KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 Giáo viên Đào Thị Như KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 BAN CƠ BẢN GIÁO VIÊN ĐÀO THỊ NHƯ Tiết 1, 2 Ôn tập đầu năm Ngày soạn 15/08/2008 A Mục tiêu *Kiến thức Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn va định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Hệ thống hoá tính chất vật lí và hoá học các đơn chất và hợp chất của nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập n[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11
BAN CƠ BẢN
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ NHƯ
Trang 2Tiết 1, 2 Ôn tập đầu năm
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học vào nghiên cứu các nguyên tố cụ thể
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản theo các phương pháp khác nhau
- Cấu hình electron của nguyên tử X
- Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn
- Tên các nguyên tố cùng nhóm với X
2.Hãy cho biết:
- Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm
- Loại liên kết trong các phân tử đơn chất
- Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất
- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất khi đi từ đầu tới cuối nhóm và các phản ứng cụ thể chứngminh sự biến đổi đó
3.- Viết công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết nào?
- Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hợp chất này với tính chất vật lí và hoá học của H2SO4? Viếtcác phương trình minh hoạ?
Trang 3- Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5
- Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
- Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm: X2
- Loại liên kết trong các phân tử đơn chất: liên kết cộng hoá trị không cực
- Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất: Tính oxi hoá (tính phi kim điển hình)
- Đi từ F2 tới I2, tính oxi hoá giảm dần
Oxi hoá tất cả các kim loại Oxi hoá hầu hết các kim
loại, pư cần đung nóng
Oxi hoá nhiều kimloại, pư cần đungnóng
Oxi hoá nhiều kimloại, pư chỉ xảy rakhi đung nónghoặc có xt
Pư phân huỷ mãnh liệt
ngay ở nhiệt độ thường
12
3.
- Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H: HCl
Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực
Trang 4Td với kim loại H2SO4loãng + Fe → FeSO4 + H2↑ 2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
Td với oxit bazơ 4H2SO4loãng + Fe3O4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 +
4H2O 8HCl + Fe4H2O 3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 +
Td với bazơ H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O
Td với muối H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + H2O + CO2↑ 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O +
CO2↑+ Khác nhau:
Trang 5↑ tốc độ pư ↑ áp suất của hỗn hợp pư
↑ diện tích tiếp xúc giữa các chất pư
↑ nồng độ chất pư, ↓ nồng độ sp
Cb chuyển dịch sang phải ↓ nhiệt độ
↑ áp suất của hỗn hợp pư
Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 phải thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng nồng độ SO2, O2 và liên tục lấy SO3 ra
- Tăng áp suất của hỗn hợp phản ứng
- Sử dụng nhiệt độ thích hợp, không quá thấp
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: mmuối = mkim loại + mCl
Trong đó: mkim loại = 20,0 (g)
nCl = nHCl = 2n = 2 H2 11, 2
22, 4 = 1 (mol) mCl = 1.35,5 = 35,5 (g)Thay vào được: mmuối = 20,0 + 35,5 = 55,5 (g)
Câu 2: Gọi kí hiệu hoá học của kim loại là A.
Ptpư: A+ 2HCl → ACl2 + H2↑
Theo ptpư: nA = n = H2 0, 448
22, 4 = 0,02 (mol)
Trang 6 MA=1,12
0,02 = 56Vậy A là Fe
Câu 3: Gọi thể tích khí SO2 và O2 trong hỗn hợp lần lượt là V1, V2
Trang 7- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Nêu nội dung chính của thí nghiệm?
- Để chứng minh một chất dẫn điện hay không dẫn
điện, người ta làm thí nghiệm như thế nào?
- Hãy cho biết kết quả thu được sau khi làm thí
nghiệm chứng minh tính dẫn điện với các chất:
nước cất, dung dịch saccarozơ, dung dịch natri
clorua và natri clorua rắn khan và nhận xét?
- Hãy cho biết kết luận về tính dẫn điện của các
dung dịch axit, bazơ, muối?
