PowerPoint Presentation Biểu hiện của quan hệ cạnh tranh Ví dụ Nguyên nhân Các hình thức khác Hiệu quả Ý nghĩa Ứng dụng NỘI DUNG BÀI HỌC Con đực tranh giành con cái vào mùa sinh sản Dọa nạt nhau bảo vệ nơi sống, tranh giành thức ăn BIỂU HIỆN CỦA QUAN HỆ CẠNH TRANH Xảy ra khi mật độ các cá thể trong quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống và môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể Các cá thể giành nhau nguồn sống như ánh sáng, nơi ở, thức ăn hoặc con đực giành nhau con cái BIỂU H[.]
Trang 1- Biểu hiện của quan hệ cạnh tranh Ví dụ
Trang 2Con đực tranh giành con cái vào
mùa sinh sản.
Trang 3Dọa nạt nhau bảo vệ nơi sống,
tranh giành thức ăn.
Trang 4BIỂU HIỆN CỦA
QUAN HỆ CẠNH TRANH
Trang 5
- Xảy ra khi mật độ các cá thể trong quần thể tăng lên quá cao , nguồn sống và môi trường không đủ cung cấp cho mọi
cá thể trong quần thể.
- Các cá thể giành nhau nguồn sống như ánh sáng, nơi ở, thức ăn… hoặc con đực giành nhau con cái.
BIỂU HIỆN
Trang 6Ở THỰC VẬT
Cây cối trong rừng giành nhau ánh sáng bằng cách vươn cao để lấy ánh sáng, những cây không đủ ánh sáng sẽ bị đào thải.
Cạnh tranh ánh sáng
Trang 7 Cạnh tranh ánh sáng
Ở ĐỘNG VẬT
Trang 8Ví dụ:
- Cá Vược bố mẹ bắt con cái làm thức ăn khi điều kiện môi trường dinh dưỡng xấu.
- Cá mập con khi mới nở ra dùng ngay trứng chưa nở làm thức ăn
NGUYÊN NHÂN
GẤU BẮC CỰC MẸ ĂN GẤU BẮC CỰC CON
Trang 9CÁC HÌNH THỨC KHÁC
- Kí sinh trên đồng loại
VD: Loài cá sống sâu, cá đực kí sinh trên cá cái nhằm giảm áp lực về nguồn thức ăn
- Ăn thịt đồng loại
VD: Khi môi trường cạn kiệt thức ăn, cá mập con trong bụng mẹ ăn thịt lẫn nhau để được sinh ra
Trang 10KẾT QUẢ
- Những cá thể khỏe mạnh có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, những cá thể yếu sẽ bị đào thải (bị chết, bị ăn thịt hoặc phát tán đi nơi khác)
Mật độ các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp.
Trang 11Biểu hiện quan hệ cạnh tranh cùng loài
Biểu hiện của quan hệ
– Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng,
chất dinh dưỡng
Đào thải những cá thể cạnh tranh yếu, mật độ phân bố của thực vật giảm
– Trong các quần thể cá, chim, thú, …
đánh nhau, dọa nạt nhau, một số ăn thịt
lẫn nhau
– Mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một số buộc phải tách ra khỏi đàn
– Làm phân hoá ổ sinh thái– Một số ăn thịt tiêu diệt lẫn nhau
Ví dụ: khi thiếu thức ăn một số động vật ăn thịt lẫn nhau;
cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
Trang 12KẾT QUẢ
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể
Số lượng và sự phân bố của các cá thể trong
quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần
thể
Trang 13Ruộng lúa cấy lúa đúng khoảng cách
Trang 14Số lượng vật nuôi phù hợp
Trang 15DÂN SỐ THẾ GIỚI
Trang 16- Duy trì mật độ cá thể phù hợp trong quần thể
- Thúc đẩy quần thể phát triển hưng thịnh.
- Thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên
VÍ DỤ
- Các cây thông cạnh tranh ánh sáng
- Cá mập cạnh tranh đồng loại về thức ăn
- Gà trống tranh giành nhau gà mái
Trang 17- Cạnh tranh: thức ăn, nơi ở hay tranh giành con cái, con đực
CẠNH
TRANH
NGUYÊN NHÂN
HÌNH THỨC
KẾT QUẢ
Trang 181 Quan sát các hình trong 3 ví dụ:
Ví Dụ 1: 2 con kền kền
Hình thức cạnh tranh: ……….…
Trang 19Ví Dụ 2: 2 con voi đực
Hình thức cạnh tranh: ……….…
Trang 20Ví Dụ 3: 2 con nhện 2 con gấu Bắc Cực
Hình thức cạnh tranh: ……….…
Trang 213.Những ví dụ nào sau đây minh hoạ cho quan hệ
cạnh tranh trong quần thể
• A Bồ nông xếp thành hàng bắt cá.
• B Hiện tượng tỉa thưa của thực vật.
• C Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
• D Cá đực Edriolychnus schimidti sống trên cá cái
• E Bò rừng sống tập trung thành đàn.
• G Sự xuất cư của động vật khỏi quần thể
• H Cá mập con ăn trứng chưa nở
Trang 22TRÒ CHƠI