1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Mĩ thuật tuần 1 năm học 2021-2022 sách Chân trời sáng tạo

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 ( Từ ngày tháng 9 đến tháng 9 năm 2021) LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 1 Chủ đề 1 THẾ GIỚI MĨ THUẬT Thời lượng 4 tiết Tiết 1 I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1 Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, trong thực hành, sáng tạo; Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn; Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm; Có[.]

Trang 1

TUẦN 1

( Từ ngày … tháng 9 đến … tháng 9 năm 2021)

LỊCH BÁO GIẢNG

Trang 2

LỚP 1:

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT Thời lượng: 4 tiết- Tiết 1

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm

ở HS, cụ thể là giúp HS:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,

… trong thực hành, sáng tạo;

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

2 Về năng lực

Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và một

số yếu tố tạo hình;

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm

để thực hành tạo nên bức tranh

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm của HS,…)

- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;

- Màu vẽ, giấy màu,…

Trang 3

2 Học sinh

- SGK, VBT;

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo

luận nhóm, luyện tập, đánh giá;

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức các hoạt động dạy học

bị Nội dung 1: Mĩ thuật quanh em (Tiết 1)

- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3

phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự

chuẩn bị của HS

Cho hs hát hoặc chơi trò chơi

Hoạt động: Quan sát, thảo luận về những

sản phẩm mĩ thuật quanh em (khoảng 5-7

phút)

- Giới thiệu và gợi ý những hình ảnh đồ vật…

mang tính ứng dụng mĩ thuật trong cuộc sống

- Giới thiệu đôi nét về hình ảnh trong SGK

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra

những quan sát của HS về ứng dụng mĩ thuật

trong cuộc sống thực tế

- Lớp hát Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo

- Quan sát và lắng nghe

- Quan sát, lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi

- Giới thiệu hình ảnh trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

- Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong tạp chí, hay trình chiếu clip

- Tranh in sẵn trên giấy A4 chủ

đề gần gũi như con vật, hoa lá,

Trang 4

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

- Hãy kể tên những đồ vật quen thuộc quanh em

có trang trí hình ảnh và màu sắc đẹp mắt?

(áo váy, túi xách, ly chén,…)

- Em có nhận xét và cảm xúc gì về những đồ vật

đó?

- Kết luận, tuyên dương HS

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

- Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường thấy

màu đỏ / vàng / xanh lam ở những đâu?

- Màu đỏ: khăng quàng đỏ, màu đỏ xe cứu

hỏa…

- Màu vàng: ngôi sao vàng trên lá cờ tổ quốc,

màu hoa hướng dương,…

- Màu xanh lam: nước biển, màu áo chú lính

hải quân…

* Tổ chức trò chơi nhóm: (10p)

Chia nhóm 5:

- Hướng dẫn cách sử dụng bút màu.

- Hướng dẫn cách chơi: Mỗi nhóm sử dụng 3

màu cơ bản vừa học và tô vào tranh GV

phát theo nhóm Tô màu theo ý thích

* Tổ chức cho HS nhận xét bài của các nhóm về

màu sắc

* GV nhận xét tinh thần học tập của HS, động

viên, khuyến khích HS; giáo dục ý thức giữ gìn

đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bào vệ môi trường

lớp học

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận

xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn trong

nhóm GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS

- Trả lời theo gợi ý của GV

- Trả lời theo gợi ý của GV

- Vẽ màu vào tranh có sẵn theo nhóm

- Tự giới thiệu sản phẩm đã hoàn thành, nhận xét

Trang 5

-có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS

còn chưa hoàn thành sản phẩm

- Câu hỏi gợi ý:

Em thích bài vẽ màu nào? Vì sao?

Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế

nào?

- Dặn dò: HS về quan sát sự vật có chấm xung

quanh cuộc sống

đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

LỚP 2:

Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG Bài 1: BẦU TRỜI VÀ BIỂN

(Thời lượng 2 tiết- Tiết 1)

Trang 6

I MỤC TIÊU:

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Kể tên được một số màu đậm, màu nhạt, nêu được cách phối hợp các màu đậm, nhạt trong các sản phẩm mĩ thuật

- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật

- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo hình thức vẽ, xé và cắt, dán

- Nhận ra vẻ đẹp của đại dương, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn môi trường sạch, đẹp

2 Năng lực.

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế

Năng lực chuyên biệt:

- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật

Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương theo nhiều hình thức

3 Phẩm chất.

- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương mênh mông

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Đối với giáo viên.

