TIỂU LUẬN : PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT TRONG NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK). Mở đầu: Để phát triển kinh doanh, và xây dựng bất kì chiến lược hay ra bất cứ quyết định đầu tư nào, trước tiên, chúng ta phải phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp mình, nhất là trong lĩnh vực ngân hàng đang ngày càng có xu hướng cạnh tranh nhiều hơn. Như chúng ta thấy, hàng loạt những ngân hàng tư nhân mọc lên, và trong thời kì hội nhập, các ngân hàng quốc tế cũng tiến dần vào nước ta để mở rộng chi nhánh, vì thế, tình hình kinh doanh và các cơ hội sẽ càng lúc càng thay đổi, càng đòi hỏi chúng ta phải phân tích những điểm ưu thế, hạn chế thường xuyên để ra những chiến lược phù hợp trong con đường duy trì và phát triển của mình. Ma trận SWOT cũng là thuật ngữ không mấy xa lạ trong Marketing nói riêng và trong xây dựng hoạch định chiến lược nói riêng, doanh nghiệp cũng thường hay vận dụng ma trận này trong tất cả những kế hoạch của mình để phân tích tổng quan trước khi vào một kế hoạch nào. Trong bài tiểu luận này, em sẽ trình bày về ứng dụng SWOT và phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).
Trang 1Họ và tên:
SBD/STT Ngày,tháng, năm sinh:
Mã sinh viên:
Lớp học phần:
Lớp niên chế:
Học phần/môn học:
Tên chủ đề: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức và thiết lập ma trận SWOT cho một ngân hàng điển hình mà bạn biết? – Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
(Vietcombank)
Nội dung đánh giá:
TỐI ĐA
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1 Hình thức trình bày bài tiểu luận, bài tập lớn
2 Nội dung bài tiểu luận, bài tập lớn
2.1 Phần mở đầu 2.2 Phần 1: Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu (Khái quát ngắn gọn phần lý luận đã được học gắn với chủ đề nghiên cứu) 2.3 Phần 2: Thực trạng của chủ đề nghiên cứu tại đơn vị 4,5 2.3.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị 0,5 2.3.2 Thực trạng chủ
đề nghiên cứu tại đơn vị 2.4 Phần 3: Các giải pháp đề xuất kiến nghị 2.4 Kết luận
2.5 Tài liệu tham khảo
TỔNG ĐIỂM
Cán bộ chấm thi 1 (Ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi 2 (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I : SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH S.W.O.T VÀ Ý NGHĨA CỦA MA TRẬN S.W.O.T 3
1.1 Mô hình S.W.O.T là gì? 3
1.2 Ý nghĩa của việc thiết lập ma trận S.W.O.T? 3
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ( VIETCOMBANK) 4
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
2.1.2 Tên đầy đủ 5
CHƯƠNG III: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ THIẾT LẬP MA TRẬN SWOT CHO NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM (VIETCOMBANK) 5
3.1 Phân tích môi trường, nêu lên điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 5
3.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài 5
3.1.2 Phân tích môi trường bên trong 8
3.2 Thiết lập ma trận S.W.O.T cho ngân hàng Vietcombank 10
3.2.1 Bảng ma trận S.W.O.T 10
3.2.1 Các giải pháp đề xuất cho ngân hàng Vietcombank để đối mặt với thử thách và khắc phục điểm yếu 11
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
pg 1
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để phát triển kinh doanh, và xây dựng bất kì chiến lược hay ra bất cứ quyết định đầu tư nào, trước tiên, chúng ta phải phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp mình, nhất là trong lĩnh vực ngân hàng đang ngày càng có xu hướng cạnh tranh nhiều hơn Như chúng ta thấy, hàng loạt những ngân hàng tư nhân mọc lên, và trong thời kì hội nhập, các ngân hàng quốc tế cũng tiến dần vào nước ta để mở rộng chi nhánh, vì thế, tình hình kinh doanh và các cơ hội sẽ càng lúc càng thay đổi, càng đòi hỏi chúng ta phải phân tích những điểm
ưu thế, hạn chế thường xuyên để ra những chiến lược phù hợp trong con đường duy trì và phát triển của mình Ma trận SWOT cũng là thuật ngữ không mấy xa lạ trong Marketing nói riêng
và trong xây dựng hoạch định chiến lược nói riêng, doanh nghiệp cũng thường hay vận dụng
ma trận này trong tất cả những kế hoạch của mình để phân tích tổng quan trước khi vào một kế hoạch nào Trong bài tiểu luận này, em sẽ trình bày về ứng dụng SWOT và phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
pg 2
Trang 4CHƯƠNG I : SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH S.W.O.T VÀ Ý NGHĨA CỦA MA TRẬN S.W.O.T