2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch
axit, bazơ, muối trong nước:
- Qua nghiên cứu, người ta thấy các chất trong thí
nghiệm có thành phần chính như sau:
Chất Nước
cất Ddsaccarozơ Ddnatri
clorua
Natricloruarắnkhan
- Nội dung chính: Chứng minh tính dẫn điện củacác chất
- Nhúng 2 điện cực (được mắc nối tiếp với 1 bóngđèn và mắc với nguồn) vào chất thí nghiệm
+ Đèn sáng → dẫn điện+ Đèn không sáng →không dẫn điện
- Kết quả thí nghiệm:
Chất Nước
cất
Ddsaccarozơ
Ddnatriclorua
NatricloruarắnkhanTính
dẫnđiện
Khôngdẫnđiện
Khôngdẫn điện
Dẫnđiện
Khôngdẫnđiện
+ Chất dẫn điện có thành phần chính chứa các ion
Trang 8Hãy nhận xét sự khác biệt về thành phần chính giữa
chất dẫn điện và chất không dẫn điện?
- Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit,
bazơ, muối trong nước là gì?
- Các ion trong các dung dịch axit, bazơ, muối sinh
ra do đâu?
- Quá trình phân li ra ion đó được gọi là quá trình
điện li.; các axit, bazơ, muối được gọi chất điện li;
phương trình biểu diễn quá trình phân li ra ion được
gọi là phương tình điện li Vậy thế nào là sự điện li,
chất điện li, phương trình điện li?
- Phân tích các khái niệm:
Tan được trong nước
+ Chất điện li
Có khả năng phân li ra ion
(Chú ý: chữ “tan” hiểu theo nghĩa rộng, có thể tan
nhiều, tan ít, thậm chí là tan rất ít)
Có chất điện li
+ Sự điện li xảy ra khi
Có nước
(Chú ý: Sự điện li chính là nguyên nhân gây ra sự
dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong
nước)
- Ví dụ: Cho các hợp chất: NaOH, NaCl, C12H22O11,
HCl, C2H5OH, C3H5(OH)3
+ Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện
li, chất không điện li
+ Viết phương trình điện li đối với các chất điện li
và nêu đặc điểm của các phương trình đó?
+ Các phương trình sau có phải là phương trình
- Các ion trong dung dịch axit, bazơ, muối sinh ra
do quá trình phân li các phân tử axit, bazơ, muốitrong nước
+ Pt A không phải là pt điện li
Pt B là pt điện li
Hoạt động 3
II.Phân loại các chất điện li:
1.Thí nghiệm:
- Nêu nội dung chính của thí nghiệm?
- Nêu cách tiến hành và kết quả thí nghiệm?
- Nội dung chính: So sánh mức độ phân li ra ion của
Trang 9G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư
- HCl có mức độ phân li ra ion mạnh nên được gọi
là chất điện li mạnh CH3COOH có mức độ phân li
ra ion yếu nên được gọi là chất điện li yếu Vậy
chất điện li được phân làm mấy loại? Cơ sở phân
loại là gì?
2.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a,Chất điện li mạnh:
- Thế nào là chất điện li mạnh?
- Chất điện li mạnh bao gồm những loại chất nào?
- Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li
mạnh? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện
li cho chất điện li mạnh?
- Ví dụ: Viết pt điện li của các chất điện li mạnh
sau: KNO3, Ba(OH)2, HNO3
- Chú ý: Thành phần chính của dung dịch chất điện
li mạnh hầu như không có chứa các phân tử chất
điện li
b,Chất điện li yếu:
- Thế nào là chất điện li yếu?
- Chất điện li yếu bao gồm những loại chất nào?
- Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li
yếu? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện li
của chất điện li yếu?
- Ví dụ: Viết phương trình điện li của các chất điện
li yếu sau:
CH3COOH, HF, HClO
- Chú ý: Thành phần chính của chất điện li yếu
ngoài phân tử H2O, các ion còn chứa các phân tử
chất điện li
phân li ra ion mạnh hơn CH3COOH
- Dựa vào mức độ phân li ra ion, người ta chia chấtđiện li làm 2 loại: chất điện li mạnh và chất điện liyếu
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, cácphân tử hoà tan đều phân li ra ion
- Chất điện li mạnh bao gồm:
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4, HClO4, HNO3…+ Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2… + Hầu hết các muối tan
- Quá trình điện li của chất điện li mạnh là quá trình
1 chiều Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 1 mũi tênchỉ chiều phản ứng
- Chất điện li yếu bao gồm:
+ Axit yếu: H2S, HClO, HF, H2CO3, H3PO4,
H2SO3…+ Bazơ yếu (thưòng là bazơ ít tan, rất ít tan):Mg(OH)2, Fe(OH)3…
+ Một số muối (thường là muối ít tan, rất ít tan)
- Quá trình điện li của chất điện li yếu là quá trìnhthuận nghịch Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 2 mũitên ngược chiều nhau
Hoạt động 5
Trang 10*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học
sinh.
