1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm, Giới thiệu Quá trình Sinh sản và Phát triển Ở Nhóm Côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học cơ thể và phát triển cá thể
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 884,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus) có nội dung trình bày về khái niệm sinh sản và phát triển của cà cuống; giới thiệu quá trình sinh sản ở cà cuống (Lethocerus); giới thiệu quá trình phát triển ở cà cuống (Lethocerus);... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG Đ I H C S  PH M HÀ N IẠ Ọ Ư Ạ Ộ

KHOA SINH H C

BÀI TI U LU N Ể Ậ

MÔN: SINH H C C  TH  VÀ PHÁT TRI N CÁ TH Ọ Ơ Ể Ể Ể

Chuyên đ : Khái ni m, gi i thi u quá trình sinh s n và phát tri n ề ệ ớ ệ ả ể    nhóm côn trùng Cánh n a (Hemiptera): Cà cu ng (

Trang 2

HÀ N I – 2022

Trang 3

N I DUNG CHÍNH

PH N I. M  Đ UẦ Ở Ầ

PH N II. N I DUNGẦ Ộ

2.1. Khái ni m sinh s n và phát tri nệ ả ể

2.1.1. Khái ni m phát tri nệ ể

2.1.2. Khái ni m sinh s nệ ả

2.2. Gi i thi u quá trình sinh s n   cà cu ng (ớ ệ ả ở ố Lethocerus) 2.2.1. S  khác bi t gi i tính ự ệ ớ

2.2.2. T p tính sinh s n ậ ả

2.3. Gi i thi u quá trình phát tri n   cà cu ng (ớ ệ ể ở ố Lethocerus) 2.3.1. Phát tri n phôi ể

2.3.2. Phát tri n h u phôi ể ậ

PH N III. K T LU NẦ Ế Ậ

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả

Trang 4

PH N I. M  Đ UẦ Ở Ầ

Côn trùng hay còn g i là sâu b , là nhóm đ ng v t đa d ng nh t hành tinh, g mọ ọ ộ ậ ạ ấ ồ  

h n m t tri u loài đã đơ ộ ệ ược mô t  và g m h n m t n a s  sinh v t s ng. Sả ồ ơ ộ ử ố ậ ố ố l ượng các  loài côn trùng được cho là t  2,5 tri u đ n 10 tri uừ ệ ế ệ  nh ng có l  là ư ẽ kho ng 5 tri u loàiả ệ   [14]. 

Cà cu ng là loài côn trùng nố ước thu c h  Chân b i (Belostomatidae), liên h  Bãộ ọ ơ ọ  

tr u (Nepoidae), trong phân b  Râu kín (Cryptocerata) c a b  côn trùng Cánh n aầ ộ ủ ộ ử   (Hemiptera). Chúng có vùng phân b  khá r ng trên th  gi i nh ng t p trung đa d ngố ộ ế ớ ư ậ ạ  

nh t v n là   châu M , châu Âu ch  có m t loài, châu Phi và châu Úc hai loài, châu Á baấ ẫ ở ỹ ỉ ộ   loài (Hình 1)[16]

Hình 1. S  phân b  c a cà cu ng  ự ố ủ ố (Perez­Goodwyn, 2006) [16]

 Vi t Nam, Nguy n Công Ti u (1928) l n đ u tiên mô t  m t s  đ c đi m hình thái,

gi i ph u, vai trò c a cà cu ng và đ nh tên cho chúng là ả ẫ ủ ố ị Belostoma indica Vitalis [17]. 

Năm 2000, Ph m Qu nh Mai, Lê Xuân Hu  và Ph m Đình S c đã nghiên c u m t sạ ỳ ệ ạ ắ ứ ộ ố 

đ c đi m sinh h c phát tri n c a loài cà cu ng. Các công trình nghiên c u v  cà cu ngặ ể ọ ể ủ ố ứ ề ố  

Trang 5

giai đo n đó đ u cho r ng   Vi t Nam ch  có m t loài cà cu ng là ạ ề ằ ở ệ ỉ ộ ố Lethocerus indicus 

