1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ

86 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Láng Hạ
Tác giả Trần Lan Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 419,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ SINH VIÊN THỰC HIỆN TRẦN LAN HÀ MÃ SINH VIÊN A16497 CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG ( HÀ NỘI – 2014 ) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VI.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN LAN HÀ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thúy Sinh viên thực hiện : Trần Lan Hà

Mã sinh viên : A16497 Chuyên ngành : Ngân hàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của côgiáo - Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trong Khoa Kinh tế Quản

lý - trường Đại học Thăng Long cũng như Ban lãnh đạo nhà trường đã tạo những điềukiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh, chị tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ đã tận tình giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này

Tuy nhiên với kiến thức bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunên bài khóa luận của em khó có thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được

sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Lan Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp mở rộng cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam chi nhánh Láng Hạ” này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi có sự hỗ trợ củagiáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được tríchdẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Lan Hà

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang đóng vai trò quan trọng vàtrở thành động lực trong tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó

có Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, DNVVN ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứngmột cách linh hoạt nhu cầu của nền kinh tế, cải thiện thu nhập và giải quyết việc làmcho đông đảo tầng lớp dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cáchphát triển giữa các vùng của đất nước Tuy vậy, DNVVN vẫn phải đối mặt với nhiềukhó khăn, vướng mắc cần giải quyết, mà một vấn đề nổi cộm là nguồn vốn để cácDNVVN phát triển Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai tròquan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp

Kể từ khi thành lập, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(NHNN&PTNT) Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp tolớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

Trong mấy năm gần đây, hoạt động cho vay của NHNN&PTNT Việt Namchi nhánh Láng Hạ đối với DNVVN tương đối ổn định, nhưng vẫn chưa khai thác hếttiềm năng của địa bàn Đây là vấn đề rất được quan tâm của các ngân hàng, làm sao

để nâng cao được chất lượng cho vay, mở rộng được quy mô cho vay đối với cácDNVVN và các giải pháp nào để thực hiện

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động cho vay đối với cácDNVVN cũng như qua khảo sát thực tế về tình hình cho vay tại NHNN&PTNT chinhánh Láng Hạ em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chinhánh Láng Hạ”

II Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề có liên quan đến mở rộng cho vay đối với DNVVN củaNHTM

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN của Ngân hàngNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

- Đề xuất các giải pháp phù hợp, hiệu quả để mở rộng hoạt động cho vay đối với cácDNVVN của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Láng Hạ

Trang 6

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về mở rộng cho vay đối với DNVVNtại ngân hàng thương mại nói chung và NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạnói riêng

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu mở rộng cho vay đối vớiDNVVN tại NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ trong giai đoạn từ năm

2011 đến năm 2013

IV Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp luận nghiên cứu duyvật lịch sử nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, khách quan, theo trình tự thờigian để đánh giá quá trình vận động cua vấn đề một cách toàn diện

- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh giáthực trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNT Việt NamChi nhánh Láng Hạ

- Phương pháp so sánh theo thời gian và theo không gian giữa các NHTM trên cùng địabàn nhằm đánh giá quá trình mở rộng và định vị hoạt động cho vay đối với DNVVNcủa NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ so với các NHTM khác trên thịtrường

V Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Kết cấu khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ.

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC . 7

CHƯƠNG 1 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . 1

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ . 1

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

1.2 Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại . 7

1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 7

1.2.2 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.2.3 Vai trò của cho vay tại ngân hàng thương mại đối với việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

8 1.3 Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại . 9

1.3.1 Khái niệm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

9 1.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 11

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

14 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ . 21

Trang 8

2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh

Láng Hạ . 21

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ 22

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 24

2.2 Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 34

2.2.1 Các văn bản pháp lý hướng dẫn cho vay 34

2.2.2 Các điều kiện về cho vay 34

2.2.3 Các hình thức cho vay 37

2.2.4 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 38

2.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhở tại ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 40

2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. . 48

2.3.1 Những kết quả đạt được 48

2.3.2 Những hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân 50

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ. . 53

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 53

Mục tiêu phấn đấu năm 2014 53

Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện trong năm 2014. 53

3.2 Định hướng chính sách cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. . 56

Trang 9

3.2.1 Định hướng chung của chi nhánh 56

3.2.2 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 56

3.3 Cơ sở của các đề xuất nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. . 57

3.4 Giải pháp mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. . 57

3.4.1 Phát triển mạng lưới khách hàng 57

3.4.2 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

58

3.4.3 Cần đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ cho vay giữa các đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ

60 3.4.4 Tăng cường hoạt động huy động vốn 60

3.4.5 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 62

3.4.6 Hoàn thiện quy trình cho vay 62

3.4.7 Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự 64

3.4.8 Phát huy hiệu quả công tác Marketing trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

64 3.4.9 Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng 65

3.5 Kiến nghị để mở rộng cho vay cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. . 66

3.5.1 Kiến nghị với nhà nước 66

3.5.2 Về phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 67

3.5.3 Kiến nghị đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 68

Trang 10

: Ngân hàng thương mại Cổ phần : Sản xuất kinh doanh

: Tổ chức kinh tế : Tổ chức tín dụng

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia . 1

Bảng 1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ- CP 2

Bảng 1.3 Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012 4

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 25

Bảng 2.2 Diễn biến dư nợ cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 29

Bảng 2.3 Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 40

Bảng 2.4 Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 42

Bảng 2.5 Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 43

Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 44

Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ . 46

Bảng 2.8 Tỷ trọng nợ xấu của Doanh nghiệp vừa và nhỏ . 47

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 33

Biểu đồ 2.2 Thị phần cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ . 41

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ . 45

Biểu đồ 2.4 Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ . 46

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ . 22

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo khoản 1, điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 “Doanh nghiệp được hiểu làcác tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệpthành các loại khác nhau

Theo hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp sở hữu hỗn hợp

Theo mục tiêu sản xuất: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hoạtđộng công ích

Theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp phitài chính

Theo qui mô hoạt động: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc qui định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vàođiều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khácnhau để phân chia thành doanh nghiệp lớn và DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia

Tên nước Số lao động Tổng số vốn hoặc giá trị tài sản

Trang 13

Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang dần dần được hoànthiện bắt đầu từ công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998: “DNVVN làdoanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng”(tương đương 378.000 USD – theo tỷ giá giữa VNĐ và USD tại thời điểm ban hànhcông văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ởViệt nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách.