BTVN: Cho các chất: HCl, HClO4, C12H22O11,
C2H5OH, C3H5(OH)3, K3PO4, HNO3, NaOH, KOH,
Ba(OH)2, HClO, HF, NaCl, Al2(SO4)3
a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện
li, chất không điện li, chất điện mạnh, chất điện li
yếu?
b, Viết phương trình điện li của các chất điện li
mạnh?
c, Viết phương trình điện li của chất điện li yếu?
d, Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch
Al2(SO4)3 0,12M, Ba(OH)2 0,010M, HNO3 0,0020M
Tiết 4 Bài 2: Axit, bazơ và muối (tiết 1)
(Theo thuyết A-rê-ni-ut)
Trang 11- Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut
- Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
*Kĩ năng:
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể và rút ra kết luận
- Nhận biết một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo địnhnghĩa
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
*Kiểm tra bài cũ:
1 Cho các chất: HCl, NaOH, C2H5OH, NaCl,
C6H10O6, C3H5(OH)3
a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li
và chất không điện li?
b, Viết phương trình điện li đối với các chất điện li?
2 Cho các hợp chất: CH3COOH, HNO3, HF
a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li
mạnh và chất điện li yếu?
b,Viết các phương trình điện li?
3 Viết phương trình điện li và tính nồng độ ion
trong các dung dịch chất điện li mạnh sau:
a, Ba(NO3)2 0,10M
b, KOH 0,020M
1.a, Phân loại:
- Chất không điện li: C2H5OH, C6H10O6,C3H5(OH)3
- Chất điện li: HCl, NaOH, NaCl
b, KOH → K+ + OH
0,020M → 0,020M 0,020M Vậy K OH 0,020M Hoạt động 3
*Vào bài:
- Dựa vào kiến thức đã học ở cấp 2, hãy cho biết
thành phần chính của axit, bazơ, muối?
- Cho các hợp chất: HCl, H2S, NaOH, Ba(OH)2,
NaCl, KNO3 Hãy phân loại?
- Axit: H + gốc axit
Bazơ: Kim loại + OH Muối: Kim loại + gốc axit
- Axit: HCl, H2S Bazơ: NaOH, Ba(OH)2
Trang 12Muối: NaCl, KNO3
Hoạt động 4
I.Axit:
1 Định nghĩa:
- Axit là gì?
- Các dung dịch axit đều chứa ion nào? Cho biết ý
nghĩa của ion đó?
2 Phân loại:
- Dựa vào số nấc phân li ra ion, axit được chia làm
mấy loại? Nêu định nghĩa từng loại và cho ví dụ?
a, Viết pt điện li của các axit 1 nấc?
b, Viết pt điện li của các axit nhiều nấc
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+
Ví dụ: HCl → H+ + Cl
Các dung dịch axit đều chứa cation H+ Chínhcation H+ gây ra tính chất chung của các dung dịchaxit
- Dựa vào số nấc phân li ra ion, axit được chia làm
- Các dung dịch bazơ đều chứa ion nào? Cho biết ý
nghĩa của ion đó?
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra OH- NaOH → Na+ + OH-
- Các dung dịch bazơ đều chứa anion OH- Chínhanion OH- gây ra tính chất chung của dung dịchbazơ
Hoạt động 6
III.Hiđroxit lưỡng tính:
- Hiđroxit lưỡng tính là gì? Cho ví dụ?Tuỳ điều
kiện, Zn(OH)2 có thể điện li theo 2 kiểu:
+ Điện li kiểu bazơ: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-+ Điện li kiểu axit: Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
- Nêu các hiđroxit thường gặp?
- Nêu các đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính?
- Chú ý: Để thể hiện tính axit, các hiđroxit lưỡng
tính thường được viết dưới dạng: H2ZnO2,
HAlO2(H2O), H2SnO2, H2PbO2
- BTVN số 2: Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3,
- Đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính:
+ Vừa là axit yếu, vừa là bazơ yếu
+ Là những chất ít tan và điện li yếu
Hoạt động 7
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
Tiết 4 Bài 2: Axit, bazơ và muối (tiếp)
(Theo thuyết A-rê-ni-ut)
Trang 13- Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut
- Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
*Kĩ năng:
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể và rút ra kết luận
- Nhận biết một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo địnhnghĩa
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
*Kiểm tra bài cũ:
1 Cho các axit: HClO4, HClO, H2CO3, H2SO4
a, Viết pt điện li của các axit 1 nấc?
b, Viết pt điện li của các axit nhiều
2.Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Ca(OH)2,
- Chú ý: Hầu hết các muối tan là chất điện li mạnh
nên trong phương trình điện li của muối thường sử
dụng 1 mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
2 Phân loại:
- Dựa vào đặc điểm của gốc axit, muối được chia
làm mấy loại? Nêu định nghĩa từng loại và cho ví
dụ?
