1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phép cộng trong phạm vi 6

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép cộng trong phạm vi 6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Phạm Thị Nhung Ngày dạy 12/07/2021 Lớp dạy 1A5 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN Bài 16 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6 2 Kỹ năng Thực hiện làm các phép tính cộng trong phạm vi 6 thành thạo Học sinh bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn vớ[.]

Trang 1

Họ và tên: Phạm Thị Nhung

Ngày dạy: 12/07/2021

Lớp dạy: 1A5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN Bài 16: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6

2 Kỹ năng

- Thực hiện làm các phép tính cộng trong phạm vi 6 thành thạo

- Học sinh bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

3 Thái độ

- Tích cực học bài và làm bài

- Say mê, yêu thích học Toán

4 Năng lực và phẩm chất

* Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

* Năng lực đặc thù

- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học

* Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa, máy tính, giáo án điện tử, các chấm tròn

Trang 2

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6.

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, đồ dùng học tập, bảng con, phấn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của Gíao viên Hoạt động của học sinh

A Hoạt động khởi động ( 5 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối

vào bài học

b Phương pháp: cá nhân, nhóm

c Cách tiến hành

- GV cho HS khởi động bằng bài hát tập

đếm

- GV hỏi: Trong bài hát có câu 1 với 1 là 2,

2 thêm 2 là 4 Vậy khi thêm vào ta làm phép

tính gì?

- GV nhận xét

- GV cho học sinh chơi trò chơi hái táo để

ôn lại dấu cộng và các phép tính cộng

- GV dẫn dắt và giới thiệu vào bài mới: Qua

trò chơi vừa rồi, cô thấy các con đã ghi nhớ

được dấu cộng và thực hiện tính nhẩm các

phép tính cộng rất tốt, sang bài ngày hôm

nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về các phép

tính cộng, cụ thể là bài Phép tính cộng trong

phạm vi 6

- GV cho 4,5 HS nhắc lại tên bài

- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và

thực hiện lần lượt các hoạt động:

+ Quan sát bức tranh trong SGK.

+ Nói với bạn về những điều quan sát được

từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng

hạn GV làm mẫu: “Có 4 con chim ở dưới

sân Có 2 con chim đang bay đến Có tất cả

- HS đứng dậy nhảy và hát theo bài hát tập đếm

- Khi thêm vào ta làm phép tính cộng

- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày + Có 4 con chim dưới sân, có 2 con chim đang bay tới Có tất cả 6 con chim…

+ Có 2 bạn đang chơi đá bóng, có 3

Trang 3

bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có

tất cả 6 con chim”

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và lần lượt

đố các bạn

- GV nhận xét và chốt: Vừa rồi cô thấy các

con hoạt động rất tích cực và sôi nổi Ngoài

ra các con còn quan sát tranh và nói rất

đúng nữa đấy! Cô khen lớp mình nào

bạn đi tới Có tất cả 5 bạn trên sân

- HS lắng nghe

B Hoạt động hình thành kiến thức ( 17

phút)

a Mục tiêu

- HS quan sát và trình bày được kết quả

phép cộng trong phạm vi 6

- Nhận biết ý nghĩa của phép trừ trong một

số tình huống gắn với thực tế

b Phương pháp: Vấn đáp

c Cách tiến hành

*HĐ1 Hình thành phép cộng 3 + 1 = 4

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình ảnh

chong chóng, GV hỏi:

+ Có mấy chong chóng màu xanh?

+ Có 3 chong chóng màu xanh cô sẽ lấy 3

chấm tròn màu xanh 3 chấm tròn màu

xanh cô viết số mấy?

+ Có mấy chong chóng màu hồng?

+ Có 1 chong chóng màu hồng cô sẽ lấy 1

chấm tròn màu đỏ 1 chấm tròn màu đỏ cô

viết số mấy?

- HS quan sát tranh

- Có 3 chong chóng màu xanh

- 3 chấm tròn màu xanh cô viết số 3

- Có 1 chong chóng màu hồng

- Có 1 chấm tròn màu đỏ cô viết số 1

- Có 3 chấm tròn màu xanh thêm 1 chấm tròn màu đỏ Có tất cả 4 chấm tròn ( con đếm gộp số chấm tròn/

Trang 4

- Có 3 chấm tròn màu xanh thêm 1 chấm

tròn màu đỏ Có tất cả bao nhiêu chấm

tròn? Làm sao em biết?

- Vậy theo em hai bạn có tất cả bao nhiêu

chóng chóng? Làm sao em biết?

- GV chốt lại: Để biết có tất cả bao nhiêu

chong chóng hay chấm tròn ta thực hiện

phép cộng: 3 + 1 = 4

- GV mời 4,5 cá nhân và tổ, cả lớp đọc

* HĐ2 Hình thành phép cộng 4 + 2 = 6

và 2 + 4 =6

Phép cộng 4 + 2 = 6

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

+ Có mấy con chim trên sân? Cô mời 1 bạn

lên bảng dán số chấm tròn tương ứng?

+ Có mấy con chim đang bay xuống sân?

Cô mời 1 bạn lên bảng dán số chấm tròn

tương ứng?

- Có 4 chấm tròn màu xanh thêm 1 chấm

tròn màu đỏ Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

Làm sao con biết?