(Lepeletier et Serville, 1825). T  năm 2000 – 2008, Vũ Quang M nh đã ti n hành thuừ ạ ế  

m u và nghiên c u đ c đi m hình thái phân lo i c a các qu n th  cà cu ng thu b tẫ ứ ặ ể ạ ủ ầ ể ố ắ   trên toàn lãnh th  Vi t Nam. T  nh ng nghiên c u c a mình, Vũ Quang M nh (2006)ổ ệ ừ ữ ứ ủ ạ   cho r ng qu n th  cà cu ng   Vi t Nam không ch  có m t loài sinh h c mà có th  g mằ ầ ể ố ở ệ ỉ ộ ọ ể ồ   hai ho c ba loài khác nhau. Trong ặ H i ngh  toàn qu c l n th  IV v  Sinh thái và Tàiộ ị ố ầ ứ ề   nguyên sinh v t (2011)ậ , Vũ Quang M nh đã đ a ra k t lu n   Vi t Nam có hai loài càạ ư ế ậ ở ệ  

cu ng   là  ố Lethocerus   indicus  (Lepeletier   et   Serville,   1825)   và  Kirkaldyia   deyrolli 

(Vuillefroy, 1864). Tuy nhiên loài Kirkaldyia deyrolli (Vuillefroy, 1864) ch  đỉ ược phát 

hi n   hai t nh Ngh  An và Hà Tĩnh còn loài ệ ở ỉ ệ Lethocerus indicus (Lepeletier et Serville, 

1825)   thì   phân   b   trên   kh p   lãnh   th   Vi tố ắ ổ ệ  

Nam[11]. Cà cu ng cũng là loài duy nh t thu cố ấ ộ  

b  cánh n a Hemiptera độ ử ược đ a vào sách đư ỏ 

Vi t Nam [10].ệ

V  hình thái chung, cà cu ng trề ố ưởng thành 

có c  th  d t, hình lá, màu vàng x n ho c nâuơ ể ẹ ỉ ặ  

đ t, dài trung bình t  7­8 cm, có con lên đ n 10­ấ ừ ế

12 cm. Khi còn non cà cu ng gi ng nh  con gián,ố ố ư  

mình dài kho ng 7­8cm, r ng 3cm, màu nâu xám,ả ộ  

có nhi u v ch đen, đ u nh  v i hai m t tròn vàề ạ ầ ỏ ớ ắ  

to, mi ng là m t ngòi nh n hút th c ăn. Ng c dàiệ ộ ọ ứ ự  

b ng 1/3 thân, có 6 chân dài, kh e. B ng vàngằ ỏ ụ  

nh t có lông m n,   phía trên có m t b  cánhạ ị ở ộ ộ  

m ng n a m m n a c ng (Hình 2).   nh ng conỏ ử ề ử ứ Ở ữ  

đ c, dự ưới ng c s  có hai túi nh  và dài đự ẽ ỏ ược g i là b ng cà cu ng. Trong ph n b ngọ ọ ố ầ ọ  

có ch a tinh d u, m t ch t l ng trong cho tho ng ra m t mùi đ c bi t g n gi ng nhứ ầ ộ ấ ỏ ả ộ ặ ệ ầ ố ư  mùi qu  Đây chính là vũ khí đ  t n công con m i cũng nh  xua đu i đ ch th  và dế ể ấ ồ ư ổ ị ủ ụ  con cái đ n giao ph i [4]. ế ố

Trang 6

Là m t lo i côn trùng hoàn toàn có l i, cà cu ng không ch  độ ạ ợ ố ỉ ược ch  bi n đ  làmế ế ể  

th c ăn, gia v  trong nh ng món ăn mà còn đứ ị ữ ược dùng nh  m t lo i thu c ch a b nh,ư ộ ạ ố ữ ệ  

r t t t cho s c kho  Trên c  th  cà cu ng có th  chia ra nhi u b  ph n và m i bấ ố ứ ẻ ơ ể ố ể ề ộ ậ ỗ ộ 

ph n đ u có công d ng riêng. Ph n th t, tinh d u và ph n tr ng c a cà cu ng đầ ề ụ ầ ị ầ ầ ứ ủ ố ượ  c dùng làm thu c [18]. Ngoài ra nhi u th c nghi m y khoa còn cho th y r ng, tinh d u tố ề ự ệ ấ ằ ầ ừ 

cà cu ng có tác d ng nh  m t ch t kích thích th n kinh, n u dùng   li u th p nó cóố ụ ư ộ ấ ầ ế ở ề ấ  

th  gây h ng ph n, đ ng th i tăng cể ư ấ ồ ờ ường kh  năng sinh d c   m c đ  nh  [4]. ả ụ ở ứ ộ ẹ