1.1 Mô hình S.W.O.T là gì?
Là sự kết hợp của các yếu tố bên trong và bên ngoài, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu Dựa trên sự kết hợp của các chỉ số đánh giá này có nghĩa phân tích SWOT thể hiện được cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, sản phẩm, thương hiệu hoặc một dự án mới ngay từ đầu trong vòng đời dự án Phân tích SWOT là việc phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp
Hình 01: Sơ đồ minh họa cấu trúc mô hình S.W.O.T
1.2 Ý nghĩa của việc thiết lập ma trận S.W.O.T?
Việc phân tích Ma trận SWOT là một trong những bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa và trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
Phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là với trường hợp khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững
Phân tích SWOT có ý nghĩa giúp đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, thảo luận, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định, nó còn sẽ cung cấp những thông tin
pg 3
Trang 5hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp với môi trường cạnh tranh mà doanh nghiệp hoạt động
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
( VIETCOMBANK)
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đây là đơn vị đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá trong lĩnh vực ngân hàng Ngày 02/6/2008, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Vietcombank là một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp các dịch
vụ tài chính trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…và mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Cung cấp cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp không gian giao dịch công nghệ
số và các dịch vụ ngân hàng số đa tiện ích như: VCB Digibank, VCB Pay, VCB - iB@nking, VCB CashUp
Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam
Có gần 600 chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị thành viên trong
và ngoài nước với trụ sở chính tại Hà Nội
Về nhân sự, Vietcombank hiện có trên 20.000 cán bộ nhân viên Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.500 máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.249 ngân hàng đại lý tại 102 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Năm 2020, VCB có kết quả kinh doanh như sau:
Tổng tài sản đạt 1.326.230 tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2019
Dư nợ tín dụng đạt 845.128 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2019, nằm trong mức trần tăng tưởng tín dụng NHNN giao
pg 4
Trang 6 Tổng huy động vốn đạt 1.053.354 tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm 2019
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu
Dư nợ xấu nội bange là 5.229,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,62%, quỹ dự phòng rủi ro ở mức 19.242,7 tỷ đồng Tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu nội bảng là 368%, đạt mức cao nhất lịch
sử hoạt động của VCB và cao nhất ngành ngân hàng
Lợi nhuận trước thuế đạt 23.050 tỷ đồng, tương đương với năm 2019 và đạt 116,3% kế hoạch năm 2020 do NHNH giao
Quy mô vốn hóa thị trường VCB vượt 15,7 tỷ USD, dẫn đầu các ngân hàng niêm yết
2.1.2 Tên đầy đủ:
Tên Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Tên Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
Tên viết tắt: Vietcombank
Logo:
CHƯƠNG III: ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ THIẾT LẬP
MA TRẬN SWOT CHO NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
3.1 Phân tích môi trường, nêu lên điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức:
