1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những qui định của pháp luật về di sản văn hóa: Phần 1

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Qui Định Của Pháp Luật Về Di Sản Văn Hóa: Phần 1
Trường học Nhà Xuất Bản Lao Động
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 28,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Bảo vệ và phát huy các giá trị của di sản văn hóa là trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng là điều đã được quy định trong các văn bản pháp luật của nhà nước, mời các bạn cùng tìm hiểu thêm về vấn đền này của phần 1 cuốn sách.

Trang 1

r r - K _ 1 £ _

Tìm hiếu quy định pháp luật

VE DI SẢN VÀN HOÁ

N G UYÊN

ỌC LIỆU

|LĐ|

Trang 3

rT K _ 1 _ /V7 _

T ìm hieu quy định phớpluột

VÊ DI SẢN VAN HOÁ

m

Trang 5

TỈM HIỂU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

_X*

v ê

DI S Ả N V Ă N H O Á

Trang 7

TỈM HIỂU QUY DỊNH PHÁP LUẬT

v ê

D I S Ả N V Ă N H O Á

Luật gia LÊ THU HẠNH

Sư u tầm ■ biên soan

NHẢ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG

HÀ NỘI - 2006

Trang 8

■ico

;;v kho

Zill

vi: ban à: to

;;vÉi

■iiivéb liDi

s c pi

m

a i» h uns

Trang 9

TÌM HIẾU Q U Y ĐỊNH PHÁP LUẬT

V Ề DI SẢN VĂN HOÁ

Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá của đất

nưốc, của dân tộc, là chất liệu gắn kết cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là cơ sở để sáng tạo những giá trị tin h th ần mới và là một bộ phận của di sản văn hóa n h ân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nưổc của nhân dân ta

Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân

ta đã có nhiều hoạt động nhằm giữ gìn, bảo vệ và p hát huy kho tàng di sản văn hoá của cha ông Từ sau Cánh mạng Tháng Tám đến nay, Nhà nước đã ban hàn h nhiều văn bản pháp lu ật liên quan đên các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá Hiến pháp năm 1992 đã quy định trách nhiệm của N hà nưóc, các tổ chức và nhân dân về bảo vệ, giữ gìn và p h át huy di sản văn hoá dân tộc Luật Di sản văn hoá năm 2001 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp lu ậ t là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt

động bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hóa, tăng

cường hiệu lực quản lý nhà nưốc, nâng cao trách nhiệm của nhân dân trong việc tham gia bảo vệ và ph át huy giá trị di sản văn hóa, góp phần xây dựng và ph át triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Để giáo dục truyền thông yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm của những người làm công tác bảo

vệ và p hát huy giá trị di sản văn hoá Việt Nam, động viên

Trang 10

các tầ n g lớp xã hội th a m gia tích cực vào sự nghiệp bảo vệ

và p h á t huy giá trị di sản v ăn hoá d ân tộc, N h à nưóc ta đã

lấy ngày 23 th án g 11 hàng năm là "Ngày Di sản văn hoá Việt N a m "

I TÌM HIỂU MỘT SỐ T ừ NGỮ, KHÁI NIỆM VỀ DI SẢN VÀNHOÁ QUY ĐỊNH TRONG LUẬT DI SẢN VĂN HOÁ

1 D i sản văn hóa bao gồm di sả n v ăn hóa phi vật thể

và di sản văn hóa v ậ t thể, là sả n p h ẩm tin h th ầ n , v ật chất

có giá trị lịch sử, v ăn hóa, khoa học, được lưu truyền từ

th ế hệ này q u a th ế hệ k h ác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ

n g h ĩa V iệt N am

2 Di sản văn hóa p h i vậ t th ể là sản phẩm tin h th ần có

giá trị lịch sử, v ăn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu tru y ền bằng tru y ền miệng, truyền nghề, trìn h diễn và các h ìn h thức lưu giũ, lưu truyền khác

Di sả n v ăn hoá phi v ậ t th ể bao gồm:

N Tiếng nói, chũ viết;

^T ác p h ẩm v ăn học, nghệ th u ậ t và khoa học có giá trị lịch sử, v ăn hoá, khoa học;

Y Ngữ văn tru y ề n m iệng bao gồm th ầ n thoại, tục ngữ,

ng ạn ngữ, th à n h ngữ, câu đô', ngụ ngôn, ca dao, truyện thơ dân gian, sử thi, trư ờng ca, văn tế, lời k h ấ n và các

h ình thức ngữ v ăn tru y ề n m iệng khác;

\>: D iễn xướng d ân gian bao gồm âm nhạc, m úa, sân

k h ấu , trò n h ại, giả tra n g , diễn thời tran g , diễn người đẹp,

h á t đốỉ, trò chơi và các h ìn h thức diễn xướng dân gian khác;

Lôi sông, nếp sông th ể hiện qua khuôn phép ứng xử - đoi n h ân - xư thê: lu ậ t tục, hương ước, ch u ẩn mực đạo

Trang 11

10 đức, nghi lễ trong ứng xử với tổ tiên, vối ông bà, với cha

mẹ, vối th iê n nhiên, m a chay, cưới xin, lễ đ ặt tên, h àn h ani® động v à lời chào - mòi và các phong tục, tập quán khác;

Q- Lễ hội tru y ền thống bao gồm lễ hội có nội dung đề cao

W5À!il tin h th ầ n yêu nước, yêu th iê n nhiên, lòng tự hào d ân tộc,ÍOA tru y ền thống chống ngoại xâm, tôn vinh các vị a n h hùn glaphivãt; dân tộc, d an h n h â n văn hoá, ca ngợi tin h th ầ n cần cù laotlầỉẳt động sán g tạo của n h â n dân, đê cao lòng n h â n ái, k h á tliiutnrá: vọng tự do, h ạ n h phúc, tin h th ầ n đoàn k ế t cộng đồng;

òaXảhội A - N ghề th ủ công tru y ề n thống;

•ị- Tri thức văn hoá dân gian bao gồm tr i thức về y, dược

stiiủẾ học cổ truyền, về v ăn hoá ẩm thực, về th iên nhiên và k inh

n giũbk nghiệm sản xuất, về binh pháp, về kin h nghiệm sán g tácapị.trf: văn nghệ (học th u ật), về tra n g phục tru y ền thống, về đất,itate nước, thời tiết, k h í hậu, tà i nguyên, về sông, biển, núi,

rừng và các tr i thức dân gian khác

3 Di sản văn hóa vật th ể là sản phẩm vật ch ất có giá

trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, dan h lam th ắ n g cảnh, di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia

a) D i tích lịch sử - văn hóa là công trìn h xây dựng, địa

điểm và các di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia thuộc công trình , địa điểm đó có giá tr ị lịch sử, văn hóa, khoa học

Di tích lịch sử - văn hóa p h ả i có m ột trong các tiêu chí

- Công trìn h xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử

ỷ mực' tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, k h án g chiến;

Trang 12

- Đ ịa điểm có giá tr ị tiêu b iểu về kh ảo cổ;

- Q u ầ n th ể hoặc công tr ìn h k iến trú c đơn lẻ có giá trị tiê u b iểu về k iến trú c, nghệ th u ậ t của m ột hoặc nh iều giai đoạn lịch sử

b) D a n h la m th ắ n g cảnh là cản h qu an th iê n nhiên hoặc

đ ịa điểm có sự k ế t hợp giữa cản h qu an th iê n nhiên với công tr ìn h k iế n trú c có giá tr ị lịch sử th ẩ m mỹ, khoa học

D anh lam thắng cảnh p h ả i có một trong các tiêu chí sau:

- C ản h q u an th iê n n h iên có giá tr ị th ẩ m mỹ tiêu biểu;

