1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những qui định của pháp luật về di sản văn hóa: Phần 2

115 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Qui Định Của Pháp Luật Về Di Sản Văn Hóa: Phần 2
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 28,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn sách giới thiệu các đạo luật quy định hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, c ơ QUAN NGANG BỘ,

Cơ QUAN THUỘC CHÍNH PHU VÀ UY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG VIỆC THựC HIỆN LUẬT DI SẢN

VẢNHÓÁ

Đ iều 39 Trách nhiệm của Bộ V ăn hoá - Thông tin

1 Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trá c h nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nh à nước vê di sản văn hoá

có nhiệm vụ và quyền h ạn cụ thể sau đây:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,

kê hoạch, chính sách nhằm bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá theo th ẩm quyên hoặc trìn h cấp có th ẩm quyền phê duyệt;

b) Soạn thảo và trìn h Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban h à n h theo th ẩm quyền các văn bản quy phạm pháp lu ậ t về bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá;

c) Xây dựng, ban h à n h tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp

vụ về bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá;

d) Phê duyệt, th ẩ m định dự án bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá theo th ẩm quyền;

đ) Xếp hạng và cấp bằng xếp hạn g di tích, hưâng dẫn Chủ tịch ủ y ban n h â n dân cấp tỉn h xếp hạng và cấp bằng xếp hạng di tích theo th ẩ m quyền;

e) Xếp hạng bảo tàng, hưống dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản và Chủ tịch ủ y ban nh ân dân cấp tỉnh xếp hạng bảo tà n g theo th ẩm quyền;

g) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìn h độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho dội ngũ cán bộ, công chức và

Chương VII

Trang 2

n h â n viên làm công tác bảo vệ và p h á t h u y giá t r ị di sản

v ăn hoá;

h) Tổ chức, q u ản lý h o ạ t động n g h iên cứu, ứ ng dụng

th à n h tự u k h o a học và công nghệ tiê n tiế n tro n g việc bảo

vệ v à p h á t hu y giá trị di sả n v ă n hoá;

i) Tuyên tru y ề n , phổ biến giáo dục p h á p lu ậ t về bảo vệ

và p h á t hu y giá tr ị di sản v ăn hoá; 1k) Tổ chức công tác th i đua, k h e n th ư ở n g tro n g việc bảo

vệ v à p h á t h uy giá trị di sả n v ă n hoá;

1) T h a n h tra , kiểm tr a việc chấp h à n h p h áp lu ậ t về di

s ả n v ăn hoá; giải qu y ết tra n h chấp, k h iếu nại, tô" cáo và

vụ, quyền h ạ n quy địn h tạ i k h o ản 1 Đ iều này

Đ iề u 40 T rách nhiệm của Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư

1 Bộ Kê hoạch và Đ ầu tư phối hợp với Bộ V ăn hoá - Thông tin và các Bộ, n g à n h có liên q u a n xây dựng quy hoạch, k ế hoạch, bảo vệ v à p h á t hu y giá tr ị di sản

v ă n hoá

2 Tổng hợp và cân đôi vốn đ ầ u tư h à n g n ă m cho các dự

án bảo vệ và p h á t huy giá tr ị di tích quốc gia đặc biệt, bảo

tà n g quốc gia, di tích lịch sử cách m ạng và di sả n v ăn hoá phi v ậ t th ể có giá tr ị tiê u biểu

3 T h ẩm địn h các dự á n bảo vệ và p h á t h u y giá trị di

102

Trang 3

ỉi| Đ iể u 41 Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1 Bộ Tài chính bảo đảm kin h phí thường xuyên cho

’ % Ịt hoạt động bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá

việt [; 2 Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí

theo quy định của pháp luật

‘ậtvềbir/ 3 Ban hành hoặc phôi hợp vối Bộ Văn hoá - Thông tin

ban hành các văn bản quy định phí, lệ phí và việc th u nộp,

Tongvié';: quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ và phát

huy giá trị di sản văn hoá theo sự phân cấp của Chính phủ

lápluitíi 4 Ngăn chặn, xử lý việc xuất khẩu, nhập khẩu trá i phép

¿to* di sản văn hóa

á; Đ iể u 42 Trách nhiệm của Bộ Quôíc phòng, Bộ Công

theoquyt an, Bộ Thương mại

1 Các cơ quan phốĩ hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin và

, ủy ban nhân dân các cấp giữ gìn an ninh trật tự trong các

. h o ạ t đ ộ n g b ả o v ệ v à p h á t h u y g i á t r ị d i s ả n v ă n h o á

2 Phối hợp vối các Bộ, ngành có liên quan và ú y ban

nhân dân các cấp ngăn chặn, xử lý việc m ua bán, trao đổi,

Bộ Vàn kỉ hoặc đưa trá i phép di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia ra nước

an ậ’ ỉ: ngoài

giá trị à: Đ iểu 43 Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phổi hợp vối Bộ Văn ámcằoé hoá - Thông tin tổ chức giáo dục về bảo vệ và p h á t huy giá

ì dặc fe trị di sản văn hoá, đưa việc tham quan học tập, nghiên

li sán và: cứu di sản văn hoá vào chương trìn h giáo dục hàng năm

của các cấp học, trường học

lUVịián; 2 Tạo điểu kiện để người học đi th am quan thâm nhập

thực tế tạ i các di sản văn hoá

103

Trang 4

Đ iể u 44 Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1 Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phôi hợp với Bộ

V ăn hoá - Thông tin tron g việc lập quy hoạch, kê hoạch về các dự á n khoa học bảo vệ môi trường tạ i các di tích; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tà i ngh iên cứu khoa học tro ng việc bảo vệ và p h á t huy giá trị di sả n v ă n hoá

2 Phối hợp với các Bộ, n g àn h có liên q u an và ủ y ban

n h â n d ân các cấp tro n g việc đ ầu tư khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trư ờng bền vững tạ i n h ữ ng nơi có

di tích

Đ iề u 45 T rách nhiệm của Bộ Xây dựng

1 Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ V ăn hoá - Thông tin và các Bộ, n g àn h có liên qu an xây dựng quy hoạch, k ế hoạch về xây dựng bảo đảm cho việc duy trì và

p h á t huy giá trị di sản văn hoá; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, địn h mức tro n g bảo quản, tu bổ, phục hồi

di tích

2 Phối hợp vối Bộ V ăn hoá - Thông tin b an h àn h văn bản quy định cụ th ể việc th ẩ m địn h các dự á n về xây dựng, cải tạo các công trìn h n ằm ngoài các k h u vực bảo vệ

di tích m à có k h ả năn g ả n h hưởng xấu tới di tích, hoặc các công trìn h cải tạo, xây dựng tro n g q uá trìn h xây dựng mà

p h á t hiện có di tích, di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia

Đ iề u 46 T rách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trư ờng

1 Bộ Nông nghiệp và P h á t triể n nông th ô n chủ trì, phối hợp với Bộ V ăn hoá - Thông tin và các Bộ, ngành có liên qu an xây dựng quy hoạch, k ế hoạch tro n g việc bảo vệ

và p h á t triển các khu rừ ng đặc dụng được xếp hạn g hoặc

104

Trang 5

^ s ử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, hệ thống thuỷ

■*M|: lợi phù hợp vối yêu cầu, duy trì, bảo vệ các di tích theo-hoạch quy định của pháp luật

itickiị 2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ

^ìtlioar Văn hoá - Thông tin và các Bộ, ngành có liên quan lập quy

^ hoạch, kê hoạch sử dụng đ ấ t trong cả nước bảo đảm yêuvàùylĩ cầu bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá; phối hợp với côngnp Bộ Văn hoá - Thông tin soạn thảo trìn h Chính ph ủ ban