Cà cu ng là loài ăn th t, hút d ch và máu c a nhi u loài đ ng v t th y sinh, sâuố ị ị ủ ề ộ ậ ủ  

b ,  c, nhái và cá nh …Đi u này khi n chúng gi  m t vai trò quan tr ng trong chu iọ ố ỏ ề ế ữ ộ ọ ỗ  

th c ăn   các th y v c, là thiên đ ch c a m t s  loài, giúp con ngứ ở ủ ự ị ủ ộ ố ười tiêu di t m t sệ ộ ố  loài thân m m mang b nh kí sinh trùng (ví d  nh  rùa tai đ ),  c bề ệ ụ ư ỏ ố ươu vàng…

Ngày nay, vi c s  d ng thu c tr  sâu, phân hóa h c và hóa ch t b o v  th c v tệ ử ụ ố ừ ọ ấ ả ệ ự ậ   trong nông nghi p đã làm ô nhi m môi trệ ễ ường s ng t  nhiên c a cà cu ng. Môi trố ự ủ ố ườ  ng

s ng t  nhiên c a chúng cũng ngày càng b  thu h p do các ho t đ ng san l p ao h ,ố ự ủ ị ẹ ạ ộ ấ ồ  

đ ng ru ng đ  ph c v  ho t đ ng s n xu t, các ngành công nghi p, xây d ng…d nồ ộ ể ụ ụ ạ ộ ả ấ ệ ự ẫ  

t i s  lớ ố ượng cá th  cà cu ng trong t  nhiên ngày càng gi m sút nghiêm tr ng. Vì v yể ố ự ả ọ ậ  

vi c nghiên c u tìm hi u v  quá trình sinh s n và phát tri n c a cà cu ng có ý nghĩa vôệ ứ ể ề ả ể ủ ố   cùng quan tr ng, giúp gây nuôi, b o v , ph c h i và phát tri n loài này trong t  nhiên.ọ ả ệ ụ ồ ể ự

PH N II. N I DUNGẦ Ộ

2.1. Khái ni m sinh s n và phát tri nệ ả ể

2.1.1. Khái ni m phát tri nệ ể

Phát tri n để ược hi u chung là m t dãy nh ng bi n đ i c p ti n đ a s  vi cể ộ ữ ế ổ ấ ế ư ự ệ   ngày càng tr  nên ph c t p h n, hoàn thi n h n,   m c đ  phát tri n cao h n. Ch ngở ứ ạ ơ ệ ơ ở ứ ộ ể ơ ẳ  

h n nh  s  phát tri n c a đ i s ng cá th  sinh v t nh m thích  ng ngày càng cao h nạ ư ự ể ủ ờ ố ể ậ ằ ứ ơ  

v i môi trớ ường s ng. ố

Trong cu n “Sinh h c phát tri n cá th  đ ng v t”, tác gi  Mai Văn H ng đãố ọ ể ể ộ ậ ả ư  

đ nh nghĩa s  phát tri n cá th  sinh v t chính là m t quá trình bao g m m t dãy các c pị ự ể ể ậ ộ ồ ộ ấ  

bi n đ i liên ti p và ph c t p v  c u trúc, ch c năng có tr t t  trong không gian đãế ổ ế ứ ạ ề ấ ứ ậ ự  

Trang 7

được mã hóa trong b  gen đ  t  m t h p t  có hình thái khác h n c  th  trộ ể ừ ộ ợ ử ẳ ơ ể ưởng thành 

bi n đ i thành c  th  hoàn ch nh, đ c tr ng cho loài [3]. Qúa trình này x y ra liên ti pế ổ ơ ể ỉ ặ ư ả ế  

t  b  ph n này t i b  ph n khác, theo t ng giai đo n khác nhau. M i giai đo n phátừ ộ ậ ớ ộ ậ ừ ạ ỗ ạ   tri n khác nhau c a cá th  có th  di n ra   các môi trể ủ ể ể ễ ở ường khác nhau v i s  s  d ngớ ự ử ụ   các ngu n th c ăn khác nhau nh ng nó ph i luôn thích  ng v i môi trồ ứ ư ả ứ ớ ường s ng.ố