- K hu vực th iê n n h iên có giá trị khoa học vê địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sin h học, hệ sinh th á i đặc thù hoặc k h u vực th iê n n h iên chứa đựng nh ữ ng dấu tích vật

c h ấ t về các giai đoạn p h á t triể n của trá i đất

c) D i vậ t là h iện v ậ t được lưu tru y ền lại, có giá trị lịch

sử, v ăn hóa, k h o a học

d) C ổ vật là h iện v ậ t được lưu tru y ền lại, có giá trị tiêu

b iểu v ề lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ m ột tră m năm

tu ổ i trở lên

đ) B ảo vậ t quốc gia là h iện v ậ t được lưu truyền lại, có

giá tr ị đặc b iệt quý hiếm tiê u biểu của đ ấ t nước về lịch sử,

v ă n hóa, k h o a học

G iá tr ị đặc biệt quý hiếm của bảo v ậ t quốc gia được thế

h iệ n b ằn g các tiê u chí sau:

Trang 13

+ Là tác phẩm nghệ th u ậ t nổi tiếng vê giá trị tư tưởng - nhân văn, giá trị thẩm mỹ và hình thức thể hiện tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời đại;

+ Là sản phẩm được p h á t minh, sáng chế tiêu biểu có giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hội p h át triển ỏ một giai đoạn lịch sử n h ấ t định;

- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia

4 Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là sản phẩm

được làm giống như bản gốc về hình dáng, kích thưóc, chất liệu, m ầu sắc, tra n g trí và những đặc điểm khác

6 Thăm dò, khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học

nhằm p hát hiện, th u thập, nghiên cứu di vật, cô vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ

7 Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động nhằm

phòng ngừa và h ạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yêu tô nguyên gôc von có của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

8 Tu bổ di tích lịch sử - vần hóa, danh lam thắng cảnh

là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố tôn tạo di tích lịch sử -

vàn hóa, danh lam thắng cảnh

9 Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm phục hưng lại di tích lịch sử - văn

Trang 14

hóa d a n h lam th ắ n g c ản h đã bị hủ y hoại trê n cơ sở các cứ liệu kho a học về di tích lịch sử - v ăn hóa, d a n h lam thăng cản h đó.

II QUYÊN SỞ HŨU VÊ DI SÀN VÃN HOÁ

L u ậ t Di sản văn hoá quy đ ịn h các h ìn h thứ c sở hữu đối với di sả n v ăn hoá là: sở h ữ u to à n dân, sỏ h ữ u tậ p thể, sở

h ữ u ch u n g của cộng đồng, sở h ữ u tư n h â n v à các hình thứ c sở h ữ u khác

Theo quy đ ịn h th ì N h à nước th ố n g n h ấ t q u ả n lý di sản

v ă n h óa thuộc sở h ữ u to à n dân, đồng thời công n h ận và bảo vệ các h ìn h thức sở h ữ u tậ p thể, sỏ h ữ u chung của cộng đồng, sỏ h ữ u tư n h â n v à các h ìn h thứ c sở hữu khác

vê di s ả n v ăn hóa th eo quy đ ịn h của p h áp lu ật

L u ậ t Di sả n v ăn hoá k h ẳ n g định, mọi di sản văn hóa ở tro n g lòng đ ấ t thuộc đ ấ t liền, h ải đảo ỏ vùn g nội thủy,

lã n h h ải, vùn g đặc quyền k in h t ế và th ềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ n g h ĩa V iệt N am đều thuộc sở

h ữ u to à n dân Di sản v ăn hóa p h á t hiện được m à không xác đ ịn h được chủ sở hữu, th u được tro n g q u á trĩn h thám

dò, k h a i q u ậ t khảo cô đều thuộc sở hữu to àn dân (theo quy địn h của Bộ lu ậ t D ân sự n ă m 2005, người tìm thấy

v ậ t hoặc n h ặ t được v ậ t là di tích lịch sử, v ăn hoá được hưởng m ột k h o ản tiề n thưở ng theo quy đ ịn h của pháp luật)

Mọi di sả n v ăn hóa trê n lã n h th ổ V iệt N am , có x u ất xứ

ở tro n g nưóc hoặc từ nước ngoài, thuộc các h ìn h thức sỏ hữu, đều được bảo vệ và p h á t hu y giá trị Đốì với di sản

v ăn hóa của V iệt N am ỏ nước ngoài th i được bảo hộ theo tập q u án quôc tê và theo quy địn h của các Đ iểu ước quốc

tê m à Cộng hòa xã hội chủ n g h ĩa V iệt N am ký k ế t hoặc

th a m gia

Trang 15

III QUYÊN VÀ NGHĨA v ụ CỦA Tổ CHÚC, CÁ NHÂN Đối VỚI

DI SẢN VĂN HOÁ

Theo quy định của L uật Di sản văn hoá th ì tổ chức, cá

nh ân có quyền sở hữu hợp pháp di sản văn hóa; th am quan, nghiên cứu di sản văn hóa; có nghĩa vụ tôn trọng,

bảo vệ và p hát hứy giá trị di sản văn hóa; thông báo kịp thòi địa điểm p h á t hiện di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam th ắn g cảnh; giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do m ình tìm được cho cơ quan nhà nưâc có thẩm quyền nơi gần nhất; ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thòi những hàn h vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di sản văn hóa

Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, tổ chức, cá nhân

là chủ sở hữu di sản văn hóa còn có các quyền và nghĩa

vụ sau:

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ và p h át huy giá trị di sản văn hóa; thông báo kịp thòi cho cd quan nhà nưốc có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hóa có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại, bị mất;

- Gửi sưu tập di sản văn hóa phi v ật thể, di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia vào bảo tàn g nhà nước hoặc cơ quan n hà nước có thẩm quyển trong trường hợp không đủ điều kiện

và khả năng bảo vệ và p h á t huy giá trị;

- Tạo điều kiện th u ậ n lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hóa;

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

T ổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp di sản văn hóa có

các quyền và nghĩa vụ sau:

Trang 16

- Bảo vệ, giữ gìn di sả n v ăn hóa;

- Thực h iệ n các biện p h áp phòng ngừa, n g ă n ch ặn kịp

thời các h à n h vi xâm h ạ i di s ả n v ă n hóa;

- T hông báo kịp thời cho c h ủ sở h ữ u hoặc cơ quan nhà

nước có th ẩ m quyền nơi g ần n h ấ t kh i di sả n v ăn hóa bị

m ấ t hoặc có nguy cơ bị h ủ y hoại;

- Tạo điều k iệ n th u ậ n lợi cho tổ chức, cá n h â n tham

q u an , d u lịch, n g h iên cứu di s ả n văn hóa;

- Thực h iệ n các quyền và ng h ĩa vụ khác theo quy định

- Tổ chức thực h iện các dự án nghiên cứu, sưu tầm,

th ố n g kê, p h â n loại các di sả n v ăn hoá phi v ậ t th ể trong

p h ạ m vi to àn quốc;

- Tiến h à n h SƯU tầ m , th ố n g kê, p h â n loại thường xuyên

và đ ịn h kỳ về di sả n v ă n hoá phi v ậ t thể;

- Tăng cường việc tru y ền dạy, phổ biến, x u ấ t bản, trình

diễn và phục dựng các loại hình di sản văn hoá phi v ật thể;

- Đ ầu tư và hỗ trợ k in h p h í cho các h o ạt động bảo vệ và

p h á t hu y giá trị di sả n v ăn hoá phi v ậ t thể; n g ăn chặn

nguy cơ làm m ai một, th ấ t tru y ề n di sả n v ă n hoá phi

v ậ t thể;

- Mở rộng các h ìn h thức xã hội hoá tro n g lĩn h vực bảo

vệ và p h á t huy giá trị di sả n v ăn hoá phi v ậ t thể;

• Toolviết của c

• Cócl tri và phi

• Tổ c'

triền Dg’

l à n nghề thủ

■ Điềi

nghề thi

liệu truyi

■Co tác p ta

Trang 17

- Thực hiện việc thẩm định miễn phí, hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ lưu giữ, bảo quản di sản văn hoá phi

v ật th ể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hoá phi vật th ể đó

2 B ảo v ệ và p h á t tr iể n di sả n v ă n h o á phi v ậ t th ể dưới h ìn h th ứ c tiế n g n ói, ch ữ v iế t củ a các d ân tộ c ở