- Chú ý:
+ Muối trung hoà thường có gốc axit không chứa
nguyên tử H
+ Muối axit thường có gốc axit chứa nguyên tử H
- Muối là chất khi tan trong nước phân li ra cationkim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit
Trang 14+ Nguyên tử H trong gốc axit có khả năng phân li
ra H+ được gọi là H có tính axit
+ Trong quá trình điện li của muối axit, gốc axit
tiếp tục bị điện li yếu ra H+
- Ví dụ: Cho các muối sau: (NH4)2SO4, Na2CO3,
NaHCO3, NaH2PO4
a, Viết pt điện li của các muối trung hoà?
b, Viết pt điện li của các muối axit?
- Phân biệt các khái niệm: Axit, bazơ,
hiđroxit lưỡng tính, muối; axit 1 nấc,
axít nhiều nấc; muối trung hoà, muối
b,Viết phương trình điên li của bazơ
c,Viết phương trình điện li của
hiđroxit lưỡng tính theo cả 2 kiểu
axit, bazơ?
d,Viết pt điện li của muối?
Loại chất Khái niệmAxit Là chất khi tan tronng nước phân li ra H+
Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân
li ra H+, vừa có thể phân li ra OH
-Muối Là chất khi tan trong nước phân li ra cation
kim loại (hay NH4+) và anion gốc axit
+ Muối trung hoà có gốc axit khônng còn H
có khả năng phân li ra H+.+ Muối axit có gốc axit còn H có khả năngphân li ra gốc axit
Hoạt động 5
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
Tiết 6 Bài 3: Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ
Ngày soạn;: 25/8/2008
A.Mục tiêu
Trang 15G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư
*Kiến thức:
Biết được:
- Tích số ion của nước và ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa: môi trường axit, môi trường bazơ và môi trường trung tính
- Chất chỉ thị axit – bazơ: quì tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng
*Kĩ năng:
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, quì tím hayphenolphtalein
B.Chuẩn bị:
- Nước cất và các dung dịch: HCl loãng, NaOH loãng
- Giấy chỉ thị vạn năng, quì tím, phenolphtalein
*Kiểm tra bài cũ:
Cho các hợp chất: Zn(OH)2, NH4NO3, Al(OH)3,
CH3COOH, Ca(OH)2, HNO3, H2SO4, KH2PO4,
3 Hãy chỉ ra muối trung hoà, muối axit và viết
phương trình điện li của các muối?
1 - Axit 1 nấc: CH3COOH, HNO3
-Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
- Muối axit: KH2PO4, NaHCO3
Trang 161 Nước là chất điện li rất yếu:
- Nước là chất điện rất yếu Viết phương trình điện
li của nước?
- Dựa vào phương trình phản ứng, hãy so sánh nồng
độ ion H+ với nồng độ ion OH- trong nước nguyên
chất?
2.Tích số ion của nước: (K H O2 )
- Nêu định nghĩa và biểu thức tính tích số ion của
nước?
- Chú ý: Trong dung dịch loãng các chất, khi nhiệt
độ không khác nhiều so với 25oC, tích số ion có giá
trị coi như không đổi và luôn bằng 10-14
3.Ý nghĩa tích số ion của nước:
- Ví dụ 1: Hoà tan axit HCl vào nước được dung
- Hãy rút ra ý nghĩa tích số ion của nước?
4 Môi trường trung tính, môi trường axit, môi
trường kiềm:
- Môi trường nước nguyên chất được gọi là môi
trường trung tính Vậy thế nào là môi trường trung
tính
- Khi hoà tan axit vào nước được dung dịch có môi
trường axit Vậy thế nào là môi trường axit?
- Khi hoà tan bazơ vào nước được dung dịch có môi
trường kiềm Vậy thế nào là môi trường kiềm?