■líir.pĩ; hành hoặc ban h àn h theo th ẩ m quyển các quy định đôi váiviệc xác định địa giới và cắm mốc giới các kh u vực bảo vệ

di tích; hướng dẫn việc lập và xác n h ận vào bản đồ

y ^ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích

V dựng c Đ iều 47 Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch

Huy tri' 1 Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá àbank Thông tin, các Bộ, ngành có liên quan và ủ y b an nh ânrô' phụt- dân các cấp trong việc tổ chức kh ai thác những giá trị của

-di sản văn hoá phục vụ cho việc ph át triển du lịch bền nhàMẺ vững Hướng dẫn du khách thực hiện đúng nội quy, quy

án vé li chế tại các di tích lịch sử văn hoá, danh lam th ắn g cảnh.iviỊct: 2 Phối hợp vối Bộ Văn hoá - Thông tin và ủ y ban n h ân

i tet dân các cấp đầu tư bảo tồn, tôn tạo di tích, làng nghềỉydựngn thủ công, lễ hội tru y ền thông ở các tru n g tâm và các tuyếngia du lịch; giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá trong hoạt động, , du lịch

Trang 6

nhiệm vụ, quyền h ạn của m ình có trá c h n h iệm phối hợp với Bộ V ăn hoá - Thông tin tro n g việc thực h iệ n các quy

đ ịn h của L u ậ t Di sản văn hoá đối vối n h ữ n g v ấ n đề thuộc

p h ạm vi qu ản lý n h à nước của Bộ, n g à n h m ình

Đ iề u 49 T rách n h iệ m của ủ y b an n h â n d ân cấp tỉnh

ủ y ban n h â n d â n cấp tỉn h thực h iện q u ả n lý n h à nước đối vối di sản văn hoá tro n g p h ạm vi địa phương có nhiệm

vụ, quyền h ạ n sa u đây:

1 Xây dựng quy hoạch, k ế hoạch bảo vệ và p h á t huy giá tr ị di sả n văn hoá v ật th ể và di sả n v ăn hoá phi vật

th ể ở địa phương;

2 Q u ản lý việc SƯU tầm , nghiên cứu di sản văn hoá

v ậ t th ế và di sản v ăn hoá phi v ậ t th ể th eo quy định của

p háp luật;

3 Tổ chức chỉ đạo, cấp giấy phép cho h o ạt động bảo vệ

và p h á t huy giá trị di sản văn hoá tro n g p h ạm vi địa phương theo th ẩ m quyền;

4 Q uyết đ ịn h th à n h lập v à xếp h ạ n g bảo tà n g theo

7 Thực h iện th a n h tra , kiểm tr a việc chấp h à n h pháp

lu ậ t về di sản v ă n hoá; giải quyết kh iếu nại, tố cáo; khen

thưởng và xử lý vi ph ạm pháp lu ậ t về di sả n v ăn hoá'

106

Trang 7

■PtúỡliỊ 8 Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khỏc theo quy định

•Dcđớ của phỏp lu ậ t cú liờn quan vờ di sản văn hoỏ

Đ iều 50 Trỏch nhiệm của ủ y ban nh õn dõn cấp huyện

ủ y ban nhõn dõn cấp huyện chịu trỏch nhiệm bảo vệ

lcap|ỉ và p hỏt huy giỏ trị di sản văn hoỏ v ật th ể và di sản văn

lý ải* hoỏ phi vật thể trong phạm vi địa phương; tổ chức ngăn

togútlỊ chặn, bảo vệ, xử lý vi phạm ; đề nghị cơ quan n h à nước cú

thẩm quyền trong việc xếp hạng và xõy dựng k ế hoạch

vàphỏth bảo vệ, bảo quản, tu bổ và p h ỏ t huy giỏ trị di tớch,

túpb Đ iều 51 Trỏch nhiệm của ủ y ban nh õn dõn cấp xó

1 Tổ chức bảo vệ, bảo quản cấp th iế t di sản văn hoỏ sản vànI; 2 Tiếp nhận những khai bỏo về di sản văn hoỏ để

Ịuyđịỏ¿ chuyển lờn cơ quan cấp trờn

3 Kiến nghị việc xếp hạng di tớch,

dụnjfc 4 Phũng ngừa và ngăn chặn kịp thũi mọi h àn h vi làm

phạm lit ảnh hưởng tới sự an toàn của di sản văn hoỏ

5 Ngăn chặn và xử lý cỏc hoạt động mờ tớn dị đoan

30 tàiiịl- theo thẩm quyền

1 quvếtt Đ iểu 52 Cỏc hỡn h thức khen thưỏng tổ chức, cỏ nhõn

.ứclậpằ! phỏt hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia

ong; Tổ chức, cỏ n h õn p h ỏ t hiện di vật, cổ vật, bảo v ật quốc

J hànhplẸ gia mà kịp thũi thụng bỏo và tự nguyện giao nộp cho cơ

ằcỏo;te quan nhà nước cú th ẩm quyền về văn hoỏ - thụng tin thỡ

nhỏ tựy theo giỏ trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quổc gia được

107

Trang 8

xét tặn g , tru y tặ n g G iấy k h en , B ằng k h en , H uy chương hoặc các h ìn h thức k h en thưở ng k h á c theo quy địn h của

p h á p lu ậ t h iệ n h àn h

Tùy theo giá trị của di v ật, cổ vật, bảo v ậ t quôc gia mà

tổ chức, cá n h â n có công p h á t h iệ n v à tự ngu y ện giao nộp được thưở ng m ột k h o ản tiề n n h ấ t đ ịn h th e o quy định tại

Đ iểu 53 N ghị đ ịn h này

Đ iề u 53 Mức tiề n thư ỏ n g cho tổ chức, cá n h â n có công

p h á t h iệ n v à tự ngu y ện giao nộp di v ật, cô vật, bảo vật quốc gia

1 Mức thưở ng đối với tổ chức cá n h â n có công phát

h iện và tự nguyện giao nộp di v ật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia được quy đ ịn h n h ư sau:

a) Từ 25% đến 30% giá trị của di vật, cổ v ậ t, bảo vật quốc gia có tr ị g iá từ d ư ớ i 1 0 triệ u đồng (d ư ớ i m ư òi

triệ u đồng);

b) Từ 20% đến 25% giá tr ị của di v ật, cổ v ậ t, bảo vật quốc gia có tr ị giá từ 10 triệ u đồng đến 20 triệ u đồng (từ mười triệ u đồng đến hai mươi triệ u đồng);

c) T ừ 15% đến 20% giá tr ị của di vật, cổ v ậ t, bảo vật quổíc gia có tr ị giá từ trê n 20 triệ u đồng đ ến 50 triệ u đồng (từ trê n h a i mươi triệ u đồng đến n ăm mươi triệ u đồng);d) Từ 10% đến 15% giá tr ị của di v ậ t, cổ v ậ t, bảo vậtquốic gia có tr ị giá từ trê n 50 triệ u đồng đ ến 100 triệuđồng (từ trê n n ă m mươi triệ u đồng đ ến m ột tră m triệuđồng);

đ) Từ 7% đến 10% giá tr ị của di vật, cổ v ật, bảo vật quốc gia có tr ị giá từ trê n 100 triệ u đồng đến 200 triệuđồng (từ trê n m ột tră m triệ u đồng đến h a i tră m triệuđồng);

108

Trang 9

y U' g) Từ 5% đến 7% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc

tl gia cĩ trị giá từ trê n 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng (từ

trên hai tră m triệ u đồng đến năm tră m triệu đồng);

10cPt h) Từ 2% đến 5% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc

gia cĩ trị giá từ trê n 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng (từ trên

flipii năm tră m triệu đồng đến một tỷ đồng);

i) Từ 1% đến 2% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc

^cốtí; gia cĩ trị giá từ trê n 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng (từ trê n một

