1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu lựa chọn chế độ công nghệ phù hợp ứng dụng chế biến khô cá nục tẩm gia vị ăn liền

20 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn chế độ công nghệ phù hợp ứng dụng chế biến khô cá nục tẩm gia vị ăn liền
Tác giả Hoàng Chiến
Người hướng dẫn ThS Trần Thị Ngọc Thư
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ hóa học
Thể loại Đề tài
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia vịDầu ăn Làm khô Fillet Cá nục tươi Xử lý Nước muối loãng 0,2-0,3% Chiên Tẩm gia vị Để nguội Đóng gói Sản phẩm Phân loại QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ... * Nhận xét Giai đoạn đầu của quá trìn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP ỨNG DỤNG CHẾ BIẾN KHÔ CÁ NỤC TẨM GIA VỊ ĂN LIỀN

GVHD : ThS Trần Thị Ngọc Thư SVTH : Hoàng Chiến

Đề Tài:

Trang 2

• Chương 1 : Tổng quan lý thuyết.

• Chương 2 : Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu.

• Chương 3: Kết quả và thảo luận.

NỘI DUNG

Trang 3

•• Khô cá tẩm gia vị ăn liền là sản phẩm Khô cá tẩm gia vị ăn liền là sản phẩm

thuộc nhóm khô thủy sản chín Đây là sản phẩm được sản xuất từ nguồn

nguyên liệu là cá tươi, cá đông lạnh hay khô cá Qua quá trình chế biến làm tăng giá trị về mặt chất lượng, cảm quan

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Trang 4

Cá trích tẩm Cá bò tẩm

Cá chỉ vàng tẩm

SẢN PHẨM KHÔ CÁ TẨM GIA VỊ ĂN LIỀN

Trang 5

CÁ NỤC SỬ DỤNG CHẾ BIẾN KHÔ CÁ TẨM GIA VỊ ĂN LIỀN

Cá nục suôn

Nguồn nguyên liệu khai thác: Cá nục có sản lượng khá cao

Vùng phân bố : Vịnh Bắc Bộ, vùng biển Trung Bộ và Đông Tây Nam Bộ

Mùa vụ khai thác : Quanh năm.

Ngư cụ khai thác : lưới vây, lưới kéo, vó

Kích cỡ khai thác : 100 - 230 mm

Thành phần dinh dưỡng trong 100 g thực phẩm ăn được

Trang 6

Gia vị

Dầu ăn

Làm khô Fillet

Cá nục tươi

Xử lý

Nước muối loãng

(0,2-0,3%)

Chiên

Tẩm gia vị

Để nguội Đóng gói Sản phẩm

Phân loại QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Trang 7

 Phương pháp thu thập tài liệu

 Phương pháp lập mô hình

 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu

hóa lí và cảm quan

 Phương pháp phân tích cảm quan

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

Kết quả thảo luận

Trang 9

3 cỡ cá nục sử dụng trong chế biến khô cá tẩm gia vị ăn liền

Cỡ cá 1 (Cá nhỏ) 2 (cá trung bình) 3 (cá lớn)

Chiều dài (mm) 105 - 120 140 – 150 220 – 230

Khối lượng (g/con) 13 17 27

Độ dày thân (mm) 13 - 15 33-35 100-103

Fillet

Trang 10

Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng

của kích thước đến chất lượng khô cá

Trang 11

Đồ thị ảnh hưởng của kích thước cá nục tới quá trình làm khô

0

50

100

150

200

250

Ban đầu Sau 4h Sau 6h Sau 8h Sau 10h Sau 12h

t (h)

m (g )

Cỡ lớn

Cỡ vừa

Cỡ nhỏ

Trang 12

* Nhận xét

 Giai đoạn đầu của quá trình làm khô, sự giảm khối

lượng của miếng fillet xảy ra mạnh

 Kích thước miếng fillet càng lớn thì thời gian làm

khô càng dài

 Cá lớn giá cao hơn so với cá nhỏ

 Cá nhỏ khó thao tác, khối lượng fillet thu được ít

 Các miếng cá đều đạt chất lượng tốt khi phơi dưới

thời tiết tốt

* Kết luận

Cá nục kích cỡ 140 – 150mm (số 2) phù hợp với chế

biến khô cá tẩm gia vị ăn liền

Trang 13

Làm khô với hai phương pháp là phơi và sấy

ở 700C miếng fillet cỡ cá số 2 với thời gian khảo sát là 4h, 6h, 8h, 10h, 12h

Tiến hành:

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ làm khô đến chất lượng khô cá

Tiến hành:

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ làm khô đến chất lượng khô cá

Trang 14

Kết quả khảo sát ảnh hưởng khi phơi đến chất lượng khô cá

Khảo sát phương pháp làm khô

Trang 15

NHẬN XÉT

Quá trình khô của cá xảy ra tương đối nhanh do miếng cá có kích nhỏ, mỏng.

Thời gian càng dài thì miếng cá càng khô

Hai bên rìa khô nhanh hơn so với giữa miếng

Fillet

Chất lượng cảm quan của miếng khô cá đạt cao nhất khi phơi trong 10h.

Khảo sát chế độ làm khô

Trang 16

Kết quả khảo sát ảnh hưởng khi sấy ở 70 độ C đến chất lượng khô cá

Khảo sát chế độ làm khô

Trang 17

Khảo sát phương pháp làm khô

 Quá trình khô của miếng fillet xảy ra

nhanh

 Thời gian làm khô càng dài miếng cá có độ khô càng cao

 Quá trình biến đổi trong nguyên liệu càng nhiều theo thời gian sấy

 Chất lượng cảm quan của khô cá đạt cao nhất khi sấy ở 700C trong thời gian 8 tiếng

NHẬN XÉT

Khảo sát phương pháp làm khô

Trang 18

Đồ thị khảo sát sự thay đổi

khối lượng trong quá trình làm khô

0

50

100

150

200

250

Ban đầu Sau 4h Sau 6h Sau 8h Sau 10h Sau 12ht (g)

m (g)

Khối lượng khi phơi (g) Khối lượng khi sấy 70

độ C (g)

Trang 19

So sánh hai phương pháp làm khô sử dụng

Khảo sát phương pháp làm khô

Sự biến đổi hóa lí Diễn ra chậm Xảy ra nhanh hơn

Thời gian khô 10 tiếng 8 tiếng

Chi phí sản xuất Rẻ do tận dụng năng

lượng ánh sáng mặt trời

Giá thành cao hơn do thiết bị sấy, năng lượng

Tính chủ động Phụ thuộc vào thời tiết Chủ động trong sản

xuất

Mức độ vệ sinh Dễ mất vệ sinh do ruồi

muỗi, bụi đất, vi sinh vật

Đảm bảo vệ sinh

Trang 20

Khảo sát phương pháp làm khô

* Kết luận

Quá trình làm khô là phơi trong thời gian

là 10 tiếng để tiến hành khảo sát các quá trình khác

* Nhận xét

Cả hai phương pháp đều có thể sử dụng trong chế biến khô cá tẩm gia vị ăn liền Thời gian làm thí

nghiệm vào mùa hè, thời tiết tốt nên khi phơi chất lượng của khô cá tốt

Ngày đăng: 21/02/2014, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị ảnh hưởng của  kích thước cá nục tới quá trình làm khô - nghiên cứu lựa chọn chế độ công nghệ phù hợp ứng dụng chế biến khô cá nục tẩm gia vị ăn liền
th ị ảnh hưởng của kích thước cá nục tới quá trình làm khô (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w