1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tính hấp dẫn quốc gia về nguồn lực, khuyến khích đầu tư và rủi ro quốc gia của campuchia phân tích chiến lược mở rộng thị trường toàn cầu của tập đoàn viễn thông quân đội viettel

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tính Hấp Dẫn Quốc Gia Về Nguồn Lực, Khuyến Khích Đầu Tư Và Rủi Ro Quốc Gia Của Campuchia. Phân Tích Chiến Lược Mở Rộng Thị Trường Toàn Cầu Của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Thảo Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 223,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ít ai có thể tin rằng, 10 năm về trước từ một doanh nghiệpviễn thông nhỏ bằng những bước tiến vượt bậc và tinh thần phấn đấu không ngừngnghỉ, Vietel đã vươn lên trở thành nhà mạng số 1 V

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp khi bước vào giai đoạn hoạt động đều đặt ra cho mìnhnhững mục tiêu để làm kim chỉ nam hành động Tuy nhiên, làm thế nào để đạtđược mục tiêu nhanh nhất, hiệu quả nhất, thì chúng ta cần phải vẽ ra một bản chiếnlược kinh doanh rõ ràng Và để bản chiến lược được ứng dụng hiệu quả vào thực tếcần phải có bàn tay kiểm soát của những nhà quản trị tài năng Từ đó bắt nguồnnhu cầu về quản trị chiến lược cho doanh nghiệp Hơn nữa nếu doanh nghiệp nắmbắt được tính hấp dẫn của thị trường mà mình muốn mở rông thì hiệu quả sẽ caohơn Thực tế chúng minh những doanh nghiệp áp dụng công thức này đều đạtđược thành công, trong đó có các doanh nghiệp viễn thông

Thị trường viễn thông Việt Nam có quy mô rất lớn và tính cạnh tranh cũng vôcùng khắc nghiệt Hầu như toàn bộ thị trường đều bị chi phối bởi 3 đại gia Viettel,Mobifone, Vinafone Ít ai có thể tin rằng, 10 năm về trước từ một doanh nghiệpviễn thông nhỏ bằng những bước tiến vượt bậc và tinh thần phấn đấu không ngừngnghỉ, Vietel đã vươn lên trở thành nhà mạng số 1 Việt Nam về số lượng thuê bao.Không chỉ vậy, Viettet chưa dừng lại ở trong nước mà còn tiếp tục đầu tư ra nhiềutrường quốc tế trong đó có Campuchia Có được thành công ấy là nhờ vào tầmnhìn sáng suốt của ban lãnh đạo tập đoàn, vạch ra những chiến lược cụ thể, từngbước xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Vậy hiểu rõ hơn về lý do tại sao Viettelngày càng lớn mạnh như vậy cũng như để biết rõ hơn về sự phát triển của vietteltại Campuchia, nhóm 5 chúng em tiến hành chọn đề tài “ Đánh giá tính hấp dẫnquốc gia về nguồn lực, khuyến khích đầu tư và rủi ro quốc gia của Campuchia.Phân tích chiến lược mở rộng thị trường toàn cầu của tập đoàn viễn thông quân độiViettel vào Campuchia” làm đề tài thảo luận của nhóm

Bài thảo luận chắc hẳn còn nhiều thiếu xót, mong cô và các bạn góp ý để bàithảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn

Nhóm xin chân thành cẩm ơn

Trang 2

I Cơ sở lý thuyết.

1 Đánh giá tính hấp dẫn của thị trường.

Để đánh giá tính hấp dẫn của thị trường ta có thể xem xét 4 yếu tố: Thị

trường cạnh tranh, nguồn lực và khuyến khích đầu tư

Thị trường Nguồn lực

Quốc gia này có phải

nguồn lực quan trọng của:

- Tốc độ tăng trưởng?

- Quy mô?

- Chất lượng khách hàng?

Cạnh tranh

Tính hấp dẫn của thị

trường

- Sức ép của đối thủ cạnh tranh

- Rào cản ra nhập

- Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng

- Khả năng sinh lợi nhuận ngắn hạn và dài hạn

- Sự cần thiết có mặt ở quốc gia này đối với năng lực cạnh tranh toàn cầu

Khuyến khích đầu tư

- Thuế

- Trợ cấp bảo hộ

- Hạ tầng

- Các cam kết của chính phủ

Trang 3

2 Rủi ro quốc gia.

Rủi ro quốc gia được hiểu là nguy cơ đối mặt với thiệt hại hoặc những chống

đối với hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của một doanh nghiệp bắt nguồn từ hệ