ằ bào;: tỷ đồng đến mười tỷ đồng);

k) 0,5% giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cĩ trị

«ơng pii; giá từ trên 10 tỷ đồng

'm ị 2 Trong trưịng hợp tổ chức, cá n h â n p h á t hiện di vật,

cổ vật, bảo v ật quốc gia m à kịp thời thơng báo những

'ật, bao É thơng tin chính xác th ì được thưởng từ 10% đến 20% của

(dẩr: các mức thưởng tương ứng quy định tạ i khoản 1 Điều này

3 Mức tiền thưởng tối đa tín h theo giá tr ị di vật, cổ

■ặt bàoĩi vật, bảo vật quốc gia quy định tại khoản 1 và 2 Điều

hi dẫn»; này khơng vượt quá 200 triệu đồng (hai tră m triệu đồng

Việt Nam)

àt bầ0V: Đ iểu 54 Thẩm quyền và trìn h tự, th ủ tục quyết định

triện!: việc khen thưởng đối với tổ chức, cá n h ân p h á t hiện, giao

uđổng]: nộp di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia

ật bàovỊ' 1 Sở V ăn hố - T hơng tin th à n h lập Hội đồng đ ịn h g i á

lOOùi di vật, cổ v ật để xác định giá trị di vật, cổ v ật do tổ chức,

lãn Ị cá nhân giao nộp

Bộ Văn hố - Thơng tin th àn h lập Hội đồng định giá

I ¿(ị: bảo vật quốc gia, dể xác định giá trị bảo vật quốc gia do tổ

200ái chức, cá nh ân giao nộp

•¿JJ te 2 Kinh phí chi trả cho việc bồi hồn chi phí p h á t hiện,

bảo quản và chi thương cho tơ chức, cá n h ân p h á t hiện,

109

Trang 10

giao nộp di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia được trích từ ngân sách n h à nước theo quyết định của th ủ trư ởng các Bộ, ngành, C hủ tịch ủ y ban n h â n d ân cấp tỉn h nơi được tiếp

n hận, lưu giữ di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia đó

3 Đại diện của bảo tà n g n h à nước được tiếp nhận, lưu giữ di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia có trá c h nhiệm trao khoản tiề n thưởng cho tổ chức, cá n h â n p h á t hiện và giao nộp theo quyết định của th ủ trưởng Bộ, ng àn h hoặc Chủ tịch ủ y b an n h ân dân cấp tỉn h quy đin h tạ i khoản 2 Điều này

4 Trong thòi h ạn 30 ngày kể từ ngày tiếp n h ậ n di vật,

cổ vật bảo v ật quốc gia do tổ chức, cá n h â n giao nộp hoặc

kể từ ngày k ết thúc việc tìm kiếm , k h ai q u ậ t khảo cổ do tổ chức, cá n h â n p h á t hiện và thông báo th ì cơ quan có

th ẩm quyền về vãn hoá - thông tin phải th à n h lập Hội đồng định giá để xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó

Việc trao tiền thưởng cho tổ chức, cá n h â n p h á t hiện và

tự nguyện giao nộp di vật, cổ vật bảo v ật quốc gia được

thực hiện trong thời h ạn 30 ngày kê từ ngày Hội đồng

định giá có văn bản th ẩ m định giá tr ị di vật, cổ vật, bảo

vật quốc gia đó

Chương IX

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Đ iề u 55 Thời điểm Xghị định có hiệu lực

1 Nghị định này có hiệu lực sau lõ ngày, kể từ ngày ký

2 X hững quy đinh trước đáy trá i với XghỊ định nàyđều bãi bo

Trang 11

Đ iề u 56 Việc hướng dẫn và thực hiện Nghị định

Bộ trưởng Bộ V ăn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc C hính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các tỉnh, th à n h p h ố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm th i hàn h Nghị định này /

THỦ TUỚNG

Đ ã kỵ: P h a n V ă n K h ả i

111

Trang 12

Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đ iề u 1 P hạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các h oạt động quản lý và bảo

vệ di sản văn hoá dưới nước, bao gồm di sản văn hoá ở vùng nước nội địa, nội thuỷ, lãn h hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; trá c h nhiệm của cơ quan

n h à nước, tô chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, công dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân) và môi quan

hệ giữa các cơ quan nhà nước trong việc quản lv và bảo vệ

di sản văn hoá dưối nước

112

Trang 13

Đ iề u 2 Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đốì với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá n h â n nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài liên quan đến hoạt động quản

lý, bảo vệ di sản văn hoá dưới nước trê n lãn h th ổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam

Trong trường hợp Điều ước quôc tế mà nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký k ết hoặc gia nhập có quy định khác th ì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó

Đ iể u 3 Di sản văn hoá dưới nước

1 Di sản văn hoá dưới nước là di sản văn hoá v ật thể đang ở dưới nước có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học bao gồm: các di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia; các di tích, công trình xây dựng, địa điếm; di tích cô nhân, cô sinh vật có liên quan đến nguồn gốc của loài người, đã được con người

sử dụng cùng vối hiện trường tự nhiên và khảo cổ học xung quanh chúng

2 Các đường ống, cống ngầm , cáp đặt, các th iế t bị và

công trình ngầm khác đang được sử dụng phục vụ cho đời

sống của con người đ ặ t ở dưới nước không được coi là di sản văn hoá dưới nước

Đ iều 4 Nguyên tắc xác định sỏ hữu di sản văn hoá dưới nước

Việc xác định sỏ hữu di sản văn hoá dưới nước theo nguyên tắc sau:

1 Mọi di sản v ăn hoá dưới nưóc có nguồn gốc khác

nhau tồn tại trong vùng nước nội địa, nội thuỷ, lãn h hải, vùng tiếp giáp lã n h hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của V iệt N am đều thuộc sở hữu của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa V iệt Nam

113

Trang 14

2 Việc xác địn h quyển sở h ữ u đôi với di s ả n v ă n hoá dưói nưốc có nguồn gốc V iệt N am n ằ m ngoài các vùng quy

đ ịn h tạ i k h oản 1 Đ iều n ày th ì căn cứ vào quy địn h của

L u ậ t Di sản v ăn hoá và các Đ iều ước quốc tế m à Cộng hoà

xã hội chủ n g h ĩa V iệt N am ký k ế t hoặc gia nhập

Đ iể u 5 Các h ìn h thứ c sở hữ u và sử d ụ n g di sản văn hoá dưới nước

1 N h à nước thông nh ất q u ản lý di sả n v ăn hoá dưới nưốc thuộc sỏ hữ u to àn dân; công n h ậ n và bảo vệ các hình thứ c sỏ h ữ u tậ p thể, sở h ữ u ch ung của cộng đồng, sở hữu

tư n h â n và các h ìn h thức sỏ h ữ u khác về di sản văn hoá dưới nước theo quy định của p h áp luật

2 Việc sử dụng di sả n v ăn hoá dưới nước được thực hiện theo quy địn h của L u ậ t Di sả n v ăn hoá

Đ iể u 6 C hính sách của N hà nước đôl với việc quản lý

và bảo vệ di sản văn hoá dưới nưốc

1 Động viên, khích lệ kịp thời việc n g h iên cứu áp dụng các th à n h tự u khoa học - công ng h ệ vào h o ạ t động quản

lý bảo vệ và p h á t hu y giá tr ị di sả n v ãn hoá dưới nước

2 K huyến khích các tổ chức, cá n h â n V iệt Nam; tổ chức, cá n h â n nưóc ngoài th a m gia n g h iên cứu điều tra

th ă m dò, k h a i q u ật và bảo q u ản di sả n v ăn hoá dưới nước theo quy định của p h áp lu ật