3.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài:
1 P hân tích về môi trường vĩ mô – dân số:
V
ề dân số Tính đến ngày 22/10/2021, dân số của Việt Nam là 98.401.953 người, hiện chiếm 1,25% dân
số thế giới (theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc) Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ
Trong năm 2021, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người (tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày) và đạt 98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 912.801 người
pg 5
Trang 7Bảng 01: Bảng dự báo dân số Việt Nam năm 2020 – 2045
Qua số liệu thu thập được, cho thấy dân số Việt Nam đã tăng đáng kể và sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới, dân số tăng liên tục ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế và các doanh nghiệp
Trước tình hình hình này, Vietcombank cũng phải đối mặt với những cơ hội, thách thức liên quan trực tiếp tới việc gia tăng dân số như sau:
Cơ hội:
o Dân số tăng đồng nghĩa với việc Vietcombank có nhiều cơ hội tiếp cận và mở rộng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng
o Nguồn nhân sự cũng trở nên dễ dàng tuyển dụng và nhiều sự lựa chọn hơn
Thách thức:
o Phải không ngừng thay đổi và phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Về đô thị hóa:
Số dân thành thị không ngừng gia tăng, có sự tập trung số lượng dân cư vào các tỉnh/ thành phố lớn, người dân chuyển dịch từ nông thôn đến các thành phố lớn ngày càng nhiều Tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ năm 2010 đến 2020, điều đó cho thấy Việt Nam là một đất nước có tốc
độ đô thị hóa tăng nhanh, tăng trưởng đô thị nhanh nhất ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Xu hướng đô thị hóa ở Việt Nam đang và sẽ tiếp tục được mở rộng sang các thành phố nhỏ và vừa, dự báo được thể hiện ở sơ đồ sau đây:
pg 6
Trang 8Sơ đồ 01: Dự báo xu hướng đô thị hóa ở Việt Nam 2021 – 2030
Sự đô thị hóa cũng mang lại những cơ hội và thách thức cho ngân hàng trong thời điểm này như sau:
Cơ hội:
o Đô thị hóa sẽ giúp Vietcomnank tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu
o Tạo động lực thúc đẩy công cuộc đối mới và cải cách ngân hàng
o Quy mô vốn, đầu tư tăng, công nghệ được đổi mới
Thách thức:
o Để đối mặt với tình trạng tăng trưởng đô thị, Vietcombank cần phải lên một số gói giải pháp để điều phối tốt hạ tầng và dịch vụ
Tác động của dịch Covid-19:
Do tác động của dịch Covid-19, mức thu nhập của người dân giảm đáng kể, từ đó nhu cầu chi tiêu cũng giảm Đặc biệt, xu hướng chi tiêu của người dân Việt Nam có sự thay đổi lớn: ưu tiên chi tiêu cho thực phẩm và sản phẩm y tế, các dịch vụ mua sắm mang tính tiện ích cao; giảm chi tiêu ngoài như: du lịch, giải trí, tiết kiệm, đầu tư
Điều này tác động lên ngân hàng Vietcombank như sau:
Thách thức:
o Trong thời gian vừa qua, sự biến động rất lớn về giá của các mặt hàng trên thị trường, giá vàng, giá đô la Mỹ cộng thêm mức thu nhập của người dân giảm đáng
kể đã gây ảnh hưởng bất lợi đến tâm lý người gửi tiền
pg 7
Trang 9o Do tác động của dịch Covid-19, thói quen đầu tư của khách hàng có xu hướng giảm mạnh
2 Phân tích môi trường ngành và thị phần:
Theo công ty chứng khoán Rồng Việt (VDSC) từ thống kê báo cáo tài chính của 26 ngân hàng niêm yết cho biết, thị phần tín dụng bình quân 2016-2020 của các ngân hàng lần lượt là: BIDV 13,29%, Agribank 13,20%, VietinBank 11,2%, Vietcombank 9,2%, Sacombank 4%, MB, Techcombank, VPBank và SHB cùng đạt 3,5%, ACB 3,4%, HDBank 2%, LienVietPost Bank 1,9%, TPBank 1,4%, SeABank 1,2%, Eximbank 1,1%