Tuy nhiên trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệpvừa, nhỏ và cực nhỏ Chính vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa rachính thức định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là

cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,

có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khôngquá 300 người”

Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nguồn nhân lực, quy mô vốn của cácDNVVN và sự khác biệt giữa các ngành nghề kinh doanh là cơ sở để Nghị định56/2009/NĐ-CP ra đời vào ngày 30 tháng 6 năm 2009 Theo điều 3 của nghị định này:DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đượcchia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốntương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)

Ở một số NHTM ở Việt Nam đánh giá doanh nghiệp là DNVVN hay không dựavào bảng chấm điểm quy mô theo tiêu chí: nguồn vốn kinh doanh, lao động, doanh thuthuần, nộp ngân sách Theo đó thì doanh nghiệp lớn (70-100 điểm), doanh nghiệp vừa(30-69 điểm), doanh nghiệp nhỏ (dưới 30 điểm)

Như vậy, cho đến nay khái niệm DNVVN đã được điều chỉnh, chi tiết cụ thể hơncho phù hợp với điều kiện phát triển của các ngành nghề theo quy mô vốn và số laođộng

Trang 14

Bảng 1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành

nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

Quy mô

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao

động Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn

từ trên 10người đến

200 người

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 200người đến

300 người

từ trên 20 tỷđồng đến

từ trên 10người đến

200 người

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 200người đến

300 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

Thương mại

và dịch vụ

10 ngườitrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 50người đến

100 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

(Nguồn: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Doanh nghiệp có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả

Với một số vốn ban đầu tương đối nhỏ cùng với chu kỳ sản xuất của các doanhnghiệp cũng ngắn, diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vòng vốn nhanh, từ đó giúpmang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Điều này cũng hạn chế bớt khả năng rủi

ro về vốn cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực,

thành phần kinh tế

Các DNVVN hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội: Thươngmại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng…và hoạt động dưới mọi hình thức DNVVN,doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…

Cụ thể theo báo cáo của tổng cục thống kê, tổng số doanh nghiệp tính đến thờiđiểm 01/01/2012 trên phạm vi cả nước tồn tại về mặt pháp lý là 541.103 doanh nghiệp,

Trang 15

nếu loại trừ 92.710 doanh nghiệp không thể xác minh được, thì tổng số doanh nghiệpcủa toàn bộ nền kinh tế là 448.393 doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 16

hiện nay đang thực tế chiếm khoảng 90% tổng số lượng doanh nghiệp hoạt động trêntoàn quốc Tính đến thời điểm năm 2012 thì số lượng DNVVN hoạt động ước tính403.554 doanh nghiệp, trong đó chiếm chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân ( hơn 90%),còn lại là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước Cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trong, hàng năm tạo ra hàng nghìn việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động nguồn lực xã hội cho đầu tưphát triển, xóa đói giảm nghèo Cụ thể hàng năm các DNVVN đóng góp tới 40% GDP

và sử dụng 51% lượng lao động xã hội

(Nguồn: http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=12481)

Bảng 1.3 Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012

Tên tỉnh

Tổng số doanh nghiệp

Chia ra

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài Toàn quốc (tổng số) 541.103 4.715 524.076 12.312

Toàn quốc (loại trừ doanh nghiệp

Doanh nghiệp DNNVV thực tế

(Nguồn: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=12481 )

1.1.2.3 Các DNVVN có năng lực và trình độ lao động còn chưa cao, khó có

khả năng thu hút được nhân tài.

Theo số liệu của Vneconomy tháng 1 năm 2007, có tới 55,63% số chủ doanhnghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống Trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp

có trình độ học vấn ở cấp phổ thông Cụ thể hơn, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%,thạc sĩ chiếm 2,33%, đã tốt nghiệp đại học là 37,82%, tốt nghiệp cao đẳng chiếm3,56%, tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12% và 43,3% có trình độ thấp hơn.Đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay cả những người có trình độ cao đẳng,đại học trở lên thì cũng rất ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế và quản trị, quản

lí doanh nghiệp Chủ yếu các chủ doanh nghiệp này là quản lí doanh nghiệp dựa trênkinh nghiệm tích lũy dần dần trong quá trình kinh doanh Điều này có ảnh hưởng khá

Trang 17

lớn đến việc lập chiến lược phát triển định hướng kinh doanh và quản lí của các DNVVN.

1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy sản xuất gọn nhẹ, hiệu quả, năng động và

linh hoạt cao

Từ đó nhạy bén và dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của môi trường Với bộmáy quản lý gọn nhẹ, các mối quan hệ điều chỉnh dễ dàng tạo tính linh hoạt cao, quantâm trực tiếp tới thị trường và người tiêu dùng sản phẩm Từ đó việc đáp ứng nhu cầu,thị hiếu của thị trường trở nên tốt hơn Bên cạnh đó, nó còn giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí về mặt tổ chức hành chính, chi phí puản lí, góp phần tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đi lên từ DNVVN chính là xu thế phát triển tất yếu của bất kỳ nền kinh tế nào,không một công ty hay một tập đoàn lớn nào trên thế giới lại không có khởi điểm từquy mô vừa và nhỏ Lịch sử đã chứng minh vai trò hết sức quan trọng của DNVVNđối với nền kinh tế, và khu vực kinh tế vừa và nhỏ đã và đang trở thành xương sốngtrong nền kinh tế của nhiều quốc gia Thực tế đã cho thấy khu vực DNVVN là nhân tốquan trọng thúc đẩy mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế và phòng chốngnguy cơ khủng hoảng

Ở mỗi quốc gia, các DNVVN được hoạt động trong môi trường chính sách vàpháp lý hợp lý sẽ đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp quan trọng vào GDP và quá trình

tăng trưởng kinh tế:

Việc phát triển DNVVN đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế,đặc biệt với các nước đang phát triển Với một số lượng đông đảo, chiếm tỷ trọng lớntrong nền kinh tế của các quốc gia, các DNVVN có đóng góp quan trọng vào GDP,đóng góp phần đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Ở nhiều quốc giatrên thế giới, DNVVN thường đóng góp 25-33% vào giá trị GDP hàng năm CácDNVVN ở Việt Nam cũng đóng góp khoảng 30% GDP hàng năm, 30% giá trị sảnphẩm công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa,100% tổng giá trị sản lượng hàng hóa ở một số ngành nghề như: giày dép, thủ công mỹnghệ…(Nguồn: http://tapchicongsan.org.vn/data/tcc/Html_Data/So_109.html )

Trang 18

Thứ hai: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng trong việc thu hút một

lượng vốn lớn trong dân cư vào công cuộc đầu tư, khơi dậy tiềm năng và sử dụng hiệuquả các nguồn lực của đất nước:

Ở rất nhiều các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tồn tại mộtnghịch lý đó là các doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu hụt vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn cho đầu tưphát triển, trong khi đó lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư lại rất lớn Điều đó gây lãngphí nguồn lực và không khai thác triệt để các tiềm năng của đất nước Với tính chấtnhỏ lẻ, dễ phân tán, dễ đi sâu và số lượng vốn ban đầu không lớn nên các DNVVN cócai trò to lớn trong việc khắc phục nghịch lý đó

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là mô hình đầu tư phù hợp với những chủthể có nguồn vốn và trình độ hạn chế muốn tham gia kinh doanh Cùng với đó, trongquá trình hoạt động của mình, các DNVVN có khả năng huy động vốn từ họ hàng, bạn

bè người thân…đây được coi là phương tiện hiệu quả trong việc huy động các nguồnvốn nhỏ bé, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào quá trình sản xuất kinhdoanh Qua đó các nguồn lực khác trong xã hội như: sức lao động, tài nguyên đất,rừng, khoáng sản…ở từng địa phương cũng được sử dụng và phát huy hiệu quả Chính

vì vậy DNVVN đã khơi dậy tiềm năng của đất nước tham gia vào phát triển kinh tế

Thứ ba: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần vào quá trình tạo lập sự phát triển

