1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề hệ phương trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 521,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu học tập tuần toán 7 Tailieumontoan com  Điện thoại (Zalo) 039 373 2038 CHUYÊN ĐỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020 Website tailieumontoan com Bài 1 Một số dạng hệ phương trình đặc biệt 1) Hệ bậc nhất hai ẩn, ba ẩn a) 2 4 0 2 5 0 x y x y + − =  + − = b) 2 3 7 0 2 4 0 x y x y + − =  + − = c) 1 0 2 2 0 2 3 4 0 x y z x y z x y z − + − =  + − − = − + + − = d) 1 0 2 2 0 2 3 4 0 x y z x y z x y z − − + + =  − − + = − + + − = 2) H[.]

Trang 1

Tailieumontoan.com



Điện thoại (Zalo) 039.373.2038

CHUYÊN ĐỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020

Trang 2

Bài 1 : M ột số dạng hệ phương trình đặc biệt.

Trang 3

Bài 2 : M ột số phương pháp giải hệ phương trình

Trang 4

Bài 7 Giải hệ phương trình

Trang 5

II Phương pháp cộng đại số.

* Cơ sở phương pháp Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia ta thu

được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình này là khả thi hoặc có lợi cho các bước sau

* Nh ận dạng Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II, hệ phương trình có vế trái đẳng

2 2 2 3

2

y y x x x y

+

= +

⇒ + + > Do đó TH 2 không xảy ra

- Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 ; 1)

Bài 2 Giải hệ phương trình

x y

Trang 6

TH này vô nghiệm do ĐK

Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1; 1)

Bài 5 Giải hệ phương trình:

y = x y = − x thế vào một trong hai phương trình của

hệ ta thu được kết quả (3;1); ( 3; 1) − −

* Chú ý

- Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn

- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng cách đặt y = tx x , ≠ 0

hoặc đặt x = ty y , ≠ 0

Trang 7

2 2

11 11

3

y y

Trang 8

- Điều kiện cần để hệ bpt có nghiệm là 1 0 1

- Hệ (II) có nghiệm, do đó hệ (I) cũng có nghiệm Vậy m > 1

Bài 6 Giải hệ phương trình

− = +

- Phân tích Các biểu thức trong ngoặc có dạng a + b và a – b nên ta chia hai vế pt thứ nhất cho 3x

và chia hai vế pt thứ hai cho 7 y

1 4 2 2 2 4 2 1 2 2 1 1

Trang 9

  Trong trường hợp này, dạng thứ

nhất có vế phải chứa căn thức nên ta chuyển về dạng thứ hai sau đó nhân vế để mất căn thức

- T ổng quát ta có hệ sau:

m

px qy bx

m

px qy dy

2 2 2 2 2( ) (4 1)

2 2 2 2 2( ) (5 1)

+ = + ++ = + ++ = + +

- Phân tích Nếu chia hai vế của mỗi phương trình cho 2 2 2

x y z thì ta được hệ mới đơn giản hơn

- Tương tự với y = 0 và z = 0 ta thu được các nghiệm là (0;0; ), (0; ;0), ( ;0;0), t t t t ∈

- TH 2 xyz ≠ 0 Chia hai vế của mỗi pt trong hệ cho 2 2 2

1 1 1 1

4 (2)

2 2

Trang 10

1 1 1

4 (4) 2

- Nhận xét Qua ví dụ trên ta thấy: từ một hệ phương trình đơn giản, bằng cách đổi biến số (ở trên là

phép thay nghịch đảo) ta thu được một hệ phức tạp Vậy đối với một hệ phức tạp ta sẽ nghĩ đến phép đặt ẩn phụ để hệ trở nên đơn giản

Trang 11

III Phương pháp biến đổi thành tích.

* Cơ sở phương pháp Phân tích một trong hai phương trình của hệ thành tích các nhân tử Đôi khi cần kết

hợp hai phương trình thành phương trình hệ quả rồi mới đưa về dạng tích

Bài 1 (Kh ối D – 2012) Giải hệ 3 22 02 2 (1)

- Biến đổi phương trình (2) thành tích

- Hoặc coi phương trình (2) là bậc hai với ẩn x hoặc y

Trang 12

PT này vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của hệ là S = (1;1); 1 5 ; 1 5 ; 1 5 ; 1 5

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S = { (2;2); ( 6; 6) − − }

Bài 4 Giải hệ phương trình

Trang 13

2( x y ) ( x y ) 16 2 xy x ( y 4) 0

Vậy tập nghiệm của hệ là S = { ( 3;7); (2;2) − }

Bài 5 (Th ử ĐT 2013) Giải hệ phương trình ( )( 2)