Thị phần của các ngân hàng tư nhân tăng 3,5% thị phần kể từ năm 2015 nhờ hệ số CAR liên tục tăng Hiện tại MB đứng đầu trong mức tăng trưởng tín dụng là 0,9%, sau đó là Techcombank tăng 0,86%, VPB và ACB tăng lần lượt là 0,78% và 0,39% Bốn ngân hàng này cũng có giá trị vốn hóa thị trường lớn Do quá trình nợ xấu tồn đọng, Sacombank có mức tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong nhóm này Những ngân hàng chiếm thị phần trên 1% bao gồm: HDB, VIB, TPB, LPB, Eximbank và Seabank đều có mức tăng trưởng tín dụng cao trong giai đoạn 2016-2020 Tuy vậy nhưng tổng thị phần của 6 ngân hàng này mới xấp xỉ bằng thị phần của Vietcombank
Nhìn chung, Vietcombank đang chiếm thị phần lớn trong môi trường ngành, vì thế mang lại những Cơ hội sau:
o Khách hàng mới có khả năng chọn sử dụng Vietcombank vì danh tiếng và được giới thiệu
o Sự uy tín đã được kiểm chứng nhờ phần đông người sử dụng
3.1.2 Phân tích môi trường bên trong:
1 Hệ thống quản lý:
Điểm mạnh:
o Vietcombank có đội ngũ quản lý dồi dào kinh nghiệm, chuyên môn cao và được đào tạo tại các trường top đầu trong nước và những trường danh tiếng ở nước ngoài
o Mô hình quản trị của Vietcom Bank có phân nhánh cụ thể theo từng nhóm sản phẩm dịch vụ, trong từng loại hình công ty nên việc quản lý được hệ thông hóa, dễ dàng trong việc quản lý
o Bên cạnh đó, những công ty ở cùng một loại hình doanh nghiệp sẽ được quản lý liên kết, tạo ra một khối cùng phát triển bền vững, những công ty khác loại hình
pg 8
Trang 10doanh nghiệp được quản lý song song, độc lập phát triển tận dụng tối đa khả năng phát triển theo từng điểm mạnh riêng
o Với lợi thế có trong tay là đội ngũ ban lãnh đạo trình độ cao, là những người từng học tập, làm việc ở nước ngoài – Vietcom Bank có lợi thế cạnh tranh rất lớn với các ngân hàng TMCP khác, nhất là trong bối cảnh khan hiếm nguồn nhân lực cao cấp trong ngành ngân hàng Việt Nam như hiện nay
Điểm yếu:
o Ở Vietcombank , đội ngũ cán bộ cao cấp, chuyên gia phân tích chính sách còn thiếu,
số người có chứng chỉ CFA level 3 - Chứng chỉ chuyên viên phân tích chính sách – rất ít, mặc dù đội ngũ lãnh đạo vào nhân viên đều có trình độ từ đại học trở lên
2 Nhân sự:
Điểm mạnh:
o Công tác tuyển dụng của Vietcombank những năm qua được thị trường đánh giá cao và
đã thu hút được một lượng nhân sự lớn có chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc Phương thức tuyển dụng được đa dạng hóa thông qua việc xét tuyển, thi tuyển tập trung online, có cơ chế tuyển dụng riêng đối với cán bộ có kinh nghiệm
o Năm 2018, Vietcombank đẩy mạnh công tác đào tạo dành cho
o đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên (CBNV) với tổng cộng trên 31.000 lượt đào
o tạo; trên 13.000 lượt khảo thí đã được thực hiện
o Mới đây nhất, Vietcombank đã thành lập Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, khẳng định công tác đào tạo của Vietcombank chính thức mang một tầm vóc và vị thế mới
o Quy mô lao động của Vietcombank tăng từ 16.227 người năm 2017 lên 17.215 người năm 2018 và đạt mức 18.366 người tại 30/6/2019, với trên 90% cán bộ có trình độ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ Tỷ lệ lao động bán hàng duy trì ở mức trên 60% tổng số lao động Tổng số lao động của Vietcombank tính đến 31/12/2020 là: 20.062 người
o Theo kết quả khảo sát mức độ gắn kết của cán bộ (EES) năm 2018 do Công ty Nielsen thực hiện, điểm chỉ tiêu EES bình quân toàn hàng đạt 92,45 - thể hiện mức độ gắn kết cao của cán bộ với ngân hàng Tỷ lệ cán bộ nghỉ việc/tổng số lao động cuối năm 2018
là 3,12%, đến 30/06/2019 chỉ là 1,62%
pg 9