thống chính trị hoặc môi trường pháp lý của một quốc gia

3 Các loại hình chiến lược mở rộng xâm nhập thị trường.

Khi một công ty quyết định hoạt động kinh doanh ở nước ngoài thì lãnh đạo

công ty phải chọn lựa một cấu trúc tổ chức thích hợp để hoạt động trong các thị

trường đó

Có những phương pháp khác nhau để bước vào một thị trường nước ngoài, và

mỗi phương pháp tiêu biểu cho mức độ dấn sâu vào thị trường quốc tế Thông

thường, cách thức kinh doanh ở các thị trường nước ngoài được lựa chọn từ hình

thức đơn giản đến phức tạp Để mở rộng xâm nhập vào một thị trường nước ngoài

ngoài, công ty có thể lựa chọn các phương pháp sau đây: xuất khẩu gián tiếp; xuất

khẩu trực tiếp; nhượng giấy phép; liên doanh; đầu tư trực tiếp

Các phương pháp này, theo thứ tự càng về sau càng gánh chịu trách nhiệm cao

hơn, rủi ro cao hơn nhưng hứa hẹn lợi nhuận cao hơn

- Xuất khẩu:

Xuất khẩu là phương thức đơn giản nhất để tham gia thị trường quốc tế mà

hiện nay các nước đnag khuyến khích, thúc đẩy Có hai dạng xuất khẩu đó là xuất

Rủi ro quốc gia

Rủi ro chính trị

Rủi ro hoạt động

Trang 4

khẩu thụ động và xuất khẩu chủ động, Trong xuất khẩu thụ động, công ty chỉ xuấthàng hóa dư thừa Xuất khẩu chủ động là công ty có chiến lược hướng tới xuấtkhẩu Cả xuất khẩu thụ động và xuất khẩu chủ động thì hàng hóa đều được sảnxuất trong nước Có hai hình thức xuất khẩu là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩugián tiếp.

- Liên doanh:

Đây là một phương thức giúp cho công ty xâm nhập thị trường nước ngoàiqua liên kết với các đối tác nước ngoài để xây dựng cơ sở sản xuất tại nước sở tại

Có 3 kiểu liên doanh sau đây:

+ Cấp giấy phép nhượng quyền:

+ Giao thầu sản xuất

+ Quản lý theo hợp đồng

- Xí nghiệp liên doanh

Đây là hình thức góp vốn chung với đối tác nước ngoài để xây dựng xí nghiệptại nước sở tại mà hai bên cùng sở hữu và điều hành Các nước đang phát triểnthường thiếu vốn, công nghệ và năng lực quản lý, cho nên đều có chính sách thuhút vốn đầu tư nước ngoài

Một công ty có thể sản xuất ở đất nước của đối tác để lợi dụng giá nhân côngthấp, tránh thuế nhập khẩu cao, giảm bớt chi phí vận tải khi đưa sản phẩm đến thịtrường, tiếp cận được nguồn nguyên liệu tại chỗ, hoặc từ đó để bước vào một thịtrường khác

- Đầu tư trực tiếp

Đây là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài cao nhất Công ty đầu tưvốn ở nước sở tại để thành lập xí nghiệp sản xuất của mình Công ty quyết địnhđầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi đã có đủ kinh nghiệm hoạt động xuất khẩu, đồngthời mức cầu của thị trường nước ngoài đủ lớn

Trang 5

II– Đánh giá tính hấp dẫn quốc gia về nguồn lực, khuyến khích đầu tư và rủi ro quốc gia của Campuchia

1 Đánh giá nguồn lực

1.1 Nguồn lực tự nhiên

* Nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có

Việt Nam hiện đang xếp hàng thứ 5 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ códoanh nghiệp đầu tư vào Campuchia Tính đến hết nửa đầu năm 2017, Việt Nam

có 196 dự án đầu tư sang Campuchia với tổng vốn đầu tư 2,9 tỷ USD Các dự áncủa Việt Nam đã có mặt tại 18 trêm25 tỉnh thành Campuchia và có mặt ở hầu hếtcác lĩnh vực Ngoài tiềm năng phát triển du lịch, đất nước Campuchia còn là điểmhẹn lý tưởng của doanh nghiệp Việt Nam trên các lĩnh vực thương mại, ngân hàng,năng lượng điện, khai khoáng, dầu khí, giao thông vận tải