- Giáo án, SGK, SGV

- Ảnh, tranh vẽ bầu trời và biển, video về các con vật dưới đại dương

2 Đối với học sinh.

- SGK

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.

HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết màu sắc.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động khởi động:

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS hát đều và đúng nhịp

- HS cùng chơi

Trang 7

a Mục tiêu:

- Gọi tên được các màu Pha được màu và

chỉ ra được màu cho cảm giác đậm, nhạt

b Nhiệm vụ của GV

- Khuyến khích HS quan sát các lọai

màu pha màu và thảo luận về màu mới

được tạo ra để nhận biết và cảm nhận

nhóm màu đậm và màu nhạt

c Gợi ý cách tổ chức.

- Khuyến khích HS:

- Quan sát hộp màu và chỉ ra các màu đậm

các màu nhạt trong đó

- Pha các màu cơ bản thành những màu

khác và chỉ ra nhóm màu nhạt

- Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK

(Trang 6) và trả lời câu hỏi?

d Câu hỏi gợi mở:

- Theo em có mấy bước để vẽ tranh về bầu

trời và mặt biển.

- Bước nào đượ vẽ bằng nhiều nét?

- Bước nào có vẽ màu đậm, màu nhạt?

- Câu 1: Theo em, màu đậm là những màu

nào?

- Câu 2: Theo em, màu nhạt là những màu

nào?

- GV yêu cầu HS pha các cặp màu cơ

bản, thảo luận theo nhóm và trả lời câu

hỏi:

- Câu 3: Sau khi pha các cặp màu cơ bản,

ta được những màu gì?

- Câu 4: Nhóm màu pha với màu vàng

cho ta cảm giác đậm hay nhạt?

- Câu 5: Màu xanh lam, xanh lá, tím cho

ta cảm giác gì?

- HS ghi nhớ

- HS quan sát các lọai màu pha màu và thảo luận về màu

- HS quan sát hộp màu và chỉ ra các màu đậm các màu nhạt

- HS trả lời:

- HS trả lời:

- HS thực hành, và trả lời

- Câu 1: Màu đậm là những màu: đen, nâu, da cam, xanh da trời, tím,

- Câu 2: Màu nhạt là những màu: trắng, vàng, hồng,

- Câu 3: Sau khi pha các cặp màu cơ bản,

ta sẽ có màu: Vàng + đỏ = cam Xanh dương + vàng = lục

Xanh dương + đỏ = nâu

- Câu 4: Nhóm màu pha vưới màu vàng cho ta cảm giác đậm

Trang 8

- Câu 6: Màu đỏ, nâu, cam cho ta cảm

giác gì

+ Bước 1: HS đọc SGK và thực hiện yêu

cầu

* GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

+ Bước 2: GV gọi HS đại diện đứng dậy

trả lời

* GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

+ Bước 3: GV đánh giá, nhận xét, chuẩn

kiến thức, chuyển sang nội dung mới:

Các màu cơ bản có thể pha trộn với nhau

để tạo ra các màu sắc mới có độ đậm,

nhạt khác nhau

* GV chốt: Vậy là các em đã hiểu và thực

hành các bước vẽ tranh về biển, có các

khối màu đậm, màu nhạt ở hoạt động 1.

