TuÇn 1 6,TUẦN 1 Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012 Tiết1; Toán $ 1 ÔN TẬP I Mục tiêu Giúp HS Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Giới thiệu bài mới GV giới thiệu bài Trong tiết học toán đầu tiên của năm họcsẽ giúp các em củng cố về kháI niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số 2 Dạy học bài mới 2 1 Hướng dẫn ôn tập khái niệ[.]
Trang 1• Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
• Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu
tiên của năm họcsẽ giúp các em củng cố về
kháI niệm phân số và cách viết thương, viết số
tự nhiên dưới dạng phân số
2 Dạy - học bài mới
2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn phân
số 2/3) và hỏi : Đã tô màu máy phần băng giấy
?
- GV y/c HS giải thích
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã được tô màu của băng giấy
Y/c HS dưới lớp viết vào giấy nháp
- GV tiến hành tương tự với các hình thức còn
3
;10
5
;3
2
.Sau đó y/c HS đọc
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
- GV nêu y/c : Em hãy viết thương của các
phép chia trên dưới dạng phân số
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai
? 1/3 có thể coi là thương của phép chia nào?
- GV hỏi tương tự với các phép chia còn lại
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS trả lời : Đã tô màu
3
2 băng giấy
- HS nêu : Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô 2 phần Vậy đã tô màu
32
băng giấy
- HS viết và đọc :3
2 đọc là hai phần ba
- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiệnđược phần tô của mỗi hình, sau đó viết và đọc
- HS đọc lại các phân số trên
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn
Trang 2- GV y/c HS mở SGK và đọc.
Chú ý 1
- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết kết
quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như thế
nào ?
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- HS lên bảng viết các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu y/c : Hãy viết mỗi số tự nhiên
trên thành phân số có mẫu số là 1
- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau đó
hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân
số có mẫu số là 1 ta phải làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải thích vì
sao mỗi số tự nhiên đều có thể viết thành phân
- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải
thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có tử
số và mẫu số bằng nhau Giải thích bằng ví dụ
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0 thành
- GV có thể đưa thêm các phân số khác để
nhiều HS thực hành đọc phân số trước lớp
Bài 2
- GV gọi HS đọc và nêu y/c của đề
- Y/c HS làm
- Y/c HS nhận xét bàI bạn trên bảng, sau đó
cho điểm học sinh
- Một số HS lên bảng viết phân số của mình,
HS cả lớp viết vào giấy nháp
VD : 0 = 0/5 = 0/15 = 0/352
- 0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 vàmẫu khác 0
- HS đọc thầm đề bài trong sách giáo khoa
- Y/c chúng ta đọc và chỉ rõ tử, mẫu của phân
số trong bài
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp, mỗi họcsinh đọc và nêu tử số, mẫu số của 1 trong bài
Trang 3Bài 4 - Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Y/c chúng ta các thương dưới dạng phân số
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cảlớp làm vào VBT
- HS làm bài :
32 =
1
32 ; 105 =
1
105
; 1000 =
11000
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cảlớp làm vào VBT
HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ(1858-1945)
$1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh(HS) nêu được:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chốngthực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam kì
- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhândân chống quân Pháp xâm lược
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu khái quát hơn 80 năm chống thực dân Pháp
xâm lược và đô hộ
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ(tr5 SGK) và
hỏi: tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ
được vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao nhân
dân ta lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như
vậy?
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS biết tình hình đất nước ta sau khi
thực dân Pháp mở cuộc xâm lược
Cách tiến hành:
- HS nghe
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời các câu HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả
Trang 4hỏi sau:
+ Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm
lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước
cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
- GV chỉ bản đồ và giảng giải
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống thực dân
Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định
đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp
hoang mang lo sợ
lời
- Nhân dân Nam kì đã dũng cảm đứnglên chống thực dân Pháp xâm lược.Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra…
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ,không kiên quyết đấu tranh bảo vệ đấtnước
- 2 HS lần lượt trả lời, lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Làm việc nhóm
Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu sau:
Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?
Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?
2 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và
suy nghĩ như thế nào ?
3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước bắn
khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng
như thế nào?
