Bài Tiểu luận Sinh học cơ thể và phát triển cá thể: Khái niệm, giới thiệu quá trình sinh sản và phát triển ở nhóm côn trùng Cánh nửa (Hemiptera): Cà cuống (Lethocerus) có nội dung trình bày về khái niệm sinh sản và phát triển của cà cuống; giới thiệu quá trình sinh sản ở cà cuống (Lethocerus); giới thiệu quá trình phát triển ở cà cuống (Lethocerus);... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG Đ I H C S PH M HÀ N IẠ Ọ Ư Ạ Ộ
KHOA SINH H CỌ
BÀI TI U LU N Ể Ậ
MÔN: SINH H C C TH VÀ PHÁT TRI N CÁ TH Ọ Ơ Ể Ể Ể
Chuyên đ : Khái ni m, gi i thi u quá trình sinh s n và phát tri n ề ệ ớ ệ ả ể nhóm côn trùng Cánh n a (Hemiptera): Cà cu ng (
Trang 2HÀ N I – 2022Ộ
Trang 3N I DUNG CHÍNHỘ
PH N I. M Đ UẦ Ở Ầ
PH N II. N I DUNGẦ Ộ
2.1. Khái ni m sinh s n và phát tri nệ ả ể
2.1.1. Khái ni m phát tri nệ ể
2.1.2. Khái ni m sinh s nệ ả
2.2. Gi i thi u quá trình sinh s n cà cu ng (ớ ệ ả ở ố Lethocerus) 2.2.1. S khác bi t gi i tính ự ệ ớ
2.2.2. T p tính sinh s n ậ ả
2.3. Gi i thi u quá trình phát tri n cà cu ng (ớ ệ ể ở ố Lethocerus) 2.3.1. Phát tri n phôi ể
2.3.2. Phát tri n h u phôi ể ậ
PH N III. K T LU NẦ Ế Ậ
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
Trang 4PH N I. M Đ UẦ Ở Ầ
Côn trùng hay còn g i là sâu b , là nhóm đ ng v t đa d ng nh t hành tinh, g mọ ọ ộ ậ ạ ấ ồ
h n m t tri u loài đã đơ ộ ệ ược mô t và g m h n m t n a s sinh v t s ng. Sả ồ ơ ộ ử ố ậ ố ố l ượng các loài côn trùng được cho là t 2,5 tri u đ n 10 tri uừ ệ ế ệ nh ng có l là ư ẽ kho ng 5 tri u loàiả ệ [14].
Cà cu ng là loài côn trùng nố ước thu c h Chân b i (Belostomatidae), liên h Bãộ ọ ơ ọ
tr u (Nepoidae), trong phân b Râu kín (Cryptocerata) c a b côn trùng Cánh n aầ ộ ủ ộ ử (Hemiptera). Chúng có vùng phân b khá r ng trên th gi i nh ng t p trung đa d ngố ộ ế ớ ư ậ ạ
nh t v n là châu M , châu Âu ch có m t loài, châu Phi và châu Úc hai loài, châu Á baấ ẫ ở ỹ ỉ ộ loài (Hình 1)[16]
Hình 1. S phân b c a cà cu ng ự ố ủ ố (PerezGoodwyn, 2006) [16]
Vi t Nam, Nguy n Công Ti u (1928) l n đ u tiên mô t m t s đ c đi m hình thái,
gi i ph u, vai trò c a cà cu ng và đ nh tên cho chúng là ả ẫ ủ ố ị Belostoma indica Vitalis [17].