đồng bộ và chuyển dịch cơ cấu theo vùng, lãnh thổ:

Một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp lớn thường tập trung chủ yếu ở cácthành phố, thị xã lớn và chính xu thế đó tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng về trình độphát triển kinh tế, văn hóa xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miềntrong cả nước Sự phát triển của loại hình DNVVN là một giải pháp cho sự tạo lập lạicân bằng về trình độ phát triển giữa các miền và sự phát triển đồng đều giữa các lĩnhvực của nền kinh tế, đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa – hiện đại hóa, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp

và dịch vụ

Thứ tư: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập

cho người lao động:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng lớn, lĩnh vực hoạt động đa dạng, ở nhiềungành nghề khác nhau, do đó, DNVVN có khả năng tạo ra được khối lượng việc làmlớn cho xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động ở các vùng miền với nhữngtrình độ tay nghề khác nhau, hạn chế tình trạng thất nghiệp, góp phần làm ổn định xãhội

Trang 19

Thứ năm: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đảm bảo tính năng động cho nền

kinh tế:

Với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNVVN trở nên năng động và linhhoạt trước những thay đổi của thị trường, các DNVVN dễ dàng chuyển hướng kinhdoanh, thay đổi quy mô sản xuất để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường mà ít gây biếnđộng lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủnghoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này giatăng sẽ góp phần tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế, thúc đẩy đổi mớicông nghệ, phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư giữa các nền kinh tếtrong và ngoài khu vực

Thứ sáu: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm ổn định nền kinh tế:

Ở nhiều nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệplớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổnđịnh Các DNVVN tham gia vào quá trình sản xuất, giảm tải cho các doanh nghiệplớn, đẩy hiệu quả đến mức cao nhờ khả năng tập trung hóa Điền kín vào những khethị trường được nhường lại Vì thế DNVVN được ví như thanh giảm sốc của nền kih tế

Thứ bảy: ngoài ra các DNVVN còn tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ

quan trọng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài công đoạn nhất định cho việc hoànthành một sản phẩm tổ hợp

1.2 Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN về việc banhành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay là một hìnhthức cấp tín dụng, theo đố tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi

Ngân hàng thương mại có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàngnhư cá nhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khải niệmcho vay có thể hiểu theo những khía cạnh khác nhau Hiện nay, trong các đối tượngkhách hàng của NHTM thì DNVVN là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất

Ưu điểm của DNVVN không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn về số lượng mà còn lànhững đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư Vậy có thể hiểu

một cách khái quát rằng: “Cho vay DNVVN là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thương mại cho DNVVN sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.

Trang 20

1.2.2 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Có thể nói, hoạt động cho vay của NHTM thực chất là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở hoàn trả và có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Cho vay dựa trên cơ sở tin tưởng giữa các ngân hàng vè bên đi vay –

đây chính là điều kiện tiên quyết để thiết lập mối quan hệ tín dụng ngân hàng

Ngân hàng tin tưởng rằng vốn mình cho vay sẽ được bên đi vay hoàn trả đầy đủkhi đến hạn và ngược lại bên đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quảcủa vốn vay

Thứ hai: Cho vay có tính hoàn trả

Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian vàgiá trị Trong đó giá trị hoàn trả của khoản vay phải lớn hơn giá trị lúc đầu, lượng giátrị này chính là giá trị phải trả cho quyền sử dụng vốn vay tạm thời

Thứ ba: Cho vay có tính thời hạn

Đó là sự thỏa thuận giữa ngân hàng và bên đi vay về thời gian sử dụng lượng giátrị đó, đảm bảo cho sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượnggiá trị đó

Thứ tư: Cho vay có tính rủi ro

Ngân hàng luôn phải đối mặt với tình trạng không cân xứng về thông tin, điều đó

có thể dẫn tới rủi ro đạo đức

1.2.3 Vai trò của cho vay tại ngân hàng thương mại đối với việc phát triển doanh

nghiệp vừa và nhỏ

Thứ nhất: Cho vay có vai trò là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của

các DNVVN, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN đượcdiễn ra một cách thường xuyên liên tục

Để hình thành, phát triển doanh nghiệp có nhiều điều kiện trong đó tiêu chí tiênquyết và quan trọng nhất là vốn Nhờ có vốn, doanh nghiệp mới có cơ sở để đầu tư xâydựng nhà xưởng, mua sắm các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó, có vốn thì các doanh nghiệp mới có thể đầu tư vào các công nghệ hiện đạitiên tiến thì mới có được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt Thế nhưng chỉ với khoảnvốn tự có của các chủ doanh nghiệp thì khó có thể đáp ứng được những nhu cầu này vàngân hàng là một trong những đối tượng có khả năng cung cấp nguồn vốn này chodoanh nghiệp

Thứ hai: Cho vay góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất

kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNVVN

Trang 21

Để ký kết các hợp đồng tín dụng với ngân hàng, doanh nghiệp phải đáp ứng đượccác điều kiện vay vốn rất khắt khe, chỉ có những doanh nghiệp có khả năng kinh doanhtốt mới đáp ứng được Ngân hàng chỉ cho vay khi đã thẩm định đầy đủ, kỹ càng mọiyếu tố liên quan tới doanh nghiệp, trong đó đặc biệt là tính hiệu quả, tính khả thi củacác phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư mà doanh nghiệp đề ra Do đó

để có thể vay vốn được của ngân hàng, ngay từ đầu doanh nghiệp đã phải đầu tư côngsức, thời gian xây dựng chữ “tín” thật tốt, xây dựng những chiến lược, những dự ánthật tốt, có sự nghiên cứu phân tích thị trường một cách sâu sắc Hơn thế nữa để hạnchế rủi ro tín dụng các ngân hàng thường giám sát rất chặt chẽ khách hàng trước, trong

và sau khi cho vay nhằm đảm bảo cho vốn vay được sử dụng hiệu quả, đúng mục đíchban đầu Mặt khác thông qua đó tư vấn cho doanh nghiệp nhằm khắc phục nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay Với sự giúp sức của ngân hàng như vậy, năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp trên thị trường sẽ ngày càng được nâng cao

Thứ ba: Cho vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn

nước ngoài bằng cách:

Nếu chất lượng cho vay của ngân hàng tốt sẽ góp phần tạo ra một cơ sở hạ tầngtài chính của nền kinh tế vững mạnh, từ đó sẽ tăng cường thu hút vốn đầu tư nướcngoài trực tiếp cũng như gián tiếp, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển của các tổ chứcnước ngoài vào trong nước hơn Từ nền tảng đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có cơhội tiếp xúc với nguồn vốn nước ngoài dễ dàng hơn

Thứ tư: Hoạt động cho vay là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế,

góp phần ổn định tiền tệ và giá cả, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi chodoanh nghiệp vừa và nhỏ

Tóm lại, để DNVVN có thể tồn tại, hoạt động và vững bước trên con đường pháttriển cần có sự hỗ trợ rất lớn từ phía các ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng

1.3 Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân

hàng thương mại

Mở rộng được hiểu là làm cho quy mô, phạm vi lớn hơn trước Như vậy, mởrộng cho vay cũng là sự tăng lên về quy mô, sản phẩm, khối lượng cho vay Trong xuhướng mở rộng cho vay của ngân hàng, với đặc điểm, vị trí và vai trò của mình trong

Trang 22

nền kinh tế, các DNVVN được coi là những khách hàng có tiềm năng nhất, mà muốnphát triển, các ngân hàng dần tập trung khai thác tốt tiềm năng đó Nhưng một vấn đềđặt ra là làm thế nào có thể mở rộng cho vay đối với các DNVVN và làm thế nào để cóthể tăng quy mô, khối lượng sản phẩm, đối với các DNVVN đáp ứng nhu cầu thực sựcủa bản thân các doanh nghiệp.