Theo báo cáo thường niên của bộ công nghiệp, năng lượng và khoáng sản thìcác công ty này, phần lớn thuộc về những chủ nhân Campuchia, nước ngoài vàothăm dò và khai thác gồm có Việt Nam và Trung Quốc Những sản phẩm thiênnhiên được khai thác gồm có vàng, bauxite, than, tập trung ở các tỉnh Kratie,Ratanakiri, Mondolkiri, Koh Kong, Stung Treng Xứ Chùa Tháp là một quốc gia

có nhiều quặng mỏ trong đất và dầu khí ngoài khơi, tuy nhiên cho đến hiện nay,các loại tài nguyên thiên nhiên quý báu này còn ở giai đoạn thăm dò chưa sẵn sàng

để khai thác

Tài nguyên thiên nhiên: Gỗ, khoáng sản và quặng kim loại, thủy điện, dầu mỏ.Bên cạnh tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp, Campuchia còn có nguồn tàinguyên rừng phong phú với hơn 70% diện tích có rừng bao phủ Gỗ là nguồn lâmsản chính của Campuchia

Về các nguồn khoáng sản và quặng kim loại, trước kia người ta cho rằng trữlượng của Campuchia không lớn lắm Trong những năm 1950 và 1960, các chuyêngia Trung Quốc phát hiện trữ lượng quặng sắt khoảng 5.2 triệu tấn ở tỉnh ChristianChun và khoảng 120,000 tấn quặng Mangan ở tỉnh Kampong Thum Ngoài ra, một

số tỉnh phía Bắc cũng có quặng sắt, trữ lượng khoảng 2.5 – 4.8 triệu tấn.Campuchia cũng có một số khoáng sản quý khác như bạc, hồng ngọc, … nhưng trữlượng khá khiêm tốn

Trang 6

Đáng lưu ý nhất là đầu năm 2010, một mỏ vàng với trữ lượng khoảng 8.1 triệutấn quặng đã được phát hiện ở tỉnh Mondulkiri, phía đông bắc Campuchia, gầnbiên giới với Việt Nam Tài nguyên nước cũng đáng kể, trong đó không thể khôngtính đến tiềm năng thủy điện từ việc thay đổi dòng chảy của sông Mê Kông Tuynhiên, việc khai thác tài nguyên nước quá mức để làm thủy điện đang đặt ra nhữngthách thức đối với vấn đề môi trường.

Campuchia cũng được kỳ vọng là có tiềm năng về dầu mỏ, do các quốc giaĐông Nam Á láng giềng có chung thềm lục địa cũng đã khai thác được tài nguyênnày Tuy trữ lượng dầu hiện nay chưa được ước tính chính xác (hoặc chưa đượccông bố), nhưng một số tập đoàn lớn như Chevron (Mỹ), GS Caltex của Hàn Quốc,Mitsui Oil Exploration Holding của Nhật Bản và KrisEnergy (Singapore) đã thamgia khoan thăm dò dầu khí tại Campuchia

Hiện nay đã có 22 giếng được khoan thăm dò tại thềm lục địa Campuchia(Vịnh Thái Lan) Trữ lượng ước tính của lô A là khoảng 500 triệu thùng, nhưnghiện nay chỉ có khả năng khai thác khoảng 15-20% do địa tầng phức tạp

* Vị trí địa lý

Điều kiện tự nhiên: Diện tỉch 6,800km vuông 75% là đông bằng Vị trí thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp nước Việt Nam, Lào , Thái lan, biển Thái Lan với đường biên giới dài 2,100 km, phía Đông giáp Việt Nam (biên giới 1,137km), phíaĐông Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam giáp biển (400 km)

Điều kiện tự nhiên: Nước Campuchia có núi, cao nguyên và đồng bằng trong lãnh thổ Theo số liệu của Bộ Ngoại giao Việt Nam, tổng diện tích của Campuchia là 181,035 km2 (bằng 54.57% diện tích Việt Nam), với 1/2 diện tích là đồng bằng, 39% diện tích là đồi núi và 10% còn lại là duyên hải

Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có mua khô và mùa mưa rõ rệt, có sông hồ lớn.Campuchia có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nhất làlúa nước Một tỷ lệ không nhỏ đồng bằng của Campuchia đã trở thành vùng bảotồn sinh quyển

Campuchia có khí hậu nhiệt đới Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 10 -38

C Có các mùa nhiệt đới Gió Tây Nam từ vịnh Thái Lan, Ấn Độ Dương đi vào đấtliền theo hướng Đông Bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mưa từ tháng 5đến tháng 10, trong gió lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9-10; gió Đông Bắc

Trang 7

thổi theo hướng Tây Nam về phía biển trong mùa khô từ tháng 11 – 3vowis thời kỳmưa ít nhất là tháng 1-2, thuận lợi cho nông nghiệp trồng lúa nước, cây nông sản.Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú cả về tài nguyên rừng và biển , cónhiều tài nguyên quý hiếm như đá quý, hồng ngọc, vàng , gỗ…