S  phát tri n c a đ ng v t là s  bi n đ i theo th i gian v  hình thái và sinh lýự ể ủ ộ ậ ự ế ổ ờ ề  

c a các t  bào, mô, c  quan và c  th  t  h p t  thành c  th  trủ ế ơ ơ ể ừ ợ ử ơ ể ưởng thành (là giai 

đo n c  th  phát d c, có kh  năng sinh s n) [2]. Ví d    ngạ ơ ể ụ ả ả ụ ở ười, h p t  qua 8 ngàyợ ử   phát tri n thành phôi v  làm t  trong d  con ngể ị ổ ạ ười m  v i các l p t  bào khác nhau, sauẹ ớ ớ ế  

đó phát tri n thành phôi th n kinh v i m m các c  quan và qua 9 tháng 10 ngày hìnhể ầ ớ ầ ơ   thành em bé v i t t c  các c  quan, đ n tu i d y thì (13 ­ 14 tu i) hình thành c  thớ ấ ả ơ ế ổ ậ ổ ơ ể 

trưởng thành có kh  năng sinh s n.ả ả

D a vào đ c đi m sinh trự ặ ể ưởng và phát tri n    đ ng v t ngể ở ộ ậ ười ta chia thành các 

ki u phát tri n là phát tri n không qua bi n thái và phát tri n qua bi n thái. S  sinhể ể ể ế ể ế ự  

trưởng và phát tri n không qua bi n thái có   m t s  đ ng v t không xể ế ở ộ ố ộ ậ ương s ng vàố  

đa s  đ ng v t có xố ộ ậ ương s ng (cá, chim, bò sát, đ ng v t có vú và con ngố ộ ậ ười). Trong 

ki u phát tri n này con non có các đ c đi m hình thái, c u t o và sinh lí tể ể ặ ể ấ ạ ương t  conự  

trưởng thành. Phát tri n qua bi n thái là ki u phát tri n mà con non ( u trùng) có cácể ế ể ể ấ  

đ c đi m hình thái, c u t o và sinh lí khác nhau gi a các giai đo n và khác v i conặ ể ấ ạ ữ ạ ớ  

trưởng thành. Tùy theo m c đ  bi n thái mà phân ra: bi n thái hoàn toàn ( u trùng cóứ ộ ế ế ấ   hình d ng, c u t o và sinh lí r t khác v i con trạ ấ ạ ấ ớ ưởng thành, tr i qua giai đo n trungả ạ   gian,  u trùng bi n đ i thành con trấ ế ổ ưởng thành) và bi n thái không hoàn toàn ( u trùngế ấ   phát tri n ch a hoàn thi n, g n gi ng v i con trể ư ệ ầ ố ớ ưởng thành, tr i qua nhi u l n l t xácả ề ầ ộ  

u trùng bi n đ i thành con tr ng thành)

2.1.2. Khái ni m sinh s nệ ả

Sinh s n là m t trong nh ng tính ch t ph c t p và đ c tr ng nh t cho s  s ng.ả ộ ữ ấ ứ ạ ặ ư ấ ự ố   Trong sinh gi i, có r t nhi u loài sinh v t mà s  sinh s n đ ng nghĩa v i s  sinhớ ấ ề ậ ự ả ồ ớ ự  

trưởng. Ví d  nh    các loài côn trùng nh  bụ ư ở ư ướm, ru i, thiêu thân, các d ng trồ ạ ưở  ng

Trang 8

thành t n t i vài ngày ch  đ  th c hi n vi c th  tinh và đ  tr ng. M t s  loài nh nồ ạ ỉ ể ự ệ ệ ụ ẻ ứ ộ ố ệ  