Năm 2000, Ph m Qu nh Mai, Lê Xuân Hu và Ph m Đình S c đã nghiên c u m t sạ ỳ ệ ạ ắ ứ ộ ố
đ c đi m sinh h c phát tri n c a loài cà cu ng. Các công trình nghiên c u v cà cu ngặ ể ọ ể ủ ố ứ ề ố
Trang 5giai đo n đó đ u cho r ng Vi t Nam ch có m t loài cà cu ng là ạ ề ằ ở ệ ỉ ộ ố Lethocerus indicus
(Lepeletier et Serville, 1825). T năm 2000 – 2008, Vũ Quang M nh đã ti n hành thuừ ạ ế
m u và nghiên c u đ c đi m hình thái phân lo i c a các qu n th cà cu ng thu b tẫ ứ ặ ể ạ ủ ầ ể ố ắ trên toàn lãnh th Vi t Nam. T nh ng nghiên c u c a mình, Vũ Quang M nh (2006)ổ ệ ừ ữ ứ ủ ạ cho r ng qu n th cà cu ng Vi t Nam không ch có m t loài sinh h c mà có th g mằ ầ ể ố ở ệ ỉ ộ ọ ể ồ hai ho c ba loài khác nhau. Trong ặ H i ngh toàn qu c l n th IV v Sinh thái và Tàiộ ị ố ầ ứ ề nguyên sinh v t (2011)ậ , Vũ Quang M nh đã đ a ra k t lu n Vi t Nam có hai loài càạ ư ế ậ ở ệ
cu ng là ố Lethocerus indicus (Lepeletier et Serville, 1825) và Kirkaldyia deyrolli
(Vuillefroy, 1864). Tuy nhiên loài Kirkaldyia deyrolli (Vuillefroy, 1864) ch đỉ ược phát
hi n hai t nh Ngh An và Hà Tĩnh còn loài ệ ở ỉ ệ Lethocerus indicus (Lepeletier et Serville,
1825) thì phân b trên kh p lãnh th Vi tố ắ ổ ệ
Nam[11]. Cà cu ng cũng là loài duy nh t thu cố ấ ộ
b cánh n a Hemiptera độ ử ược đ a vào sách đư ỏ
Vi t Nam [10].ệ
V hình thái chung, cà cu ng trề ố ưởng thành
có c th d t, hình lá, màu vàng x n ho c nâuơ ể ẹ ỉ ặ
đ t, dài trung bình t 78 cm, có con lên đ n 10ấ ừ ế
12 cm. Khi còn non cà cu ng gi ng nh con gián,ố ố ư
mình dài kho ng 78cm, r ng 3cm, màu nâu xám,ả ộ
có nhi u v ch đen, đ u nh v i hai m t tròn vàề ạ ầ ỏ ớ ắ
to, mi ng là m t ngòi nh n hút th c ăn. Ng c dàiệ ộ ọ ứ ự
b ng 1/3 thân, có 6 chân dài, kh e. B ng vàngằ ỏ ụ
nh t có lông m n, phía trên có m t b cánhạ ị ở ộ ộ
m ng n a m m n a c ng (Hình 2). nh ng conỏ ử ề ử ứ Ở ữ
đ c, dự ưới ng c s có hai túi nh và dài đự ẽ ỏ ược g i là b ng cà cu ng. Trong ph n b ngọ ọ ố ầ ọ
có ch a tinh d u, m t ch t l ng trong cho tho ng ra m t mùi đ c bi t g n gi ng nhứ ầ ộ ấ ỏ ả ộ ặ ệ ầ ố ư mùi qu Đây chính là vũ khí đ t n công con m i cũng nh xua đu i đ ch th và dế ể ấ ồ ư ổ ị ủ ụ con cái đ n giao ph i [4]. ế ố
Trang 6Là m t lo i côn trùng hoàn toàn có l i, cà cu ng không ch độ ạ ợ ố ỉ ược ch bi n đ làmế ế ể
th c ăn, gia v trong nh ng món ăn mà còn đứ ị ữ ược dùng nh m t lo i thu c ch a b nh,ư ộ ạ ố ữ ệ
r t t t cho s c kho Trên c th cà cu ng có th chia ra nhi u b ph n và m i bấ ố ứ ẻ ơ ể ố ể ề ộ ậ ỗ ộ
ph n đ u có công d ng riêng. Ph n th t, tinh d u và ph n tr ng c a cà cu ng đầ ề ụ ầ ị ầ ầ ứ ủ ố ượ c dùng làm thu c [18]. Ngoài ra nhi u th c nghi m y khoa còn cho th y r ng, tinh d u tố ề ự ệ ấ ằ ầ ừ