Điều kiện xã hội và dân cư: Dân sồ1,3 triệu người, tỉ lệ tăng 1,7% thành phần dântộc khơme chiếm 90% còn lại là Việt, Hoa, ngôn ngữ phổ biến là Khorwrrme Tôngiáo đạo phật 95% còn lại là các đạo khác dân biết chữ 35% Có thành phố lớn làPnôngpênh và Bat Đom Bom, dân đô thị chiêm16%

1.2 Nguồn nhân lực

* Chi phí nhân công

Tại Campuchia, chi phí hàng tháng cho các công nhân tăng tới 65% so vớinăm năm trước đây, dẫu cho mức trả thấp khiến người lao động nơi này vẫn thuộchàng nghèo nhất Châu Á Với Campuchia, thu nhập bình quân hiện nay 375USD/người/năm và tỷ lệ dịch vụ trong GDP: 35% là tương đối thấp so với cácnước trên thế giới và trong khu vực

Nhìn chung năng suất và tiền lương của lao động Campuchia khá thấp so vớicác nền kinh tế ASEAN khác Trong khi đó, mức độ đầu tư của công ty cho mục tiêu đào tạo nhân lực/nhân viên của Campuchia không cao Xét trên thang điểm 7, Singapore đứng đầu danh sách này, với 5,3 điểm, Campuchia đạt 4 điểm

=> Chi phí nhân công ở Campuchia khá thấp là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vìchiếm ưu thế về nhân công giá rẻ

* Chất lượng nguồn lực

Chất lượng nguồn lực là then chốt quyết định năng suất lao động, từ đó tácđộng đến việc cải thiện mức thu nhập bình quân của mỗi quốc gia Theo nhận địnhcủa các chuyên gia Ngân hàng Thế giới (WB), sự chuẩn bị kiến thức, kỹ năng; thái

độ và tâm lý để sẵn sàng di chuyển sang làm việc tại các nước ASEAN của laođộng Campuchia là chưa cao Chất lượng nguồn nhân lực của Campuchia cũngthấp hơn so với nhiều nước khác Về khả năng sử dụng tiếng Anh, thí sinhCampuchia có điểm trung bình 5,78 (theo thang điểm từ 0 - 9), thuộc nhóm trungbình thấp; đứng sau Malaysia (6,64), Philippines (6,53), Indonesia (5,97) Về chất

Trang 8

lượng nguồn nhân lực, nếu lấy thang điểm 10 thì Campuchia chỉ đạt 3,79 điểm;xếp thứ 11/12 nước châu Á tham gia xếp hạng của WB Trong khi đó, Hàn Quốcđạt 6,91; Ấn Độ, Malaysia và Thái Lan lần lượt đạt 5,76; 5,59 và 4,94

Trong bối cảnh đó, Campuchia cần có chiến lược riêng phù hợp về nguồn laođộng nói riêng và an sinh xã hội nói chung Việc giải quyết các vấn đề của thịtrường lao động cần có thời gian, có sự phối hợp công - tư, trong đó nhà nước vànhân dân tập trung phát triển kinh tế, xã hội, gắn với việc làm Một mặt, nhà nướccần hoàn thiện pháp luật về việc làm, dự báo chính xác thị trường ngắn và dài hạn,đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo cho người lao động; nhưng mặt khác, bản thânngười lao động cần có ý thức nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ngôn ngữ đểđáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động

1.3 Cở sở hạ tầng.

Chỉ số về hạ tầng được đánh giá bởi 4 tiêu chí liên quan tới kết cấu hạ tầngđược doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, gồm: khu côngnghiệp, đường giao thông, các dịch vụ công cộng và công nghệ thông tin Điện:không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản, chất lượng điện năng là không đáng tincậy Viễn thông: 99.0% tất cả các thuê bao điện thoại sử dụng điện thoại di động.Truy cập Internet ở Campuchia là cực kì đắt so với thu nhập

Campuchia không phải là quốc gia có cơ sở hạ tầng tốt, do hậu quả của nộichiến và xung đột kéo dài nhiều thập kỷ trước Hiện chỉ có một hệ thống đường sắtchạy tới Kampong Cham và tới miền Tây Bắc giáp Thái Lan, tổng chiều dài đườngsắt là 603 km Campuchia đang có kế hoạch cùng với Việt Nam xây dựng tuyếnđường sắt nối TPHCM – Phnom Penh như một phần của tuyến đường sắt Xuyên