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, thông tin tuyên truyền, ban hàn h các văn bản quy phạm pháp lu ật và các hoạt động khác để giữ gìn và p h át triển sự trong sáng của tiêng Việt

3 K h u y ến k h íc h v iệc d u y tr ì, p h ụ c hồ i v à p h á t

tr iể n n g h ề th ủ cô n g tr u y ề n th ô n g có g iá t r i tiê u b iể uNhà nước khuyên khích duy trì, phục hồi và p h á t triển nghề th ủ công truyền thống thông qua các biện pháp sau:

- Điều tra, phân loại các nghề th ủ công truyền thống trong phạm vi cả nước; hỗ trợ việc duy trì và phục hồi các nghê' th ủ công tru y ền thổng có giá trị tiêu biểu hoặc có nguy cơ bị mai một, th ấ t truyền;

- Tạo diêu kiện thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng vật liệu truyền thông;

- Có chính sách khuyên khích và hỗ trợ việc sử dụng các phương pháp, kỹ th u ậ t th ủ công truyền thông;

Trang 18

- Đ ẩy m ạ n h việc q u ả n g bá s ả n p h ẩm th ủ công truy ền tic^

th ố n g ỏ th ị trư ờ n g tro n g nước v à nưốc ngoài b ằ n g nhiều kanh VI

- Đề cao và tạo điều kiện th u ậ n lợi cho việc phổ biến và trêu hẻ1

tru y ề n dạy kỹ th u ậ t, kỹ năn g nghề nghiệp các nghể thủ vãn ¿oái

- Có ch ín h sách ư u đ ãi về th u ế đối với các h o ạt động lựachọn íiduy trì, phục hồi và p h á t triể n ng h ề th ủ công truyền Có giát

th ố n g có giá tr ị tiê u b iểu theo quy đ ịn h của các lu ậ t thuế - Có phạn

N h à nước tạo điều kiện duy trì và p h á t huy giá trị văn vặt thê dôi VIhoá của lễ hội tru y ề n th ố n g thô n g q ua các biện ph áp sau: • Thế hiệr

- Tạo đ iều kiện th u ậ n lợi cho việc tổ chức lễ hội; cơ sở cho sự

- K huyến khích việc tổ chức h o ạt động v ăn hoá, văn

n ghệ d â n g ian tru y ề n thống gắn với lễ hội;

- P h ụ c dựng có chọn lọc nghi thức lễ hội tru y ề n thống

như: tế, lễ, đón, rước và các nghi thức tru y ề n thống khác;

- K huyến kh ích việc hưống dẫn, phổ biến rộng rã i về

nguồn gốc, nội dun g các giá tr ị tru y ề n thông tiê u biểu, độc

đáo của lễ hội ở tro n g nước và nước ngoài

N h à nước nghiêm cấm lợi dụn g lễ hội để tu y ên truyền,

kích động chống lạ i N h à nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

V iệt N am ; chia rẽ đoàn k ế t d â n tộc; gây m ấ t tr ậ t tự an

ninh; tô chức các h o ạ t động mê tín dị đoan, phục hồi hủ

tục; các h ìn h thức thươ ng m ại hoá h o ạt động lễ hội; xuyên

tạc, áp đ ặ t các nghi thức, k ế t cấu mới vào lễ hội truyền

thông; tô chức các dịch vụ sinh h o ạ t ăn nghỉ và dịch vụ tín và vănngương trá i ph áp lu ậ t tro n g các kh u vực bảo vệ của di lr>iịa pVi\i

Càn cứ Ví

nhản dân cấ trưòng Bộ Vhoá quốc gia

Trang 19

- Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hoá, khoa học;

- Có p hạm vi và mức độ ảnh hưởng m ang tín h quốc gia

và quốc tế về lịch sử, văn hoá, khoa học;

- P h ản á n h nguồn gốc và vai trò của di sản văn hoá phi

v ậ t th ể đối vổi cộng đồng trong quá khứ và hiện tại;

- Thể hiện bản sắc văn hoá tru y ền thống độc đáo và là

cơ sỏ cho sự sáng tạo những giá trị văn hoá mới

Căn cứ vào tiêu chí trên , Chủ tịch ủ y ban n h â n dân

cấp tỉn h tổ chức chỉ đạo việc lập hồ sơ di sản văn hoá phi

vật th ể tiêu biểu theo đề nghị bằng văn bản của chủ sở

h ũ u và Giám đốc sở V ăn hoá - Thông tin Chủ tịch ủ y ban

n h ân dân cấp tỉn h nơi có di sản văn hoá gửi hồ sơ đến Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin để Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến h à n h th ẩm định

Trong thời h ạ n 45 ngày, kể từ ngày n h ậ n được hồ sơ, Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia tiến h àn h th ẩm định và

Trang 20

- Các tà i liệu về di sản văn hoá ph i v ậ t th ể tiê u biểu có

liên q u an theo quy đ ịn h của Tổ chức Giáo dục, K hoa học

và Y ăn hoá của L iên hợp quốc (UNESCO);

- V ăn b ả n th ẩ m đ ịn h của Hội đồng Di sả n văn hoá

quốc gia;

- V ăn b ả n đ ề ng h ị của Bộ trư ở n g Bộ V ăn hoá - Thông

tin tr ìn h T h ủ tưống C h ín h phủ

Bộ trư ở n g Bộ V ăn ho á - Thông tin có trá c h nhiệm gửi

hồ sơ di s ả n v ă n h oá phi v ậ t th ể tiê u biểu sau khi có quyết

đ ịn h của T h ủ tướng C hính p h ủ để đề nghị Tổ chức Giáo

dục, K hoa học v à V ăn hoá của Liên hợp quốc công nhận là

di sả n v ă n hoá th ế giới; báo cáo T hủ tưóng C hính phủ và

th ô n g báo cho C hủ tịch ủ y b an n h â n d ân cấp tỉn h và chủ

sở h ữ u di s ả n v ăn hoá ph i v ậ t th ể về quyết định của Tổ

chức Giáo dục, K hoa học và V ăn hoá của Liên hợp quốc

đôi với di sả n v ăn hoá ph i v ật th ể đó

V BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VÀN HOÁ VẬT THỂ

1 D i t íc h lịc h s ử - v ă n h o á , d a n h la m th ắ n g cảnh

a) Phân loại di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

Di tích lịch sử - văn hoá, d an h lam th ắ n g cảnh (sau đây

gọi là di tích) được p h â n loại n hư sau:

- Di tích lịch sử (di tích lưu niệm sự kiện, di tích lưu

Căn cứ vào giá trị lịch sử, v ăn hóa, khoa học, di tích

được xêp h ạn g là: di tích câp tỉn h , di tích quốc gia di tích

quôc gia đặc biệt

■ Di tía + Công kiện, nhũn jan vôi nhi

Trang 21

- D i tích cấp tỉn h bao gồm:

+ Công trìn h xây dựng, địa điểm ghi dấu những sự kiện, n h ữ ng mốc lịch sử quan trọng của địa phương hoặc gắn với những n h â n v ậ t có ảnh hưởng tích cực đến sự

p h á t triể n của địa phương trong các thời kỳ lịch sử;

+ Công trìn h kiến trúc, nghệ th u ậ t, tổng th ể kiến trú c

đô th ị và đô th ị có giá trị tro n g phạm vi địa phương;

+ Địa điểm khảo cổ có giá trị trong phạm vi địa phương;+ Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trìn h kiến trúc nghệ

th u ậ t có giá trị trong phạm vi địa phương

- D i tích quốc gia bao gồm:

+ Công trìn h xây dựng, địa điểm ghi dấu những sự

kiện, những mốc lịch sử q u an trọng của d ân tộc hoặc gắn với các anh hùng dân tộc, các n h à ho ạt động chính trị, văn hoá, nghệ th u ậ t và khoa học nổi tiếng có ản h hưởng quan trọng đối với tiến trìn h lịch sử của dân tộc;

+ Công trìn h kiến trúc, nghệ th u ậ t, tổng th ể kiến trú c

đô th ị và đô th ị có giá tr ị tiêu biểu trong các giai đoạn

p h á t triển nghệ th u ậ t k iến trú c của dân tộc;

+ Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi b ậ t đ án h dấu các giai đoạn p h á t triể n của các văn hoá khảo cố;

+ Cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc nghệ

th u ật hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù

- Di tích quốc g ia đặc biệt bao gom:

+ Công trìn h xây dựng",' địa điểm gắn v ặĩ những sự kiện

đánh dấu bước chuỹểtì biiếrí đặc biệt quan trọng của lịch

sử dân tộc hoặc gắn với an h hù ng dãn tộc và danh nh ân

Trang 22

tiê u biểu có ản h hưỏng to lớn đối với tiến trìn h lịch sử của

d â n tộc;

+ Công trìn h kiến trú c nghệ th u ậ t ho àn chỉnh, nguyên

gốc, tổng th ể kiến trú c đô th ị và đô th ị có giá tr ị đặc biệt

đ á n h d ấu các giai đoạn p h á t triể n của nghệ th u ậ t kiến

trú c và k iến trú c nghệ th u ậ t V iệt Nam;

+ Đ ịa điểm khảo cổ có giá tr ị nổi b ậ t đ án h dấu các giai

đoạn p h á t triể n q u an trọng của các v ăn hoá khảo cổ nổi

tiế n g ỏ V iệt N am và th ế giới;

+ C ảnh q u a n th iê n nh iên đẹp nổi tiếng hoặc địa điểm

có sự k ế t hợp giữa cản h qu an th iên nh iên vối công trình

k iến trú c có giá trị đặc biệt của quổc gia hoặc khu vực

th iê n n h iên có giá tr ị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng

sin h học v à h ệ sinh th á i đặc th ù nổi tiến g ỏ Việt Nam và

th ế giới

T hẩm quyền quyết định xếp hạn g di tích được quy định

n h ư sau: Chủ tịch ủ y b an n h ân dân cấp tỉn h quyết định

xếp h ạ n g di tích cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông

tin quyết định xếp h ạn g di tích quốc gia; Thủ tướng Chính

p h ủ quyết địn h xếp hạn g di tích quổc gia đặc biệt; quyết

đ ịn h việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích tiêu biểu rủ a Việt

N am vào D anh mục di sản th ế giới

Trong trư ờng hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó

có đủ căn cứ xác địn h là không đủ tiêu chuẩn hoặc bị hủy

hoại không có k h ả n ă n g phục hồi th ì người có thẩm quyển

qu y êt định xêp h ạ n g di tích nào có quyền ra quyết định

■ Đổi vó

đ cắc s ự nhản thì pl

cà tác yêu tố 1

• Đói vối d vực bào vê I

hoặc các đấu trái đất

Khu vực

'rtì k h u vực sinh th á i c cỏng trìn h

Trang 23

K hu vực bảo vệ I gồm di tích và vùng được xác định là

yếu tô gốc cấu th à n h di tích, phải được bảo vệ nguyên trạ n g Việc xác định k h u vực bảo vệ I của di tích được thực h iện theo nguyên tắc sau:

- Đôi với di tích là công trìn h xây dựng, địa điểm gắn với các sự kiện lịch sử, th â n th ê và sự nghiệp của danh

n h â n th ì ph ạm vi k h u vực bảo vệ I phải bảo đảm ph ản

á n h những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, những công trìn h lưu niệm gắn với d an h n h â n liên quan đến di tích đó;

- Đối với di tích là địa điểm khảo cổ thì phạm vi kh u vực bảo vệ I p h ải bảo đảm giữ nguyên trạ n g toàn bộ phạm

vi kh u vực đã p h á t hiện các di vật, địa hình, cảnh qu an có liên quan trực tiếp tói môi trường sinh sông của chủ thể

đã tạo nên địa điểm khảo cổ đó;

- ĐỐI với di tích là q u ần th ể các công trìn h kiến trúc nghệ th u ậ t hoặc công trìn h kiến trú c đơn lẻ th ì việc xác định kh u vực bảo vệ I p h ải bảo đảm giữ nguyên trạ n g các công trìn h vốn có của di tích bao gồm sân, vườn, ao, hồ và

cả các yếu tô’ khác liên q u an đến di tích;

- Đối với d an h lam th ắ n g cảnh th ì việc xác định khu vực bảo vệ I phải bảo đảm tín h toàn vẹn của cảnh quan

th iên nhiên, địa hình, địa mạo và các yếu tô" địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh th á i đặc th ù hoặc các dấu tích v ậ t ch ất về các giai đoạn p h á t triển của trá i đất

K hu vực bảo vệ I I là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp

với k hu vực bảo vệ I để bảo vệ cảnh quan và môi trường - sinh thái của di tích và là kh u vực được phép xây dựng các công trìn h phục vụ việc tôn tạo, khai thác và p h á t huy giá

Trang 24

tr ị của di tích Việc xây dựng các công trìn h ỏ k h u vực bảo

vệ II đối vối di tích quốc gia v à di tích quốc gia đặc biệt

p h ải có sự đồng ý b ằn g v ăn b ản của Bộ trư ở n g Bộ V ăn hóa

- T hông tin , đối với di tích cấp tỉn h p h ả i có sự đồng ý bằng

v ăn b ả n của C hủ tịch ủ y b a n n h â n d â n cấp tỉnh

Việc xác đ ịn h di tích chỉ có k h u vực bảo vệ I được áp

d ụ n g tro n g trư ờ n g hợp di tích đó n ằm tro n g k h u vực dân

cư hoặc liền k ề các công trìn h xây dựng mà không thể di

dời Đôi với di tích gồm nh iều công trìn h xây dựng, địa

điểm p h â n bô" trê n p h ạm vi rộng th ì p h ải xác định khu

vực bảo vệ I cho từ n g công trìn h xây dựng, địa điểm

d) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử

dụng, bảo vệ di tích

- Tổ chức, cá n h â n là chủ sở hữu hoặc được giao quản

lý, sử dụn g di tích có trá c h nhiệm bảo vệ di tích đó; trong

trư ờng hợp p h á t hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc

có nguy cơ bị hủ y hoại p h ải kịp thòi có biện pháp ngăn

ch ặn và thông báo cho cơ q u an chủ qu ản cấp trê n trực

tiếp, ủ y b an n h â n dân địa phương hoặc cơ quan n h à nước

có th ẩ m quyền về v ăn hóa - thô n g tin nơi gần nhất

- Chủ đầu tư dự á n cải tạo, xây dựng công trìn h ỏ nơi có

ả n h hưởng tới di tích có trá c h nhiệm phối hợp và tạo điều

k iện để cơ q u an n h à nước có th ẩ m quyền về văn hóa -

th ô n g tin giám s á t q uá trìn h cải tạo, xây dựng công trình

đó Trong qu á trìn h cải tạo, xây dựng công trìn h m à thấy

có k h ả n ă n g có di tích hoặc di vật, cổ vật, bảo v ậ t quôc gia

th ì chủ dự án p h ả i tạm ngừng th i công và thông báo kịp

thời cho cơ q u an n h à nước có th ẩ m quyền về văn hóa -

th ô n g tin

2 Di V,

a) Thu I ìhũi quật, h

M ọi di V

thuộc đ â t li lặc q u y ến k

hội chủ nghĩ, thuốc N h à m

nia bảo tầng

Tò'chức, cá 1 gia là kip thà

tùy theo giá trị sét tảng, truy t boặc các hình t pháp luật hiện 1Tùy theo giá

MÚC, cá nhài

được thưỏng mộ

■ Múc thưởn iặn và tư như sau:+Từ 25% dê

I Từ 20% I

i t á g i a c ó t r triệu dồ

¡ Tù 15% gia có t

^ trên hai

Trang 25

Tổ chức, cá n h â n p h á t hiện di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia m à kịp thời thông báo và tự nguyện giao nộp cho cơ

qu an n h à nước có th ẩm quyền về văn hoá - thông tin thì

tù y theo giá tr ị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia được xét tặng, tru y tặ n g G iấy khen, Bằng khen, Huy chương hoặc các hìn h thức kh en thưởng khác theo quy định của pháp lu ậ t hiện hành