đ c, con đ c sau khi th  tinh cho con cái thì tr  thành ngu n th c ăn c a con cái, màự ự ụ ở ồ ứ ủ  

th c ch t đ  nuôi dự ấ ể ưỡng th  h  sau. Sinh s n bao g m ba y u t  là tăng trế ệ ả ồ ế ố ưởng, di  truy n và phát tri n [3]. S  tăng trề ể ự ưởng là đi u ki n c t y u c a sinh s n, n u khôngề ệ ố ế ủ ả ế  

có tăng trưởng s  s ng d n đi đ n k t thúc. Chính nh  có sinh s n mà các y u t  diự ố ầ ế ế ờ ả ế ố   truy n c a b  m  có c  h i tái t  h p và truy n l i các đ c tính c a mình cho th  hề ủ ố ẹ ơ ộ ổ ợ ề ạ ặ ủ ế ệ  sau. Phát tri n là m t lo t nh ng bi n đ i k  ti p c a c  th , nh  có quá trình phátể ộ ạ ữ ế ổ ế ế ủ ơ ể ờ   tri n mà c  th  có th  sinh s n ra nhi u t  bào sinh d c có t  ch c cao, nh m đ mể ơ ể ể ả ề ế ụ ổ ứ ằ ả  

b o hi u qu  sinh s n.ả ệ ả ả

Ngoài ra sinh s n có th  hi u là quá trình sinh h c mà các sinh v t đ n l  m i ­ả ể ể ọ ậ ơ ẻ ớ  

"con đ " ­ đẻ ượ ạc t o ra t  "cha m " c a chúng. Có hai hình th c sinh s n: vô tính vàừ ẹ ủ ứ ả  

h u tính. Trong sinh s n vô tính, m t sinh v t m i đữ ả ộ ậ ớ ượ ạc t o ra s  mang nh ng đ cẽ ữ ặ  

đi m gi ng h t cá th  ban đ u mà không c n s  đóng góp v t li u di truy n c a m tể ố ệ ể ầ ầ ự ậ ệ ề ủ ộ  

cá th  khác. Sinh s n h u tính là m t quá trình sinh h c t o ra các sinh v t m i b ngể ả ữ ộ ọ ạ ậ ớ ằ   cách k t h p v t li u di truy n t  hai cá th  khác nhau c a loài.   h u h t các loàiế ợ ậ ệ ề ừ ể ủ Ở ầ ế  

đ ng v t quá trình này bao g m ba giai đo n n i ti p nhau: giai đo n hình thành tinhộ ậ ồ ạ ố ế ạ   trùng và tr ng, giai đo n th  tinh (giao t  đ c k t h p v i giao t  cái t o thành h pứ ạ ụ ử ự ế ợ ớ ử ạ ợ  

t ), giai đo n phát tri n phôi hình thành c  th  m i.ử ạ ể ơ ể ớ

2.2. Gi i thi u quá trình sinh s n   cà cu ng (ớ ệ ả ở ố Lethocerus)

2.2.1. S  khác bi t gi i tính ự ệ ớ

Đ  nghiên c u v  quá trình sinh s n   cà cu ng, vi c đ u tiên c n làm là phânể ứ ề ả ở ố ệ ầ ầ  

bi t đệ ược s  khác bi t v  gi i tính gi a cà cu ng đ c trự ệ ề ớ ữ ố ự ưởng thành và cà cu ng cáiố  

trưởng thành. S  khác bi t này đự ệ ược th  hi n qua nh ng sai khác v  hình thái phânể ệ ữ ề  

lo i cũng nh  hình thái c u t o c a c  quan sinh d c. ạ ư ấ ạ ủ ơ ụ

Các ch  tiêu so sánh hình thái phân lo i cà cu ng đỉ ạ ố ược th c hi n theo ự ệ theo Perez­  Goodwyn (2006) g m: Hình d ng chung, màu s c, kích thồ ạ ắ ước; hình thái ph n đ u ph nầ ầ ầ  

ph  đ u; hình thái ph n ng c và ph n ph  ng c; hình thái ph n b ng và c  quan giaoụ ầ ầ ự ầ ụ ự ầ ụ ơ  

ph i đ c cái [16]. ố ự Vũ Quang M nh, Lê Th  Bích Lam (2012) đã mô t  chi ti t đ c đi mạ ị ả ế ặ ể  

