Tailieumontoan com Điện thoại (Zalo) 039 373 2038 GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 6 KẾT NỐI TRI THỨC (Liên hệ bản word Zalo và SĐT 039 373 2038) Tài liệu sưu tầm, ngày 09 tháng 10 năm 2021 Ngày soạn Ngày dạy Tiết theo KHDH 1 BÀI 1 TẬP HỢP Thời gian thực hiện (01 tiết) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Nhận biết một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên ( ) và tập hợp các số tự nhiên khác 0 ( )* Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp 2 Về năng[.]
Trang 1Tailieumontoan.com
Điện thoại (Zalo) 039.373.2038
GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 6
KẾT NỐI TRI THỨC
(Liên hệ bản word Zalo và SĐT 039.373.2038)
Tài liệu sưu tầm, ngày 09 tháng 10 năm 2021
Trang 2Ngày soạn: Ngày dạy:
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh họa cho tập hợp, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy khái niệm tập hợp rất gần gũi với đời sống hàng ngày
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về tập hợp (một lọ hoa, một bình chứa cá vàng) lên màn hình để giới thiệu về khái niệm tập hợp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 3GV giới thiệu về chương I: Tập hợp các số tự
nhiên
Khi tính toán với những số nhỏ, người xưa chỉ
cần dùng đến các ngón tay Nhưng khi gặp các số
lớn thì sao? Các hệ đếm xuất hiện để giúp con
người tính toán với những số lớn Chương này sẽ
giúp các em làm quen với hệ (đếm) thập phân để
biểu diễn và tính toán các số tự nhiên thật dễ dàng
và thuận tiện
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương
là Tập hợp
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Quan sát hình ảnh 1.1, 1.2 trên màn hình và cho
biết trong chiếc lọ, bình có gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lại kiến thức:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
nào nằm ngoài vòng tròn?
- Gọi B là tập hợp các chữ cái viết thường trong
bảng chữ cái tiếng Việt Em hãy nêu các phần
- GV giới thiệu khái niệm tập hợp như SGK
trang 6, yêu cầu vài HS đọc lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 6
1 Tập hợp và phần tử của tập hợp a) Ví dụ
Hình 1.3 biểu diễn tập hợp gồm các số 4;1;9;8 Nếu kí hiệu M là tập hợp này thì các số 4;1;9;8là các phần tử của tập
hợp M và số 7 không là phần tử của tập hợp M
b) Khái niệm
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của
trang 6
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết
Trang 5Hoạt động 2.2: Mô tả một tập hợp (12 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp
x∈
b) Nội dung:
- Thực hiện bài tập phần câu hỏi SGK trang 7
c) Sản phẩm:
- Hai cách mô tả (viết) một tập hợp
- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV giới thiệu hai cách viết tập
hợp, sau đó yêu cầu HS:
- Làm phần bài tập câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ
bài tập phần câu hỏi, Luyện tập
2, 3
- GV lưu ý cho các HS nội
dung phần chú ý
2 Mô tả một tập hợp a) C ách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy
ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần
có thể viết tập hợp như sau ={0;1;2;3; }
+ Ta viết n∈ có nghĩa n là một số tự nhiên
viết: P={n n∈,n<6}hoặcP={n∈ n<6}
Trang 6b) Nội dung: Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng
làm bài tập 1.1, 1 HS đại diện lên bảng làm
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 1.3 và 1 HS đại diện lên bảng làm bài 1.4 Cả lớp quan sát và nhận xét
Trang 7- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Ghi nhớ cách viết tập hợp, cách xác định phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp, cùng các chú ý
- Đọc phần Em có biết
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 2 – Cách ghi số tự nhiên SGK trang 9
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo KHDH: 2
BÀI 2: CÁCH GHI S Ố TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
- Đọc và viết được các số tự nhiên
- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó
- Đọc và viết số La Mã không quá 30
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong
hệ thập phân
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó; vận dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1 SGk trang 9, đồng hồ có chữ số La Mã
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số
c) Sản phẩm: HS đọc được số 221 707 263 598
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân:
Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần hình ảnh
mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số tự
nhiên như thế nào
- Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
- Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết được các số lập được từ các chữ số cho trước
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10)
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong
SGK
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả
lời câu hỏi ? trong sgk trang 10
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- HS hoạt động theo nhóm làm bài phần câu
hỏi ? trong SGK
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời
1 Hệ thập phân a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2 , 3, 4 , 5, 6, 7, 8,
9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng
vị ở hàng liền trước nó
*) Chú ý
tiên ( từ trái sang phải) khác 0
Trang 10- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong hệ
thập phân như SGK trang 9, yêu cầu vài HS
đọc lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 9
- GV chính xác hóa đáp án của phần câu hỏi
?
GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà
chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả
Rập Tuy nhiên người Ả Rập không sáng tạo
ra chúng Họ có công học cách viết đó của
người Ấn Độ và truyền bá vào châu Âu Để
biết được giá trị các chữ số của mỗi số tự
nhiên như thế nào, chúng ta tìm hiểu ở phần
tiếp theo
+ Đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải
1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại theo cột
khi đến HĐ 2
* Báo cáo, thảo luận 2:
kết quả HĐ 1
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2
câu
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS
diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các
đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
chữ số của nó
Tổng quát
10x
Trang 11- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của
* Báo cáo, thảo luận 3:
- 1HS lên bảng trình bày, các HS khác quan
phân người ta còn có những cách ghi số
khác Cách ghi số La Mã xuất hiện trong
nhiều công trình kiến trúc ở châu Âu hay
trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ điển
trong nhiều văn bản và sách báo, số La Mã
Hoạt động 2.2: Số La Mã (10 phút)
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30
b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi
c) Sản phẩm:
- Cách viết số La Mã
- Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ
d) Tổ chức thực hiện:
GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số La
Mã
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang 11
* HS thực hiện nhiệm vụ:
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc bài
- GV yêu cầu 2 HS làm bài phần câu hỏi
lần lượt từng câu
2 Số La Mã a) Cách viết số La Mã
Trang 12* Kết luận, nhận định:
- GV chuẩn hóa cách ghi số La Mã, chính xác
hóa kết quả phần câu hỏi
b) Nh ận xét
+ Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số đó
?
a) XIV 14 , XXVII 27b) XVI 16 , XXII 22
3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số La
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài
tập mỗi bài gọi 1 HS
b) Hàng chục c) Hàng đơn vị
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ
c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1
trang 12
- HS thực hiện các yêu cầu trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo có trong 1 thùng, 1 hộp
Trang 13- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS Cả lớp quan sát và nhận xét
Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính có thể xếp được các số La Mã:
XVIII , XXIII , XXIV , XXVI , XXIX
Bài t ập 1.12 SGK trang 12
9 1000x 9 100x 9 10x 9990(cái kẹo)
Giao nhiệm vụ 2
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 12
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo KHDH: 3
BÀI 3: TH Ứ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được tia số
trên tia số
- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số
diễn của hai số trên cùng một tia số
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được tia số và thứ tự các số tự nhiên trên tia số
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để biểu diễn số tự nhiên trên tia số và so sánh hai số tự nhiên
3 Về phẩm chất:
trong đánh giá và tự đánh giá
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về người dân xếp hàng đi mua vé xem bóng đá
Trang 15* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS
GV đặt vấn đề vào bài mới: GV chiếu hình ảnh
người dân xếp hàng đi mua vé xem bóng đá
Mỗi khi có trận bóng đá hay, người dân lại xếp
hàng dài chờ mua vé Nhìn dòng người xếp
hàng một, rất dài Bạn Hà tự hỏi: Dòng người
xếp hàng ấy và dãy số tự nhiên đang học có
giống nhau không?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Thiết lập mối liên hệ giữa quan hệ ab với vị trí của điểm a và điểm b trên tia số
- Minh họa số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên, tính chất bắc cầu
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, biểu diễn được số tự nhiên trên tia số
c) Sản phẩm:
- Thứ tự của các số tự nhiên và chú ý
- Lời giải các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
GV trích dẫn lời của anh Pi: Tia số là hình
ảnh trực quan giúp chúng ta tìm hiểu về thứ
gọi là điểm a
HĐ 1:
Điểm 5 nằm bên trái điểm 8
Điểm 8 nằm bên phải điểm 5
HĐ 2:
Trang 16* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các HĐ 1, 2, 3 và sau mỗi HĐ
rút ra kết luận về thứ tự của các số tự nhiên
- HS đọc kết luận và chú ý
* Báo cáo, thảo luận 1:
theo nhóm đôi và gọi 3 HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của các HĐ
- GV nêu lại kết luận về thứ tự của các số tự
lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 13
Điểm 9 nằm ngay bên phải điểm 8
HĐ 3:
Điểm n nằm bên trái điểm 7
b) Kết luận