Á Chỉ có khoảng gần 12% trong số 35,769 km đường bộ của Campuchia được trảinhựa Con đường tốt nhất là nối thủ đô Phnom Penh với cảng biển Sihanouk Ville.Đây là lý do có rất nhiều nhà máy được đặt dọc con đường này Về hàng không,nước này có 19 sân bay Ngoài ra Campuchia có khoảng 3,700 km đường thủy nộiđịa

Tuy nhiên, ngày nay Campuchia đã và đang nhận được nhiều sự viện trợ vàđầu tư cơ sở hạ tầng từ nước ngoài Hạ tầng giao thông được đầu tư và cải thiệnđáng kể Campuchia đã có hầu hết các hình thức giao thông chính, với mạng lướiđường sắt nội bộ và các chuyến bay nội địa hiện đang được các liên kết yếu trongcác kết nối của Anh Đường và các con sông, bến cảng và cửa khẩu biên giới đều

Trang 9

đã được mở rộng trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanền kinh tế của Campuchia và gia tăng dân số của nó.

Chính phủ Campuchia đang nỗ lực đầu tư và kêu gọi đầu tư cải thiện và pháttriển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội

2 Đánh giá khuyến khích đầu tư.

Campuchia là nước thứ 2 trong khu vực tiểu sông Mê Công có một nền

kinh tế thị trường hoàn toàn tự do (sau Thái Lan) Hiện nay, Campuchia có nhiềutiền năng và ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực như nông nghiệp, trồng câycông nghiệp lâu năm, khai khoáng, năng lượng, dịch vụ, Có thể nói, đây là mộtnơi đầu tư lí tưởng cho các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp của ViệtNam

Chính phủ của Campuchia đã có những chính sách khuyến khích đầu tư rộng

mở song song với đó là khung pháp lí ngày càng được củng cố để mời gọi các nhàđầu tư nước ngoài Hiến pháp năm 1993 đã ghi rõ nguyên tắc bình đẳng và tự dokinh doanh dành cho tất cả mọi người Luật đầu tư được Quốc hội thông qua năm

1994 cụ thể hóa những nguyên tắc này với những quy định minh bạch và rõ ràng.Cũng theo luật đầu tư năm 1994, Hội đồng phát triển Campuchia (Council for theDevelopment of Cambodia) được thành lập và hoạt động như một cơ quan một cửadành cho các nhà đầu tư, nơi tập trung đại diện của các bộ, ngành, địa phương đểtiến hành thẩm tra, xét duyệt và cấp phép đầu tư các dự án lớn có vốn đầu tư trựctiếp từ nước ngoài

Tại Campuchia, luật đầu tư quy định thời hạn thuê đất dành cho nhà đầu tưnước ngoài lên đến 79 năm và có thể gia hạn đến 99 năm.Luật này không đề cậpđến quy định giới hạn số lần gia hạn thời gian thuê Với các bất động sản trên đất,nếu là tài sản hợp pháp thì người chủ có quyền sở hữu Bên cạnh đó, nhà đầu tư cóđầy đủ các quyền khác liên quan đến đất đai như chuyển nhượng, thuê, cho mượn,chuyển đổi, …

Các pháp nhân khi đã có hợp đồng thuê đất, sau 3 năm nếu được sự cho phépcủa Chính phủ thì có thể được cho một bên thứ 3 thuê lại Ngoài ra, pháp luật củaCampuchia tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà đầu tư, có luật chống quốc hữu hóatài sản, luật chống áp đặt kiểm soát giá hàng hóa và dịch vụ, cũng như các quy địnhpháp luật đảm bảo vốn và tài sản hợp pháp, lợi nhuận và các khoản tiền nhằm thựchiện các nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư có thể chuyển về nước Theo quy định

Trang 10

tại Luật Đầu tư, khi đầu tư vào Campuchia, doanh nghiệp sẽ không bị phân biệt đối

xử, không bị quốc hữu hóa, không giới hạn vốn đầu tư, không bị can thiệp vào giá

cả, được tự do chuyển tiền về nước và được hưởng nhiều ưu đãi như quy chế ưuđãi thuế quan phổ cập (GSP) từ nhiều nước, nhất là các nước ở khu vực Liên minhchâu Âu (EU) Luật pháp Campuchia cũng cho phép thành lập doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài, cho phép sử dụng các lao động nước ngoài có trình độ và tay nghềcao, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lên đến 9% thuế thunhập doanh nghiệp và miễn thuế lợi tức 8 năm

Ở Campuchia, một số ưu đãi thuế được nêu ra nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp nước ngoài đầu tư mạnh đã được nêu ra rất cụ thể theo quy định tạiLuật Đầu tư năm 1994 như sau:

- Thuế suất thuế TNDN theo luật định là 20%, thấp hơn đáng kể so với cácquốc gia ASEAN khác

- Những ngành được ưu đãi thuế (không phải được miễn thuế) bao gồm: côngnghệ cao, xuất khẩu, du lịch, hạ tầng, năng lượng, phát triển nông thôn, bảo vệ môitrường

- Thời gian miễn thuế có thể lên tới 8 năm

- Với những dự án được ưu tiên, sau thời gian miễn thuế có thể được hưởngthuế suất ưu đãi 9%

- Những lĩnh vực đầu tư được khuyến khích sẽ được miễn thuế nhập khẩu đầuvào

- Thời gian chuyển lỗ lên tới 5 năm

- Khấu hao nhanh

- Năm 2005, Campuchia bổ sung thêm ưu đãi thuế suất 0% đối với các doanhnghiệp trong nước cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các doanh nghiệp sản xuất hàngdệt may xuất khẩu

- Năm 2008, Campuchia bãi bỏ quy định trả trước hàng tháng thuế TNDN đốivới các công ty sản xuất hàng xuất khẩu

Với những chính sách và ưu đãi khuyến khích đầu tư như trên, Campuchiangày càng trở thành một thị trường lí tưởng đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp.Campuchia hiện nay đang thúc đẩy việc cửa mời gọi các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 11

3 Đánh giá rủi ro quốc gia.

3.1 Rủi ro kinh tế

Kể từ năm 1991 đến nay, Campuchia luôn đạt được tốc độ phát triển kinh tếkhá cao Trung bình từ năm 1991 đến 2008, GDP hàng năm tăng trưởng bình quân8.14%, trong đó khu vực công nghiệp tăng trưởng đến 14.23%, khu vực dịch vụtăng trưởng 8.42%, và khu vực nông nghiệp tăng trưởng 4.2%

Đặc biệt, liên tục trong 4 năm từ 2004 đến 2007, kinh tế nước này đều tăngtrưởng trên 10%, và tính từ năm 1998 đến năm 2008 đạt trung bình 9.1% Tốc độtăng trưởng kinh tế này được xem là “thần kỳ” và vượt xa các quốc gia láng giềngĐông Nam Á, kể cả Việt Nam

Năm 2009, chịu tác động mạnh của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếthế giới, GDP của Campuchia suy giảm 2.4%

Trong đó, ngành sản xuất công nghiệp giảm đến 13% do xuất khẩu sút giảmmạnh và ngành xây dựng cũng bị ngưng trệ khi dòng vốn đầu tư nước ngoài khôngvào nhiều Khu vực dịch vụ chỉ tăng trưởng 1.5%, thấp hơn nhiều so với mức tăng8.42% của năm 2008 Doanh thu từ ngành du lịch sút giảm mạnh do chịu ảnhhưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu Trong khi đó, khu vực nông nghiệp vẫnduy trì được mức tăng 4%, tương đương với những năm trước đó

Theo ước tính của IMF, GDP của Campuchia trong năm 2010 có thể hồi phục4.7% Trị giá GDP theo giá hiện hành vào năm 2010 ước đạt khoảng 11.45 tỷUSD, theo đồng nội tệ khoảng 47,748.93 tỷ Riels

Thu nhập bình quân đầu người ước tính đạt 805 USD vào năm 2010 và tínhtheo sức mua tương đương đạt 2,084 USD/người/năm

Trang 12

Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đang tăng dần; nhưng có dấu hiệu chậm lại

và vẫn ở mức rất thấp

Cơ cấu kinh tế Campuchia cũng đang có những bước dịch chuyển khá tíchcực Khu vực công nghiệp và dịch vụ đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu nền kinh tế, trong khi khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần

Cụ thể, khu vực nông nghiệp đóng góp 50.7% GDP vào năm 1991 nhưng năm

2008 chỉ còn 32.5% Tương tự, mức đóng góp của khu vực công nghiệp tăng từ12.3% vào năm 1991 lên đến 22.4%, khu vực dịch vụ tăng từ 37% lên 45.1% trongnăm 2008

Tuy vậy, sự dịch chuyển về cơ cấu kinh tế đang bị chậm lại trong những nămgần đây, sau một thời gian có chuyển biến khá mạnh So với các nền kinh tế đangphát triển khác, đóng góp của tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ vào kinh tếCampuchia vẫn đang ở mức rất thấp

Tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế của Campuchia khá thấp Trung bình từ năm

2005 đến 2009, tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế chỉ bằng 19.3% GDP, mức này thấphơn khá nhiều so với nhiều nước trong khu vực Tuy tỷ lệ đầu tư thấp nhưng tăngtrưởng GDP duy trì ở mức cao cho thấy hoạt động đầu tư ở Campuchia khá hiệuquả

Vồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đổ vào Campuchia ngày càng tăngmạnh Dòng vốn FDI từ mức chỉ có 142 triệu USD vào năm 2000 đã tăng lên 866

Trang 13

triệu USD vào năm 2007 Năm 2009, do khó khăn chung của tình hình kinh tế thếgiới FDI giảm xuống còn 593 triệu USD, giảm 27% so với năm 2008.