*Kết luận:
- Môi trường trung tính: H =1,0.10-7
- Môi trường axit: H > 1,0.10-7
- Môi trường bazơ: H < 1,0.10-7
- Pt điện li của nước:
- Định nghĩa: Tích số ion của nước là tích của nồng
độ H+ và nồng độ OH- trong nước nguyên chất ở
1,0.10
1, 0.101,0.10
- Dựa vào tích số ion của nước, nếu biết H
trong dung dịch nước thì OH cũng được xác
định và ngược lại Vì vậy, có thể chỉ dùng H đểđánh gía độ axit, độ kiềm của dung dịch
- Môi trường trung tính là môi trường có
Trang 17- Ví dụ 4: Trong cơ thể bình thường, máu người có
pH=7,4 Nhận xét về tính axit, bazơ của môi trường
máu người?Tính H , OH trong máu người?
- Kể tên một số chất chỉ thị thông dụng và sự biến
đổi màu theo pH của chúng?
- Ngoài việc xác định pH bằng chất chỉ thị, người ta
còn đo pH bằng máy đo pH Cách đo này cho kết
1,0.10 1,0.10
1, 0.101,0.10
- Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụthuộc vào giá trị pH của dung dịch Chất chỉ thị axit– bazơ dùng để xác định pH của các dung dịch dựavào sự thay đổi màu sắc của chúng
- Một số chất chỉ thị axit – bazơ thông dụng:
pH8,3
không màuhồngChất chỉ thị
vạn năng (làhỗn hợp củanhiều chất chỉthị)
pH biến đổi từ
1 đến 14
Màu sắc biếnđổi liên tục từ
Hoạt động 6
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ cho học sinh
Tiết 7 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Ngày soạn: 1/09/2008
A.Mục tiêu:
*Kiến thức:
Trang 18Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
*Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
B.Chuẩn bị:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp, giá đỡ…
- Các dd: HCl, NaOH, Na2SO4, BaCl2, CH3COONa, Na2CO3…
I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li:
- Dựa vào kiến thức đã học ở cấp 2, hãy cho biết:
+Thế nào là phản ứng trao đổi? Điều kiện để phản
ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra là gì?
+Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải
- Thí nghiệm: Nhỏ dd Na2SO4 vào dd BaCl2
- Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để
giải thích?
- Chuyển các chất điện li mạnh trong pthh từ dạng
phân tử thành dạng ion; chất kết tủa để nguyên dưới
dạng phân tử và viết lại phương trình hoá học?
+ Phản ứng trao đổi là phăn ứng hoá học, trong đóhai hợp chất tham gia phăn ứng trao đổi với nhaunhững thành phần cẩu tạo của chúng để tạo ranhững hợp chất mới
Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịchxảy ra là sản phẩm tạo thành phải có chất không tanhoặc chất khí
+ Phản ứng C không phải là phản ứng trao đổi
- Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắngPthh: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl(Phương trình dạng phân tử)
Trang 19G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư
- Loại bỏ các ion không phản ứng ra khỏi 2 vế của
phương trình và viết lại phương trình?
- Nêu các bước viết pt ion rút gọn?
- Hãy nhận xét về ưu điểm của phương trình ion rút
gọn?
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa Na2SO4
và BaCl2 trong dung dịch là gì? Để điều chế kết tủa
BaSO4 có nhất thiết phải trộn 2 dung dịch Na2SO4
và BaCl2 không?
- Phản ứng xảy ra do đâu?
+ 2Cl- (Phương trình ion đầy đủ)
- Loại bỏ các ion không phản ứng, được pthh:
SO42- + Ba2+ → BaSO4↓(Phương trình ion rút gọn)
Các bước viết pt ion rút gọn:
+ Bước 1: Viết pthh dạng phân tử
+ Bước 2: Chuyển các chất điện li mạnh từ dạngphân tử thành dạng ion; các chất điện li yếu, kết tủa,chất khí giữ nguyên ở dạng phân tử
+ Bước 3: Loại bỏ các ion không tham gia phảnứng
- Ưu điểm của phương trình ion rút gọn:
+ Gọn
+ Cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịchcác chất điện li
- Vậy bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa
Na2SO4 và BaCl2 trong dung dịch là phản ứng giữa
2 ion SO42- và Ba2+
Để điều chế kết tủa BaSO4, không nhất thiếtphải trộn 2 muối trên Chỉ cần trộn 2 dung dịch: 1dung dịch có chứa ion SO42- và 1 dung dịch có chứaion Ba2+
- Phản ứng xảy ra do tạo thành chất kết tủa BaSO4
Hoạt động 4
II Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
1 Phản ứng tạo thành nước:
- Thí nghiệm: nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung
dịch NaOH có chứa phenolphtalein
- Nêu hiện tượng và viết pthh dạng phân tử?