Việc mở rộng cho vay đối với các DNVVN được thể hiện trên những nội dungsau:

Mở rộng cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:Khối lượng tín dụng cấp cho khách hàng phải đảm bảo đáp ưng nhu cầu về vốncho hoạt động kinh doanh của khách hàng Việc cung cấp tín dụng chỉ thực sự manglại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng khi mà khối lượng tín dụng được cấp phát huyhiệu quả của nó Nếu khối lượng cấp tín dụng thừa so với nhu cầu sẽ gây lãng phínguồn vốn và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng do nguồn vốn có thể sử dụng sai mụcđích Và ngược lại, nếu nguồn vốn tín dụng không đáp ứng đủ nhu cầu sẽ gây khókhăn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do vậy, đòi hỏi ngân hàng cần cónhững đánh giá chính xác, những tính toán hợp lý khi đưa ra những quyết định tíndụng sao cho khối lượng tín dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hợp lýnhất

Việc thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng còn được xác định trên cơ

sở đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng như ngoài cho vay cầm cố, thế chấp thôngthường, ngân hàng còn có thể thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua hay tài trợxuất khẩu…

Mở rộng cho vay cũng có nghĩa là sự đa dạng hóa các đối tượng khách hàng:Điều này có nghĩa là ngân hàng không chỉ tiến hành cho vay đối với khách hàngthuộc một thành phần kinh tế mà nguồn vốn cho vay sẽ được san sẻ cho các kháchhàng thuộc thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động tín dụng cũng không chỉ bó hẹptrong phạm vi một số đối tượng nhất định, một số ngành nghề kinh doanh nhất định

mà ngân hàng có thể thực hiện việc mở rộng cho vay trên cơ sở thiết lập mối quan hệtín dụng với các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau như:Nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng

Mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng:Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm và nhu cầu của mình cũng có những nhucầu khác nhau đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trên cơ sở thiết lập nhiều hìnhthức cho vay như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các phương thức khác

Trang 23

nhau như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu

tư, cho vay trả góp… Các doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn các hình thức phùhợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Như vậy, đối với ngân hàng, để mở rộng cho vay đối với DNVVN ngân hàng cầnphải:

Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm

đa dạng hóa đối tượng khách hàng

Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNVVN trong tổng dư nợ

Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNVVN

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN

M = M – M n-1

Trong đó:

M: Tốc độ tăng số lượng khách hàng

M: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n

Mn-1: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1

Nếu M > 0: Số lượng khách hàng vay vốn tăng so với năm trướcNếu M <0: Số lượng khách hàng vay vốn giảm so với năm trướcChỉ tiêu này thể hiện khả năng mở rộng số lượng khách hàng vay vốn của ngânhàng Tuy nhiên để đánh giá chất lượng mở rộng cho vay DNVVN cần có sự kết hợp với các chỉ tiêu khác

Trang 24

Mn-1: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1

Chỉ tiêu này phản ánh quá trình mở rộng tín dụng của ngân hàng, phản ánh tốc độtăng trưởng về số lượng DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu

1.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

Doanh số cho vay đối với DNVVN là tổng số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân cho khách hàng được tính trong một thời gian nhất định

Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN năm (t) – Doanh số cho vay đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu này tăng giảm phản ánh sự thay đổi quy mô cho vay đối với DNVVN Nếu chỉ tiêu này tăng tức là ngân hàng đã mở rộng quy mô cho vay đối vớiDNVVN

Nếu chỉ tiêu này giảm tức là ngân hàng đã thu hẹp quy mô cho vay đối với DNVVN

Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

Tỷ lệ tăng Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

đối với DNVVN Doanh số cho vay đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng của ngân hàng đầu tư vào DNVVN

Nếu tỷ lệ này giảm cho thấy xu hướng của ngân hàng đã hạn chế cho DNVVNvay

Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN

Tỷ trọng doanh số Doanh số cho vay với DNVVN

DNVVN Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với DNVVN chiếm tỷ trọng baonhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay So sánh chỉ tiêu này ở các thời kì khácnhau thì cho thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với DNVVN

Trang 25

1.3.2.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho DNVVN vay tính đến thời điểm cụ thể

Dư nợ

cuối kì =

Dư nợ đầu kì +

Doanh số cho vay trong kì -

D: mức tăng dư nợ cho vay

DNVVN D: dư nợ cho vay DNVVN

năm n

Dn-1: dư nợ cho vay DNVVN năm n-1

Mức tăng dư nợ thể hiện sự thay đổi về quy mô cho vay DNVVN của ngân hàng tại một thời điểm

NHTM đang chú ý mở rộng cho vay với DNVVN

Nếu tỷ lệ này cao hơn năm trước thì NHTM đang mở rộng cho vay với DNVVN Nếu tỷ lệ này thấp hơn năm trước thì NHTM đang hạn chế cho vay với DNVVN

Tỷ trọng dư nợ cho vay

Trong đó:

Trang 26

TR: Tỷ trọng cho vay DNVVN

Trang 27

D: Dư nợ cho vay DNVVN

TD: Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay với DNVVN chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng dư nợ cho vay của cả ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng

tỏ hoạt động cho vay của NHTM ngày càng phát triển

1.3.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

D: Dư nợ cho vay DNVVN

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN của ngânhàng Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có tỷ lệ nợ quá hạn khác nhau Tỷ lệ này càng caothì khả năng rủi ro trong hoạt động cho vay càng lớn Thông qua tỷ lệ nợ quá hạn,ngân hàng có thể kiểm tra chất lượng các khoản vay Một khoản vay đảm bảo chấtlượng là khoản vay được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng Theo qui địnhcủa NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ không được quá 5%

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của

Ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

a. Sự tác động của môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Ngân hàng là một chủ thể đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế, là cầu nối giữa các khu vực khác nhau của nền kinh tế, sự ổn định hay bất ổnđịnh của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng Trong mộtmôi trường kinh tế ổn định, trong giai đoạn hưng thịnh sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp phát triển, có nhiều cơ hội đầu tư và có khả năng đạt lợi nhuậncao Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trong thời kỳ này lại càng cao,

và ngân hàng càng có điều kiện để mở rộng tín dụng

Môi trường chính trị: Trong một môi trường chính trị ổn định, các DNVVN sẽyên tâm sản xuất kinh doanh và có khả năng mở rộng sản xuất, có kết quả kinh doanhtốt, nhu cầu tín dụng cũng sẽ tăng theo và ngân hàng có cơ sở tin tưởng để mở rộng

Trang 28

quy mô tín dụng đối với đối tượng khách hàng này Ngoài ra các chính sách hỗ trợ cácDNVVN trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tác động to lớn thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp Không chỉ thế, các chủ trương chính sách của nhà nướccòn tác động tới chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của các ngân hàng, đồng thờicũng cung cấp các thông tin, những biện pháp cần thiết cho ngân hàng để mở rộng tíndụng đối với các khu vực DNVVN.