Trang 9

hình thái phân lo i c a cà cu ng trạ ủ ố ưởng thành và k t lu n cà cu ng đ c và cà cu ngế ậ ố ự ố   cái không sai khác nhi u v  hình thái phân lo i theo t  l  c u trúc các ph n hay màuề ề ạ ỷ ệ ấ ầ  

s c c a c  th  nh ng v  kích thắ ủ ơ ể ư ề ước, cá th  đ c thể ự ường nh  h n cá th  cái [12]. Ngoàiỏ ơ ể  

ra đ  phân bi t cà cu ng đ c và cái ta có th  d a vào hình thái đ t b ng cu i, t mể ệ ố ự ể ự ố ụ ố ấ  

b ng và t m l ng. Ph n đ nh c a t m b ng cu i c a cá th  đ c có hình d ng thuônụ ấ ư ầ ỉ ủ ấ ụ ố ủ ể ự ạ  

nh n, v i chóp đ nh h i l i; cá th  cái có t m b ng bè r ng h n và h i lõm   ph nọ ớ ỉ ơ ồ ể ấ ụ ộ ơ ơ ở ầ  

đ nh.ỉ

Bên c nh s  sai khác v  hình thái phân lo i, hình thái và c u t o c  quan sinhạ ự ề ạ ấ ạ ơ  

d c là m t đ c đi m quan tr ng giúp phân bi t các cá th  cà cu ng đ c và cái (Hình 3),ụ ộ ặ ể ọ ệ ể ố ự   (Hình 4).  

Hình 3. Hình thái c  quan sinh d c c a cà cu ng L. indicus tr ơ ụ ủ ố ưở ng thành [15]

Hình 4. Hình thái c u t o c  quan sinh d c cà cu ng đ c tr ấ ạ ơ ụ ố ự ưở ng thành (hình trái)  

Trang 10

và c  quan sinh d c c a cà cu ng cái tr ơ ụ ủ ố ưở ng thành (hình ph i)

(a) Lethocerus indicus; (b) Kirkaldyia deyrolli

(Vũ Quang M nh, 2011)

B  ph n sinh d c đ c bao g m m t túi g c (phallobase), m t đôi gai bên (paramere),ộ ậ ụ ự ồ ộ ố ộ  

c  quan giao ph i đ c có d ng  ng thuôn dài, ph n đ nh h i cong xu ng. B  ph n sinhơ ố ự ạ ố ầ ỉ ơ ố ộ ậ  

d c cái g m máng sinh d c cái (gonapophysis) có c u trúc kép, là đôi  ng nh , thuônụ ồ ụ ấ ố ỏ   dài và m nh mai, cong g p vào trong, bao l y t m van m  hình tam giác cân. (Hình 4)ả ậ ấ ấ ở   [11]

2.2.2. T p tính sinh s n ậ ả

T p tính là m t khái ni m ph c t p, có th  hi u là chu i nh ng ph n  ng c aậ ộ ệ ứ ạ ể ể ỗ ữ ả ứ ủ  

đ ng v t tr  l i kích thích t  môi trộ ậ ả ờ ừ ường bên trong ho c bên ngoài c  th  Có hai lo iặ ơ ể ạ  

t p tính là t p tính b m sinh và t p tính th  sinh. T p tính sinh s n là t p tính b m sinhậ ậ ẩ ậ ứ ậ ả ậ ẩ   mang tính b n năng, g m chu i các ph n x  ph c t p do kích thích c a môi trả ồ ỗ ả ạ ứ ạ ủ ườ  ng bên ngoài (nhi t đ ) ho c bên trong (hoocmon) gây nên hi n tệ ộ ặ ệ ượng chín sinh d c, tranhụ   giành con cái, làm tình, mang thai, sinh đ , nuôi con T p tính sinh s n đ c tr ng choẻ ậ ả ặ ư  

m i loài, có c  ch  và đỗ ơ ế ược th  hi n b ng nhi u hình th c khác nhau. ể ệ ằ ề ứ

Cà cu ng là loài sinh s n h u tính,   tu i trố ả ữ ở ổ ưởng thành các cá th  cà cu ng đ cể ố ự  

ti t tinh d u thu hút con cái, chúng tìm đ n nhau, giao ph i và th c hi n quá trình sinhế ầ ế ố ự ệ  

s n.   Thông thả ường cà cu ng sinh s n t  tháng 6 đ n tháng 9, đ c bi t là cu i tháng 7ố ả ừ ế ặ ệ ố  