cà cu ng có tác d ng nh m t ch t kích thích th n kinh, n u dùng li u th p nó cóố ụ ư ộ ấ ầ ế ở ề ấ
th gây h ng ph n, đ ng th i tăng cể ư ấ ồ ờ ường kh năng sinh d c m c đ nh [4]. ả ụ ở ứ ộ ẹ
Cà cu ng là loài ăn th t, hút d ch và máu c a nhi u loài đ ng v t th y sinh, sâuố ị ị ủ ề ộ ậ ủ
b , c, nhái và cá nh …Đi u này khi n chúng gi m t vai trò quan tr ng trong chu iọ ố ỏ ề ế ữ ộ ọ ỗ
th c ăn các th y v c, là thiên đ ch c a m t s loài, giúp con ngứ ở ủ ự ị ủ ộ ố ười tiêu di t m t sệ ộ ố loài thân m m mang b nh kí sinh trùng (ví d nh rùa tai đ ), c bề ệ ụ ư ỏ ố ươu vàng…
Ngày nay, vi c s d ng thu c tr sâu, phân hóa h c và hóa ch t b o v th c v tệ ử ụ ố ừ ọ ấ ả ệ ự ậ trong nông nghi p đã làm ô nhi m môi trệ ễ ường s ng t nhiên c a cà cu ng. Môi trố ự ủ ố ườ ng
s ng t nhiên c a chúng cũng ngày càng b thu h p do các ho t đ ng san l p ao h ,ố ự ủ ị ẹ ạ ộ ấ ồ
đ ng ru ng đ ph c v ho t đ ng s n xu t, các ngành công nghi p, xây d ng…d nồ ộ ể ụ ụ ạ ộ ả ấ ệ ự ẫ
t i s lớ ố ượng cá th cà cu ng trong t nhiên ngày càng gi m sút nghiêm tr ng. Vì v yể ố ự ả ọ ậ
vi c nghiên c u tìm hi u v quá trình sinh s n và phát tri n c a cà cu ng có ý nghĩa vôệ ứ ể ề ả ể ủ ố cùng quan tr ng, giúp gây nuôi, b o v , ph c h i và phát tri n loài này trong t nhiên.ọ ả ệ ụ ồ ể ự
PH N II. N I DUNGẦ Ộ
2.1. Khái ni m sinh s n và phát tri nệ ả ể
2.1.1. Khái ni m phát tri nệ ể
Phát tri n để ược hi u chung là m t dãy nh ng bi n đ i c p ti n đ a s vi cể ộ ữ ế ổ ấ ế ư ự ệ ngày càng tr nên ph c t p h n, hoàn thi n h n, m c đ phát tri n cao h n. Ch ngở ứ ạ ơ ệ ơ ở ứ ộ ể ơ ẳ
h n nh s phát tri n c a đ i s ng cá th sinh v t nh m thích ng ngày càng cao h nạ ư ự ể ủ ờ ố ể ậ ằ ứ ơ
v i môi trớ ường s ng. ố
Trong cu n “Sinh h c phát tri n cá th đ ng v t”, tác gi Mai Văn H ng đãố ọ ể ể ộ ậ ả ư
đ nh nghĩa s phát tri n cá th sinh v t chính là m t quá trình bao g m m t dãy các c pị ự ể ể ậ ộ ồ ộ ấ
bi n đ i liên ti p và ph c t p v c u trúc, ch c năng có tr t t trong không gian đãế ổ ế ứ ạ ề ấ ứ ậ ự
Trang 7được mã hóa trong b gen đ t m t h p t có hình thái khác h n c th trộ ể ừ ộ ợ ử ẳ ơ ể ưởng thành
bi n đ i thành c th hoàn ch nh, đ c tr ng cho loài [3]. Qúa trình này x y ra liên ti pế ổ ơ ể ỉ ặ ư ả ế
t b ph n này t i b ph n khác, theo t ng giai đo n khác nhau. M i giai đo n phátừ ộ ậ ớ ộ ậ ừ ạ ỗ ạ tri n khác nhau c a cá th có th di n ra các môi trể ủ ể ể ễ ở ường khác nhau v i s s d ngớ ự ử ụ các ngu n th c ăn khác nhau nh ng nó ph i luôn thích ng v i môi trồ ứ ư ả ứ ớ ường s ng.ố
S phát tri n c a đ ng v t là s bi n đ i theo th i gian v hình thái và sinh lýự ể ủ ộ ậ ự ế ổ ờ ề