+ Cô mời cả lớp lấy bảng Dựa vào số chấm

tròn vừa lấy hãy viết 1 phép tính cộng vào

bảng con

+ Giơ bảng

- GV lấy bảng con của 1 HS và yêu cầu

nhận xét

- GV nhận xét

em cộng số chấm tròn 2 lần lại)

- Có tất cả 4 chong chóng

Em lấy 3 + 1=4

- HS lắng nghe

- HS đọc lại phép tính 3 + 1= 4.( cá nhân, lớp)

- HS quan sát tranh

+ Có 4 con chim trên sân Dán 4 chấm tròn màu xanh lên bảng

+ Có 2 con chim bay xuống Dán 2 chấm tròn màu đỏ lên bảng,

- Có tất cả 6 chấm tròn Con đếm gộp số chấm tròn/ Em cộng số chấm tròn

- HS viết phép tính 4 + 2 = 6

- HS giơ bảng

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 5

Phép cộng 2 + 4= 6

- GV yêu cầu HS cùng quan sát trên bảng và

hỏi :

+ Có mấy chấm tròn màu xanh và mấy

chấm tròn màu đỏ?

+ Có 2 chấm tròn màu xanh thêm 4 chấm

tròn màu đỏ nữa Có tất cả mấy chấm tròn?

+ Bạn nào giỏi nêu cho cô phép tính cộng

tương ứng nào?

+ Cô mời 1 bạn đọc lại hai phép tính trên

bảng

+ Quan sát hai phép tính chúng mình vừa

lập được, các em có nhận xét gì về kết quả

của hai phép tính này?

- Trong phép tính cộng, vị trí của các số

thay đổi nhưng kết quả của các phép tính

vẫn bằng nhau: phép tính 4+ 2 và 2+4 đều

có kết quả bằng 6

- GV yêu cầu HS đọc tất cả các phép tính

+ Cô mời cả lớp cùng quan sát kết quả của

các phép tính này: các phép tính này đều có

kết quả bằng 6 hoặc bé hơn 6 chính là các

phép tính cộng trong phạm vi 6

- GV mời cả lớp đọc lại tất cả các phép tính

cho cô, cô mời cả lớp

- GV chốt: Vừa rồi chúng mình đã biết dựa

vào tình huống lấy được số chấm tròn và

dựa vào chấm tròn viết được phép tính

tương ứng Để củng cố kiến thức vừa được

học, Cô mời cả lớp xem tình huống sau

( GV chuyển sang HĐ3)

* HĐ3: Củng cố kiến thức mới

- GV yêu cầu HS xem video tình huống và

trả lời: Tay phải có bao nhiêu que tính? Tay

trái có bao nhiêu que tính? Có tất cả bao

nhiêu que tính?

- GV mời 1 HS nhận xét

- GV hỏi: Em hãy nêu phép tính?

- GV chốt: Qua quan sát cô thấy các con rất

hăng hái phát biểu, phép tính đưa ra rất

- Có 2 chấm tròn màu xanh và 3 chấm tròn màu đỏ

- Có tất cả 6 chấm tròn

- Phép tính: 2 + 4 =6

- HS đọc phép tính 4 + 2 = 6 và 2 +

4 =6

- Hai phép tính này có kết quả bằng nhau

- HS lắng nghe

- HS đọc các phép tính

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS xem video tình huống

- HS trả lời

- Phép tính 3 + 2 =5

- HS lắng nghe

Trang 6

đúng với tình huống Cô khen lớp mình

nào!

Bây giờ vận dụng kiến thức vừa được học,

chúng mình cùng làm bài số 1 nhé!

C Hoạt động thực hành luyện tập ( 6

phút )

a Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính

cộng trong phạm vi 6

b Phương pháp: vấn đáp

c Cách tiến hành:

Bài 1:

GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 phép tính

- Có mấy chấm tròn màu xanh? Có mấy

chấm tròn màu đỏ?Vậy có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?

- Em làm cách nào để có kết quả đó?

- GV: Nhận xét cách làm của HS

- Cho HS làm bài cá nhân các bài còn lại,

sau đó cho các em chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương

- Có 2 chấm tròn màu xanh, có 1 chấm tròn màu đỏ Có tất cả 3 chấm tròn

- Em lấy 2 + 1 =3

- HS làm bài

- HS lắng nghe

Trang 7

D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng bảng cộng trong

phạm vi 6 để giải quyết các bài tập toán học

và một số tình huống trong thực tế

b Phương pháp: thảo luận

c Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào các tình huống

thực tế, thảo luận nhóm đôi trong thời gian

2 phút, một bạn nêu tình huống, bạn còn lại

đưa ra phép tính cộng trong phạm vi 6 ( GV

lấy ví dụ cụ thể:Tớ đố cậu tớ có 2 cái kẹo,

tớ có thêm 2 cái kẹo? Tớ có tất cả mấy cái

kẹo? Cậu có 4 cái kẹo Cậu hãy nêu phép

tính).

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm đôi trình bày

- HS lắng nghe

E Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Phương pháp: Vấn đáp

c Cách thực hiện:

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để

hôm sau chia sẻ với các bạn

- GV nhận xét tiết học

- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sách giáo khoa, đồ dùng học tập, bảng con, phấn. - Phép cộng trong phạm vi 6
ch giáo khoa, đồ dùng học tập, bảng con, phấn (Trang 2)
B. Hoạt động hình thành kiến thức ( 17 phút)  - Phép cộng trong phạm vi 6
o ạt động hình thành kiến thức ( 17 phút) (Trang 3)
* HĐ2. Hình thành phép cộng 4+ 2 =6  và 2 + 4 =6 - Phép cộng trong phạm vi 6
2. Hình thành phép cộng 4+ 2 =6 và 2 + 4 =6 (Trang 4)
- GV yêu cầu HS cùng quan sát trên bảng và hỏi : - Phép cộng trong phạm vi 6
y êu cầu HS cùng quan sát trên bảng và hỏi : (Trang 5)
a. Mục tiêu: Vận dụng bảng cộng trong - Phép cộng trong phạm vi 6
a. Mục tiêu: Vận dụng bảng cộng trong (Trang 7)
w