Giáo án lớp 1 Năm học 2020 2021 Tuần 11 Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 11 I MỤC TIÊU Sau hoạt động, HS có khả năng HS tham gia các tiết mục văn nghệ trong ngày hội diễn một cách vui vẻ, tự giác II CHUẨN BỊ Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ Các tiết mục tham gia Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ[.]
Trang 1Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS tham gia các tiết mục văn nghệ trong ngày hội diễn một cách vui vẻ, tự giác
II CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
- Các tiết mục tham gia Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập
và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
Trang 2* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 theo kế hoạch
- Đại diện các lớp biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị
- HS theo dõi chương trình hội diễn
Tiết 2: Toán
Bài 25:PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (TIẾT 1 ) I.MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
- HS: Các que tính, các chấm tròn.Bộ đồ dùng học toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3-GV nhận xét, khen ngợi.
-GV giới thiệu bài:Hôm nay các
con sẽ tìm hiểu về phép trừ trong phạm vi 6
-Gọi HS nhắc lại tên bài-GV cho HS quan sát tranh phần khung kiến thức và hỏi
+Tình huống 1:*Có mấy con chim?
*Lấy ra mấy chấm tròn?
- Yêu cầu HS lấy ra 6 chấm tròn
*Có mấy con bay đi?
*Lấy đi mấy chấm tròn?
- Yêu cầu HS lấy đi 4 chấm tròn
*Bây giờ chúng ta còn mấy chấm tròn?
-GV nhận xét, hỏi:
+Vậy để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép tính gì ?
+Đó là phép trừ nào?
+Thế 6 – 4 bằng mấy ?-GVnhận xét, đánh giá
- Cho HS thực hiện tương tự với
+Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh bàn
Chia sẻ trong cặp đôi và trình bày tình huống có phép trừ mà mình quan sát được
-HS: 6 – 4
-HS: 6 – 4 = 2
-HS khác nhận xét
HS làm việc nhóm đôi
Trang 4- GV nêu một sổ tình huống khác cho HS đặt phép trừ tương ứng.
-GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gàikết quà vào thanh gài
- Cho HS làm việc nhóm đôi nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ
-GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà, em hãy tìm tình huốngthực tế liên quan đến phép trừtrong phạm vi 6 để hôm sau chia
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 52: um,up(2 tiết) I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.
Trang 5- GV nhận xét.
sáng”
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
vần um, vần up
GV giới thiệu bài: vần um, vần
up Ghi đầu bài lên bảng
- HS nói: chum / Phân tích tiếng chum / Đánh vần, đọc: chờ - um - chum / chum
up, 2 tiếng mới học: chum, búp
trong thi đấu thế thao); mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông
thích mắt)
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm(nho) có vần um Tiếng cúp có vần up,
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: Chùm nho,cúp,tôm hùm,giúp đỡ,búp chè,mũm mĩm
-HS lắng nghe
- HS làm bài, nói thêm tiếng ngoài bài có vần um, vần up
Trang 6chiều cao các con chữ là 2 li
- Vần up: viết u trước, p sau
Chú ý nổi nét từ u sang p,chiều cao các con chữ là 2 li
- chum: viết ch trước(h cao 5 li), um sau
- búp: viết b trước (b cao 5 li),
up sau, dấu sắc đặt trên âm u
- HS viết bảng con: um, up (2 lần) Sau đó viết: chum, búp (bê)
Tiết 2
3.3 Тậр đọс (В 3)
a) Giới thiệu bài a) GV giới thiệu bài Bà và Hà
kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc
-HS lắng nghe
b) Đọc mẫu. b) GV đọc mẫu Sau đó, hỏi:
Bà nói: “Hà của bà ngộ quá!
Em hiểu “ngộ quá ” là thế nào?
- GV: Bài có mấy câu?
GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
- HS cả lớp đoc từng cụm từ
- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT /1 HS báo cáo kết quả
Trang 7-GV: Những việc làm nào của
Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ?
-GV: Qua bài đọc, em thấy bạn
- Hà chăm chỉ, ngoan ngoãngiúp bà làm nhiều việc trongnhà để bà đỡ vất vả
4 Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn bài 52 và chuẩn bịbài 53 uôm
-HS lắng nghe
Tiết 5+6: Tiếng Việt
Bài 53: uôm (2 tiết) I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó.
- Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con).
-HS nhận xét
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài: vần uôm - HS lắng nghe
2 Chia sẻ và khám
Trang 8phá (BT 1: Làm
quen)
1 Dạy vần uôm
- Yêu cầu HS đọc, phấn tích, đánh vần uôm
- GV chỉ mô hình vần uôm, tiếng buồm, từ ứng dụng, yêu cầu HS
nói, phân tích, đánh vần, đánh vần, đọc trơn
- HS đọc: uô - mờ - uôm / Phân tích vần uôm: có âm uô đứng trước - âm m đứng sau / Đánh vần, đọc: uô - mờ
tiếng mới học: buồm
-Giải nghĩa: quả muỗm (quả
giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị
chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt), nhuộm (làm cho màu thấm
đều vào vải và được giữ lại)
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng
(quả)muỗm có vần uôm Tiếng sum có vần um,
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình: quả
muỗm,sum họp,um tùm,nhuộm
Vần uôm: uô viết trước, m
viết sau,các con chữ đều cao 2 li
buồm: viết b trước(cao 5 li), vần uôm sau, dấu huyền đặt trên
âm ô muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên ô).
-HS lắng nghe
-HS viết ở bảng con: uôm (2 lần) / Viết: buồm,quả muỗm.
Trang 9-GV nhận xét, sửa sai (nếu có)
Tiết 2
3.3 Тậр đọс (В 3)
a) Giới thiệu bài
b) Đọc mẫu.
- GV chỉ hình minh hoạ, hỏi:
Quan sát tranh, các em thấy gì?
- GV: Quạ đang ngậm trong mỏ
một khổ (miếng) mỡ to Nó nhìn xuống một chú chó dưới mỏm
đá Chó nhìn quạ Không rõ chúng nói với nhau những gì
Các em hãy lắng nghe câu chuyện
-GV đọc mẫu
-Quạ đen đang ngậm mộtmiếng mồi Dưới mỏm đá cómột chú chó đang nhìn lênquạ
- GV: Bài có mấy câu?
-GV chỉ từng câu, yêu cầu HSđọc vỡ Chỉ liền 2 câu: “A, ca
sĩ mê li lắm” / —Quạ há tomỏ: Quà, quà ”
-Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu /
4 câu); thi đọc cả bài
Trang 10-GV: Chó và quạ, ai khôn, aingốc?
mỡ từ mỏ quạ ở trên cao Quạngốc, ưa nịnh đã mắc mưu chó)
4 Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; dặn HS
về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe và xem trước bài 54 (ươm, ươp)
-HS lắng nghe
Tiết 7: Tự nhiên xã hội
BÀI 6 NƠI EM SỐNG ( tiết 3 ) I.MỤC TIÊU
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý -Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.MỞ ĐẦU: -Cho HS hát bài “Tập tầm vông”
-GV nhận xét, đánh giá
-GV giới thiệu tiết học, ghi bảng
-HS hát và làm động táctheo bài hát
-HS lắng nghe
Trang 11Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình vàtrả lời các câu hỏi trang 48 ( SGK )
( 1 ) Nói tên công việc của những người trong các hình
( 2 ) Công việc của họ có đóng góp
gì cho cộng đồng ? ( 3 ) Hãy nói về công việc của những người trong gia đình và công việc của những người xung quanh
em -GV theo dõi HD HS
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét , bổ sung câu trả lời
- GV nx, kết luận -Yêu cầu HS đọc lời nói của con ong trang 48 ( SGK )
-HS quan sát các hình ở trang 48 (SGK)trong SGK và thực tế trả lời các câu hỏi
-Các thành viên quan sátchia sẻ thống nhất trongnhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việctrước lớp
Bước 1 : Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS quan sát hình trang 49 và trả lời câu hỏi trong SGK : Các bạn trong hình đã làm gì
để đóng góp cho cộng đồng ?-GV theo dõi HD HS
- HS từng cặp 2 emthảo luận chia sẻ,thống nhất
Trang 12Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
- GV cùng HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời
Bước 3 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nghĩ ra ba việc
em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình và viết vào “ Bản cam kết ” theo mẫu ( Xem Phụ lục 3)
-Dặn HS về chuẩn bị trước bài 7
- Lắng nghe