c a các t bào, mô, c quan và c th t h p t thành c th trủ ế ơ ơ ể ừ ợ ử ơ ể ưởng thành (là giai
đo n c th phát d c, có kh năng sinh s n) [2]. Ví d ngạ ơ ể ụ ả ả ụ ở ười, h p t qua 8 ngàyợ ử phát tri n thành phôi v làm t trong d con ngể ị ổ ạ ười m v i các l p t bào khác nhau, sauẹ ớ ớ ế
đó phát tri n thành phôi th n kinh v i m m các c quan và qua 9 tháng 10 ngày hìnhể ầ ớ ầ ơ thành em bé v i t t c các c quan, đ n tu i d y thì (13 14 tu i) hình thành c thớ ấ ả ơ ế ổ ậ ổ ơ ể
trưởng thành có kh năng sinh s n.ả ả
D a vào đ c đi m sinh trự ặ ể ưởng và phát tri n đ ng v t ngể ở ộ ậ ười ta chia thành các
ki u phát tri n là phát tri n không qua bi n thái và phát tri n qua bi n thái. S sinhể ể ể ế ể ế ự
trưởng và phát tri n không qua bi n thái có m t s đ ng v t không xể ế ở ộ ố ộ ậ ương s ng vàố
đa s đ ng v t có xố ộ ậ ương s ng (cá, chim, bò sát, đ ng v t có vú và con ngố ộ ậ ười). Trong
ki u phát tri n này con non có các đ c đi m hình thái, c u t o và sinh lí tể ể ặ ể ấ ạ ương t conự
trưởng thành. Phát tri n qua bi n thái là ki u phát tri n mà con non ( u trùng) có cácể ế ể ể ấ
đ c đi m hình thái, c u t o và sinh lí khác nhau gi a các giai đo n và khác v i conặ ể ấ ạ ữ ạ ớ
trưởng thành. Tùy theo m c đ bi n thái mà phân ra: bi n thái hoàn toàn ( u trùng cóứ ộ ế ế ấ hình d ng, c u t o và sinh lí r t khác v i con trạ ấ ạ ấ ớ ưởng thành, tr i qua giai đo n trungả ạ gian, u trùng bi n đ i thành con trấ ế ổ ưởng thành) và bi n thái không hoàn toàn ( u trùngế ấ phát tri n ch a hoàn thi n, g n gi ng v i con trể ư ệ ầ ố ớ ưởng thành, tr i qua nhi u l n l t xácả ề ầ ộ
u trùng bi n đ i thành con tr ng thành)
2.1.2. Khái ni m sinh s nệ ả
Sinh s n là m t trong nh ng tính ch t ph c t p và đ c tr ng nh t cho s s ng.ả ộ ữ ấ ứ ạ ặ ư ấ ự ố Trong sinh gi i, có r t nhi u loài sinh v t mà s sinh s n đ ng nghĩa v i s sinhớ ấ ề ậ ự ả ồ ớ ự
trưởng. Ví d nh các loài côn trùng nh bụ ư ở ư ướm, ru i, thiêu thân, các d ng trồ ạ ưở ng
Trang 8thành t n t i vài ngày ch đ th c hi n vi c th tinh và đ tr ng. M t s loài nh nồ ạ ỉ ể ự ệ ệ ụ ẻ ứ ộ ố ệ
đ c, con đ c sau khi th tinh cho con cái thì tr thành ngu n th c ăn c a con cái, màự ự ụ ở ồ ứ ủ
th c ch t đ nuôi dự ấ ể ưỡng th h sau. Sinh s n bao g m ba y u t là tăng trế ệ ả ồ ế ố ưởng, di truy n và phát tri n [3]. S tăng trề ể ự ưởng là đi u ki n c t y u c a sinh s n, n u khôngề ệ ố ế ủ ả ế
có tăng trưởng s s ng d n đi đ n k t thúc. Chính nh có sinh s n mà các y u t diự ố ầ ế ế ờ ả ế ố truy n c a b m có c h i tái t h p và truy n l i các đ c tính c a mình cho th hề ủ ố ẹ ơ ộ ổ ợ ề ạ ặ ủ ế ệ sau. Phát tri n là m t lo t nh ng bi n đ i k ti p c a c th , nh có quá trình phátể ộ ạ ữ ế ổ ế ế ủ ơ ể ờ tri n mà c th có th sinh s n ra nhi u t bào sinh d c có t ch c cao, nh m đ mể ơ ể ể ả ề ế ụ ổ ứ ằ ả