2 ( 1)( ) 4



- PT (1) ⇔ xy + ( xy )( xy − 2) − + y ( xy ) = 0

( )( 2)

0( )( 2)

0,25

- PT (3)⇔ =x y, thay vào PT (2) ta được : 3 2

2 3 4 0

xxx+ =1

Trang 14

- TH1: 1

y x

Trang 15

- Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên Đôi khi việc thay đổi cách nhìn nhận

sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn

Bài tập tương tự : (ĐT 2010) Giải hệ phương trình: 2 2 1

Phân tích Đây là hệ đối xứng loại I

- Hướng 1 Biểu diễn từng pt theo tổng x + y và tích xy

- Hướng 2 Biểu diễn từng pt theo 2

x + xy2 + y Rõ ràng hướng này tốt hơn

L ời giải

Trang 16

4 1 ,

 Nh ận xét Bài toán trên được hình thành theo cách sau

- Xuất phát từ hệ phương trình đơn giản 18

72

a b ab

Trang 17

a Như vậy, với hệ xuất (I), bằng cách thay biến ta thu được rất nhiều hệ pt mới

b Thay hệ xuất phát (I) bằng hệ xuất phát (II) 2 27

 và làm tương tự như trên ta lại

thu được các hệ mới khác Chẳng hạn : 6) Thay a = x2+ y2, b = xy vào hệ (II) ta được hệ

(6)

7 21

Trang 19

2

2 2

Trang 20

+ = + + Chia 2 vế của 2 PT cho y và đặt ẩn phụ

Bài 17 Giải hệ phương trình:

Trang 21



Phân tích Ta có thể giải hệ trên bằng phương pháp đưa về dạng tích Tuy nhiên ta muốn giải hệ này

bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số Hàm số 3

f t = − t tf t '( ) = 3 t2 − < ∀ ∈ − 3 0, t ( 1;1) ⇒ f t ( ) nghịch biến trên đoạn

[ − 1;1 ] x y , ∈ − [ 1;1 ] nên (1) ⇔ f x ( ) = f y ( ) ⇔ = x y thế vào pt (2) ta được

2 2

Nh ận xét Trong TH này ta đã hạn chế miền biến thiên của các biến để hàm số đơn điệu trên đoạn đó

Bài 4 Giải hệ phương trình:

Trang 22

- Thay vào (2) có nghiệm x = − 2; 6 vậy hệ có nghiệm (2; 2); ( 6; 6) − −

Bài 7 (Thi HSG t ỉnh Hải Dương 2012)

Trang 23

Bài 9 (A – 2010) Giải hệ phương trình

2(4 1) ( 3) 5 2 0 (1)

2

5 4 (2 ) ( 5 2 ) 2 5 2 , 0

5 42

2 ( ) 4 2 3 4 7, 0;

Trang 24

TH2 : Xét y ≠ , chia 2 v 0 ế của (1) cho 5

Phân tích Nếu thay 2 2

2 = x + y vào phương trình thứ nhất thì ta sẽ được hđt

1

x = = ± y Vậy tập nghiệm của hệ là S = { (1;1); ( 1; 1) − − }

Bài 16 Giải hệ phương trình

Trang 25

Suy ra g x ( ) đồng biến trên  Bởi vậy g x ( ) = g (0) ⇔ = x 0

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 0

Bài 17 Chứng minh hệ

2007

2 1

2007

2 1

y x

e

y x y

x y

x y

Trang 26

Từ BBT của g x ( ) ta suy ra pt g x ( ) = 0 có đúng 2 nghiệm x ∈ +∞ (1; )

Vậy hệ phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm dương

Bài 18 Giải hệ phương trình ln(1 2 ) ln(1 2 ) (1)

TH 1 x y , ∈ − ( 1;0) hoặc x y , ∈ (0; +∞ ) thì f x ( ) = f y ( ) ⇔ = x y

Thế vào pt (2) ta được x = = y 0 (không thỏa mãn)

TH 2 x ∈ − ( 1;0), (0; y ∈ +∞ ) hoặc ngược lại thì 2 2

xy < ⇒ xxy + y >

TH 3 xy = 0 thì hệ có nghiệm x = = y 0 Vậy hệ có nghiệm duy nhất x = = y 0

Trang 27

2 3

Ngày đăng: 27/05/2022, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Nhận xét. Bài toán trên được hình thành theo cách sau -Xu ất phát từ hệ phương trình đơn giản  18 - Chuyên đề hệ phương trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán
h ận xét. Bài toán trên được hình thành theo cách sau -Xu ất phát từ hệ phương trình đơn giản 18 (Trang 16)
ab ab aba b - Chuyên đề hệ phương trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán
ab ab aba b (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w