Tùy theo giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia mà

tổ chức, cá n h â n có công p h á t hiện và tự nguyện giao nộp được thưỏng m ột khoản tiề n n h ấ t định Cụ thể:

- Mức thưởng đối với tổ chức, cá n h â n có công p h á t hiện và tự nguyện giao nộp di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia như sau:

+ Từ 25% đến 30% giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có trị giá từ dưới 10 triệu đồng (dưới mười triệu đồng);

+ Từ 20% đến 25% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia có tr ị giá từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng (từ mươi triệu đồng đến hai mươi triệu đồng);

+ Từ 15% đến 20% giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có trị giá từ trê n 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng (từ trê n hai mươi triệu đồng đến năm mươi triệu đồng);

Trang 26

+ Từ 10% đến 15% giá trị của di vật, cô vật, bảo vật quổc

gia có trị giá từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng (từ

trên năm mươi triệu đồng đến m ột tră m triệu đồng);

+ Từ 7% đến 10% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quổc

gia có trị giá từ trê n 100 triệ u đồng đến 200 triệ u đồng (từ

trê n một tră m triệ u đồng đến h a i trà m triệ u đồng);

+ Từ 5% đến 7% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ật quốc

gia có tr ị giá từ trê n 200 triệ u đồng đ ến 500 triệ u đồng (từ

trê n hai tră m triệ u đồng đến n ăm tră m triệ u đồng);

+ Từ 2% đến 5% giá trị của di vật, cô vật, bảo vật quốc gia

có trị giá từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng (từ trên năm

trăm triệu đồng đến một tỷ đồng);

+ Từ 1% đến 2% giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc

gia có trị giá từ trê n 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng (từ trê n một

tỷ đồng đến mười tỷ đồng);

+ 0,5% giá trị của di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia có trị

giá từ trê n 10 tỷ đồng

- Trong trư ờ ng hợp tổ chức, cá n h â n p h á t hiện di vật, cổ

vật, bảo v ậ t quốc gia m à kịp thời thô n g báo những thông

tin chính xác th ì được thưởng từ 10% đến 20% của các

mức thưởng tương ứng theo quy địn h trên

Mức tiền thưởng tối đa tín h theo giá trị di vật, cổ vật,

bảo v ậ t quốc gia không vượt quá 200 triệ u đồng (hai trăm

triệu đồng V iệt Nam)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nh ận di vật, cổ

vật, bảo vật quôc gia do tổ chức, cá n h ân giao nộp hoặc kể từ

ngày kết thúc việc tìm kiếm, khai q u ậ t khảo cổ do tổ chức,

cá nh ân p h át hiện và thông báo thì cơ quan có thẩm quyển

về văn hoá - thông tin phải th à n h lập Hội đồng định giá để

xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia đó

Việc trao I

:ự nguyện gi, liực hiện tro ilịnh giá có vả

ệ quốc gia đc ếỊMuabónú

dì vật, cổ vị ềbữu của tổ c ứềượcquảnJ

bk tặng cho D: tbắc kọc mua b trong Mốc và nưi

theo quy định của Nhà nước thống

cô vặt, bào vật quố taẩ doanh, mua 1 kmằ doanh di vật, quy định của Luật ván hoá và các qu^

p e fia đối VỐI : được đãng ký t b

f e kiện để tồ I

tàu dối VỐI di V

nguồn gốchôp • cám m ua b á n I

bất hợp pháp:yät bảo v ậ t q

Trang 27

Việc tra o tiền thưởng cho tổ chức, cá n h â n p h á t hiện và

tự nguyện giao nộp di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia được thực h iện trong thồi h ạ n 30 ngày kể từ ngày Hội đồng định giá có v ăn bản th ẩ m định giá tr ị di vật, cổ vật, bảo

v ậ t quốc gia đó

b) Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Di v ật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia thuộc sở h ữ u toàn dân,

sở hữ u của tổ chức ch ín h trị, tổ chức chính tr ị - xã hội phải được q u ản lý tro n g các bảo tà n g và không được m ua bán, tặ n g cho Di vật, cổ v ậ t thuộc các h ìn h thức sỏ hữu khác được m ua bán, tra o đổi, tặ n g cho và để th ừ a kê ỏ trong nước và rntóc ngoài theo quy địn h của pháp luật Bảo v ậ t quốc gia thuộc các h ìn h thức sỏ hữu khác chỉ được

m ua bán, tra o đổi, tặ n g cho v à để th ừ a k ế ở trong nước theo quy địn h của pháp luật

N hà nưốc thống n h ấ t quản lý hoạt động m ua bán di vật,

cổ vật, bảo vật quốc gia và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân kinh doanh, m ua bán di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia Việc kinh doanh di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia phải tu â n th ủ các quy định của L u ật Doanh nghiệp, các lu ật thuế, L uật Di sản văn hoá và các quy định pháp lu ật khác có liên quan

N hà nước bảo hộ việc m u a bán di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia đối với n h ũ n g di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia đã được đăng ký theo quy định của L u ậ t Di sản văn hoá; tạo điều kiện để tổ chức, cá n h â n thực hiện chuyển quyền sỏ hữu đối với di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia đã đăng ký và đăng ký đối vối di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia m ua bán có nguồn gốc hợp ph áp chưa được đăng ký N hà nước nghiêm cấm m ua bán di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia có nguồn gốíc

b ấ t hợp pháp; nghiêm cấm m ua bán trá i phép di vật, cổ

v ậ t bảo v ậ t quốc gia để đưa ra nước ngoài

Trang 28

Chủ cửa h à n g m u a bán di vật, cô vật, báo vật quôc gia

p h ả i đáp ứng các điều kiện sau:

- L à công d ân có quốc tịch V iệt N am có địa chỉ thường

trú tạ i V iệt Nam;

- Có chứng chỉ h à n h nghề k in h doanh m ua bán di vật,

cổ vật, bảo v ậ t quốc gia;

- Có cửa h à n g đủ diện tích p h ù hợp để trư n g bầy di vật,

cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia;

- Có đủ phương tiện trư n g bầy, bảo quản và bảo vệ di

vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia

Để được cấp chứng chỉ h à n h nghề m ua bán di vật, cổ

vật, bảo v ậ t quốc gia, chủ cửa h àn g phải gửi hồ sơ đến sỏ

V ăn hoá - Thông tin địa phương Hồ sơ h àn h nghề mua

b án di v ật, cổ vật, bảo v ật quốc gia bao gồm: Đơn xin cấp

chứng chỉ; b ản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn có

liên quan; Sơ yếu lý lịch có xác n h ận của ủ y ban nhân dân

xã, phường, th ị trấ n nơi cư trú

Trong thòi gian 30 ngày kể từ ngày n h ận đủ hồ sơ hợp

lệ xin cấp chứng chỉ h à n h nghề của chủ cửa hàng mua

b án di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia, Giám đốc sở Văn hoá -

Thông tin p h ải x ét cấp chứng chỉ sau khi có ý kiên thẩm

đ ịn h bằn g văn bản của Cục trư ởng Cục Bảo tồn Bảo tàng

Trường hợp từ chối ph ải nêu rõ lý do bằng văn bản

Cửa h àn g m ua b án di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia chỉ