một số nhỏ hơn số kia Nếu số a nhỏ hơn
số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b Khi đó ta viết a b hoặc
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau + Nếu ab và b thì a c c (tính chất bắc cầu)
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn
số tiền thu được vào buổi tối
Trang 17- Đọc nội dung của giới thiệu kí hiệu "" và ""
- Vận dụng làm câu hỏi SGK trang 14
- Đọc nội dung trong SGK trang 14
* HS thực hiện nhiệm vụ :
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận :
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để làm các bài tập
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
Trang 18- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
Hướng dẫn, hỗ trợ: Xác định rõ thứ tự theo chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường với thứ
tự của ba điểm , ,A B C
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
đọc trước nội dung bài 4 – Phép cộng và phép trừ số tự nhiên SGK trang 15
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
- Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu:Gợi động cơ giúp học sinh nhận thức nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ
b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Ngôi sao may mắn” trả lời 2 câu hỏi liên quan đến bài học c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính cộng, trừ trong phần trò chơi liên quan đến thực tiễn gây hứng thú cho HS và giúp GV thuận lợi đặt vấn đề vào bài mới
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1: Bạn Mai đi chợ mua cà tím
Trang 20* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghiên cứu luật chơi và tham gia
* Báo cáo, thảo luận:
- HS: Trả lời
* Kết luận, nhận định:
tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21nghìn đồng và
rau cải hết 30 nghìn đồng Bạn Mai đưa cho cô bán
lại bao nhiêu tiền?
nghìn đồng Hỏi bạn Mai tiêu hết bao nhiêu tiền?
Câu 2: Bạn Mai đi chợ mua thịt hết
a) Mục tiêu: Nắm được công thức phép cộng số tự nhiên, mối quan hệ các số trong tổng,
b) Nội dung:
- Học sinh đọc nội dung phần 1 SGK
- GV yêu cầu HS tự đọc mục 1 trong SGK/15
- GV giới thiệu phép cộng số tự nhiên, viết công
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS: Theo dõi trên màn chiếu
* Kết luận, nhận định 1:
nhiên luôn thực hiện được
- GV: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
Trang 21* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long
em làm thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV: Cho HS hoạt động nhóm cặp đôi HĐ1 rồi
báo cáo kết quả cho GV
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV thu bài của 3 nhóm đưa lên máy chiếu
- GV: Cho HS hoạt động cá nhân HĐ2 rồi đổi
vở kiểm tra chéo kết quả của nhau
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 :
* Báo cáo, thảo luận 4:
quả lên màn chiếu để HS cả lớp so sánh đối
năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:
- Giao hoán: a b b a
- Kết hợp: a b c a b c
Trang 22- GV nêu các tính chất của phép cộng các số tự
nhiên và chú ý
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ trong SGK, sau
đó nêu cách tính hợp lí đối với dạng bài này
* Báo cáo, thảo luận 5:
(nếu có)
* Kết luận, nhận định 5:
- GV đánh giá và cho điểm HS
- GV lưu ý HS: Khi cộng nhiều số, ta nên nhóm
- Học sinh đọc nội dung phần 2 SGK
- GV: Nêu công thức phép trừ số tự nhiên
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Trang 23- HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận 1:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV: Qua kết quả của hai phép tính trên một em
cho biết : Trong tập hợp N, khi nào thì phép tính
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả Sau đó
GV chốt đáp án và yêu cầu HS tự kiểm tra lại bài
làm và sửa chữa (nếu có)
Trang 24- GV: Yêu cầu HS làm Bài 1.22 (SGK/16) vào
bảng nhóm theo bàn trong 4 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
trong 4 phút
* Báo cáo, thảo luận 2:
cầu các nhóm còn lại đổi bài, đồng thời GV chiếu
đáp án lên màn hình để HS các nhóm đối chiếu,
chấm bài và báo cáo kết quả
- HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết
giao hoán và kết hợp trong 1 dòng và không cần
ghi các tính chất vào bài làm
- GV: Qua bài học hôm nay em cần nắm được
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết bài toán mở đầu Củng
cố các tính chất và làm một số bài tập tìm số tự nhiên x, tính hợp lí và làm một số bài toán thực tế đơn giản
b) Nội dung: GV xây dựng một game trò chơi: “Giải cứu đại dương” gồm 6 câu hỏi và
đáp án tương ứng
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài toán mở đầu, Bài 1.18, 1.19a,b,c, 1.20 (SGK/16)
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1: Mời HS nghiên cứu game và tham gia trò chơi