Môi trường pháp lý: Các NHTM phải chịu sự quản lý rất chặt chẽ của pháp luật,

và của rất nhiều bộ luât; Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự, Luật Doanhnghiệp… Và do vậy một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng không chồngchéo nhau sẽ tạo điều kiện cho NHTM hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, với cácDNVVN nếu có được các chính sách pháp luật tạo ra được sân chơi công bằng cho tất

cả thành phần kinh tế thì đây sẽ là một trong những nhân tố giúp các DNVVN có thểtiếp cận với nguồn vốn tín dụng một cách dễ dàng hơn

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên không thuận lợi như hạn hán, lũ lụt,động đất sẽ dẫn tới khó khăn cho các doanh nghiệp nói riêng và cho cả nền kinh tế nóichung Nhiều DNVVN sẽ lâm vào tình trạng phá sản và mất khả năng trả nợ cho ngânhàng Đi cùng với điều này là uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút, và khảnăng mở rộng tín dụng của ngân hàng cũng giảm sút theo

Môi trường văn hóa – xã hội: Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa được tạo lập từ thóiquen của người dân và nó chi phối một phần các hoạt động của doanh nghiệp như vềlĩnh vực hoạt động, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp Ngoài ra, môi trường văn hóa – xã hội còn tác động tới tư cách đạođức của người đi vay tới sự sẵn lòng trả nợ của người vay, mà đây chính là cơ sở đểngân hàng quyết định tiếp tục mở rộng cho vay đối với khách hàng hay không

Môi trường công nghệ: Công nghệ phát triển với tốc độ cao giúp doanh nghiệp

có cơ hội áp dụng các công nghệ khoa học tiên tiến vào sản xuất kinh doanh nhằmtăng số lượng cũng như chất lượng sản phẩm, có điều kiện tăng lợi nhuận và mở rộngsản xuất kinh doanh Nhưng ngược lại với những doanh nghiệp có năng lực yếu kémthì sẽ ngày càng khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới bởi chi phí chuyển đổicông nghệ mới là rất tốn kém Và những biến động này đều tác động tới quyết định mởrộng hay thu hẹp tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN

b Sự tác động của môi trường vi mô

Yếu tố nội lực của ngân hàng: Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộc rấtnhiều vào vốn tự có của nó Do vậy, NHTM có mở rộng được quy mô tín dụng hay

Trang 29

không chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc ngân hàng có phát triển được nguồn vốn tự có này.

Bên cạnh đó cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như trình độ khoa họccông nghệ mà ngân hàng đang sử dụng có đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương laicủa khách hàng hay không, trình độ đội ngũ quản lý và cán bộ nhân viên, hệ thốngmạng lưới phân phối của ngân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho ngân hàng: Đó là các đơn vị có quan hệ với NHTM về mặtkinh doanh, tuyên truyền, quảng cáo và tin học Nhờ có sự giúp đỡ cúa các đơn vị này,NHTM có thể hoàn thiện, nâng cao được hình ảnh uy tín của mình đối với các kháchhàng nói chung và với các DNVVN nói riêng tạo tiền đề cho việc mở rộng hoạt độngcho vay

Đối thử cạnh tranh: Sự phát triển của toàn ngành có tác động lớn đến sự pháttriển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành ngân hàng thì dự tác động này càngmạnh Trong khi xư hướng phát triển chung của ngành là hướng tới đơn giản hóa vềthủ tục, quy trình nghiệp vụ thì một ngân hàng không thể đưa ra một chiến lược thắtchặt về quá trình xét duyệt thủ tục cho vay Khi các mặt bằng lãi suất chung của cácngân hàng giảm thì một ngân hàng không thể đột ngột tăng mức lãi suất lên cao Dovậy ngân hàng không chỉ cần thấu hiểu về khách hàng của mình mà cần phải có cáinhìn sâu sắc về thị trường mà mình muốn hướng tới để lập kế hoạch mở rộng hoạtđộng cho vay của ngân hàng một cách tốt nhất

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan

Có một thực tế hiện nay là trong khi nguồn vốn cho vay của NHTM, vốn ưu đãicủa nhà nước, vốn tài trợ của các tổ chức nước ngoài dành cho DNVVN còn rất dồidào nhưng việc tiếp cận và khai thác được nguồn vốn đó của các DNVVN vẫn còn rấthạn chế Thực trạng này là do giữa các DNVVN và NHTM chưa có tiếng nói chung

Quan điểm của ngân hàng về hoạt động cho vay đối với các DNVVN

Trên thực tế cho thấy các NHTM hiện nay vẫn còn tâm lý e ngại khi cho cácDNVVN vay bởi ngân hàng vấp phải rất nhiều khó khăn khi cho đối tượng này vay

Đó là tình trạng thiếu thông tin tài chính tin cậy về DNVVN: Các bản báo cáo

tài chính mà doanh nghiệp gửi tới ngân hàng thường khác biệt rất lớn với báo cáo thuếhay báo cáo kinh doanh tại chính doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng tới khả năngđánh giá và thẩm định của ngân hàng

Trang 30

Tâm lý đặt an toàn cao hơn hiệu quả kinh doanh: do đó phần lớn thủ tục cho

vay dựa trên tài sản đảm bảo, nhất là việc định giá tài sản đảm bảo dẫn đén tỷ lệ chovay thấp

a Chính sách lãi suất và phí

Mỗi một ngân hàng đều có một mức lãi suất và phí khác nhau phân theo từng kỳhạn, loại tiền, đối tượng khách hàng Lãi suất và phí có thể được cố định trong mộtthời hạn tín dụng nhưng cũng có thể được thả nổi theo sự biến đổi của lãi suất hoặctham khảo hoặc chỉ số làm cơ sở điều chỉnh lãi suất hoặc cũng có thể là sự kết hợp cốđịnh có điều chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định

b Điều kiện tài sản đảm bảo

Chính sách đảm bảo gồm những quy định về tài sản đảm bảo được ngân hàngchấp nhận Điều kiện tài sản đảm bảo bao gồm việc đánh giá tài sản đảm bảo dựa trênviệc định giá cho tài sản đảm bảo

c Quy trình thủ tục cho vay

Bước 1 : Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và

tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay

Đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng : Cán bộ tín dụng kiểm tra cácđiều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay

Bước 2 : Điều tra, thu thập thông tin của doanh nghiệp và phương án vay vốn

Cán bộ tín dụng đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tìmhiểu về: Ban lãnh đạo, tình trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị kỹ thuât, đánh giá tàisản bảo đảm Tìm hiểu tình hình thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuấtkinh doanh, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào và nhà tiêu thụ sảm phẩm