được m ua bán di vật, cô vật, bảo v ậ t quốc gia có nguồn gốc

hợp pháp; chỉ m ua bán bản sao di vật, cô vật, bảo vật quốc

gia của cơ quan, tổ chức, cá n h â n có giấy phép làm bản

sao do cơ qu an n h à nưốc có th ẩ m quyền cấp Đối vối

n hững bản sao di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia khi trưng

bày đê m ua bán phải ghi rõ là bản sao và phải có ký hiệu

riên g đ ể F

các th ủ ty' chuyển <JUJ (ỊUÓC gia h c

íề ngViị dăng

hành g ỉti S ẻ

hạn 15 n g à\

Trang 29

riêng để p h â n biệt với bản gốc c ử a hàng phải thực hiện các th ủ tục cần th iế t để cơ quan nhà nước có th ẩm quyền chuyên quyền sở hữu cho ngưòi m ua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc làm th ủ tục xin giấy phép cho người m ua

m ang di vật, cổ v ật thuộc loại được phép đưa ra nước ngoài; thực hiện các quy định của pháp lu ậ t về sổ sách đăng ký di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia m ua vào và bán

ra, sô sách tà i chính k ế toán và nghĩa vụ nộp thuế

Việc m ua bán di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia được thực

h iện theo giá thỏa th u ậ n hoặc bán đấu giá Tổ chức, cá

n h â n bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải làm

th ủ tục đăng ký với sỏ V ăn hoá - Thông tin địa phương về

d an h mục bán đ ấu giá và phải được phép của Chủ tịch ủy ban n h ân d ân cấp tỉn h Việc tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia được thực hiện theo quy định của Bộ

lu ậ t D ần sự

c) Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

N hà nước khuyến khích tổ chức, cá n h ân đăng ký di vật, cổ v ật thuộc sở hữu của m ình với cơ quan n hà nước có

th ẩm quyền về văn hóa - thông tin

TỔ chức, cá n h â n là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp (gọi chung là chủ sở hũu) di vật, cô vật, bảo v ật quốc gia không thuộc bảo tà n g quốc gia, bảo tàn g chuyên ngành, bảo tàn g cấp tỉn h hoặc di tích lịch sử - văn hoá,

d an h lam th ắng cảnh đã xếp hạng phải làm th ủ tục đăng

ký với Sở V ăn hoá - Thông tin địa phương nơi mình cư trú.Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quô'c gia phải có đơn

đề nghị đăng ký theo m ẫu do Bộ Văn hoá - Thông tin ban

h à n h gửi Sỏ V ăn hoá - Thông tin nơi cư trú Trong thời

h ạn 15 ngày, kể từ ngày nh ận được đơn của chủ sỏ hữu di

Trang 30

vật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia, sở V ăn hoá - T hông tin có trá c h nhiệm xem xét và trả lòi về thời h ạ n tổ chức đăng

ký Việc đăn g ký di vật, cổ v ật, bảo v ậ t quôc gia do Tổ đăn g ký thuộc sở V ăn hoá - T hông tin thự c hiện Trong thời h ạ n 15 ngày kể từ ngày ho àn th à n h th ủ tục đăn g ký,

Sở V ăn hoá - Thông tin có trá c h nh iệm cấp G iấy chứng

n h ậ n đăn g ký di vật, cổ v ậ t, bảo v ậ t quốc gia cho chủ sở hữu C hủ sở h ữ u có trá c h n h iệm nộp phí, lệ p h í theo quy

đ ịn h của ph áp lu ậ t và thực h iện các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của sở V ăn hoá - T hông tin và Tổ đ ăn g ký di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia

Di v ật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia đ an g có tr a n h chấp về quyền sở hữ u chỉ được đăng ký sa u k h i đã xác định rõ quyền sở hữ u hoặc quyền q u ả n lý hợp pháp

C hủ sở h ữ u di vật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia đã được đăn g ký có quyền:

- Được cấp G iấy chứng n h ậ n đảng ký di v ậ t, cổ vật, bảo

v ậ t quốc gia;

- Được cơ q u a n chuyên môn của N h à nước th ẩ m định

m iễn phí;

- Được hướng d ẫ n nghiệp vụ chuyên môn về bảo quản,

di v ật, cổ v ậ t, bảo v ậ t quốc gia thuộc sở hữ u của mình;

- Được tạo điều kiện th u ậ n lợi để p h á t hu y giá trị của

di vật, cô vật, bảo v ậ t quốíc gia

d.) Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài dể trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản

Việc đưa di vật, cổ vật, bảo v ậ t quốc gia ra nước ngoài

đê trư n g bày, triể n lãm, nghiên cứu hoặc bảo q u ả n phải bảo đảm các điểu kiện: có sự bảo hiểm từ p h ía tiếp nhận

di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia; có quyết địn h của Thủ

Trang 31

tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước'i ngoài; quyêt định của Bộ trưỏng Bộ Văn hóa - Thông tin

1 cho phép đưa di vật, cổ v ật ra nưóc ngoài

Thủ tục đưa di vật, cổ v ật và bảo vật quỗíc gia ra nước ngoài đê trư ng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản

- Đối với di vật, cô vật:

' + Di vật, cô v ật thuộc bảo tàng quôc gia do Bộ trưởng

Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc bảo tàng;

+ Di vật, cổ vật thuộc bảo tàn g chuyên ngành do Bộ

^ trưỏng Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép theo đề nghị

bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ

quản của bảo tàn g trực thuộc;

+ Di vật, cổ v ậ t thuộc bảo tàng cấp tỉn h do Bộ trưởng

Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép theo đề nghị bằng văn

ä bản của Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Di vật, cổ vật thuộc sỏ hữu tư nhân do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép theo để nghị bằng văn bản của Giám đốc sở Văn hoá - Thông tin trê n cơ sở đơn xin

Í phép của chủ sở hữu di vật, cô vật đó

■3 " + Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàn g quốc gia do Thủtướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của fl?®: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin;

+ Bảo vật quổc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành do

^ Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản

Mr của người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo5“- tàng sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng

Bộ Văn hoá - Thông tin;

Trang 32

+ Bảo v ậ t quốc gia thuộc bảo tà n g cấp tỉn h , báo vật

quốc gia thuộc sở h ữ u tư n h â n do T h ủ tư ống C h ín h phu

cho phép theo đề nghị bằn g v ăn b ả n của C hủ tịc h Uy ban

n h â n d ân cấp tỉn h sa u k h i có ý k iến đông ý b ă n g v a n ban

của Bộ trư ởng Bộ V ăn hoá - Thông tin

Việc bảo hiểm di v ật, cổ v ật, bảo v ậ t quôc gia đưa ra

nước ngoài để trư n g bày, triể n lãm , n g h iên cứu hoặc bảo

q u ản do các bên th o ả th u ậ n theo tậ p q u á n quốc tế và Điều

ước quôc tế m à V iệt N am ký k ế t hoặc th a m gia

Việc v ận chuyển, tạ m x uất, tá i n h ậ p và tạ m nhập, tái

x u ấ t di v ật, cổ v ậ t p h ả i tu â n th ủ n h ữ n g quy địn h của

p h áp lu ậ t về h ả i q u a n và n h ũ n g quy đ ịnh k hác của pháp

lu ậ t có liên quan

đ) Mang di vật, cổ vật ra nước ngoài

Việc m an g di v ật, cổ v ậ t ra nước ngoài p h ả i có giấy

phép của cơ q u a n n h à nưốc có th ẩ m quyển về v ă n hóa -

th ô n g tin Bộ trư ở n g Bộ V ăn hoá - Thông tin quy định loại

di vật, cổ v ậ t được đưa ra nước ngoài

Tổ chức, cá n h â n m uốn m ang di vật, cổ v ậ t ra nước ngoài

p h ải có đơn xin phép gửi Bộ trưởng Bộ V ăn hoá - Thông tin

Kèm theo đơn là giấy chứng n h ậ n chuyển quyền sỏ hữu của

chủ sở hữu cũ; hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật

T rong thời h ạ n 30 ngày, s a u kh i n h ậ n được đơn và các

giấy tò có liên quan, Bộ trư ở ng Bộ V ăn hoá - Thông tin

cấp giấy phép Trường hợp từ chối p hải nêu rõ lý do bằng

v ăn bản

Việc m u a bán, trao đổi, tặ n g cho và để th ừ a k ế di vật,

cô v ậ t khô ng thuộc sở hữu to àn dân, sở hữ u của tổ chức

chính trị, tô chức ch ín h trị - xã hội để đưa ra nước ngoài

p h ả i có giấy phép của Bộ trư ởng Bộ Văn hoá - Thông tin

Di nướci

vật, cô pháp h

vật, c ổ

quyết ti

Troni khiếu ĩìị

tóu di V

khi hoàn

t)íin

Việc 1i’.jL

B ộtr giày ph(

thuộc C!