- Viết pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn?
- Cho biết bản chất và nguyên nhân xảy ra phản ứng
giữa HCl và NaOH trong dung dịch?
- Phản ứng giữa axit và hiđroxit được gọi là phản
ứng trung hoà Phản ứng này rất dễ xảy ra Nó xảy
ra với cả hiđroxit tan và hiđroxit không tan
Ví dụ: Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O
2 Phản ứng tạo thành axit yếu:
- Thí nghiệm: Nhỏ dd HCl vào dd CH3COONa
- Nêu hiện tượng, viết pthh dạng phân tử, pt ion đầy
Trang 20- Nêu bản chất và nguyên nhân xảy ra phản ứng
giữa CH3COONa và HCl trong dung dịch?
Cl
Pt ion rút gọn:
CH3COO- + H+ → CH3COOH
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa
CH3COONa và HCl trong dung dịch là phản ứnggiữa 2 ion CH3COO- và H+
- Nguyên nhân xảy ra phản ứng là tạo ra chất điện liyếu CH3COOH
- Cho biết bản chất của phản ứng và nguyên nhân
xảy ra pư giữa HCl và Na2CO3 trong dung dịch?
- Phản ứng giữa axit và muối tạo ra chất khí rất dễ
xảy ra với cả muối tan và muối không tan
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa HCl và
Na2CO3 trong dung dịch là phản ứng giữa 2 ion: H+
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi nào?
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dungdịch là phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chấtđiện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhautạo thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa+ Chất điện li yếu+ Chất khí
Hoạt động 7
*Củng cố bài học:
Hoạt động 8BTVN: Viết pthh dạng phân tử và pt ion thu gọn
(nếu có) khi cho dd HCl tác dụng với các chất: dd
NaOH, Cu(OH)2, dd K2S, CaCO3, BaSO4
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học
sinh.
Tiết 8 Bài 5: Luyện tập: Axit, bazơ và muôi.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Ngày soạn: 5/09/2008
A.Mục tiêu:
Trang 21G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư
*Kiến thức:
Ôn tập, củng cố các kiến thức:
- Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối
- Tích số ion của nước, pH
- Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
*Kĩ năng:
Rèn luyện các kĩ năng:
- Phân loại, viết pt điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối và tính nồng độ các ion trong dung dịch chất điện li
- Giải toán liên quan tới pH
- Viết pt ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li
*Làm phiếu học tập số 1: Phân loại và viết pt
điện li của các loại hợp chất.
Cho các hợp chất sau:
K2S, Na2HPO4, KH2PO4, NaOH, Al(OH)3, HBrO,
HClO4, CuSO4, H2SO4, H3PO4, Ba(OH)2, Pb(OH)2
1 Viết pt điện li của các axit? (Viết pt điện li từng
nấc đối với axit nhiều nấc)
2 Viết pt điện li của các hiđroxit? (Viết pt điện li
theo cả 2 kiểu axit và bazơ đối với hiđroxit lưỡng
tính)
3 Viết pt điện li của các muối? (Viết că pt điện li
của gốc axít đối với muối axit)
1 Pt điện li của các axit:
Trang 22trong dung dịch và tính pH
Tính H , OH và pH của các dung dịch sau:
1 Dung dịch thu được khi hoà tan 0,672l khí HCl
(đktc) vào 300 ml nước
2 Dung dịch thu được khi hoà tan 4g NaOH vào
10l nước (Coi thể tích không thay đổi sau quá trình
0,1 1,0.100,3
1, 0.10
1,0.101,0.10
H O
K
M H
Pư: 0,1mol 0,1molCòn lại: 0 mol 0,02mol
Vdd = 1 + 1 = 2 l
0,01 1,0.102
*Làm phiếu học tập số 3: Bản chất và điều kiện
xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li
Viết các pt phân tử và ion rút gọn của các phản ứng
(nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất
sau:
1 Na2CO3 + Ca(NO3)2
2 FeSO4 + NaOH (loãng)
1 Na2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓+ 2NaNO3
CO32- + Ca2+ → CaCO3↓
2 FeSO4 + 2NaOH (loãng) → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓
3 NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O+ CO2↑ HCO3- + H+ →H2O+ CO2↑