Bước 3 : Phân tích thẩm định doanh nghiệp và phương án vay vốn

Cán bộ tín dụng tìm hiểu và phân tích tư cách, năng lực pháp lý, khả năng điềuhành, khả năng quản lý của doanh nghiệp Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trườngkinh doanh tới phương án vay vốn của doanh nghiệp; đưa ra kết luận về tính khả thi,hiệu quả của phương án vay vốn

Bước 4 : Phê duyệt khoản vay

Trang 31

Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, ngân hàng sẽ quyết định

có cho doanh nghiệp vay vốn hay không

Bước 5 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng hoàn thiện hồ sơ Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng vàdoanh nghiệp sẽ ký kết hợp đồng vay vốn cùng các hợp đồng bảo đảm tiền vay

Bước 6 : Giải ngân

Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho doanh nghiệp dựa trên hợp đồng tín dụng đã

ký kết và nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 7 : Kiểm tra, giám sát khoản vay

Sau khi cho vay, ngân hàng sẽ đôn đốc doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mụcđích, có hiệu quả Ngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp nếu doanh nghiệp không thựchiện đầy đủ và đúng hạn các cam kết

Bước 8 : Thu hồi và gia hạn nợ

Khi khoản vay đến hạn phải trả, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ Nếu doanhnghiệp chưa trả được nợ, căn cứ vào những nguyên nhân hợp lý ngân hàng sẽ xem xétdựa trên gia hạn nợ cho doanh nghiệp

Bước 9 : Xử lý nợ

Đối với các khoản nợ bị quá hạn ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp song vẫnchưa thu hồi được nợ, ngân hàng sẽ căn cứ vào các chế độ, quy định đã được ban hành

để xử lý nợ

Bước 10 : Thanh lý hợp đồng vay

Sau khi doanh nghiệp đã trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì hợp đồng tíndụng hết hiệu lực Ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp tài sản bảo đảm cho doanh nghiệp

d Năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng

Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấplãnh đạo, quản lí, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trịNHTM cần đươcc trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tinkinh tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát

và kiểm toán nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa hạn chế rủi ro, nângcao hiệu quả kinh doanh Theo đó, nhiều ý kiến khẳng định:”Quản trị rủi ro là nghiệp

vụ chủ đạo và và thước đo năng lực sống hay chết của một NHTM”

e Nguồn vốn khả dụng

Trang 32

Qui mô nguồn vốn của ngân hàng đặc biệt là qui mô vốn chủ sở hữu là nhân tốquan trọng quyết định đến khả năng cho vay của ngân hàng Các ngân hàng lớnthường cung cấp các khoản cho vay có giá trị lớn cho các doanh nghiệp còn các ngânhàng nhỏ thường tập trung cho vay các khoản có qui mô nhỏ.

f Trình độ đạo đức của cán bộ ngân hàng

Trong xã hội ngày nay, dù hoạt động trong lĩnh vực nào cũng đòi hỏi con ngườiphải tuân thủ những chuẩn mực cơ bản về đạo đức nghề nghiệp Người hành nghề cầndựa trên nền tảng về đạo đức nghề nghiệp nhằm đàm bảo cho nghề nghiệp và sảnphẩm của ngành nghề được xã hội trọng dụng, tôn vinh Đối với lĩnh vực ngân hàng-tài chính, là những nghề liên quan mật thiết đến hoạt động kinh tế, đạo đức nghềnghiệp là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tới hiệu quả hoạt động củangân hàng Hiện nay chưa có một văn bản pháp quy nào quy định các chuẩn mực vềđạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, tuy nhiên bản thân mỗi ngân hàng nóiriêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung đều đã xây dựng được những chuẩn mực

cơ bản Nhìn chung, xã hội đánh giá đạo đức của cán bộ ngân hàng dựa trên nhữngtiêu chuẩn “khách quan và trung thực, bảo mật và thận trọng, năng lực chuyên môn vàtuân thủ chuẩn mực chuyên môn” Trong quá trình hành nghề, cán bộ ngân hàng, đặcbiệt là cán bộ tín dụng, phải thực sự không bị chi phối và không bị tác động bởi bất kìlợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng tới sự trung thực, khách quan và độclập nghề nghiệp của mình Bản thân cán bộ tín dụng phải minh bạch trong quá trìnhthẩm định những doanh nghiệp có quan hệ mật thiết, hoặc được hưởng các quyền lợikinh tế khác Việc cán bộ tín dụng hành xử trái với đạo đức nghề nghiệp sẽ gia tăng rủi

ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng khách hàng thường không đáp ứngđược yêu cầu về tính minh bạch của vấn đề tài chính và tài sản đảm bảo, do đó cầnthẩm định kĩ lưỡng trước khi quyết định cho vay Vì vậy một số doanh nghiệp đã tìmcách cung cấp những quyền lợi cá nhân cho cán bộ tín dụng, nhằm thuyết phục cán bộlàm sai quy định, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng Nếu cán bộ tíndụng là người hành nghề không tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sẽ gây ranhiều rủi ro cho khoản vay, giảm hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN, gây thiệt hạitới toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng

Bên cạnh đó, khi nói đến rủi ro đạo đức trong hoạt động tín dụng ngân hàng,chúng ta thường đề cập đến rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng mà ít nói đến rủi ro đạođức của người quản lý Một nhà quản lý làm đúng chức năng, nhiệm vụ thì sẽ phòngngừa được sự phát sinh của loại rủi ro đạo đức nghề nghiệp Nhưng trên thực tế, vì lợi

Trang 33

ích cá nhân hay một nhóm tập thể cán bộ quản lý đã vô tình hoặc cố ý tạo điều kiện, kẽ

hở cho loại rủi ro này phát triển Chẳng hạn khi nhà quản lý hay bộ phận nhóm cán bộquản lý đã có quan hệ lợi ích với khách hàng, mặc dù điều kiện khách hàng vay vốn cóthể chưa hội tụ đủ, thậm chí không đủ điều kiện và đã được cán bộ tín dụng, thẩm địnhghi rõ nguyên nhân trong báo cáo thẩm định là không duyệt cho vay Thông thường thìnhững khoản vay đó sẽ không được phê duyệt, nhưng vì một lý do tế nhị nào đó, nhàquản lý hay nhóm cán bộ quản lý đã bằng cách này hay cách khác, hướng dẫn kháchhàng hợp thức hoá hồ sơ, thậm chí còn yêu cầu cán bộ tín dụng, thẩm định phải thựchiện theo ý kiến chỉ đạo

Thực tế cho thấy, ngân hàng nào chú trọng đến công tác tín dụng, luôn tuânthủ các quy trình từ xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng tiền vay, thu hồi

nợ, xử lý nợ nghi ngờ, nợ xấu luôn nêu cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệmcủa cán bộ thì ở đó, chất lượng tín dụng cao và kiểm soát tốt, giảm thiểu rủi ro Ngượclại, ở đâu sự quan tâm chú trọng không đầy đủ đúng mức thì ở đó, chất lượng tín dụngthấp, rủi ro cao và thậm chí mất cả cán bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Toàn bộ chương 1 cho ta cái nhìn sâu hơn về các vấn đề trong hoạt động cho vaycủa NHTM Để tăng cường các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu vay của DNVVN thìkhông chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan mà còn phụ thuộc vào các nhân tốkhách quan thuộc về môi trường bên ngoài Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắmchắc nhóm các nhân tố này, biết vận dụng sáng tạo trong hoàn cảnh cụ thể, từ đó tìm rabiện pháp hợp lý Việc mở rộng cho vay có ý nghĩa cực kì quan trọng, nó quyết định

sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của NHTM, đảm bảo cho NHTM hoạt động antoàn hiệu quả và được mở rộng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế và ổn định chính sáchtiền tệ quốc gia Từ đó chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu vào nội dung chính của luậnvăn là trình bày về thực trạng mở rộng hoạt động cho vay DNVVN củaNHNN&PTNT chi nhánh Láng Hạ

