1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Phương Pháp Sử Dụng Bản Đồ Và Phương Tiện Kỹ Thuật Trong Dạy Học Địa Lý: Phần 2
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 30,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn sách giới thiệu tới người đọc các phương tiện và thiết vị dạy học địa lý truyền thông, các phương tiện và thiết bị kỹ thuật hiện đại trong dạy học địa lý, nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy - học địa lý. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

C H Ư Ơ N G I I I

CÁC PHƯONG tiện v à t h iế t bị d ạ y h ọ c

ĐỊA LÝ TRUYỀN THốNG

('hương này trinh bầy các loại hình phương tiện dạy học địa

lý tniyổn thống cũng như sự cấu tạo, đặc điểm, tính chất của

t ừ n g loại v à p h ư ơ n g p h á p sử d ụ n g c h ú n g n h ư t h ế n à o đ ể đ ạ t

hiệu quả tốt trong dạy học địa lý

I NHỮNG BỘ s u u TẬP

1 Những bộ sưu tập vê địa lý gôm

Các tập "An bum" tranh ành các loại : ảnh, phim dùng chomáy chiếu, tranh ảnh phục vụ cho các giáo trinh địa lý (cácvùng địa lý tự nhiên, các khu kinh tế của Việt Nam, các phong

cảnh đẹp của đất nước v.v .), tranh ảnh địa tiêu biểu nêu

được các đặc điểm điển hình, các hiện tượng địa lý như : Sóng, thủy triéu, núi lửa, các chủng tộc người, quang cảnh các đô thị lớn hoậc các ngành kinh tế của một quốc gia trên thế giới

Bộ sưu tập vê các nông sàn, lâm sản, những sản phẩm tiểuthủ công nghiệp, những đặc sản của địa phương (huyện, tỉnh, vùng) v.v

Các bộ sưu tập này có thể là những bức tranh của cùng một bài hay một nội dung (ví dụ như những loài hoa quý ở Dà Lạt, những lâm sản là những dược liệu, những sản phẩm tiểu

Trang 2

thủ công điển hỉnh của một tỉnh v.v .) Song củng có thể là

một bộ sưu tập những tiêu bản thực vật điển hình của địa phương, một vùng nào đđ hay các mẫu gỗ quý của địa phưongv.v

2 Các mô hình giáo khoa hình khối

a So với các phương tiện trực quan khác, các mô hỉnh giáo khoa tạo được những biểu tượng vể các sự vật, hiện tượng địa

lý đấy đủ hơn Các mô hình giáo khoa thường được sử dụng

là : Các bộ sưu tập, các mô hình, hỉnh mẫu sự vật địa lý, eác

mô hình được thiết kế, xây dựng theo những nội dung cụ thể

Ví dụ :

- Các mô hình thiết kế (mô hlnh sự tự quay của trái đấttrong hệ thổng mặt trời) v.v

- Các bộ sưu tập các mẫu đá (đá fún xuất, đá trám tich,

đá biến dạng), các mẫu khoáng sản có ý nghĩa trong công nghiệp (các quặng sát, nhôm, than đá .)

- Các bộ sưu tập thực vật với các tiêu bản thực vật tiêu biểu cho các mién tự nhiên khác nhau hoậc các loại cây trống, các mẫu động vật như : Các loài chim và vật nhổi bổng

- Các sa bàn đáp nổi, các hlnh mảu nhà máy, xí nghiệp

Với các bộ sưu tập này, giáo viên cd thể minh họa và làm

sáng tỏ những phẩn lý thuyết như : Chỉ cho học sinh xem cácmảu khoáng sản quan trọng nhất của Việt Nam, nổi rố ý nghía

của chúng trong kinh tế

Khi hướng dản ôn tập, giáo viên cũng cổ thể cho học sinh

sử dụng các bộ sưu tập khoáng sàn, cổ thể phân cho các nhóm

(nếu cò đủ bộ SƯU tập) để ôn tập.