Vốn đầu tư nước ngoài trung bình hàng năm vào khoảng 5-8% so với GDP(năm 2007 là 10.7%) Đây là mức khá cao so với các nền kinh tế khác

Campuchia đang ngày càng thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờvào tiềm năng phát triển, tiềm năng về khai thác khoáng sản, rừng…

Thâm hụt thương mại lớn so với GDP Cân bằng trong nền kinh tế khá mongmanh Cùng với tăng trưởng nhanh về tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, thâm hụtthương mại của Campuchia cũng tăng lên nhanh chóng Năm 2000, thâm hụtthương mại mới chỉ 538.6 triệu USD thì đến năm 2008 đã lên tới 1.82 tỷ USD vànăm 2009 lên đến 2.58 tỷ USD

Tỷ lệ thâm hụt thương mại trên GDP cũng tăng mạnh từ mức 13% vào năm

2001 lên mức 16% vào năm 2008 và đến hơn 22% vào năm 2009

Như vậy, có thể thấy tình trạng của Campuchia cũng tương tự các nước pháttriển khác như Việt Nam Thâm hụt thương mại chiếm tỷ lệ rất cao so GDP vànguồn thâm hụt này được tài trợ bởi các dòng vốn từ bên ngoài

Điều này cũng cho thấy cân bằng trong trong nền kinh tế của Campuchia khámong manh Người dân nước này chi tiêu nhiều hơn so với những gì mình làm ra

3.2 Rủi ro chính trị

Hiện nay, ở Campuchia có 57 đảng chính trị, trong đó có các Đảng lớn là:Đảng nhân dân Campuchia, Đảng Xam Rên-xy, Đảng Mặt trận đoàn kết dân tộc vìmột nước Campuchia độc lập, trung lập, hòa bình và thống nhất(FUNCINPEC).Đảng Nô-rô-đôm Ra-na-rit của Hoảng thân Nô-rô-đôm Ra-na-rit tách ra từ đảngFUNCINPEC Hiện nay, Đảm Xam Rên-xy của Xam Rên-xy qvà Đảng Nhânquyền của Kim Xô- kha là hai đảng đối lập chính

Tình hình chính trị, an ninh được cải thiện đáng kể, nền kinh tế thị trườngđược thiết lập tốt Campuchia thực hiện chính sách tựu do kinh tế và được coi là 1trong những nền kinh tế cởi mửo nhất ở châu Á

Mặc dù được xem là nước nghèo trên thế giới nhưng Campuchia đã chínhthức trở thành thành viên thứ 148 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sau 10năm tiến hành đàm phán Tại hội nghị các bộ trưởng của WTO tổ chức tại Cancun

Trang 14

(Mexico) tháng 9 năm 2003, những thành viên đã chính thức bật đèn xanh choCampuchia kết thúc quá trình đàm phán gia nhập.

Chính trị là một yếu tố hết sức nhạy cảm giữa các nước Việt Nam cần duy trìmối quan hệ bằng hữu đối với các nước viện trợ Campuchia, thiết lập mối quan hệlâu dài và gắn bó với đất nước chùa Tháp nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệpViệt Nam hội nhập vào thị trường Campuchia

3.3 Rủi ro hoạt động

Về cơ sở hạ tầng:

Campuchia không phải là quốc gia có cơ sở hạ tầng tốt, do hậu quả của nội chiến và xung đột kéo dài nhiều thập kỷ trước Về điện: không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản, chất lượng điện năng là không đáng tin cậy Truy cập Internet ở Campuchia là cực kì đắt so với thu nhập Về giao thông: chỉ có khoảng gần 12% trong số 35,769 km đường bộ của Campuchia được trải nhựa Con đường tốt nhất

là nối thủ đô Phnom Penh với cảng biển Sihanouk Ville Đây là lý do có rất nhiều nhà máy được đặt dọc con đường này Về viễn thông : 99.0% tất cả các thuê bao điện thoại sử dụng điện thoại di động