đ u tháng 8, sau các tr n m a rào, nhi t đ  nầ ậ ư ệ ộ ướ ừc t  26 – 300C, nhi t đ  không khíệ ộ   kho ng 30 – 34ả 0C, pH trung tính kho ng 7,5 [8], [9]. Trong t  nhiên, cà cu ng thả ự ố ườ  ng

có xu hướng l a ch n, đ  tr ng   m t vài sinh c nh: nự ọ ẻ ứ ở ộ ả ước đ ng (ao, h , đ m…),ọ ồ ầ  

ru ng lúa nộ ước, nước đ ng trong ru ng lúa nọ ộ ước. Trong đó s  lố ượng   tr ng t p trungổ ứ ậ   nhi u nh t   sinh c nh nề ấ ở ả ước đ ng trong ru ng lúa nọ ộ ướ Ởc.   sinh c nh nả ước ch y nhả ư  sông su i…không b t g p s  xu t hi n c a   tr ng nào [13].ố ắ ặ ự ấ ệ ủ ổ ứ

Quá trình sinh s n c a cà cu ng s  di n ra sau năm tu n k  t  khi giao ph i. Càả ủ ố ẽ ễ ầ ể ừ ố  

cu ng   ố Lethocerus indicus  thường đ  tr ng thành đám, bao quanh các c ng c  th yẻ ứ ọ ỏ ủ   sinh, lúa nước. Khi đ  tr ng, con cái s  hẻ ứ ẽ ướng ph n đuôi lên trên và ti t ra ch t dínhầ ế ấ  

d ng bong bóngạ  gi  cho tr ng bám vào cây ho c giá th , x p tr ng thành nh ng hàngữ ứ ặ ể ế ứ ữ  

Ngày đăng: 27/05/2022, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. S  phân b  c a cà cu ng  ủố (Perez­Goodwyn, 2006) [16] - Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
Hình 1. S  phân b  c a cà cu ng  ủố (Perez­Goodwyn, 2006) [16] (Trang 4)
V  hình thái chung, cà cu ng tr ềố ưở ng thành   có c  th  d t, hình lá, màu vàng x n ho c nâuơể ẹỉặ   đ t, dài trung bình t  7­8 cm, có con lên đ n 10­ấừế - Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
h ình thái chung, cà cu ng tr ềố ưở ng thành   có c  th  d t, hình lá, màu vàng x n ho c nâuơể ẹỉặ   đ t, dài trung bình t  7­8 cm, có con lên đ n 10­ấừế (Trang 5)
Bên c nh s  sai khác v  hình thái phân lo i, hình thái và c u t o c  quan sinh ơ  d c là m t đ c đi m quan tr ng giúp phân bi t các cá th  cà cu ng đ c và cái (Hình 3),ụộ ặểọệểốự   (Hình 4).   - Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
n c nh s  sai khác v  hình thái phân lo i, hình thái và c u t o c  quan sinh ơ  d c là m t đ c đi m quan tr ng giúp phân bi t các cá th  cà cu ng đ c và cái (Hình 3),ụộ ặểọệểốự   (Hình 4).   (Trang 9)
hình thái phân lo i c a cà cu ng tr ủố ưở ng thành và k t lu n cà cu ng đ c và cà cu ng ố  cái không sai khác nhi u v  hình thái phân lo i theo t  l  c u trúc các ph n hay màuềềạỷ ệ ấầ  s c c a c  th  nh ng v  kích thắ ủ ơ ểưềước, cá th  đ c thể ựường nh  - Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
hình th ái phân lo i c a cà cu ng tr ủố ưở ng thành và k t lu n cà cu ng đ c và cà cu ng ố  cái không sai khác nhi u v  hình thái phân lo i theo t  l  c u trúc các ph n hay màuềềạỷ ệ ấầ  s c c a c  th  nh ng v  kích thắ ủ ơ ểưềước, cá th  đ c thể ựường nh (Trang 9)
Hình 5. Tr ng cà cu ng.  ứố [19] - Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus)
Hình 5. Tr ng cà cu ng.  ứố [19] (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w