Bào

sù tự 1 giáo di

Trang 33

Di vật, cổ v ật đang trong quá trìn h xin phép đưa ra vi); nư ^c ngoài m à có khiếu nại, tố cáo tổ chức, cá nh ân đưa di

^ vật, cô v ật ra nước ngoài m à không phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc di vật, cổ v ật đang có tra n h chấp th ì việc đưa di vật, cố v ật ra nước ngoài phải tạm dừng để xem xét giải

^ quyết theo quy định của pháp lu ậ t về khiếu nại, tô' cáo

® Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nh ận được đơn'Ễ: khiêu nại, tô cáo, nếu không có căn cứ xác định việc sởhữu di vật, cổ v ật là b ấ t hợp pháp hoặc đang có tra n h ìhập chấp th ì di vật, cổ v ật được phép đưa ra nước ngoài sau lid khi hoàn th à n h th ủ tục xin phép,

lia Ị e) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Việc làm bản sao di vật, cô vật, bảo v ật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau:

Jtí - Có mục đích rõ ràng;

rjjỊ - Có bản gốc để đối chiếu;

■Ị£ - Có dấu hiệu riêng để p h ân biệt với bản gốc;

- Có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cô vật, bảo vật

S Ế Ẹ

1% - Có giấy phép của cơ quan n h à nước có th ẩm quyền về

văn hóa - thông tin.

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cô vật, bảo vật quốc gia _ ' thuộc các bảo tà n g quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

- Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin có th ẩm quyền cấp giấy

■ phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia thuộc

bảo tàng cấp tỉnh và sỏ hữu tư nhân.

3 B ảo tà n g

^ sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu,giáo dục, tham quan và hưỏng th ụ văn hóa của nhân dân

Trang 34

a) Các bảo tàng trong hệ thống bảo tàng Việt Nam

Bảo tà n g V iệt N am bao gồm:

- Bảo tà n g quốc gia là nơi bảo q u ản và trư n g bày các

sưu tậ p có giá trị tiê u biểu tro n g p h ạm vi cả nước;

- Bảo tà n g chuyên n g àn h là nơi bảo q u ả n v à trư n g bày

các SƯU tập có giá trị tiêu biểu về một chuyên ngành;

- Bảo tà n g cấp tỉn h là nơi bảo q u ả n và trư n g bày các

SƯU tậ p có giá tr ị tiê u biểu ở đ ịa phương

- Bảo tà n g tư n h â n là nơi bảo q u ản và trư n g bày các

SƯU tậ p về m ột hoặc n h iều chủ đề

Bảo tà n g V iệt N am được xếp th à n h 3 hạng: Bảo tàng

h ạ n g I; Bảo tà n g h ạ n g II; Bảo tà n g h ạn g III

Bảo tà n g h ạ n g I p h ải đ ạ t được các tiêu ch u ẩn sau đây:

- Có đủ sô" lượng tà i liệu h iện v ậ t gốc từ 20.000 đầu tài

liệu, hiện vật trở lên, trong đó có ít nhất năm SƯU tập tài

liệu, h iện v ậ t quý hiếm và được kiểm kê kh oa học từ đủ

90% tổng sô" tà i liệu, h iện v ậ t trở lên;

- Tài liệu, hiện v ật được bảo quản và trư n g bày với 100%

phương tiện, tran g th iế t bị, kỹ th u ậ t và công nghệ hiện đại;

- Có công trìn h kiến trú c bền vững, không gian, môi

trư ờ n g và h ạ tầ n g kỹ th u ậ t bảo đảm cho h o ạt động thường

xuyên của bảo tàng; diện tích trư n g bày từ đủ 2.500m2 trỏ

lên; hệ thô n g kho bảo qu ản từ đủ 1.500m2 trở lên và được

p h â n loại theo c h ấ t liệu;

- 100% sô' công chức, viên chức, n h â n viên trực tiếp làm

chuyên môn có trìn h độ đại học, trong đó 40% trở lên có

trìn h độ đại học chuyên n g àn h bảo tàng;

- Sô lượng k h ách th ă m q u an bảo tà n g h àn g năm có từ

300.000 lượt người trở lên, có k h ả n ăn g tổ chức'các triển

lam va hội thao chuyên đê ở tro n g nước và quốc tế ít nhất

một năm 2 lần; tô’ chức nghiên cứu các để tài khoa học cấp

Bộ Ví

2 xuâ

■ Ci liệu, h liệu, hi

80% tôn

• Tài

• Cót

xuyên cu lên; hệ tl phán loạ: -80"/ chuyên I trinhđộ

•Sóìi

Bào ti

■Có í liệu, hiệ tà’, liệu,70%

■Tài

■Có

Trang 35

Bộ và th am gia để tài cấp N hà nước; hàng năm có ít n h ấ t

2 x u ấ t b ản phẩm

Bảo tàng hạng I I phải đ ạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có số’ lượng tà i liệu, hiện v ật gốc từ đủ 10.000 đầu tà i

liệu, hiện vật trở lên, trong đó có ít nhất ba SƯU tập tài

liệu, hiện v ậ t quý hiếm và được kiểm kê khoa học từ đủ 80% tổng sô" tà i liệu, hiện v ậ t trỏ lên;

- Tài liệu, hiện vật được bảo quản và trưng bày với 70%

phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại;

- Có công trìn h kiến trú c bền vững, không gian, môi trường và h ạ tầ n g kỹ th u ậ t bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của bảo tàng; diện tích trư n g bày từ đủ 1.500m2 trở lên; hệ thống kho bảo qu ản từ đủ l.OOOm2 trở lên và được

ph ân loại theo ch ất liệu;

- 80% sô" công chức, viên chức, n h ân viên trực tiếp làm chuyên môn có trìn h độ đại học, trong đó 30% trỏ lên có trìn h độ đại học chuyên ngành bảo tàng;

- Sô" lượng khách thăm quan bảo tàng hàng năm có từ150.000 lượt người trở lên; tô chức các triển lãm và hội thảo chuyên đề, ít n h ất một năm 2 lần; tô chức nghiên cứu các đề tài khoa học; hàng năm có ít n h ất 1 xuất bản phẩm

Bảo tàng hạng II I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có sô' lượng tà i liệu, hiện vật gốc từ đủ 5.000 đầu tài liệu, hiện v ật trở lên, trong đó có ít n h ấ t là một sưu tập

tà i liệu, hiện v ật quý hiếm và được kiểm kê khoa học từ

đủ 70% tổng sô" tài liệu, hiện vật trở lên;

- Tài liệu, hiện vật được bảo quản và trưng bày vái 50% phương tiện, trang th iết bị, kỹ th u ậ t và công nghệ hiện đại;

- Có công trìn h kiến trú c bền vững và h ạ tầng kỹ th u ậ t bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của bảo tàng; diện

Trang 36

tích trư n g bày từ đủ l.OOOm2 trở 4ên; hệ thô n g kho bao

q u ản từ đủ 500m2 trỏ lên;

- 60% sô công chức, viên chức, n h â n viên trự c tiêp làm chuyên môn có trìn h độ đại học, trong đó 25% trd len có trìn h độ đại học chuyên n g àn h bảo tàng;

- S ố lượng k h ách th ă m q u an bảo tà n g h à n g nám có từ

50.000 lượt người trở lên; tổ chức các triể n lãm và hội thảo chuyên đề ít n h ấ t m ột n ăm 1 lần

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của bảo tàng

Bảo tà n g có các nhiệm vụ và quyền h ạn sau:

- Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các SƯU tập:

- N ghiên cứu khoa học về di sản văn hóa;

- Tổ chức p h á t huy giá trị di sản văn hóa phục vụ lợi ích của to àn xã hội;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Q uản lý cơ sở v ật ch ất và tra n g th iế t bị kỹ th u ật:

- Thực hiện hợp tác quổc tế theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy

định của pháp luật.

c) Tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhún

Bảo tà n g tư n h ân là bảo tà n g thuộc sở hữu của một hoặc nh iều cá n h ân hoặc liên k ế t giữa cá n h â n với 10 chức

có vốn đ ầu tư không phải vốn n h à nước Bảo tàn g tư nhán hoạt động theo quy định của pháp lu ật và phải phù hợp với tru y ền thông ván hoá th u ầ n phong mỹ tục của cộng đỗng các dán tộc Việt Xam