Ngoài các bộ sưu tập, còn có các loại mô hlnh khác bỉểu

hiện được sự vận động của các sự vật và hiện tượng địa lý Đò

Trang 3

\íi c á c m ô h ìn h động^ n h ờ c á c 111Ô hỉn h n à y h ọc sin h c ó t h ể h iể u

rõ hơn các quá trình đang xảy ra trong thiên nhiên

VÍ dụ : Thông qua mô hỉnh động, có thể chỉ cho học sinh

thấy rõ các hiện tượng : sụt đất, xói mòn hoặc sự vận động

của trái đất trong hệ thống mặt trời

b Phương pháp sử dụng mô hình :

Khi sử dụng các mô hình (hoặc các mô hình thiết kế, mô

hình có thể tháo lắp được ra từng bộ phận .) cán nêu rõ những

đậc điểm cơ bản để minh họa, làm sáng tỏ những vấn đé, những nội dung của bài học hoặc để học sinh tự khai thác những kiến thức cần lĩnh hội từ mô hình Song nên sử dụng phối hợp mô hỉnh với tranh ành và các đố dùng trực quan khác Cần chú ý ràng mỗi loại mô hình đểu cd ý nghĩa riêng trong việc hỉnh

đia lý được phát huy tác dụng khi mô hỉnh có sự kết hợp vớicác loại đố dùng trực quan khác

Khi giới thiệu các mô hỉnh động, giáo viên cần chú ý saocho mọi học sinh đều nhìn rỏ và theo dõi được quá trình hoạtđộng của chúng

Trong quá trình dạy học, giáo viên củng phải hướng dản cho học sinh hiểu cơ chế vận động của hiện tượng qua mô hình

hình động phù hợp với khả nâng của các em

3 Các tranh ảnh có nội dung địa lý

a Các tranh treo tường thường được sử dụng như mộtphư<mg tiện trực quan trong việc dạy học địa lỹ Nhờ các tranh, học sinh cổ thể làm quen được với hình dạng bên ngoài của các

sự vật và hình thành cho các em những biểu tượng cụ thể như những bức tranh "Sự uốn khúc của một dòng sông" "Thàonguyên”, "Rừng đổng rêu” và "Rừng nhiệt đới"

Trang 4

Cùng với việc hinh thành biêu tương, các bức tranh CÒI giup

cho các em phán tích, so sánh, nám được cai* khái niệm địa lý

tự nhiên và địa lý kinh tế - xà hội

Các tranh treo tường địa lý có thè được sừ dụng tror.g quá

trinh dạy bài mới hoác trong khâu kiêm tra kiến thức.

Dể có thể sử dụng các tranh địa lý có kết quà, ngưci giáo

viên cán chú ý, lựa chọn các bức tranh phù hợp với mụ? đk'h

và nội dung bài giảng.

- Cùng với nhừng bức tranh giáo khoa trong khi dạy địa lý

người ta còn sử dụng những ành minh họa cổ nội dung lịa lý

Nhừng ánh minh họa đó được lựa chọn sắp xếp lại theo a c chủ

đé khác nhau như : Cảnh Vịnh Hạ Long, Sa Pa, Đà hạ\ hoộc

các dạng địa hình các miền tự nhién.v.v Các ảnh chjp cò

thể sưu tám làm thành từng tập riéng để dạy các giác trinh

tự nhiên, kinh tế của từng khu vực .(Ỏ các nước có trnh (ỉộ

khoa học phát triển cao người ta còn sử dụng ảnh viễn thám,

ảnh chụp từ vù trụ để học sinh học tập).

b Việc lựa chọn, SƯU tám các ảnh, giáo viên có thể huy

động lực lương hoc sinh tham gia, hướng dần các em cùrg làm.

Trong việc dạy địa lý, giáo viên nên triệt để sử dụng những

tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa, bởi vì đây là nhửng

phương tiện minh họa đâ được lựa chọn để thể hiện các íự vật,

hiện tượng cụ thể điển hình nhát

c Phương pháp sử dụng tranh ảnh :

Trước khi sử dụng tranh ảnh trong mỗi bài giảng, gi® vièn

phải cân nhác xem làm thế nào để đảm bảo cho học snb tri

giác bức tranh hay bức ảnh một cách tích cực và thực hiệ) được

những quan sái cán thiết Có thể yéu cẩu học sinh trả lời những

câu hỏi vé nội dung bức tranh, mô tả phong cảnh, hiện tượng,

Trang 5

biến cỏ hoậc những hiện tượng cụ thế vẽ trên bức tranh Có

thế có những cáu hỏi gợi ý, dẵn dát hoặc giáo viên giới thiệuthêm một sổ tư liệu có liên quan giúp cho việc quan sát tranh,

ản h đ ư ợ c sá u s á c đ á y đủ.

