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là làm cho

nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả Do đó, muốn hoàn thiệnthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì trước hết phải có sự thốngnhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Một điểm cần thống nhất đó là cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phươngtiện xây dựng chủ nghĩa xã hội; kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triểntheo định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lànền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa được dẫn dắt, chi phốibởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội

1.3 Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa

Thể chế kinh tế nước ta chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sangphát triển theo chiều sâu; luật pháp, cơ chế, chính sách chưa hoàn chỉnh; doanh nghiệp

Trang 10

tư nhân phổ biến là quy mô nhỏ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm; kinh tế vĩ mô ổnđịnh chưa vững chắc; tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế chưa cao, còn lệ thuộc vàomột vài thị trường bên ngoài,…Vì vậy, để phát huy mạnh mẽ hơn nữa kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, cần phải thực hiện nhiều nhiệm vụ,trong đó cần phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởnước ta.

1.3.1 Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phầnkinh tế

Việt Nam là một nước vẫn còn nghèo, kinh tế - kỹ thuật còn lạc hậu, trình độ

xã hội còn thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề Đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu

lý tưởng của nhân dân ta Trên cơ sở những nhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn về chủnghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đại hội VI của ĐảngCộng sản Việt Nam (tháng 12 – 1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nướcnhằm hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp

và các tổ chức sản xuất kinh doanh:

Thứ nhất, hoàn thiện về thể chế sở hữu Kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa dựa trên sự tồn tại khách quan nhiều hình thức sở hữu., nhiều thành phầnkinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp Đó là yêu cầu khách quan và yêu cầu này đượckhẳng định trong các quy định của pháp luật, đảm bảo các quyền và lợi ích của cácchủ thể sở hữu Phương hướng cơ bản của hoàn thiện thể chế sở hữu là:

- Khẳng định đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân mà đại diện là Nhà nước; cácquyền của người sử dụng đất theo các quy định hiện nay của pháp luật được tôn trọng

và bảo đảm

- Hoàn thiện thể chế, quy định rõ, cụ thể về quyền của chủ sở hữu và nhữngngười liên quan đối với các loại tài sản (trí tuệ, tài sản vật chất, tài sản cổ phiếu, tàisản nợ); bảo hộ các quyền hợp pháp Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ củachủ sở hữu và những người liên quan đối với xã hội

- Khuyến kích liên kết hỗn hợp giữa sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu

tư nhân, làm cho chế độ cổ phần, sở hữu hỗn hợp trở thành hình thức sở hữu chủ yếutrong các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Trang 11

- Sớm ban hành các quy định pháp lý về quyền sở hữu doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; quy định đối tượng, điều kiện để người nước ngoài

có quyền được mua, được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất và các tài sản kháctại Việt Nam

- Bổ sung luật pháp, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sở hữutập thể, các tổ hợp tác, hợp tác xã; bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích của các xã viênđối với tài sản thuộc sở hữu của các hợp tác xã

Thứ hai, tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của cácchủ thể trong nền kinh tế, cụ thể:

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp lại,phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước để góp phần giữ vững và pháthuy vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa

- Đối với các loại hình kinh tế tập thể: Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã

và tổ hợp tác theo cơ chế thị trường; khuyến khích tăng vốn góp, tăng vốn đầu tư pháttriển, tăng tài sản phát triển các tổ hợp tác Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các tổchức kinh tế tập thể tiếp cận các nguồn vốn; đào tạo cán bộ quản lý, lao động; trợ giúp

kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; hỗ trọ phát triển thị trường, tham gia các chươngtrình xúc tiến thương mại, các dự án đầu tư của Nhà nước

- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Thực hiện nghiêm túc, nhất quán một mặtbằng pháp lý và điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hìnhthức sở hữu, thành phần kinh tế; khuyến khích phát triển doanh nghiệp tư nhân trong

và ngoài nước, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận các nguồn lực củaNhà nước trên nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng; nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nướcđối với kinh tế tư nhân để ácc doanh nghiệp tư nhân tuân thủ đầy đủ các quy định củapháp luật, cơ chế, chính sách của Nhà nước

- Đối với kinh tế trang trại và kinh tế hộ: Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ cáctrang trại, hộ kinh doanh, đặc biệt là trang trại, hộ kinh doanh trong nông nghiệp và ởkhu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế

Trang 12

quốc tế; tạo điều kiện cho họ phát triển theo hình thức hợp tác xã, công ty cổ phầnhoặc trở thành doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp thích hợp.

- Đối với các đơn vị sư nghiệp công: Tăng cường đầu tư đổi mới cơ chế quản lýcủa Nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển mạnh mẽ, có hiệu quả.1.3.2 Hoàn thiện thể chế kinh tế để phát triển đồng bộ các yếu tốthị trường và các loại thị trường

Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; hoàn thiện pháp luật về phí và lệphí Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoàn thiện phápluật về phá sản doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, thể chế bảo vệ nhà đầu tư Ngoài

ra, cần hoàn thiện thể chế về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh

Đẩy mạnh phát triển thị trường hàng hóa - dịch vụ; phát triển cân bằng, đồng

bộ thị trường tài chính, đẩy mạnh hợp tác công - tư, điều hành lãi suất phù hợp; đổimới phát triển mạnh mẽ thị trường khoa học, công nghệ, tăng cường bảo hộ và thựcthi quyền sở hữu trí tuệ; hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để phát triển và vậnhành thông suốt thị trường bất động sản; hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triểnđồng bộ, liên thông thị trường lao động cả về quy mô, chất lượng lao động và cơ cấungành nghề

Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho việc ký kết và thực hiện hợpđồng, hoàn thiện cơ chế giám sát, điều tiết thị trường tiền tệ của ngân hàng Nhà nướcnhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát Hoàn thiện hệ thống luật pháp,

cơ chế chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh thị trường chứng khoán, tăngtính minh bạch, chống các giao dịch phi pháp, xây dựng đồng bộ luật pháp, cơ chếchính sách quản lý, hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.1.3.3 Hoàn thiện thể chế để đảm bảo gắn tăng cường kinh tế vớibảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hộibền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong xãhội tham gia bình đẳng và thụ hưởng công bằng thành quả từ quá trình phát triển Pháttriển hệ thống an sinh xã hội, huy động sự tham gia của các tầng lớp Nhân dân, cộngđồng xã hội thực hiện chính sách an sinh xã hội

Ngày đăng: 27/05/2022, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Đánh giá kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w