Bảo tàn g tư n h á n có các quvển sau:

Thực hiện việc sứu tầm để xây dựng SƯU tập bằng các

hình thức: mua bán trao đổi tặng cho, thừa kê và các hình thức khác theo quy định của pháp luật:

Trang 37

- sỏ hữu hợp pháp một hoặc nhiều sưu tập;

- T hu ph í th am quan theo quy định của pháp luật;

- Thỏa th u ậ n với bảo tà n g n hà nước và bảo tàn g tư

n h â n khác về việc sử dụng sưu tập di sản văn hoá phi vật thế, di vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia để phục vụ cho hoạt động bảo tàng;

- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp

lu ật có liên quan

Bảo tà n g tư n h ân có các nghĩa vụ sau:

- Phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưỏng th ụ văn hoá của n h â n dân;

- Thực hiện các yêu cầu về chuyên môn đối với bảo tàng;

- Phổỉ hợp với các cơ quan n h à nước có thẩm quyền về văn hoá - thông tin và các bảo tà n g khác nhằm bảo vệ và

p h át huy giá trị di sản văn hoá;

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

d) Gửi sưu tập di sản văn hoá phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

Chủ sỏ hữu sưu tập di sản văn hoá phi v ật thể, di vật,

cổ vật, bảo v ật quốic gia trong các trường hợp không có kho bảo quản, tra n g th iế t bị, phương tiện kỹ th u ậ t phù hợp hoặc sưu tập di sản văn hoá phi v ật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguy cơ bị m ất, huỷ hoại do thiên tai địch hoạ; không có đủ kiến thức chuyên môn về kỹ th u ậ t bảo

quản thì có thể gửi sưu tập di sản văn hoá phi vật thể, di

vật, cổ vật, bảo v ật quốc gia vào bảo tàng n hà nước hoặc

cơ quan n h à nước có th ẩ m quyển

Trong trưdng hợp chủ sở hữu SƯU tập di sản văn hoá

phi v ật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không có đủ

Trang 38

điều k iện và k h ả n ăn g tổ chức giói th iệu , trư n g bày phục

vụ công chúng thì có thể gửi SƯU tập di sản văn hoá phi

v ậ t th ể, di vật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia vào bảo tà n g nhà

nước để p h á t huy giá trị

Cơ q u a n n h à nước có th ẩ m quyền tiếp n h ậ n việc gửi

S Ư U tậ p di sả n v ăn hoá ph i v ậ t thể, di vật, cô vật, bảo vật

quốc gia bao gồm: bảo tà n g n h à nước; N gân h àn g nhà

nước hoặc Kho bạc n h à nước (trong trư ờng hợp di vật, cổ

vật, bảo v ậ t quốc gia làm b ằn g vàng, bạc, đ á quý, kim

cương hoặc là tiề n cổ)

C hủ sở h ữ u có SƯU tậ p di sả n văn hoá p h i v ậ t thể, di

v ật, cô vật, bảo v ậ t quốc gia gửi vào bảo tà n g n h à nước

hoặc cơ q u a n n h à nưốc có th ẩ m quyền p h ả i tr ả m ột khoản

p h í theo quy đ ịn h của p h áp lu ật

Bảo tà n g n h à nước, cơ q u an n h à nước có th ẩ m quyền có

trách nhiệm tiếp nhận để bảo vệ hoặc phát huy giá trị SƯU

tậ p di sả n v ăn hoá phi v ậ t thể, di v ật, cổ vật, bảo v ật quốc

gia do chủ sở h ữ u gửi; có trá c h nhiệm giữ bí m ật vể tên

v à địa chỉ chủ sở hữ u gửi tro n g trư ờng hợp chủ sở hữu có

yêu cầu

Việc gửi v à n h ậ n gửi sưu tậ p di sả n văn hoá phi vật

th ể, di vật, cổ v ật, bảo v ậ t quốc gia được thực hiện dưới

h ìn h thức hợp đồng gửi giữ tà i sản theo quy định của Bộ

lu ậ t D ân sự

VI CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NUỠC VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY

GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ

h u y g iá tr ị di sả n v ă n h o á

N h à nước bảo vệ và p h á t huy giá trị di s ả n văn hoá

thông qua các chính sách sau:

■Xá)

các di Sä

■ Khei bào vệ vi

chính sác nhân,

miyển thô.

■ĩ

nghệ vào cá' quàn, tu bô,

' ? l :

■ Đào tạo, linh vực bào

■ Khuyến

bảo vệ và ph;

2 Các hi vảnhoá

nitócnghiê]

Nhăng1 + Tuyè

và giá trị

Trang 39

- Xây dựng và thực hiện chương trìn h mục tiêu bảo tồn các di sản văn hoá tiêu biểu;

- K hen thưởng tổ chức, cá n h â n có th à n h tích trong việc

bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; thực hiện các

chính sách ưu đãi về tin h th ầ n và v ậ t chất đối với nghệ nhân, nghệ sĩ n ắm giữ và có công phổ biến nghệ th u ậ t tru y ền thông, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt;

- N ghiên cứu áp dụng các th à n h tự u khoa học công nghệ vào các h oạt động: th ă m dò, khai quật khảo cổ; bảo quản, tu bổ, tôn tạo và p h á t huy giá trị di tích; th ẩm định, bảo qu ản hiện v ật và chỉnh lý, đổi mới nội dung trư n g

bày, hình thức thông tin bảo tàng; SƯU tầm, lưu giữ và

phổ biến giá trị di sả n v ăn hoá phi v ật thể; th à n h lập ngân hàn g dữ liệu vê di sản văn hoá phi v ậ t thể

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn hoá;

- K huyên khích và tạo điểu kiện cho các tổ chức, cá

n h â n trong nước và nước ngoài đóng góp về tin h th ầ n và

v ật ch ất hoặc trực tiếp th a m gia các hoạt động bảo vệ và

p h á t huy giá trị di sả n v ăn hoá;

- Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và p h át huy giá trị di sản văn hoá; xây dựng và thực

hiện các dự án hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

v ă n h oá

Để bảo vệ và p h á t huy giá trị của di sản văn hoá, N hà nưốc nghiêm cấm các h à n h vi sau đây:

- Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa

Những hành vi vi phạm làm sai lệch di sản văn hoá gồm:+ Tuyên truyền, phổ biến, trìn h diễn sai lệch nội dung

và giá trị của di sản văn hoá phi v ật thể

Trang 40

+ Làm thay đổi yếu tố nguyên gốc của di sản văn hoá như

đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ,

phục hồi không đúng với các yếu tố nguyên gốc của di tích

và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền về văn hoá - thông tin; tuyên truyền,

giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích.

+ Làm thay đổi môi trường cảnh quan như chặt cầy,

phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác

gây ảnh hưỏng xấu đến di sản văn hoá.

- Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa.

- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái

phép; lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hóa,

danh lam thắng cảnh.

Những trường hợp sau đây bị coi là đào bổi trái phép

địa điểm khảo cổ:

+ Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm khảo cổ như di

chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy

và các địa điểm khảo cổ khác;

+ Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật

quốc gia còn chìm đắm dưới nước.

- M ua bán, tra o đổi v à v ận chuyển trá i phép di vật, cổ

vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh

lam th ắ n g cảnh; đưa trá i phép di vật, cổ vật, bảo v ậ t quỗc

gia ra nước ngoài

- Lợi dụn g việc bảo vệ và p h á t huy giá trị di sản văn

hóa đê thực hiện n h ữ n g h à n h vi trá i p h áp luật

Di à là ắng cóc diu

m l à nhái nứiigiữn Đểbioiiệ

ả i ầ rê' 1

p ầ ứ j dựi tiến, ệm à

ủ m k ó d t

Đê láng CI

tách nhiệm phít k ỵ giá

Can cứ uc

Vặầmnc Luật này

Ngày đăng: 27/05/2022, 09:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w