4 Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của
nhân dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận từng
câu hỏi trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà Nguyễn ký hoà
ước nhường 3 tỉnh Miền Đông Nam Kì cho thực dân
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùngđọc sách, thảo luận để hoàn thànhphiếu Thư ký ghi ý kiến của các bạnvào phiếu
1 Triều đình nhà Nguyễn ban lệnhxuống buộc Trương Định phải giải tánnghĩa quân và đi nhận chức Lãnh binh
ở An giang Lệnh này không hợp lý vìlệnh đó thể hiện sự nhượng bộ củatriều đình với thực dân Pháp, kẻ đangxâm lược nước ta và trái với nguyệnvọng của nhân dân
2 Nhận được lệnh vua, Trương Địnhbăn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phảituân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịutội phản nghịch; nhưng dân chúng vànghĩa quân không muốn giải tán lựclượng, một lòng một dạ tiếp tục khángchiến
3 Nghiã quân và dân chúng đã suy tônTrương Định là “Bình Tây đại nguyênsoái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ôngquyết tâm đánh giặc
4 Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnhcủa triều đình và quyết tâm ở lại cùngvới nhân dân đánh giặc
- HS báo cáo kết quả thảo luận theohướng dẫn của GV
Trang 5Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải
tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng với nhân
dân chống quân xâm lược
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS hiểu lòng biết ơn và tự hào của
nhân dân ta với “Bình Tây đại nguyên soái”
Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm,sẵn sàng hy sinh bản thân mình chodân tộc, cho đất nước Em vô cùngkhâm phục ông
+ 2 HS kể
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghilại những chiến công của ông, lấy tênông đặt cho tên đường phố, trườnghọc…
GV kết luận: Trương Định là một trong những tấm
gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực
dân pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
2.Củng cố – dặn dò:
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành nhanh
sơ đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học sinh tích
cực hoạt động tham gia xây dựng bài
2 Đọc - hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, 80 năm trời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc, năm châu
- Hiểu nội dung bài : Qua bức thư BH khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng các sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước nonViệt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước giàu mạnh
Trang 63 Học thuộc lòng đoạn thư:" Sau 80 năm của các em"
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
- GV: BH rất quan tâm đến các cháu thiếu
niên nhi đồng Ngày khai trường đầu tiên
ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bác
đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi
Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của
Bác và có ý nghĩa như thế nào? các em
cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay
( ghi bảng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các
từ khó phần chú giải
? Đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu,
kiến thiết
- GV nhận xét câu vừa đặt
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
? Em hãy nêu ý chính của từng đoạn
N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày
khai trường tháng 9- 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-N2: Hãy giải thích về câu của BH " các
em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự
- HS nêu ý chính
Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảngtháng 9- 1945 với các ngày khai giảngtrước đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HStrong công cuộc kiến thiết đất nước
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
VN DCCH, ngày khai trường đầu tiên khinước ta giành được độc sau 80 năm bịthực dân pháp đô hộ Từ ngày khai trườngnày các em HS được hưởng 1 nền giáodục hoàn toàn VN
- Từ tháng 9- 1945 các em HS được
Trang 7hi sinh của biết bao đồng bào các em"
- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS
điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em
nghĩ sao?"
- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
- N5: HS có trách nhịêm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV nhận xét
? Trong bức thư BH khuyên và mong dợi
chúng ta điiêù gì?
c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
? chúng ta nên đọc bài như thế nào cho
phù hợp với nội dung?
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ
cần nhấn giọng
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó
sửa chữa
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thư
- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp
- Tuyên dương HS đọc tốt
hưởng một nền GD hoàn toàn VN Để cóđược điều đó dân tộc VN phải đấu tranhkiên cường hi sinh mất mát trong suốt 80năm chống thực dân pháp đô hộ
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hisinh xương máu của đồng bào để các em
có ngày hôm nay Các em phải xác địnhđược nhiệm vụ học tập của mình
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XDlại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước tatheo kịp các nước khác trên toàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước làm cho dân tộc VNbước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạnkhác bổ xung
- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy yêubạn Bác tin tưởng rằng HS VN sẽ kế tục
sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước
VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiệnniềm tin
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bútchì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạchchéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng
- HS thực hiện:
+ nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại,trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không,sánh vai, phần lớn
+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các emrất nhiều
- 2 HS đọc cho nhau nghe
Trang 8Tiết 6; Đạo đức:
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I Mục tiêu
Sau bài học này, HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức , kĩ năng đặt mục tiêu
- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II Tài liệu và phương tiện
- Các bài hát về chủ đề Trường em
- Giấy trắng , bút màu
- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III các hoạt động dạy học
Tiết 1
Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 b) Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo cáccâu hỏi sau:
*-Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhómđôi
- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a,b,c,d,e
mà HS lớp 5 cần phải thực hiện
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
Trang 91 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố
gắng phát huy những điểm mà mình đã
thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn
thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào
trong trương trình " Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này:
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em
Trang 10ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA CỦA PHÂN SỐ
I Mục tiêu
Giúp HS :
• Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
• áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
trước
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
củng cố các tính chất cơ bản của phân số, sau
565
Sau đó yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên bảng,
gọi một số HS dưới lớp đọc bàI làm của mình
- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân
số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được gì?