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ 2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ

Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Gọi tắt làAgribank) được thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụngViệt Nam, đến nay, Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo

và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nôngdân, nông thôn

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là một trong bốnNHTM Quốc Doanh hàng đầu Việt Nam với mạng lưới chi nhánh phân bố rộng khắp

và phục vụ một lượng khách hàng lớn và rất đa dạng Trong những tháng cuối năm

1996, NHNN&PTNT Việt Nam đã thể hiện định hướng chiến lược có ý nghĩa quantrọng: Củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếmlĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hoá côngnghệ Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước

Chính vì thế, cùng với việc ra đời của một số chi nhánh NHNN tại các thành phốlớn, khu đô thị và trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996-

1997, ngày 1/8/1996 tại quyết định số 334/QĐ-NHNN_02 của Tổng giám đốcNHNN&PTNT Việt Nam, NHNN&PTNT chi nhánh Láng Hạ được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ 17/3/1997

- Tên đơn vị, địa chỉ:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ tọa lạc tạiđịa chỉ: số 24 – phố Láng Hạ - quận Đống Đa – Hà Nội

- Loại hình đơn vị:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển thôn chi nhánh Láng Hạ (Gọi tắt là Chinhánh Láng Hạ) là Chi nhánh Ngân hàng cấp I, hạng I trực thuộc Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, được đánh giá là một trọng những Ngânhàng thương mại lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụcủa một Ngân hàng hiện đại, có uy tín trong và ngoài nước

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi

nhánh Láng Hạ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn chi nhánh Láng Hạ

Phòng Dịch vụ

và Marketing

Phòng Tín dụng Phòng Thẩm định

Phòng Kinh doanh ngoại hối

Phòng Hành chính Nhân sự Phòng Kế toán Ngân quỹ

Trang 36

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ

Ban giám đốc: Nhiệm vụ của Ban giám đốc là điều hành tòan bộ hoạt động của

chi nhánh Giám đốc là người đứng đầu, phân công nhiệm vụ của các phó giám đốctheo quy định, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tình hình hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh và báo cáo thông tin lên Hội sở NHNN&PTNT ViệtNam

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội

bộ tại ngân hàng; phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toánnội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.Thực hiện các chính sách, quy trình

và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Kiếnnghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; kiến nghị xử lý những vi phạm

Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ của ngân hàng có

chức năng làm tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác chỉ đạo điều hành và tổchức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, tạo nguồn vốn đảm bảo kinh doanh theo địnhhướng của ngân hàng và mục tiêu của giám đốc

Phòng dịch vụ và marketing: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách

hàng, quảng bá, tuyên truyền cho ngân hàng, xây dựng kế hoạch quảng bá thươnghiệu

Phòng tín dụng: Có chức năng thực hiện lập kế hoạch các hoạt động tín dụng Phòng kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu

về hàng hóa cho khách hàng, các giao dịch mua bán ngoại tệ và phát hành các thư bảolãnh theo thông lệ quốc tế

Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ trang bị vật chất, chỗ làm việc cho

cán bộ, quản lý nhân sự, tài sản…chăm lo cho đời sống tinh thần cán bộ nhân viênSGD

Phòng kế toán ngân quỹ: Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thu chi tài

chính, quản lý hồ sơ chứng từ kế toán, dịch vụ thẻ

Phòng điện toán: Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ cho việc thẩm

định và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Trang 37

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013

Huy động vốn là một nghiệp vụ thuộc bên tài sản nợ của bất kỳ một NHTM nào.Không giống như các loại hình doanh nghiệp khác, vốn tự có của một NHTM chỉchiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Bởi vậy nó không đủ để đáp ứng chohoạt động phát triển Đặc biệt đây là nhân tố quan trọng đảm bảo chi nhánh có thể mởrộng hoạt động cho vay Do vậy, các ngân hàng phải tìm mọi cách để huy động cácnguồn vốn từ dân cư và các TCKT khác rồi tập trung thành những món lớn đem đầu tưtrở lại nền kinh tế thông qua hoạt động cấp tín dụng

Trong những năm qua, nhận thức được tầm quan trọng đó, NHNN&PTNT ViệtNam nói chung và NHNN&PTNT chi nhánh Láng Hạ nói riêng luôn quan tâm đúngmức và đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạtđộng kinh doanh của mình

Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn huy động tại chỗ, bên cạnh đó Chi nhánhcòn nhận vốn ủy thác của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và vốn điều chuyển từChi nhánh ngân hàng cấp trên

Vốn huy động tại địa phương bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ, là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của NHNN&PTNT chi nhánh Láng Hạ, dưới hình thức chủ yếusau:

Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán nội tệ và ngoại tệ của các tầnglớp dân cư, các tổ chức kinh tế bao gồm tiết kiệm không kì hạn và tiếtkiệm có kì hạn

Nhận tiền gửi, vốn ủy thác của các tổ chức tín dụng

Đặc biệt gần đây khi thị trường huy động vốn thường xuyên có diễn biến phứctạp, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng, cạnh tranh trong công táchuy động vốn diễn ra quyết liệt Nhờ biết chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ nhưđiều động nhân viên đến các khu dân cư để vận động người dân trong khu vực gửi tiềnnhàn rỗi vào ngân hàng nên vốn huy động của Chi nhánh trong thời gian qua đã tăngtrưởng khá ổn định

Trang 38

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 39

Qua bảng số liệu 2.1 về tình hình huy động vốn trên, ta có thể nhận thấy tổngnguồn vốn mà NHNN&PTNT chi nhánh Láng Hạ huy động trong giai đoạn 2011 –

2013 đều có sự tăng trưởng khá tốt Cụ thể như sau: Năm 2012 nguồn vốn huy độngtăng 18,02% so với năm 2011, từ mức 10.002 tỷ đồng lên 11.804 tỷ đồng Sang đếnnăm 2013 nguồn vốn huy động tăng 10,91% so với năm 2012 từ mức 11.804 tỷ đồnglên 13.092 tỷ đồng Có được điều này bởi NHNN&PTNT là ngân hàng lớn nhất ViệtNam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượngkhách hàng, là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ

Xét theo loại tiền gửi: Cũng giống như đa số ngân hàng khác, nguồn vốn huy

động chủ yếu của ngân hàng vẫn là đồng nội tệ VNĐ chiếm trên 80% tổng nguồn vốnhuy động được của các năm do đối tượng khách hàng của chi nhánh phần lớn là cácdoanh nghiệp Việt Nam Cụ thể năm 2012 nguồn vốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷ lệ85,70% tương đương mức 10.116 tỷ đồng, tăng lên tương ứng 34,02% so với năm