3 Xây dựng v à p h á t triể n n g à n h khảo cổ học dưới nưốc

ở V iệt N am ; xây dựng bảo tà n g giới th iệ u di sản văn hoá dưới nước

4 Chú trọng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức

có nghiệp vụ chuyên môn về di sản văn hoá dưới nưốc

114

Trang 15

5 Đ ầu tư hoặc hỗ trợ kinh phí cho việc điểu tr a khảo sát, nghiên cứu, th ăm dò, k h ai quật, bảo quản, bảo vệ và

ì Côm[

p

d iỊ

' "PU phát huy giá tr ị di sản văn hoá dưới nước

Đ iề u 7 Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và p h á t huy giá trị

di sản văn hoá dưới nước

Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản vănhoá dưới nưốc được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

ãnhoác 1 Tuân th ủ các quy định của L u ật Di sản văn hoá, các ivệcátỊr quy định của Nghị định này và các quy định khác của ỉồìpt; pháp lu ậ t có liên quan

sàn vãni 2 Bảo vệ chủ quyền quốc gia, quyền và lợi ích hợp

pháp của N hà nước, tổ chức và cá nhân,

icđtíí: 3 Đề cao trách nhiệm của các cơ quan n h à nưốc có

thẩm quyền trong việc quản lý, bảo vệ và p h á t huy giá trị

di sản văn hoá dưới nước

Đ iể u 8 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nh ân trong hoạt động quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước

1 Các cơ quan n h à nước căn cứ vào chức năng, nhiệm

vụ của m ình có trá c h nhiệm quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước

2 Mọi tổ chức, cá n h â n có trách nhiệm th am gia quản

lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước; tuyên tru y ền phổ biến pháp lu ậ t về di sản văn hoá dưới nước; ứng dụng các

thành tựu khoa học - công nghệ vào việc nghiên cứu, thăm

dò, khai q uật và bảo quản di sản văn hoá dưối nước

sản vát t Đ iề u 9 N hững h à n h vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các h àn h vi sau đây:

ậ,ải|Ị(’ 1 Thăm dò, k hai quật, m ua bán, vận chuyển trá i phép

nứt di sản văn hoá dưới nước

Trang 16

th ă m dò, k hai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước th ì phải tô chức đấu th ầu

Trình tự, th ủ tục đấu th ầu theo quy định của pháp luật

2 Cơ quan, tổ chức và cá n h â n của V iệt N am th am gia

th ă m dò, kh ai q u ậ t di sả n văn hoá dưối nước ph ải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là đối tượng đáp ứng các yêu cầu quy địn h tạ i Điều

39, Đ iều 40 L u ậ t Di sản văn hoá và Đ iều 19 Nghị định sô 92/2002/NĐ-CP;

b) Có kinh nghiệm tro n g h oạt dộng th ă m dò, k hai quật

di sả n văn hoá dưới nước;

c) Có đội ngũ n h â n viên, tra n g th iế t bị và k h ả năng tài chính đáp ứng yêu cầu của h o ạt động th ă m dò, k hai quật

di sả n văn hoá dưới nước theo quy mô của từ ng dự án;d) Có dự án th ăm dò, k hai q u ậ t di sả n v ăn hoá dưối nước được cơ qu an n h à nước có th ẩ m quyển phê duyệt;

3 Tổ chức, cá n h â n nước ngoài hợp tác th a m gia thăm

dò, k hai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước p h ả i đủ các điều kiện sau:

a) Có chức năn g ho ạt động tro n g lĩnh vực th ăm dò,

kh ai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước theo quy định của pháp lu ậ t V iệt Nam;

b) Có kin h nghiệm tro ng h oạt động th ă m dò, k hai quật

di sản văn hoá dưới nước, có uy tín nghề nghiệp trê n thế giới trong h o ạt động này;

c) Có đội ngũ chuyên gia, tra n g th iế t bị, n ăn g lực tài chính đáp ứng yêu cầu và quy mô của hoạt động thăm dò,

kh ai q u ật đối với từ ng dự án cụ thể;

d) Có sự chủ trì của cơ quan, tổ chức của Việt N am theo quy định tạ i khoản 2 Điều này đốì vối từ n g dự án cụ thể;

Trang 17

¿iỉápit

11 đ) Được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

phép tham gia hoạt động thăm dò, khai qu ật di sản văn

tópiặ hoá dưối nước tại Việt Nam

Gthani? Đ iều 13 Q uản lý trong hoạt động th ăm dò, k hai quật

di sản văn hoá dưới nước

1 Việc tiến hàn h th ăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước phải được thực hiện theo đúng nội dung dự án

'guỊip, đã được cơ quan n hà nước có thẩm quyền phê duyệt;

trường hợp có thay đổi khác với dự án đã được phê duyệt

.0.kháf: thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nh à

nưổc có thẩm quyền quy định tạ i khoản 2 Điều này

ỉhỉnár Nội dung và quy mô của dự án thăm dò, kh ai q u ật di

•ò, khá^ị s^n yăn hoá dưối nước do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông

ĩ dạ ít t m <lu y đ ! n h

-y !, 2 Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin phê duyệt hoặc

thẩm định các dự án th ăm dò, khai quật di sản văn hoá

dưổi nước theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư

và xây dựng.

3 Tổ chức muốn tiến h àn h th ăm dò, khai q u ật di sản văn hoá dưới nước phải gửi hồ sơ đến Bộ Văn hoá - Thông

tin để xin phép

Đ iều 14 Xử lý k ết quả sau khi th ăm dò, khai q uật di

sản văn hoá dưới nước

1 Việc xử lý k ết quả th ăm dò, khai q uật di sản văn hoá

dưối nước phải được tiến h àn h ngay sau khi k ết thúc

thăm dò, khai quật

2 Nội dung xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật bao gồm:

a) Tiến h àn h kiểm kề, phân loại, đánh giá ban đầu các

di sản văn hoá dưới nước, kể cả các di sản văn hoá thu

Trang 18

b) Sô h iện v ậ t còn lạ i được giao q u ả n lý và sử d ụ n g theo

q u ật, cơ q u an , tổ chức nơi đ an g lưu giữ và cơ quan, tô chức được phép lưu giữ di sả n v ăn hoá dưới nước có trách

n h iệm b àn giao, tiếp n h ậ n số’ di sả n v ăn hoá dưới nước đó

đ ú n g trìn h tự, th ủ tụ c theo quy đ ịn h c ủ a p h á p l u ậ t

Chương III

BẢO VỆ DI SẢN VÃN HOÁ DƯỚI NƯỚC

Đ iể u 18 Bảo vệ di sả n v ăn hoá dưới nước sau khi

p h á t hiện

u ỷ b an n h â n d ân cấp tỉn h sa u kh i n h ậ n được thông báo hoặc báo cáo về việc p h á t h iện di sả n v ăn hoá dưới nước p h ải kịp thời tiên h à n h các công việc sau:

1 TỔ chức kiểm tr a tín h ch ín h xác của các th ô n g tin do

tô chức, cá n h â n thông báo vể địa điểm có di sả n v ăn hoá dưới nước và các d â u h iệu có di sả n v ăn hoá dưối nước