4 NaHCO3 + NaOH →không pư
5 K2CO3 + NaCl →không pư
Trang 23Ngày soạn: 14/9/2008
Trang 24A.Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Học sinh nắm vững qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học
- Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
*Kĩ năng:
Rèn các kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất, tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
B.Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, công tơ hút, đũa thuỷ tinh, giá đỡ, ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, kẹp
- Hoá chất: dd HCl 0,1M; dd CH3COOH 0,1M; dd NaOH 0,1M; dd NH3 0,1M; Quỳ tím; giấy chỉ thị vạn năng; Phênolphtalêin; dd Na2CO3; dd CaCl2
- Học sinh chuẩn bị bản tường trình trước giờ thực hành với các nội dung: Mục đích thí nghiệm; dụng cụ, hoá chất; cách tiến hành; dự đoán hiện tượng và giải thích dự đoán trên cơ sở các lí thuyết đã học; những chú ý để thí nghiệm thành công
- Cách tiến hành:
+ Lần 1: Sử dụng chất chỉ thị axit – bazơ là quì tím
dd HCl 0,1M dd CH3COOH 0,1M
(1) (2) (3) (4)
dd NaOH 0,1M dd NH3 0,1MLấy 4 mảnh giấy quì tím đặt vào 4 vị trí được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) trên mặt kínhđồng hồ Nhỏ lần lượt các dung dịch: dd HCl 0,1M; dd CH3COOH 0,1M; dd NaOH 0,1M; dd NH3 0,1M lên từng mảnh giấy Quan sát hiện tượng và giải thích
+ Lần 2: sử dụng giấy tẩm phênolphtalêin (Làm tương tự trên)+ Lẩn 3: Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng (Làm tương tự trên, sau đó so sánh với bảng màuchuẩn)
- Dự đoán hiện tượng và giải thích:
+ Ở vị trí (1) và (2), giấy quì tím chuyển sang đỏ; giấy phenolphtalêin không màu; giấy chỉ thị vạn năng ở vị trí (1) có màu tương ứng với pH=1, ở vị trí (2) có màu tương ứng với 1<pH<7 do:
HCl → H+ + Cl
Trang 25-G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư [H+]=C M HCl =0,1M
CH3COOH CH3COO- + H+
[H+] < C M CH COOH3 = 0,1M
+ Ở vị trí (3) và (4), quì tím chuyển sang xanh; phenolphtalêin chuyển sang hồng; giấy chỉ thị vạn năng ở vị trí (3) có màu ứng với pH=13, ở vị trí (2) có màu tương ứng với 7<pH<13 do:
NaOH → Na+ + OH [OH-]=C M NaOH= 0,1M
NH3 + H2O NH4+ + OH [OH-]<C M NH3=0,1M
a, dd Na2CO3 b, ↓ ở a, a, dd NaOH
- Hiện tượng và giải thích:
a, Xuất hiện kết tủa trắng do: Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
b, Kết tủa tan, có bọt khí nổi lên do: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑
c, (1) dd chuyển sang màu hồng do: NaOH → Na+ + OH
(2) màu hồng mất dần do: H+ + OH- → H2O
Hoạt động 3
*Cho học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát
hiện tượng, so sánh và giải thích những hiện
tượng khác với dự đoán.
* Học sinh làm thí nghiệm và hoàn thành bản tườngtrình
Trang 26*Kiến thức:
Biết và hiểu:
- Vị trí, cấu hình e của nguyên tử nitơ
- Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitơ
- Tính chất hoá học của nitơ
- Ứng dụng và điều chế nitơ
*Kĩ năng:
- Viết cấu hình e, công thức cấu tạo
- Dự đoán tính chất hoá học, viết pthh minh hoạ
- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế
I Vị trí và cấu hình e của nguyên tử:
- Xác định vị trí và viết cấu hình e của nguyên tử
nitơ?
- Viết công thức phân tử, công thức electron và
công thức cấu tạo của phân tử nitơ?
Ô thứ 7
- Vị trí Nhóm VA Chu kì II
- Cấu hình electron 1s22s22p3
- Công thức phân tử N2
- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị
- Hơi nhẹ hơn nước, tan ít trong nước
- to sôi=-196oC
- Không duy trì sự cháy, sự hô hấp
Hoạt động 4
III.Tính chất hoá học:
- Nhận xét về liên kết trong phân tử N2 Từ đó dự
đoán tính chất hóa học có liên quan?
- Nêu các số oxi hoá có thể có của N Xác định số
OXH của N trong phân tử N2 Từ đó dự đoán tính
chất hoá học có liên quan?