b o hi u qu sinh s n.ả ệ ả ả
Ngoài ra sinh s n có th hi u là quá trình sinh h c mà các sinh v t đ n l m i ả ể ể ọ ậ ơ ẻ ớ
"con đ " đẻ ượ ạc t o ra t "cha m " c a chúng. Có hai hình th c sinh s n: vô tính vàừ ẹ ủ ứ ả
h u tính. Trong sinh s n vô tính, m t sinh v t m i đữ ả ộ ậ ớ ượ ạc t o ra s mang nh ng đ cẽ ữ ặ
đi m gi ng h t cá th ban đ u mà không c n s đóng góp v t li u di truy n c a m tể ố ệ ể ầ ầ ự ậ ệ ề ủ ộ
cá th khác. Sinh s n h u tính là m t quá trình sinh h c t o ra các sinh v t m i b ngể ả ữ ộ ọ ạ ậ ớ ằ cách k t h p v t li u di truy n t hai cá th khác nhau c a loài. h u h t các loàiế ợ ậ ệ ề ừ ể ủ Ở ầ ế
đ ng v t quá trình này bao g m ba giai đo n n i ti p nhau: giai đo n hình thành tinhộ ậ ồ ạ ố ế ạ trùng và tr ng, giai đo n th tinh (giao t đ c k t h p v i giao t cái t o thành h pứ ạ ụ ử ự ế ợ ớ ử ạ ợ
t ), giai đo n phát tri n phôi hình thành c th m i.ử ạ ể ơ ể ớ
2.2. Gi i thi u quá trình sinh s n cà cu ng (ớ ệ ả ở ố Lethocerus)
2.2.1. S khác bi t gi i tính ự ệ ớ
Đ nghiên c u v quá trình sinh s n cà cu ng, vi c đ u tiên c n làm là phânể ứ ề ả ở ố ệ ầ ầ
bi t đệ ược s khác bi t v gi i tính gi a cà cu ng đ c trự ệ ề ớ ữ ố ự ưởng thành và cà cu ng cáiố
trưởng thành. S khác bi t này đự ệ ược th hi n qua nh ng sai khác v hình thái phânể ệ ữ ề
lo i cũng nh hình thái c u t o c a c quan sinh d c. ạ ư ấ ạ ủ ơ ụ
Các ch tiêu so sánh hình thái phân lo i cà cu ng đỉ ạ ố ược th c hi n theo ự ệ theo Perez Goodwyn (2006) g m: Hình d ng chung, màu s c, kích thồ ạ ắ ước; hình thái ph n đ u ph nầ ầ ầ
ph đ u; hình thái ph n ng c và ph n ph ng c; hình thái ph n b ng và c quan giaoụ ầ ầ ự ầ ụ ự ầ ụ ơ
ph i đ c cái [16]. ố ự Vũ Quang M nh, Lê Th Bích Lam (2012) đã mô t chi ti t đ c đi mạ ị ả ế ặ ể
Trang 9hình thái phân lo i c a cà cu ng trạ ủ ố ưởng thành và k t lu n cà cu ng đ c và cà cu ngế ậ ố ự ố cái không sai khác nhi u v hình thái phân lo i theo t l c u trúc các ph n hay màuề ề ạ ỷ ệ ấ ầ
s c c a c th nh ng v kích thắ ủ ơ ể ư ề ước, cá th đ c thể ự ường nh h n cá th cái [12]. Ngoàiỏ ơ ể
ra đ phân bi t cà cu ng đ c và cái ta có th d a vào hình thái đ t b ng cu i, t mể ệ ố ự ể ự ố ụ ố ấ
b ng và t m l ng. Ph n đ nh c a t m b ng cu i c a cá th đ c có hình d ng thuônụ ấ ư ầ ỉ ủ ấ ụ ố ủ ể ự ạ
nh n, v i chóp đ nh h i l i; cá th cái có t m b ng bè r ng h n và h i lõm ph nọ ớ ỉ ơ ồ ể ấ ụ ộ ơ ơ ở ầ
đ nh.ỉ
Bên c nh s sai khác v hình thái phân lo i, hình thái và c u t o c quan sinhạ ự ề ạ ấ ạ ơ
d c là m t đ c đi m quan tr ng giúp phân bi t các cá th cà cu ng đ c và cái (Hình 3),ụ ộ ặ ể ọ ệ ể ố ự (Hình 4).