- Câu 5: Màu xanh lam, xanh lá, tím cho

ta cảm giác nhạt

- Câu 6: Màu đỏ, nâu, cam cho ta cảm giác đậm

- HS thực hiện yêu cầu

- HS trả lời

- HS lắng nghe, cảm nhận

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

* GV dẫn dắt vấn đề:

- Bầu trời, biển cả cũng như đại dương xanh bao la ẩn chứa biết bao điều diệu kì và mới lạ Đã bao giờ các em vẽ cho mình những bức tranh về đại dương xanh mênh mông? Các em có biết phối màu cho bức tranh về bầu trời và biển thêm lung linh và rực rỡ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học đầu tiên Bài 1: Bầu trời và biển để vẽ được một bức tranh về bầu trời và biển sinh động hơn

B KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:

HOẠT ĐỘNG 2: Cách vẽ tranh bầu trời và biển.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Mục tiêu:

- Tạo được bức tanh thiên nhiên có sử

dụng màu đậm, màu nhạt

b Nhiệm vụ của GV

- Khuyến khích HS quan sát các lọai

màu pha màu và thảo luận về màu mới

được tạo ra để nhận biết và cảm nhận

nhóm màu đậm và màu nhạt

c Gợi ý cách tổ chức.

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang

7 và trả lời câu hỏi?

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS quan sát các lọai màu pha màu và thảo luận

- HS quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi?

Trang 9

- Khơi gợi để HS nhắc lại và cùng ghi nhớ

các bước thực hành vẽ tranh với màu đậm,

và màu nhạt

d Câu hỏi gợi mở:

- Theo em, có mấy bước để vẽ tranh về

bầu trời và biển?

- Bước nào được vẽ bằng nhiều nét?

- Bước nào có vẽ màu đậm, màu nhạt?

+ HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

+ Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

+ Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới:

- Màu sắc có thể tạo nên đậm, nhạt trong

tranh

* GV chốt: Vật là các em đã biết màu sắc

có thể tạo nên đậm, nhạt trong tranh ở

hoạt động 2

* Nhận xét, dặn dò.

- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn

thành, và chưa hoàn thành

- Chuẩn bị tiết sau

- HS trả lời

- Theo em, có 3 bước chính để vẽ một bức tranh về bầu trời và biển?

- Vẽ nét tạo ranh giới trời và biển

- Vẽ hình mặt trời và sóng nước bằng nét màu

- Vẽ màu cho phù hợp với bầu trời và mặt biển

- Bước được vẽ bằng nhiều nét là bước 2

- Bước có vẽ màu đậm, màu nhạt là bước 3

- HS lắng nghe, cảm nhận.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

LỚP 3:

Bài 1: XEM TRANH THIẾU NHI

( Đề tài Môi trường)

I Mục tiêu: giúp Học sinh

Trang 10

- Tiếp xúc làm quen víi tranh của thiếu nhi vÒ đề tài môi trường.

- Biết mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh thiếu nhi đề tài môi trường.

2 Học sinh: Vỡ tËp vÏ.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt đông của Học sinh Hoạt động 1: Xem tranh.

- Giới thiệu tranh đề tài môi trường yêu cầu Học

sinh quan sát trả lời theo nội dung:

+ Tranh vẽ hoạt động gì?

+ Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong tranh?

+ Hình dáng, động tác của hình ảnh chính như thế

nào? ở đâu?

+ Màu sắc trong tranh?

- Nhận xét: Xem tranh, tìm hiểu tranh là tiếp xúc

với cái đẹp, xem tranh cần có nhận xét của riêng

mình

? Qua xem tranh các bạn vẽ về đề tài môi trường

các em cần làm gì để môi trường ngày càng

xanh-sạch- đẹp

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.

- Nhận xét chung tiết học

- Quan sát trả lời

+ C¸c b¹n ®ang quÐt dän, trång c©y

+ C¸c b¹n; C©y cèi, nhµ cöa

+ T¬i s¸ng, cã ®Ëm nh¹t râ rµng

+ Kh«ng vøt r¸c bõa b·i, trång vµ ch¨m sãc c©y

- Chú ý lắng nghe

Trang 11

- Khen ngợi Học sinh có ý kiến nhận xét hay phù

hợp với nội dung tranh

Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu Học sinh nêu lại một số việc làm có ích

cho môi trường

- Dặn dò:

+ Về nhà xem tranh với nhiều đề tài khác nhau

+ Chuẩn bị bài sau (Tìm và xem những đồ vật có

trang trí đường diềm)

+ Giờ sau mang ®ầy đủ đồ dùng học tập

- Trồng cây, không xả rác bừa bãi…

- Lắng nghe dặn dò

LỚP 4:

Bài 1: Vẽ trang trí.

MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU

I/ Mục tiêu: giúp Học sinh

Trang 12

- Biết cỏch pha cỏc màu: Da cam, xanh lục (xanh lỏ cõy) và tớm

- Nhận biết được cỏc cặp màu bổ tỳc và màu núng, màu lạnh; pha được màu theo hướng dẫn

- Yờu thớch màu sắc và ham thớch vẽ

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: - Hộp màu, bỳt vẽ, bảng pha màu.

- Hỡnh giới thiệu ba màu cơ bản (màu gốc) và hỡnh hướng dẫn cỏch pha màu: màu da cam, màu tớm

- Bảng màu giới thiệu cỏc màu núng, lạnh và cỏc màu bổ tỳc

2 Học sinh: SGK, vỡ tập vẽ, màu.

III.Tiến trỡnh dạy học:

Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Quan sỏt nhận xột.

- Yờu cầu Học sinh thảo luận theo nội dung:

+ Màu cơ bản là màu nào?

+ Thế nào là màu cơ bản?

- Yờu cầu đại diện nhúm trỡnh bày

- Yờu cầu cỏc nhúm bạn nhận xột

- Kết luận và giới thiệu cỏch pha màu

- Yờu cầu Học sinh lấy giấy nhỏp làm vớ dụ:

+ Đú + vàng =

+ Xanh lam + vàng =

+ Đỏ + xanh lam =

- Kết luận: Từ 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam

cú thể pha được rất nhiều màu cụ thể là 3 màu da

cam, xanh lục, tớm

- Giới thiệu cặp màu bổ tỳc: Cỏc màu pha được từ

3 màu cơ bản đặt cạnh màu cơ bản cũn lại tạo

thành màu bổ tỳc Khi chúng đứng gần nhau tạo

ra sắc độ tương phản tôn nhau lờn rực rỡ hơn

- Cho Học sinh quan sỏt cỏc màu trong hộp màu

để giới thiệu cỏc màu núng, lạnh

- Thảo luận nhúm

+ Đỏ, vàng, xanh lam

+ Màu cơ bản là màu khụng cú màu nào pha ra được

- Đại diện nhúm trỡnh bày

- Nhận xột nhúm bạn

- Làm ra giấy

+ Da cam

+ Xanh lục

+ Tớm

Trang 13

+ Màu nào khi nhỡn thấy chỳng ta cảm thấy mỏt

dịu?

+ Màu nào khi nhỡn vào chỳng ta thấy cảm giỏc

núng bức?

+ Em hóy kể tờn một số đồ vật, hoa quả cú gam

màu núng, lạnh?

- Nhận xột chung: Xung quanh chúng ta có rất

nhiều những đồ vật và hoa quả có gam màu

nóng và màu lạnh mỗi một loại màu có một vẻ

đẹp riêng nếu các em biết sử dụng các gam màu

đó trong các bài vẽ một cách hài hòa thì các em

sẽ có một bài vẽ thật đẹp

Hoạt động 2: Cỏch pha màu.

- Pha mẫu:

+ Màu bột

+ Màu nước

+ Màu sỏp

- Giới thiệu trong hộp màu sỏp, chỡ, bỳt dạ màu

nào là màu gốc, màu nào là màu đó được pha chế

sẵn

Hoạt động 3: Thực hành.

- Cho Học sinh tham khảo bài vẽ của Học sinh

năm trước

- Yờu cầu học sinh thực hành

- Xuống từng bàn hướng dẫn Học sinh cũn lỳng

tỳng

Hoạt động 4: Nhận xột, đỏnh giỏ.

- Cựng Học sinh chọn một số bài yờu cầu nhận xột

cỏch pha màu

- Nhận xột chung:

+ Khen ngợi Học sinh cú bài vẽ đẹp

+ Màu xanh lục, xanh lam, tím

+ Đỏ, vàng, da cam

+ Quả cà chua, quả cam chín có gam màu nóng, quả da hấu, các loại quả còn xanh gam màu lạnh

- Chỳ ý lắng nghe

- Quan sỏt, nhận biết cỏch pha màu

- Tham khảo bài

- Thực hành vào vở tập vẽ

- Nhận xột theo cảm nhận riờng

Ngày đăng: 27/05/2022, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w