122

Trang 19

3 Trong thòi h ạn 15 ngày, kể từ ngày n h ận được thông tin về việc p h á t hiện di sản văn hoá dưới nước phải báo cáo Bộ Văn hoá - Thông tin; chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin tổ chức giám định sơ bộ các hiện v ậ t và khu vực p h á t hiện di sản văn hoá dưới nưổc để đán h giá

về di sản văn hoá dưới nước vừa p h á t hiện và có biện pháp quản lý, bảo vệ thích hợp; nếu di sản văn hoá dưới nước được xác định có quy mô lốn, có ý nghĩa qu an trọng về lịch

sử, văn hoá, khoa học th ì kịp thời báo cáo Thủ tưống Chính phủ

4 Chỉ đạo Sở Văn hoá - Thông tin tổ chức tiếp nhận, bảo quản di sản văn hoá dưới nước được giao nộp; các lực lượng công an th u hồi di sản văn hoá dưối nước được tìm kiếm hoặc trụ c vớt trá i phép; triể n kh ai thực hiện kê hoạch vê bảo vệ và quản lý di sản văn hoá dưới nước

Đ iều 19 Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi chưa có

đủ điều kiện kh ai q u ật

u ỷ ban nh ân d ân cấp tỉn h chịu trá c h nhiệm bảo vệ di sản văn hoá dưói nước khi chưa có điều kiện hoặc đang chuẩn bị khai q u ậ t bao gồm những nội dung sau:

1 Bảo đảm an toàn kh u vực có di sản văn hoá dưới nước theo quy định tạ i khoản 2 Điều 18 Nghị định này; kịp thời thông báo về khu vực và phạm vi cần bảo vệ;

123

Trang 20

xử lý theo quy định của pháp lu ậ t đối vối tổ chức, cá nhân

1 Bảo đảm an toàn khu vực có di sản văn hoá dưới nước

2 Bảo vệ an toàn các di sả n văn hoá dưối nước tạ i hiện trường và quá trìn h vận chuyển về kho bảo quản; hiện trường k hai quật; tra n g th iế t bị và các công trìn h dưới nưốc

3 Bảo đảm tu â n th ủ các quy trìn h vê khảo cô dưối nước; chông ô nhiễm môi trư ờng nưdc; bảo vệ các tài nguyên sinh v ật và các tà i nguyên th iê n nh iên khác

Đ iề u 21 Bảo vệ di sản v ăn hoá dưới nước thuộc phạm

vi qu ản lý từ h ai tỉn h trỏ lên

Trường hợp địa điểm p h á t hiện có di sản v ăn hoá dưới nưóc thuộc p h ạm vi qu ản lý từ h ai tỉn h trỏ lên th ì u ỷ ban

n h â n dân cấp tỉn h nơi p h á t hiện di sản văn hoá dưối nước

đ ầu tiên chủ trì, phối hợp vói u ỷ b an n h â n d ân tỉn h cấp

có liên quan để tổ chức bảo vệ di sản văn hoá dưới nước theo quy địn h của Nghị định này

Đ iề u 22 Bảo quản di sản văn hoá dưới nước

Di sả n văn hoá dưới nưốc th u được từ quá trìn h thăm

dò, khai q u ậ t hoặc trụ c vớt trá i phép phải được giám định theo quy định tạ i Điều 15 Nghị định này, lập hồ sơ lưu giữ và được giao cho các bảo tàn g thuộc Bộ V ăn hoá -

124

Trang 21

X trong |Ị

ức,cánj; Thông tin hoặc thuộc sở Văn hoá - Thông tin nơi p h á t

hiện di sản văn hoá dưới nước bảo quản theo quy định của

pháp luật

Đ iều 23 Kinh ph í bảo vệ, th ă m dò, khai quật, xử lý,

bảo quản di sản văn hoá dưới nước

Kinh phí cho hoạt động bảo vệ di sản văn hoá dưới

nước bao gồm:

1 Kinh phí bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi p h á t hiện và sau khi p h á t hiện m à chưa đủ điếu kiện khai q uật

do ngân sách địa phương ndi có di sản văn hoá dưới nước

nittạilậ cỊ1ịu trách nhiệm bảo đảm

°<pA;fe 2 Kinh phí bảo vệ trong quá trìn h th ăm dò, k hai quật;

‘ỉtaii i kinh phí cho hoạt động th ă m dò, khai quật; kinh ph í cho

việc xây dựng hồ sơ khoa học và nghiên cứu, vận chuyển

íháocóỂ; và bảo quản di sản văn hoá dưới nước được tín h trong dự

0 vệ cá ; án thăm dò, khai q uật di sản văn hoá dưới nước được cấp

3 khác có thẩm quyền phê duyệt

TRÁCH NHIỆM CỦA c ơ QUAN, T ổ CHỨC,

CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOA DƯỚI

NƯỚC

Đ iều 24 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân p h á i hiện

di sản văn hoá dưới nước

1 Khi p h á t hiện di sản văn hoá dưới nước, tổ chức, cá

nhân có nghĩa vụ kịp thời thông báo chính xác địa điểm

phát hiện di sản văn hoá dưới nước và chậm n h ấ t sau 03

ngày phải giao nộp những di sản văn hoá dưới nước có

giầữệ- được dưới b ấ t kỳ h ình thức nào cho m ột trong các cơ quan

hô sổ t nhà nưốc gần n h ấ t tại địa phướng:

ẩn.

125

Trang 22

a) u ỷ b an n h â n d ân các cấp;

b) Cơ q u an q u ản lý n h à nước có th ẩ m quyển vê văn hoá

th ô n g tin;

c) Các đơn vị lực lượng vũ tra n g

2 Chỉ th ô n g báo việc p h á t h iện di s ả n v ăn hoá dưới nước cho cơ quan, tô chức có th ẩ m quyền q u ản lý nhà nước về v ăn hoá th ôn g tin và các cơ q u a n quy định tại

k h o ản 1 Đ iều này

Đ iề u 25 T rách nhiệm của cơ quan, tô chức và cá nhân

k h i tiếp n h ậ n thô n g tin và n h ậ n bàn giao di sả n văn hoá dưới nước

1.Việc tiếp n h ậ n th ôn g tin và giao n h ậ n di sả n văn hoá dưới nước phải được lập th à n h v ăn bản, gồm những nội

du n g sa u đây:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá n h â n cung cấp

th ô n g tin và giao nộp di s ả n văn hoá dưối nước; tên, địa

chỉ của cơ quan, tô chức, cá n h â n tiếp n h ậ n th ô n g tin và di

sản v ăn hoá dưới nước;

b) Mô tả địa điểm , thời gian, hoàn cản h k h i p h á t hiện

di sả n v ăn hoá dưới nước; loại hình, c h ấ t liệu, kích thước, đặc điểm, tín h n àn g và các thô n g tin khác về di sản văn hoá dưới nước được giao nộp

2 T riển k h ai kịp thòi hoặc phối hợp với các cơ quan chức n ăn g tô chức công tác bảo vệ nơi p h á t hiện di sản

v ăn hoá dưới nưốc, ng ăn c h ặn kịp thời các h à n h vi vi

p h ạm theo quy định tạ i Đ iều 9 Nghị định này

3 Trong trư ờng hợp không đủ điều k iện thực hiện

n h ữ n g quy địn h tạ i kh o ản 2 Đ iều này th ì cần báo cáo

u ỷ ban n h ân d ân cấp tỉn h và cơ quan, tô chức cấp trên trự c tiếp

126

Trang 23

% hoár Đ iể u 26 Trách nhiệm của u ỷ ban n h ân dân các cấp

'ìuàr |j, 1 Trách nhiệm của u ỷ ban n h ân dân cấp xã

a) Tiếp n h ận thông tin p h á t hiện di sản v ăn hoá dưói

nước và báo cáo ngay cho u ỷ ban n h â n dân cấp trê n và cơ

quan quản lý n h à nước về văn hoá thông tin theo quy

định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này;

b) Tổ chức bảo vệ, th u hồi, bảo quản di sản văn hoá

isù iã ỉr d ư ớ i n ư ớ c ;