Thứ ba , ngày 17 tháng 11 năm 2020Tiết 1: Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học -HS lắng nghe
3 Luyện tập
a, Đọc trên bảng
lớp: um, up, uôm,
- Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học
- HS đánh vần, đọc trơn
Trang 13chum, búp bê, buồm,
Viết búp bê:chữ b cao 5 li, dấu sắc đặt trên u.(Chú ý cách nối
4 Củng cố, dặn
dò
- GV nhận xét tiết học -Nhăc HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết
-HS lắng nghe
Tiết 2: Tiếng việt
Bài 56: KỂ CHUYỆN SÓI VÀ SÓC
- Nghe hiểu câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoátkhỏi nanh vuốt của sói Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; sự độc
ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui
II. CHUẨN BỊ:
- GV:Máy chiếu hoặc tranh minh hoạ truyện phóng to
- HS: Chuẩn bị mũ giấy hình sóc hoặc sói để 3 HS (vai sóc, sói, người dẫn chuyện)
kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc)
A KIỂM TRA GV chỉ 2 tranh minh hoạ
Trang 14BÀI CŨ: truyện Vịt và sơn ca (bài 50), nêu
câu hỏi, mời HS 1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5
- HS trả lời câu hỏi theotranh
B DẠY BÀI MỚI
GV chỉ tranh, giới thiệu câu
chuyện Sói và sóc Các em hãy
xem tranh, đoán xem sói và sócđang làm gì?
Một chú sóc đang chuyềncành thì sẩy chân rơi trúng đầucon sói đang nằm dưới gốc cây
Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câuchuyện diễn biến thế nào, các emhãy lắng nghe
-HS lắng nghe-Sói bắt sóc / Sóc thoát khỏi sói
hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏitheo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều
gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây?
- GV chỉ tranh 2:
- Sói định làm gì sóc? Sóc van nài thế nào?
- GV chỉ tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì?
- Sóc đang chuyền trêncành cây bồng sẩy chân, rơitrúng đầu lão sói đang nằm dướigốc cây, ngái ngủ
-Sói định ăn thịt sóc Sócvan nài xin thả nó ra
- Sói hỏi: Vì sao bọn sóccác ngươi lúc nào cũng nhảynhót vui vẻ, còn ta, lúc nào
Trang 15- GV chỉ tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế nào?
b) Mỗi HS trả lời liền các câuhỏi của GV theo 2 tranh
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 4 tranh
cũng thấy buồn chán? Sóc đáp:
Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói
- Sóc nói: Anh buồn vì anh độc
ác Sự độc ác thiêu đốt tim gananh Còn chúng tôi lúc nào cũngvui vì chúng tôi tốt bụng, khônglàm điều ác cho ai cả
-HS theo tranh trả lời câu hỏi
2.3.Kể chuyện
theo tranh
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kểchuyện
b) 1 - 2 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh
-HS kể theo tranh
2.4.Tìm hiểu ý
nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì vềsóc?
- GV: Câu chuyện giúpcác em hiểu điều gì?
-Sóc rất thông minh, gặptình huống nguy hiểm vẫn biếtcách thoát thận / Sóc tốt bụng,đáng yêu / Sóc tốt bụng nênluôn vui vẻ
- Lòng tốt làm con người vui
vẻ, hạnh phúc Sự độc ác khôngmang lại niềm vui, hạnh phúc
tiết KC Sư tử và chuột nhắt
- Về kể lại cho người thânnghe
Tiết 3: Mĩ thuật (GV chuyên)
Tiết 4: Đạo Đức
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I, MỤC TIÊU
Trang 16Hoc xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường
- Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình
- Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường
- GD cho HS tính chăm chỉ, biết yêu lao động, có tinh thần trách nhiệm
II, CHUẨN BỊ
GV: - Bài hát: “Bé quét nhà"
- Một số đạo cụ để đóng vai Xô nhỏ, ca, chép nh
- Mẫu “Giỏ việc tốt”
HS: - Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,
- Ngôi sao, bông hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bà trong bài hát làm việc gì?