Hình 3. Hình thái c quan sinh d c c a cà cu ng L. indicus tr ơ ụ ủ ố ưở ng thành [15]
Hình 4. Hình thái c u t o c quan sinh d c cà cu ng đ c tr ấ ạ ơ ụ ố ự ưở ng thành (hình trái)
Trang 10và c quan sinh d c c a cà cu ng cái tr ơ ụ ủ ố ưở ng thành (hình ph i) ả
(a) Lethocerus indicus; (b) Kirkaldyia deyrolli
(Vũ Quang M nh, 2011) ạ
B ph n sinh d c đ c bao g m m t túi g c (phallobase), m t đôi gai bên (paramere),ộ ậ ụ ự ồ ộ ố ộ
c quan giao ph i đ c có d ng ng thuôn dài, ph n đ nh h i cong xu ng. B ph n sinhơ ố ự ạ ố ầ ỉ ơ ố ộ ậ
d c cái g m máng sinh d c cái (gonapophysis) có c u trúc kép, là đôi ng nh , thuônụ ồ ụ ấ ố ỏ dài và m nh mai, cong g p vào trong, bao l y t m van m hình tam giác cân. (Hình 4)ả ậ ấ ấ ở [11]
2.2.2. T p tính sinh s n ậ ả
T p tính là m t khái ni m ph c t p, có th hi u là chu i nh ng ph n ng c aậ ộ ệ ứ ạ ể ể ỗ ữ ả ứ ủ
đ ng v t tr l i kích thích t môi trộ ậ ả ờ ừ ường bên trong ho c bên ngoài c th Có hai lo iặ ơ ể ạ
t p tính là t p tính b m sinh và t p tính th sinh. T p tính sinh s n là t p tính b m sinhậ ậ ẩ ậ ứ ậ ả ậ ẩ mang tính b n năng, g m chu i các ph n x ph c t p do kích thích c a môi trả ồ ỗ ả ạ ứ ạ ủ ườ ng bên ngoài (nhi t đ ) ho c bên trong (hoocmon) gây nên hi n tệ ộ ặ ệ ượng chín sinh d c, tranhụ giành con cái, làm tình, mang thai, sinh đ , nuôi con T p tính sinh s n đ c tr ng choẻ ậ ả ặ ư
m i loài, có c ch và đỗ ơ ế ược th hi n b ng nhi u hình th c khác nhau. ể ệ ằ ề ứ
Cà cu ng là loài sinh s n h u tính, tu i trố ả ữ ở ổ ưởng thành các cá th cà cu ng đ cể ố ự
ti t tinh d u thu hút con cái, chúng tìm đ n nhau, giao ph i và th c hi n quá trình sinhế ầ ế ố ự ệ
s n. Thông thả ường cà cu ng sinh s n t tháng 6 đ n tháng 9, đ c bi t là cu i tháng 7ố ả ừ ế ặ ệ ố
đ u tháng 8, sau các tr n m a rào, nhi t đ nầ ậ ư ệ ộ ướ ừc t 26 – 300C, nhi t đ không khíệ ộ kho ng 30 – 34ả 0C, pH trung tính kho ng 7,5 [8], [9]. Trong t nhiên, cà cu ng thả ự ố ườ ng
có xu hướng l a ch n, đ tr ng m t vài sinh c nh: nự ọ ẻ ứ ở ộ ả ước đ ng (ao, h , đ m…),ọ ồ ầ
ru ng lúa nộ ước, nước đ ng trong ru ng lúa nọ ộ ước. Trong đó s lố ượng tr ng t p trungổ ứ ậ nhi u nh t sinh c nh nề ấ ở ả ước đ ng trong ru ng lúa nọ ộ ướ Ởc. sinh c nh nả ước ch y nhả ư sông su i…không b t g p s xu t hi n c a tr ng nào [13].ố ắ ặ ự ấ ệ ủ ổ ứ
Quá trình sinh s n c a cà cu ng s di n ra sau năm tu n k t khi giao ph i. Càả ủ ố ẽ ễ ầ ể ừ ố
cu ng ố Lethocerus indicus thường đ tr ng thành đám, bao quanh các c ng c th yẻ ứ ọ ỏ ủ sinh, lúa nước. Khi đ tr ng, con cái s hẻ ứ ẽ ướng ph n đuôi lên trên và ti t ra ch t dínhầ ế ấ
d ng bong bóngạ gi cho tr ng bám vào cây ho c giá th , x p tr ng thành nh ng hàngữ ứ ặ ể ế ứ ữ