•m nhữnr- c) Tuyên tru y ền về quyền lợi, nghĩa vụ và trá c h nhiệm

của cơ quan, tô chức, cá n h ân về bảo vệ di sản văn hoá

LS dưới nước;

iar.cc;

d) Tạo điều kiện và phối hợp với các cơ quan chức năng 1(jnn quản lý, bảo vệ và tô chức các ho ạt động khác liên quan

đến di sản văn hoá dưói nưốc

2 Trách nhiệm của u ỷ ban nh ân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan trong

huyện và u ỷ ban n h ân dân cấp xã phổ biến, tuyên tru y ền

và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý và bảo vệ di

sản văn hoá dưới nước;

b) Chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ di sản văn hoá dưới nước;

c) Thông báo kịp thời cho u ỷ ban n h â n dân cấp tỉn h và

cơ quan quản lý n h à nước về văn hoá thông tin

3 Trách nhiệm của u ỷ ban n h â n dân cấp tỉnh

Khi n h ậ n được thông tin hoặc báo cáo về việc p h á t hiện

di sản văn hoá dưới nước u ỷ ban n h â n dân cấp tỉn h có

Trang 24

a) Báo cáo kịp thời cho Bộ V ăn hoá - T hông tin ;

b) Tổ chức th ẩ m tr a tín h ch ín h xác của th ô n g tin vê di sản v ăn hoá dưới nước;

c) Chỉ đạo việc bảo vệ địa điểm có di s ả n v ă n hoá dưới

nước;

d) Chỉ đạo Sở V ăn hoá - Thông tin tổ chức bảo vệ, bảo quản, tiế n h à n h giám đ ịn h sơ bộ di s ả n v ă n hoá dưới nưốc được giao nộp;

đ) Chủ trì, phối hợp vói các cơ quan, tổ chức liên quan lập

dự án kh ai q u ật di sản văn hoá dưới nước và chỉ đạo các hoạt động th ăm dò, k hai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước;e) Tổ chức bảo quản, bảo vệ và lập phương á n sử dụng

di sả n v ăn hoá dưới nưốc sa u k h a i q uật

Đ iề u 27 T rách n h iệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân được tiế n h à n h th ă m dò, k h a i q u ậ t di s ả n v ăn hoá dưối

nước

Cơ quan, tô chức và cá n h â n đ ư ợ c tiế n h à n h th ăm dò,

k h a i q u ậ t di sả n v ăn hoá dưới nước có trá c h nhiệm :

1 Bảo vệ to àn vẹn chủ quyền quốc gia

2 Giữ bí m ậ t to ạ độ địa điểm th ă m dò, k h a i q u ậ t di sản

v ăn hoá dưới nưốc

3 Bảo đảm an to àn tu y ệ t đôi tro n g qu á trìn h h o ạ t động

th ă m dò, k h a i q u ậ t di sản v ă n hoá dưới nước

4 Bảo vệ môi trư ờ n g sin h th ái, sin h v ậ t dưới nước và

tà i nguyên th iê n n h iên khác

5 T u ân th ủ các quy địn h của ph áp lu ậ t vê th ă m dò,

k h a i q u ậ t khảo cổ

Trang 25

Đ iề u 28 Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin

Bộ Văn hoá - Thông tin ngoài việc thực hiện nhiệm vụ

và quyền h ạn theo quy định của pháp lu ậ t về di sản văn hoá, có trách nhiệm:

1 Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hàn h theo th ẩm quyền các văn bản quy phạm pháp lu ậ t về di sản văn hoá dưới nước

3 Chủ trì, phối hợp vái Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Xã hội Việt N am tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác qu ản lý, bảo quản và k h ai q u ật di sản văn hoá dưới nước; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ chức, cá n h â n n h ằm nân g cao sự hiểu biết về kỹ năng bảo quản di sản văn hoá dưới nước

4 Quản lý, tổ chức các ho ạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến vào việc bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá dưới nước

5 Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định các dự án th ă m dò, khai q u ật di sản văn hoá dưới nước

6 Chủ trì, phối hợp với u ỷ ban n h ân dân cấp tỉn h nơi

có di sản văn hoá dưới nưốc và các Bộ, ngành liên quan xem xét, quyết định tổ chức, cá n h â n nước ngoài th a m gia thăm dò, khai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước

Đ iều 29 Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư

1 Tổng hợp và cân đối vốn đầu tư cho các dự án quản

lý, bảo vệ, th ăm dò, kh ai q u ậ t di sản văn hoá dưới nước

2 Chủ trì, phối hợp với Bộ V ăn hoá - Thông tin, các Bộ, ngành liên quan và u ỷ b an n h â n dân cấp tỉn h th ẩm định các dự án th ă m dò, k h ai q u ật di sản văn hoá dưới nước theo thẩm quyền và có vốn hợp tác đầu tư của nước ngoài

129

Trang 26

Đ iề u 30 Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1 C hủ trì, phối hợp với các Bộ, n g àn h liên qu an xây dựng cơ chế, chính sách tài chính tro n g việc q u ản lý, bảo

vệ, th ă m dò, khai quật, bảo quản, sử dụng, chuyển giao, tiếp n h ận , chuyển nhượng và th a n h lý di sản văn hoá dưới nước

2 Chủ trì, phối hợp vối Bộ V ăn hoá - Thông tin, Bộ Kê

hoạch và Đầu tư thẩm định về tài chính đoi VỚI các dự án

về quản lý, bảo vệ, th ă m dò, k h ai q u ậ t di sản v ăn hoá dưới nước

3 Cấp p h át, kiểm tr a và th a n h tr a việc sử dụng kinh

ph í qu ản lý, bảo vệ, th ă m dò, kh ai q u ậ t các di sản văn hoá dưới nước theo quy định của pháp luật

4 N găn chặn và xử lý việc x u ấ t khẩu, n h ập khẩu trái phép di sản văn hoá dưới nước

Đ iể u 31 Trách nhiệm của Bộ Công an

1 Chủ trì, phối hợp vối Bộ Văn hoá - Thông tin, các Bộ,

ng àn h liên qu an và u ỷ ban n h â n dân cấp tỉn h bảo đảm an ninh, tr ậ t tự tro n g k h u vực có di sản văn hoá dưới nước và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước k h ai q u ậ t được

2 Phôi hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan ngăn chặn và xử lý các h à n h vi tìm kiếm , thăm dò, trụ c vớt, m ua bán, vận chuyển, x u ât k h ẩu , nh ập khẩu, chuyển quyển sở hữu trá i phép di sản văn hoá dưới nước

3 Chỉ đạo lực lượng công an thuộc p hạm vi quản lý của

Bộ, phôi hợp với u ỷ ban n h â n dân cấp tỉn h chỉ đạo lực lượng công an tạ i địa phương tro n g việc bảo vệ di sản văn hoá dưới nước; bảo đảm an ninh tr ậ t tự k h u vực đang

th ăm dò, khai qu ật di sản văn hoá dưới nước

130

Trang 27

Đ iề u 32 Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

^nsi Chủ trì, phối hợp với ư ỷ ban nh ân dân cấp tỉn h và các

1111 ti; Bộ, ngành liên quan chỉ đạo các lực lượng vũ tra n g thuộc

phạm vi quản lý của Bộ bảo đảm an ninh, tr ậ t tự kh u vực

Khoáit có di sản văn hoá dưối nước; bảo vệ chủ quyền an ninh

quốc gia; kiểm tra xử lý, ngăn chặn các h à n h vi trục vớt,

tm.Bíịt vận chuyển, x uất khẩu, nhập khẩu trá i phép di sản văn

icácdiịt h°á dưối nước

in hát Đ iều 33 Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tả i

1 Ưu tiên cung cấp các phương tiện vận tả i khi nhận được đề nghị của các Bộ, ngành và u ỷ ban n h â n dân cấp