Lu ật chơi: Tên phù thủy đã bắt nhốt hết các sinh vật biển khơi Em hãy giúp các nàng tiên
loài vật Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây
+ Đáp án bài toán mở đầu: 10018213031
+ Bài 1.19 (SGK/16):
Trang 25 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân (về nhà)
- Xem lại kiến thức và các bài tập đã làm trong tiết học
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo KHDH: 5, 6
BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA S Ố TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
có dư
phối của phép nhân đối với phép cộng
- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân (dấu " " hoặc dấu '' '' )
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
chia, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư
hình hóa toán học: sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân (a b ; a b ; ab ) tùy hoàn
cảnh cụ thể); tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia; vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
trong đánh giá và tự đánh giá
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống
b) Nội dung: HS đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) và tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa cho cô bán hàng để trả tiền gạo
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính nhân, chia
Trang 27d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm đôi:
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17)
- Tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa cho cô
bán hàng để trả tiền gạo
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) GV yêu cầu
2 HS đứng tại chỗ đọc to
đôi hoàn thành yêu cầu bài toán
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
lên trình bày kết quả viết các phép tính
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
các phép tính
hiểu trong bài ngày hôm nay
Số tiền mua gạo:
- Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ phép nhân: thừa số, tích
- Giải quyết được bài toán thực tiễn
- Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí
b) Nội dung:
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 17), làm bài tập phần vận dụng 1
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm trong SGK
- GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và
1 Phép nhân s ố tự nhiên a) Nhân hai s ố tự nhiên
- Phép nhân hai số tự nhiên a và b
Trang 28cho HS áp dụng để tính toán
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS chú ý, lắng nghe
- HS tính toán cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 1:
đoán (viết trên bảng)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 17
cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a
và b , kí hiệu a b hoặc a b
Kí hi ệu: a b a a a ( b số hạng)
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên làm
590 42952
Trang 29- HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân
- Giải quyết được bài toán thực tiễn
b) Nội dung:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang
18 theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất của
HĐ3, chuẩn hóa các tính chất của phép nhân và
chú ý SGK trang 18, chính xác hóa kết quả bài
2 Tính ch ất của phép nhân HĐ1: Cho a và 12 b5 Tính a b ;
b a và so sánh kết quả
HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho
3.2 53 2.c 5
c
HĐ3: Tính và so sánh
3 2 5 3.23.5Phép nhân có các tính chất:
Trang 30Luyện tập 2 * Luy ện tập 2 (SGK trang 18)
125.8001.8 125.8 80011000.8001 8001000
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học
- GV mời hai HS lên bảng, mỗi em thực hiện một
phép đặt tính chia (HĐ4) và trả lời câu hỏi của
HĐ5 (Các HS còn lại làm trong vở nháp)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Cả lớp quan sát và nhận xét
3 Phép chia h ết và phép chia có
dư HĐ4: Thực hiện các phép chia
7196281456560
182151118351817
Trang 31- HS thực hiện các yêu cầu trên
* Báo cáo, thảo luận 2:
luyện tập 3, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt
373939179170
4847 : 131 37
1575580
3547187078585
6580 : 157 35
Luy ện tập 3
4594521904545
0
513121
61306615110
Trang 32* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện yêu cầu trên
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu nhóm nhanh nhất lên bảng trình
a) M ục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) N ội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu: 3 HS lên bảng
273471911109212831
Bài 1.25:
a) 125.101125 100 1 125.100 125 1
12117
353419172
911092
12911821820
4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) M ục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức
Trang 33b) N ội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 1.31; 1.32; 1.33