2011 Năm 2013 tỷ trọng vốn huy động bằng nội tệ tiếp tục tăng cao lên đến mức90,39%, tăng 1.718 tỷ đồng tương ứng mức tăng lên 16,98% so với năm 2012 Tuymức tăng trưởng vốn huy động nội tệ có trong giai đoạn 2012 – 2013 có thấp hơn giaiđoạn 2011 – 2012 nhưng điều này là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây ảnhhưởng đến nền kinh tế Việt Nam trong đó có cả các doanh nghiệp và khách hàng dân

cư Về mặt huy động vốn ngoại tệ, vốn trước nay không phải thế mạnh của các chinhánh NHNN&PTNT, tỷ trọng vốn huy động ngoại tệ cũng không cao Năm 2011 tỷtrọng vốn huy động theo ngoại tệ là 18,95%, năm 2012 giảm xuống chỉ còn 14,30%,sang đến năm 9,61% Nguyên nhân là do lãi suất ngoại tệ tại ngân hàng luôn thấp và

có sự chênh lệch đối với lãi suất nội tệ, đồng thời đồng nội tệ đang dần ổn định hơnkhiến cho các doanh nghiệp ưa dùng đồng tiền nội tệ hơn

Xét theo thời hạn: Việc phân chia nguồn vốn theo cách này giúp ngân hàng sử

dụng vốn hợp lý, đảm bảo an toàn và chống đỡ rủi ro khi dùng quá nhiều nguồn vốn

ngắn hạn cho vay các dự án dài hạn Về hoạt động huy động vốn theo thời hạn, thì

theo tại chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ có sự phân bố như sau: Tỷ lệ vốn huy động

có kỳ hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao với hơn 60% tổng nguồn vốn huy động trong

ba năm 2011, 2012 và 2013 Cụ thể năm 2012 số vốn huy động có kỳ hạn là 7.191 tỷđồng, giảm 170 tỷ tương đương 2,31% so với năm 2011 Tuy nhiên nguồn vốn huyđộng năm 2013 lại tăng mạnh đạt 9.526 tỷ đồng, tăng tương đương 32,47% Mặc dùnăm 2012 nguồn vốn huy động có sự suy giảm chút ít nhưng đến năm 2013 đã có dấuhiệu tăng trưởng đây là một tín hiệu đáng mừng vì với việc nguồn vốn huy động có kỳhạn cao như vậy sẽ giúp ngân hàng có được những chính sách cho vay hợp lý và linh

39

Trang 40

hoạt, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có được nhiều nguồn bổ sung vốn kịpthời cho hoạt động kinh doanh, sản xuất Nhờ đó ngân hàng nắm rõ được thời gian và

có các phương thức tính lãi suất hợp lý hơn, tránh tình trạng ngân hàng bị động và phảităng nguồn dữ trữ để đảm bảo việc thanh khoản cho khách hàng, do đó tỷ lệ vốn huyđộng không kì hạn chỉ ở mức 26,40% năm 2011, tăng lên 39,90% năm 2012 và lạigiảm xuống 27,24% trong năm 2013 vừa qua

Xét theo thành phần kinh tế: Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, do đặc thùtrên địa bàn khu vực ngân hàng hoạt động tại quận Đống Đa rất nhiều các doanhnghiệp nhỏ và vừa Do đó thu hút được nhiều doanh nghiệp gửi tiền cũng như các hoạtđộng thanh toán qua hệ thống ngân hàng bởi sự chuyên nghiệp và uy tín trên thươngtrường của NHNN&PTNT Việt Nam Hiện nay sau sự kiện khủng hoảng thanh khoảncủa NHTM CP Á Châu vào năm 2012 và những sự kiện xung quanh vụ án của ÔngNguyễn Đức Kiên – một trong những người thành lập ra ngân hàng ACB thì nhiềudoanh nghiệp rất lo ngại khi thực hiện các thanh toán và gửi tiền tại các NHTM CPngoài quốc doanh, do đó nên các chi nhánh của NHNN&PTNT Việt Nam đã đượcnhiều doanh nghiệp tín nhiệm và gửi tiền bởi uy tín và mối quan hệ chặt chẽ với NhàNước, sự đảm bảo đó khiến doanh nghiệp phần nào yên tâm hơn Chưa kểNHNN&PTNT VN hiện nay có công nghệ ngân hàng hàng đầu và hiện đầu, sử dụng

hệ thống CoreBanking giúp cho các hoạt động gửi tiền lẫn thanh toán đều được thựchiện theo tiêu chuẩn hóa với sự đảm bảo an ninh bảo mật khách hàng cao nhất Hơnthế nữa NHNN&PTNT VN lại là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàngđại lý lớn nhất Việt Nam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ.Đây cũng là một trong những nguồn vốn có chi phí thấp sau nguồn vốn huy động từdân cư Năm 2012 là 7.930 tỷ tăng 12,87% so với năm 2011 là 7.026 tỷ, còn năm 2013

là 8.538 tỷ tăng 7,67% so với năm 2012 Kết quả này cho thấy chi nhánh đã thực hiệnrất tích cực và thành công các biện pháp thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế, tạo được

uy tín trên thị trường Điển hình như:

+ Điều chỉnh mức lãi suất hợp lý

+ Ngày càng đơn giản hoá các điều kiện cho doanh nghiệp và dân cư gửi tiền tiếtkiệm cũng như vay vốn từ Ngân hàng

+ Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ của hệ thống NHTM

- Đa dạng hoá các hình thức tiết kiệm (như tiết kiệm chiều tối, tiết kiệm bằng ngoạitệ…)

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Trang 14)
Bảng 1.3. Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012 - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 1.3. Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012 (Trang 16)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ (Trang 38)
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) (Trang 42)
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 2.3. Số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ (Trang 53)
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy tổng doanh số cho vay năm 2012 đạt 5.499 tỷ đồng, giảm 576 tỷ tương đương 9,48% so với năm 2012 - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
ua bảng số liệu 2.4 ta thấy tổng doanh số cho vay năm 2012 đạt 5.499 tỷ đồng, giảm 576 tỷ tương đương 9,48% so với năm 2012 (Trang 55)
Bảng 2.5. Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 2.5. Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ (Trang 56)
Qua bảng 2.6 ta thấy tổng dư nợ năm 2012 đạt 3.861 tỷ đồng, giảm 326 tỷ tương đương 7,79% so với năm 2012 - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
ua bảng 2.6 ta thấy tổng dư nợ năm 2012 đạt 3.861 tỷ đồng, giảm 326 tỷ tương đương 7,79% so với năm 2012 (Trang 57)
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 59)
2.2.5.4. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của doanh nghiệp vừa và nhỏ - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
2.2.5.4. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 59)
Qua bảng 2.7 ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn trong ba năm khá ổn định dưới 16%. Cụ thể tỷ trọng năm 2011 là 14,89%, năm 2012 là 15,21%, năm 2013 là 15,98% - Khóa luận giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ
ua bảng 2.7 ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn trong ba năm khá ổn định dưới 16%. Cụ thể tỷ trọng năm 2011 là 14,89%, năm 2012 là 15,21%, năm 2013 là 15,98% (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w