¿nvãnt:: tỉnh để bảo đảm hoạt động th ăm dò, khai q u ật và vận

chuyển di sản văn hoá dưới nước,

p k h ẩ u 2 Hướng dẫn, p h ân luồng giao thông, bảo đảm an toàn

cho di sản văn hoá dưới nước và an toàn giao thông trong

khu vực có di sản văn hoá dưới nước

tm (y Đ iểu 34 Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

liàoầk Phôi hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, u ỷ ban n h ân dân

úoimẾT: ráp tỉnh trong việc th ẩm định và đánh giá tác động môi

trường đối với các dự án th ă m dò, k hai q u ật di sản văn

hoá dưới nước

nan tó E

ylrtBÍ Đ iểu 35 Trách nhiệm của Viện Khoa học Xã hội

ìhậpkM: Việt Nam

ju'ổinut 1 Tô chức nghiên cứu và đề x uất các phương án thăm

;nlỷF\ dò, khai q uật di sản văn hoá dưới nưốc; xây dựng mô hình

’hi dao 1: tô chức ngành khảo cổ học dưới nước

¿•¿á 2 Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và u ỷ ban

djr; nhân dân cấp tỉn h tron g việc thăm dò, khai quật di sản

văn hoá dưới nước

131

Trang 28

Đ iề u 36 Trách nhiệm của các Bộ, n g ành khác trong việc qu ản lý, bảo vệ di sản v ăn hoá dưới nưốc

Các cơ q u an n h à nước căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của m ình có trá c h nhiệm thực hiện việc q u ả n lý, bảo vệ và

p h á t huy giá trị di sản v ăn hoá dưới nước theo quy định của ph áp luật

Chương V

HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

DI SẢN VĂN HOÁ DƯỚI NƯỚC

Đ iể u 37 C hính sách của N hà nước tro n g việc hợp tác quốc tế vê' qu ản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nưổc

N hà nước khu y ến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong h o ạt động q u ả n lý, bảo vệ di sản văn hoá dưới nước, học tập trao đổi về k in h nghiệm qu ản lý các

h oạt động liên quan đến di sả n văn hoá dưối nưốc; ứng dụng chuyển giao các th à n h tự u khoa học kỹ th u ậ t tiên tiến tro n g công tác bảo vệ, bảo q u ản di sả n văn hoá dưới nước

Đ iề u 38 Nội dung vể hợp tác quốc tế tro n g quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước

1 Hợp tác trong lĩnh vực xây dựng dự án quản lý, bảo quản, bảo vệ di sản văn hoá dưới nưốc

2 Hợp tác tron g lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyến giao công nghệ tro n g q u ản lý bảo quản, bảo vệ, th ă m dò, k h ai q u ật di sản v ăn hoá dưới nước

3 Hợp tác tro n g lĩnh vực bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ

cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý, bảo quản, bảo

vệ, th ă m dò, khai q u ật di sả n văn hoá dưới nước y

4 Trao đổi thông tin về di sản văn hoá dưới nước

132

Trang 29

Đ iể u 39 T ran h chấp và giải quyết tra n h chấp về di sản văn hoá dưới nưốc có yếu tô nước ngoài

Việc tra n h chấp và giải quyết tra n h chấp về di sản văn hoá dưới nước có yếu tô' nước ngoài dựa theo nguyêntắc:

1 Tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia

2 Thoả th u ậ n và bình đẳng

3 Phù hợp vói quy định của pháp lu ậ t Việt N am và Điều ước quốc tế m à nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập

Chương VI

KHEN THƯỞNG, x ử LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, T ố CÁO

Đ iều 40 K hen thưởng

1 Các hình thức khen thưởng và mức thưởng:

Tổ chức, cá n h ân p h á t hiện, tự nguyện giao nộp di sản văn hoá dưới nước cho các cơ quan n h à nước có th ẩm quyền thì tuỳ theo giá trị của di sản văn hoá được xét tặng, tru y tặn g giấy khen, bằng khen, huy chương hoặc được bồi hoàn chi phí p h á t hiện, bảo quản và được thưởng một khoản tiền theo quy định tại Điều 53 Nghị định sô" 92/2002/NĐ-CP của Chính phủ

2 Thẩm quyền và trìn h tự, th ủ tục quyết định khen thưởng đối với tổ chức, cá nh ân p h á t hiện, giao nộp di sản văn hoá dưói nưốc theo quy định tạ i Điều 54 Nghị định sô" 92/2002/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 30

Đ iề u 41 Xử lý vi p h ạm tro n g h o ạ t động q u ả n lý và bảo

vệ di sả n văn hoá dưới nước

1 Mọi h à n h vi vi p hạm tro n g việc q u ả n lý và bảo vệ di

sả n v ăn hoá dưới nưốc đều bị xử lý theo quy định của

p h á p lu ật

2 Tổ chức, cá n h â n vi p h ạm các quy đ ịn h của Nghị địn h này và các quy địn h k h ác củ a p h á p lu ậ t có liên quan vê' q u ả n lý, bảo vệ di sả n v ăn hoá dưới nước th ì tu ỳ theo tín h ch ất, mức độ vi p h ạm sẽ bị xử p h ạ t h à n h chính, truy cứu trá c h nh iệm h ìn h sự, n ếu gây th iệ t h ại phải bồi thường theo quy địn h của p h á p lu ật

3 Người có th ẩ m quyền m à lợi d ụ n g chức vụ, quyền

h ạ n vi p h ạm các quy địn h của p h á p lu ậ t có liên quan về

q u ả n lý, bảo vệ di sản v ăn hoá dưới nước th ì tu ỳ theo tính

ch ất, mức độ vi p h ạm sẽ bị xử lý kỷ lu ậ t, tru y cứu trách nhiệm h ìn h sự, nếu gây th iệ t h ạ i p h ả i bồi thườ ng theo quy địn h của p h áp lu ật

Đ iề u 42 K hiếu nại, tô" cáo và giải q u y ết k h iếu nại, tô cáo tro n g h o ạ t động q u ả n lý và bảo vệ di s ả n v ăn hoá dưới nước

1 Tổ chức, cá n h â n có quyền k h iế u n ạ i các h à n h vi vi

p h ạm p h á p lu ậ t tro n g h o ạ t động q u ả n lý v à bảo vệ di sản văn hoá dưới nước

2 Cá n h â n có quyền tô" cáo các h à n h vi vi p h ạm pháp

lu ậ t tro n g h o ạ t động q u ả n lý v à bảo vệ di sản v ăn hoá dưối nước

3 T h ẩm quyền, trìn h tự và th ủ tụ c giải qu yết khiếu nại, tô" cáo được thực hiện theo quy địn h của p h á p lu ậ t vê

k h iếu nại, tô cáo

134

Trang 31

Đ iểu 44 Hướng dẫn tổ chức thi hành

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm hưổng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch u ỷ ban nhân dân các tỉnh, th àn h phô" trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hàn h Nghị định này./

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Đã ký: P h a n V ă n K h ả i

Trang 32

4 NGHỊ ĐỊNH

SỐ 11/2006/NĐ-CP NGÀY 18-1-2006

CỦA CHÍNH PHỦ

việc ban hành Quy chẻ hoạt động văn hoá

và kinh doanh dịch vụ văn hoá cóng cộng

Căn cứ L u ậ t T ổ chức C hính p h ủ ngày 2 5 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa

Trang 33

1 động văn hóa và dịch vụ v ăn hóa, đẩy m ạnh bài trừ một

số tệ nạn xã hội nghiêm trọng

Đ iể u 4 Các Bộ trưỏng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc C hính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các tỉnh, th à n h p hố trực thuộc T rung ương chịu trách nhiệm thi h à n h Nghị định này

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Đ ã ký: P h a n V ă n K h ả i