202420
Sau đó yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
- GV nhận xét bàI làm của học sinh trên bảng,
gọi một số HS dưới lớp đọc bàI làm của mình
- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân số
với 1 số tự nhiên khác 0 ta được gì?
2.3 ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải chú ý
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớp theodõi để nhận xét bài của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làmvào giấy nháp VD :
24
2046
456
×
×
=Lưu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với
1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằngphân số đã cho
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làmvào giấy nháp VD :
6
5424
42024
÷
÷
=Lưu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân số với
1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằngphân số đã cho
- HS : là tìm được 1 phân số bằng phân số đãcho nhưng có tử và mẫu bé hơn
- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
Trang 11điều gì ?
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các bạn
trên bảng và cho biết cách nào nhanh hơn
- GV : Có nhiều cách rút gọn phân số nhưng
- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và 4/7, y/c
HS quy đồng mẫu số hai phân số trên
- GV y/c HS nhận xét bàI bạn làm trên lớp
- GV y/c HS nêu lại cách quy dồng mẫu số các
- GV nêu : Khi tìm mẫu số chung không nhất
thiết các em phải tính tích của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho
các mẫu số
2.4 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu
số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu
- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- HS nhận xét
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân số.VD2, MSC chính là mẫu số của 1 trong 2 phânsố
- Y/c rút gọn phân số
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT
- HS chữa bài cho bạn
16
9464
43664
36
;3
2927
91827
18
;5
3525
51525
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự
358
5
;24
168
338
3
;24
204
- GV y/c HS rút gọn phân số để tìm các phân
số bằng nhau trong bài
- HS tự làm vào VBT
• Ta có :
Trang 12220:100
20:40100
40
;7
45:35
5:2035
20
;7
43:21
3:1221
12
;5
26:
127
4
;100
4030
12
5
- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau mà
mình tìm được và giải thích rõ vì sao chúng
bằng nhau
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và kiểm tra bài
==========================
Tiết 3; Chính tả: (nghe- viết)
$1: VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu
Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III các hoạt động dạy- học
.A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam
thân yêu và làm bài tập chính tả phân biệt
ng/ngh, g/ gh, c/k
2 Hướng dẫn nghe -viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có
? Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? cách trình bày bài thơ như thế nào?
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát
- HS nghe và ghi vở đầu bài
- HS nêu: mwng mông, dập dờn, Trường Sơn,biển lúa, nhuộm bùn
- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vởnháp
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát.Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với
lề, dòng 8 chữ viết sát lề
- HS viết bài
- HS soát lỗi bằng bút chì , đổi vở cho nhau để
Trang 13- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của-kiên- kỉ
ngát 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớp làmvào vở bài tập
- HS khác nhận xét
Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
Âm " Gờ" Viết là gh Viết là g
Âm " ngờ" Viết là ngh Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại qui
tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/ ngh - 3 hs phát biểu+ Âm " cờ" đứng trước i,e,ê viết là k, đứng trước các
âm còn lại như a,o, ơ
+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết g đứng trước các âmcòn lại viết là gh
+ Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết là ngh đứng trướccác âm còn lai viết là ngh
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to , bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp
các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)
Trang 142 Dạy bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: - Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập 1 phần nhận xét Yêu cầu HS
tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu
cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ
- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS
? em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
trong mỗi đoạn văn trên?
GV kết luận: những từ có nghĩa giống nhau
như vậy được gọi là từ đồng nghĩa
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng
dẫn:
+ cùng đọc đoạn văn
+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng
đoạn văn
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí
xcác từ đồng nghĩa + So sánh ý nghĩa của
từng câu trong đoạn văn trước và sau khi
thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu
- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩacủa từ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một
- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động
là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ mộtmàu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín Vàng hoe chỉmàu vàng nhạt, tươi ánh lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt.những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
? thế nào là từ đồng nghĩa?
? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc SGK 2 HS đọc to
- HS thảo luận
Trang 15đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng - HS trả lời:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước, yêu thương yêu
thương-+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lựn- heo, má- mẹ.+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đenkịt, đỏ tươi- đỏ ối
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau những tườ đồng nghĩa hoàn toàn có
thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộtình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúngchỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau
? Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà,
non sông vào 1 nhóm?
? Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là
gì?
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho
từng nhóm
- Nhóm nào làm xong dán lên bảng, đọc
phiếu của mình
GV nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS thảo luận+ nước nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đấtnước mình, có nhiều người cùng chung sống.+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắpmọi nơi khắp thế giới
- HS đọc
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinhtươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩđại, khổng lồ
Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh
chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ của chúng em
Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben
Trang 16Tiết 5; Khoa học:
Tiết 1 : SỰ SINH SẢN
I/ Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ củamình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II/ Chuẩn bị : - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai “
- Hình trang 4 ,5 SGK
- III/ Hoạt động dạy học : 1/ Giới thiệu bài :
- 2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
- Phát phiếu có vẽ hình một em bé hoặc hình
bố , mẹ em bé đó
- GV phổ biến cách chơi : ai nhận được hình
em bé phải đi tìm bố hoặc mẹ em bé đó
- Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1;
- 2; 3/4 SGK và đọc lời đối thoại của các
nhân vật
- Hỏi : Hãy nói về ý nghĩa của sinh sản đối
với mỗi gia đình , dòng họ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản ?
- - Liên hệ gia đình mình
-
HS nhận phiếu -
Nghe phổ biến -
-
Tham gia trò chơi
- Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểmgiống với bố mẹ
- -Làm việc theo cặp dưới sựhướng dẫn của GV
- - Trình bày kết quả làm việc
- - HS trả lời câu hỏi và rút rakết luận
-
HS nêu ý kiến của mình
Trang 17- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọngnhững từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dịu dàng
2 Đọc hiểu
- hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá
- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt được sắc thái nghĩa của các từ chỉ màuvàng
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bứctranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối vớiquê hương
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 10 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh làng quê ngày mùa
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
thư
H: Vì sao ngày khai trường tháng 9- 1945
được coi là ngày khai trường đặc biệt?
H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm tin
rất nhiều vào các em HS?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Treo trnh minh hoạ bài tập đọc
GV: Làng quê VN vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ ca MMỗi nhà văn có một cách quan sát,cảm nhận về làng quê khác nhau, nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bứ tranh quê vào ngày mùathật đặc sắc chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa( ghi bàilên bảng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK 4 HS đọc nối tiếp
4 đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu đọc 2 lượt
- Yêu cầu đọc chú giải
* Yêu cầu luyên đọc theo cặp
H: Em hãy nêu ý chính của từng đôảntng
bài văn
- Nhận xét ghi nhanh ý chính lên bảng
- HS đọcHS1: Mùa đông rất khác nhauHS2: Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửngHS3: Từng chiếc lá quả ớt đỏ chóiHS4: Ttất cả là ra đồng ngay
- ! HS đọc phần chú giải
- 2 HS luyên đọc theo cặp
- Đ1: Màu sắc bao trùm lên làng quê vào
Trang 18- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Gọi HS nêu
GV: Mọi vật đều được tác goả quan sát rất
tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh làng
quê vào ngày mùa là màu vàng Những
màu vàng rất khác nhau Sự khác nhau
của sắc vàng cho ta cảm nhận riêng về đặc
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức
tranh như thế nào?
ngày mùa là màu vàng
- Đ2,3: Những màu vàng cụ thể của cảnhvật trong bức tranh làng quê
- Đ4: Thời tiết và con người cho bức tranhlàng quê thêm đẹp
- HS theo dõi
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chânnhững từ chỉ màu vàng
- HS nêu:
+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươiQuả chuối: chín vàng
Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng giònCon gà con chó: vàng mượt
mái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm
- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diệnrộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng
- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tươi,ánh lên Nắng vàng hoe giữa mùa đông lànắng đẹp, không gay gắt, không gợi cảmgiác oi bức
- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt
- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắp mặtlá
- Vàng tươi: màu vàng của lá, vàng sáng,mát mắt
- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả
- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giácmọng nước
- vàng giòn: màu vàng của vật được phơinắng, tạo cảm giác khô giòn
- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không cócảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bướcvào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặtnước thơm thơm nhè nhẹ Ngày khôngnắng, không mưa