- Kết luận: N2 thường chỉ phản ứng ở to cao N2 vừa
có tính oxi hoá, vừa có tính khử, trong đó tính oxi
hoá là tính chất hoá học chủ yếu
1.Tính oxi hoá:
- Khi N2 thể hiện tính oxi hoá, nguyên tử N sẽ thay
đổi số oxi hoá như thế nào?
- Liên kết trong N2 là liên kết ba, rất bền
+ Ở to thường, N2 là khí trơ, hầu như không thamgia các phản ứng hoá học
+ Ở to cao, N2 hoạt động hơn, phản ứng được vớinhiều chất
- Các số OXH có thể có của N: -3 0 +1 +2 +3 +4 +5
Số OXH của N trong N2: 0
N2 có thể vừa có tính OXH, vừa có tính khử
N2 + 6e → 2N-3
- Không đúng Ở to cao, N2 cũng chỉ phản ứng được
Trang 27G i á o v i ê n : Đ à o T h ị N h ư
a, Tác dụng với kim loại:
- “N2 phản ứng được với tất cả kim loại ở nhiệt độ
cao” Nói vậy có đúng không?
- N2 + một số kim loại hoạt động (Na, K, Ca, Ba,
Al, Mg ) t o
Nitrua kim loại
- Viết pthh (nếu có) khi cho N2 tác dụng với các
kim loại: Li, Na, Ba, Al, Cu, Ag và xác định số
OXH của N trước và sau phản ứng?
- Riêng Li có khả năng phản ứng với N2 ở ngay
nhiệt độ thường
b, N 2 tác dụng với H 2 :
- Viết pthh khi cho N2 tác dụng với H2 Xác định số
OXH của N trước và sau phản ứng?
với một số kim loại hoạt động mạnh như Na, K,
Mg, Al
- Pthh:
0 2
N + 6Li → 2 Li N3 3 (Liti nitrua)0
2
N + 6Na t o
3 3
Na N (Natri nitrua)
0 2
N + 2Al t o
2Al N3 (Nhôm nitrua)
N2 không phản ứng với Cu, Ag
0 2
N + 3H2
,
o
t p xt
2
3 3
NH (amoniac)
Hoạt động 5
2.Tính khử:
- Khi N2 thể hiện tính khử, số oxi hoá của N thay
đổi như thế nào?
- Viết pthh khi cho N2 tác dụng với O2 và xác định
số oxi hoá của N trước và sau phản ứng?
- “Sau những trận mưa có sấm sét, cây cối thường
xanh tốt hơn.” Hãy dùng các pthh để giải thích hiện
tượng này?
- Lưu ý: Các oxit khác của N như N O21 (đinitơ
monooxit),N O23 3 (đinitơ trioxit), N O25 5 (đinitơ
pentaoxi) không điều chế được bằng phản ứng trực
NO (nitơ đioxit)
NO42+ 1
2O2 + H2O → 2
5 3
HNO (axit nitric)
Như vậy, tia sét đã tạo điều kiện cho phản ứng giữa
N2 và O2 xảy ra; chuyển N từ dạng đơn chất thànhdạng nitrat, cung cấp đạm, làm cây trồng xanh tốthơn
Hoạt động 6
IV Ứng dụng:
- Nêu một vài ứng dụng của nitơ?
- Giới thiệu rộng và sâu hơn về nội dung và cơ sở lí
- Làm môi trường trơ trong CN luyện kim, thựcphẩm, điện tử
- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vậtsinh học khác
Đơn chất N2, chiếm 78,16% không khí
- Nitơ Hữu cơ, trong cơ thể sinh vật Hợp chất
Vô cơ, trong các khoáng vậtHoạt động 7
V.Điều chế:
1 Trong CN:
- Trong CN, N2 được sản xuất bằng cách nào? - Trong CN, N2 được sản xuất bằng phương pháp
Trang 282.Trong PTN:
- Trong PTN, N2 được điều chế bằng cách nào?
- Trên thực tế, NH4NO2 kém bền nên rất khó bảo
quản trong PTN Vì vậy nó thường được thay thế
bằng 2 dd bão hoà: NH4Cl và NaNO2 Viết pthh
điều chế N2 từ 2 muối này
chưng cất phân đoạn không khí lỏng:
Không khí (đã loại CO2, bụi, hơi nước ) 50200o
atm C
Không khí lỏng nang t toi o 196o C
2
3 3