Cơ sở hạ tầng mạng viễn thông Campuchia bị tàn phá nặng nề do chiến tranh

Về điện thoại cố định, nội chiến liên miên đã phá hủy phần lớn hệ thống cơ sở

hạ tầng mạng cố định và hạn chế rất nhiều trong việc phát triển mạng cố định tại campuchia.Đến hết năm 2005,campuchia mới chỉ có 40000 thuê bao cố định với mật độ rất thấp 0.3%

Line điện thoại cố định(đang hoạt

Mật độ điện thoại cố định 0.3%

Máy điện thoại công cộng 650

Tuy cơ sở hạ tầng truyền dẫn được đánh giá là kém nhất trong khu vực, nhưnginternet xuất hiện ở Campuchia khá sớm, từ năm 1997 với sự trợ giúp của IDRC của Canada Dù vậy tỉ lệ người dùng vẫn còn thấp và giá cước còn cao so với các nước láng giềng Các vấn đề mà công cuộc phát triển Internet phải đối mặt là trình

độ giáo dục thấp, thiếu font Unicode tiếng Khrme gây cản trở phát triển các ứng dụng địa phương và thiếu trầm trọng đường dây truy cập Internet Hiện có 6 ISP- doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet là Camnet,

Samart,Citilink,Telesurf,Camshin.net,Camintel Các doanh nghiệp này đều cung

Trang 15

cấp dịch vụ Dial-up, băng rộng không dây Việc triển khai mạng di động ở

Campuchia gặp khó khăn về điện để duy trì hoạt động các trạm BTS vì nhiều nơi chưa có điện lưới Đây là bài toán khó của cả các nhà khai thác viễn thông tại campuchia Ví dụ: Hiện có tới 50% số trạm BTS của Viettel không có điện lưới

Về các quy định:

Chính sách liên quan đến đất đai Luật Đất đai Campuchia quy định tất cả đất đai thuộc sở hữu nhà nước Hiến pháp Campuchia cũng quy định chỉ có các pháp nhân và công dân mang quốc tịch Campuchia mới có quyền sở hữu đất ở

Campuchia Một pháp nhân được coi là mang quốc tịch Campuchia nếu có ít nhất 51% cổ phần được nắm giữ bởi các công dân Campuchia

Luật Đầu tư quy định thời hạn thuê đất có thể lên đến 70 năm và có thể gia hạn Luật này không đề cập đến quy định giới hạn số lần gia hạn thời gian thuê.Với các bất động sản trên đất, nếu là tài sản hợp pháp thì người chủ có quyền

sở hữu Bên cạnh đó, nhà đầu tư có đầy đủ các quyền khác liên quan đến đất đai như chuyển nhượng, thuê, cho mượn, chuyển đổi, …

Các pháp nhân khi đã có hợp đồng thuê đất, sau 3 năm nếu được sự cho phép của Chính phủ thì có thể được cho một bên thứ 3 thuê lại

Do đó các công ty ở đây đều thuộc quyền quản lý của những công ty liên doanh hoặc các đối tác nhượng quyền riêng lẻ

 Khó khăn về nguồn nhân lực:

khó khăn còn ở chỗ lực lượng lao động của Campuchia tại vùng dự án thiếu

về số lượng và yếu về chất lượng trong khi theo quy định của Campuchia, ví dụ như nhà đầu tư Việt Nam chỉ được sử dụng 10% lao động Việt Nam để triển khai thực hiện dự án Ngoài ra, tại Campuchia, số ngày nghỉ của lao động bản xứ nhiều, một phần vì tính cộng đồng cao Ví dụ, nếu trong làng có sự kiện gì đó, có thể có hàng trăm lao động nghỉ cùng một lúc trong vài ngày Việc tuyển lao động chất lượng cao biết được cả tiếng bản xứ và tiếng nước ngoài là vô cùng khó khăn, cho nên, doanh nghiệp muốn đầu tư sang đây phải có một kế hoạch nhân sự thật bài bản mới có thể ứng phó được những khó khăn liên quan tới nguồn lao động

 Rào cản về ngôn ngữ và nhân sự

Ngôn ngữ Khrme gây khó khăn trong việc truyền thông, nhất là truyền thông qua tin nhắn nên hiệu quả truyền thông không cao và hiệu ứng truyền thông thấp

Ngày đăng: 27/05/2022, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Các loại hình chiến lược mở rộng xâm nhập thị trường. - Đánh giá tính hấp dẫn quốc gia về nguồn lực, khuyến khích đầu tư và rủi ro quốc gia của campuchia  phân tích chiến lược mở rộng thị trường toàn cầu của tập đoàn viễn thông quân đội viettel
3. Các loại hình chiến lược mở rộng xâm nhập thị trường (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w