tập từ Bài 1 đến Bài 5
Trang 34Ngày soạn: Ngày dạy:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
hình hóa toán học: Nâng cao kĩ năng giải toán, gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) M ục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 đến bài 5
b) N ội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) S ản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 5
d) T ổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
giấy A1 đã chuẩn bị và hoàn thành tổng hợp kiến
Trang 35HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần
kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày
a) M ục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) N ội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập: 1.31; 1.32; 1.33; 1.34; Ví dụ 1; Ví dụ 2
c) S ản phẩm: Kết quả của HS các bài 1.31; 1.32; 1.33; 1.34; Ví dụ 1; Ví dụ 2
* Báo cáo, thảo luận 1:
* Báo cáo, thảo luận 2:
Bài 1.34 (SGK trang 21)
Gi ải:
50 30 1500 (kg) Khối lượng của 40 bao ngô là :
60 40 2 400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô là:
Trang 36của phép nhân và chú ý SGK trang 18
yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to
Mỗi giây ánh dáng đi được khoảng
300 000 km nên Mặt Trời cách Trái Đất khoảng:
Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút)
a) M ục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống
b) N ội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c) S ản phẩm: Lời giải bài 1.35 SGK trang 21
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu cá nhân từng HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.35 (GV có thể tổ chức dự án nhỏ giao cho HS tiếp tục tìm hiểu về cách tính hóa đơn điện bậc thang và nâng cao ý thức tiết kiệm điện)
- GV chính xác hóa kết quả của bài 1.35
GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
Trang 37- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Ví d ụ 1 (SGK trang 20)
Trang 38Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết theo KHDH:
BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự nhiên, cơ số và số mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa
được số chính phương nhỏ hơn 100
- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa
- Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới dạng
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm lũy thừa, đọc, viết được các lũy thừa; phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và viết được công thức tổng quát
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và hai quy tắc nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về lũy thừa, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
Trang 39Tiết 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
b) Nội dung: HS đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn cờ vua (SGK trang 23), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước
c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ
mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm 4:
- Đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một
bàn cờ vua trong SGK trang 23
thóc để ở các ô sau đây của bàn cờ mà không cần
tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước: ô số 3, ô
số 4, ô số 5, ô số 10
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
hóa các phép tính
số giống nhau được viết gọn như thế nào?
hai để hai hạt thóc, …
Số hạt thóc ở ô sau gấp đôi số hạt thóc ở ô trước
- Hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhận biết được lũy thừa, cơ số và số
mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa
- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa
b) Nội dung:
được khái niệm dưới dạng tổng quát
Trang 40- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, làm 2 bài tập phần vận dụng
c) Sản phẩm:
- Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và các chú ý
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số
- Yêu cầu HS dự đoán :
+ Tích gồm 10 thừa số 2 viết gọn như thế nào?
* Báo cáo, thảo luận 1:
đoán (viết trên bảng)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
2 ,a n
- GV giới thiệu khái niệm lũy thừa bậc n của số
đọc lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 24
1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên a) Ví dụ
Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là tích
của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số
+ a 2 còn được yêu cầu là a bình
+ a 3 còn được yêu cầu là a lập
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1
d) Áp dụng
- Ví dụ 1 (SGK trang 23)
a) 3 3 3 3 3⋅ ⋅ ⋅ ⋅ =35
Cơ số là 3, số mũ là 5 b) 112 = ⋅ =11 11 121
- Luyện tập 1 (SGK trang 23)
a 1 2 3 4 5 6 2