3 Chổi to, chổi nhỏ để làm gì?
- Gt chủ đề:Tự giác làm việccủa mình Bài 6 Em tự giác làm việc của mình GV ghi bảng
- HS trả lời từng câu hỏi
-HS nhắc lại
Trang 17-GV hỏi :+Em đã tự giác làm những việc nào?
+ Khi em làm được những việc đó,
em sẽ cảm thấy như thế nào? (Ví dụ: Khi tự sắp xếp sách vở của mình vào cặp, em cảm thấy thế nào?)
- GV nhận xét, kết luận: Em cần tự giác làm việc của mình để không làm phiền người khác, manglại niềm vui cho mình và được mọingười quý trọng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục b) SGK Đạo đức 1, trang 31, thảo luận nhóm 5: “Tìm hiểu những cách để em tự làm tốt việc của mình”
- GV mời một số nhóm lên trả lời:
Các nhóm khác trao đổi bổ sung
-GV đưa ra câu hỏi:
+Trong những cách các em đã tìm hiểu ở, em đã làm được cách nào?
Làm cùng ai? Ở đâu?
+ Ngoài những cách làm trên còn
-HS quan sát,làm việc nhómđôi
-Đại diện báo cáo kết quả.Các nhóm khác nhận xét
Trang 18- GV kết luận: Để làm tốt việc của mình em có thế:
+ Cùng làm việc với bạn
+ Cùng làm việc với người lớn
+ Tự làm việc, có sự giám sát của người lớn
+ Nhìn người lớn làm và bắt chướctheo
+ Nhờ người lớn hướng dẫn và giúp do
Cách chơi: GV nêu việc làm (VD:
Quét nhà, đánh răng, rửa tay, vứt rác ra lớp,…), việc làm nào đúng vòng tay hình trái tim, việc làm nào chưa đúng 2 ngón tay đặt chéo trước ngực
Luật chơi:
- Lần 1: GV làm BGK
- Các lần còn lại: Khi GV nêu từng HĐ, bạn nào làm chưa đúng lên bục giảng cùng làmBGK với cô giáo
GV nhận xét, đánh giá
Dặn HS vận dụng sau giờ học:tự giác làm việc nhà,việc trường
-HS lắng nghe
- HS thả chiếc lá hoặc cánh hoa vào "Gió việc tốt" của
cá nhân
HS tham gia chơi
Tiết 5+6: GDKNS
_
Tiết 7: Hoạt Động Trải Nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI
I MỤC TIÊU:
Trang 19Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi vàthực hiện những việc làm đó
- Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập, sinh
hoạt hằng ngày một cách khoa học, hợp lí để bảo vệ sức khoẻ.
II CHUẨN BỊ:
- GV: +Tranh ảnh minh hoạ cho bài học
+Các tình huống ở hoạt động 1
-HS: Những việc nên làm, không nên làm tròn giờ học, giờ chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
có thể làm nhiều việc cùng mộtlúc không?
-GV nhận xét, giới thiệu vào bàihọc
- GV tổ chức cho HS quan sáttranh và nêu nội dung tìnhhuống
Tình huống 1: Mẹ mua cho Tú
- Chia lớp theo nhóm bàn
- Theo dõi, quan sát
Trang 20một quả bóng rất đẹp Tú mangquả bóng đến lớp và say sưangắm khi các bạn đang thảo luậnnhóm trong giờ học Tự nhiên và
Xã hội Nếu em nhìn thấy Túngắm quả bóng trong giờ học,
em sẽ ứng xử như thế nào?
Tình huống 2: Nam cùng các bạn
đang chơi tung bóng rất vui thìtiếng trống báo hiệu giờ ra chơikết thúc Nam rất tiếc nên rủ cácbạn chơi thêm một lúc nữa rồimới vào lớp Nếu em là bạn củaNam, em sẽ ứng xử như thế nào
3 Hoạt động luyện
- Cho HS thảo luận tình huống
và tham gia đóng vai theo nhóm
- Cho một số nhóm đóng vai trước lớp
* Cách tiến hành :
- Các nhóm thảo luận đưa
ra cách giải quyết tìnhhuống, phân vai, chọn lờithoại, đóng vai trong nhóm
- Lần lượt các nhóm lênđóng vai, xử lí tình huống
- HS nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe để nắm được