# te' ’ ĩáoao :tíiin U'

Trang 34

4 NGHỊ ĐỊNH

SỐ 11/2006/NĐ-CP NGÀY 18-1-2006

CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc ban hành Quy chế hoạt động vãn hoá

và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

CHÍNH PHỦ

Căn cứ L u ậ t T ổ chức C hính p h ủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin,

NGHỊ ĐỊNH:

Đ iề u 1 B an h àn h kèm theo Nghị định này Quy chế

h oạt động văn hóa và kin h doanh dịch vụ văn hóa công cộng

Đ iể u 2 Bộ trưởng Bộ V ăn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn th i h à n h Nghị định này

Đ iể u 3 Nghị định này có hiệu lực th i h àn h sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và th a y thê Quy chê lưu hành, k in h doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa ca nhạc; bán, cho th u ê x u ấ t bản phẩm ; ho ạt động v ăn hóa và dịch

vụ văn hóa nơi công cộng; quảng cáo, viết đ ặ t biển hiệu ban h àn h kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12 ngày 12 năm 1995 của Chính phủ về tă n g cường q u ản lý các hoạt

136

Trang 35

động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy m ạnh bài trừ một sô" tệ nạn xã hội nghiêm trọng.

Đ iề u 4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưỏng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các tỉnh, th à n h ph ố trực thuộc Trung ưòng chịu trách nhiệm thi hàn h Nghị định này

TM CHÍNH PHỦ THỦ TUỒNG

Đ ã ký: P h a n V ăn K h ải

Trang 36

QUY CHÊ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH

(Ban hành kèm theo Nghị dinh số 11/2006/NĐ-CP

ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)

(trích)

Chương VI

TỔ CHỨC LỄ HỘI

Đ iề u 23 Lễ hội quy định tạ i Quy chế này bao gồm:

lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử cách mạng, lễ hội văn hóa

du lịch và lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam

Đ iể u 24

1 Việc tổ chức các lễ hội quy định tạ i Điểu 23 Quy chế này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, phải được phép của ủ y ban nh ân dân tỉnh, th à n h phô" trực thuộc Trung ương nơi tổ chức lễ hội:

a Lễ hội được tổ chức lần đầu;

b Lễ hội được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn;

c Lễ hội đã được tổ chức định kỳ nhưng có th ay đổi nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thông;

d Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức Việt Nam tổ chức

138

Trang 37

NHDỊQ

V ftc f

2 Thủ tục xin cấp giấy phép tổ chức lễ hội: cơ quan, tổ

chức muốn tổ chức lễ hội quy định tại Khoản 1 Điều này

p h ả i gửi h ồ sơ đ ề n g h ị c ấ p g iấ y p h é p tớ i s ở Văn h ó a -

Thông tin nơi tổ chức lễ hội trước ngày dự định khai mạc

lễ hội ít nhất là 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc,

a Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội gồm:

jy - Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (ghi rõ nội

dung lễ hội hoặc nội dung thay đổi so với truyền thông,

thòi gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban Tổ

chức lễ hội và các điều kiện cần thiết để đảm bảo an ninh,

trật tự trong lễ hội):

- Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm tại Điểu 4 Quy chế này

ày bịt; b Trong thời hạn 15 (mưòi lăm) ngày làm việc kể từ

hội vát: ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sỏ Văn hóa - Thông tin có

1 tô chứcặ trách nhiệm trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủ y ban

nhân dân cấp tỉnh, trong thòi hạn 15 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được đề nghị của Sỗ Văn hóa - Thông tin, có

trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức lễ hội; trường hợp

không cấp giấy phép tổ chức lễ hội, phải trả lòi bằng văn

bản, nêu rõ lý do

Đ iể u 25 Những lễ hội sau đây khi tổ chức không phải

xin giấy phép, nhưng trước khi tổ chức phải báo cáo bằng

văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo

h ư ớ n g d ẫ n c ủ a B ộ V ă n h ó a - T h ô n g tin :

1 Lễ hội dân gian đã được tổ chức thường xuyên, liên

tục, định kỳ; lễ hội văn hóa, du lịch

2 Lễ hội- quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều

24 Quy chế này được tổ chức từ lần thứ 2 trỏ đi

Trang 38

Đ iề u 26 Người tổ chức lễ hội phải thực hiện những quy định sau đây:

1 T hành lập Ban Tổ chức lễ hội

2 Nghi thức lễ hội p hải được tiến h àn h tra n g trọngtheo tru y ền thống có sự hướng dẫn của cơ qu an quản lý

n h à nước về văn hóa - thông tin có th ẩm quyển

3 Trong kh u vực lễ hội, cò Tổ quôc p hải treo ở nơitra n g trọng, cao hdn cò hội

4 Việc tổ chức những trò chơi dân gian, h o ạt động văn nghệ, th ể thao trong kh u vực lễ hội p hải có nội dung bổ ích, làn h m ạnh, ph ù hợp với quy mô, tín h chất, đặc điểm của lễ hội

5 Nguồn th u từ công đức, từ thiện, tà i trợ và nguồn

th u khác th u được từ việc tổ chức lễ hội phải được quản lý

và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật

Đ iề u 27 Lễ hội tôn giáo do tổ chức Giáo hội hoặc chức sắc chủ trì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động tôn giáo và những quy định có liên quan tại Quy chế này

Đ iề u 28 Người đến dự lễ hội phải thực hiện nếp sông văn m inh và quy định của Ban Tổ chức lễ hội

] 40

Trang 39

"ện nhỉ

trang t[Ị, , 5 QUYẾT ĐỊNH

fati 2 SỐ 1243/QĐ-TTg NGÀY 22-11-2004

của Hội đổng Di sản văn hoá quốc gia

áoióiliár VC1' Nghị định s ố 9 2 / 200 2/ NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm

Mpkíplá: 2002 của Chính p h ủ quy định chi tiết thi hành một sô

cóỉienp1 điều của Luật Di sản văn hóa;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,

'c hiện nếpẩ

QUYẾT ĐỊNH:

Đ iểu 1 Thành lập Hội đồng Di sản văn hoá quốc giaThành lập Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia để tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng

liên quan đến việc bảo vệ và p hát huy giá trị di sản

Trang 40

trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Vàn hoá -

Thông tin

Đ iề u 2 Nhiệm vụ, quyền h ạn của Hội đồng

Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn giúp Thủ tướng Chính

phủ quyết định những việc sau:

1 Phương hướng, chiến lược, các chính sách lớn về bảo

vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá;

2 Xếp hạng di tích quô'c gia đặc biệt; xác định chỉ có

khu vực bảo vệ I đối với di tích quô’c gia đặc biệt;

3 Công nh ận bảo vật quốc gia;

4 Dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc

nhóm A theo quy định của pháp lu ậ t về đầu tư xây dựng;

5 Đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày,

triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;

6 Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

7 Đề nghị UNESCO công nh ận di sản văn hóa phi vật

thể tiêu biểu của Việt Nam là di sản văn hóa th ế giới;

8 Đề nghị UNESCO đưa di tích tiêu biểu của Việt

Nam vào D anh mục di sản th ế giới;

9 Các vấn đề khoa học về di sản văn hoá liên quan đến

các dự án lớn về kinh Lê - xã hội;

10 Các vấn đề quan trọng khác về di sản văn hoá do

Thủ tưống Chính phủ yêu cầu hoặc Hội đồng thấy cần

kiến nghị VỚI Thủ tướng Chính phủ

Đ iể u 3 Tố chức của Hội đồng

1 Hội đồng Di sản văn hoá quốc giã gồm Chủ tịch, 01Phó Chủ tịch, 01 ủy viên thường trực và các ủy viên

142

Ngày đăng: 27/05/2022, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w