H ọ c sin h h iếu b ứ c t r a n h h o ặ c n á m đ ư ợ c đ á y đủ v à rỏ r à n g hơn b ứ c t r a n h , á n h n ế u g iá o viên giú p h ọ c sin h v ậ n d ụ n g đ ư ợ c

nhũng kinh nghiệm sống nhát định, những điểm đã quan sát

t r ư ớ c đ â y

N g o à i n h ữ n g t r a n h do cơ q u a n phụ t r á c h v é t h i ế t bị d ạ y

h ọ c c u n g c á p <hiện n a y đối với m ô n Đ ịa lý c ò n q u á ít) c h o g iá o

viên sử dụng, người giáo viên còn cấn thường xuyên sưu tập

Anh c á c loại c á c ả n h n à y đ ư ợ c in ấ n t r o n g c á c báo, b áo ả n h hàng ngày hoặc CÁC tạp chí khoa học nghệ thuật chuyên ngành

ở t r o n g n ư ớ c hoạt' ở n ư ớ c ngoài.

II CÁC TÀI Liệu VÀ s õ LIẾU THỐNG KÊ

1 Các tài liệu tham khảo

M ột t r o n g n h ữ n g n h i ệ m vụ q u a n t r ọ n g c ủ a v iệc n g h iê n c ứ u

vù giA ng d ạ y đ ịa lý là ph ải t h ư ờ n g x u y ê n n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g

giáng dạy, chất lượng các bài lên lớp, các bài thực hành Dể

là m đ ư ợ c v iệ c đó, n gư ờ i g iá o viên phải c ó t r i n h độ c h u y ê n m ô n cao, nám được hộ thống các khái niệm, quy luật, học thuyết

đ á đ ư ợ c t r i n h b ày t r o n g s á c h g iá o k h o a đ ịa lý ở n h à t r ư ờ n g phổ

t h ô n g S o n g c á c kiến t h ứ c địa lý lại luón luôn c ó sự biến đổi,

Trang 6

các sách giáo khoa, giáo trinh chưa kịp sửa chửa, bổ sung v/à cũng phải biết cách xử lỹ phân tích và sử dụng chúng.

a Quan niệm ve tài liệu tham khảo phục vụ việc dạy hiK đia tỷ

ờ nhà trường phổ thông

Bên cạnh sách giáo khoa dành cho học sinh với những nội

dung chặt chẽ do chương trình quy định, trong nhà trường người

giáo viên còn phải sử dụng các tài liệu khác như : các giáo trình giảng dạy đại học, các sách xuất, bản cò liên quan đến bộ

môn, các sách tra cứu- (từ điển, thuật ngữ), các loại bản đổ, hỉnh vẽ, tạp chí chuyên ngành, tập san, báo (hàng ngày hoặc định kỳ), các niên giám thống kê, bảng ghi âm, bảng hỉnh, đỉa

từ, từ điển điện tử Tất cả đều được gọi là tài liệu tham

khảo.

Song để giúp cho việc sử dụng các tài liệu được thuận lợi,

người ta thường phân loại chúng theo hỉnh thức ghi nhận thôrxg

tin :

- Các tài liệu viết

- Các tài liệu thống kê

- Các tài liệu tranh, ánh

- Các tài liệu lưu trữ bằng các phương tiện - thiết bị kỹ thuật : bảng ghi âm, đĩa từ, chương trình trên máy vi tính, từ

điển điện tử, báng hỉnh .

b Các loại tài liệu

- Các tài liệu viết : gổm tài liệu lưu trừ (trung ương, địa

phương) Đây là các tài liệu tham khảo nhầm giúp cho giáo viên, học sinh biết được lịch sử phát triển của các hiện tượng, sự vật

địa lý đâ qua (ví dụ như các tài liệu trình bày vể kết quả c&c

cuộc nghiên cứu, khảo sát khoa học đã được tiến hành hoặc các

Trang 7

pháì kiên địa lý.v.v .).

- B áo, tạp chí thường ngày hoặc địn h kỳ : Được sử dụng

trong việc bổ sung những nội dung mới (những biến đối trong

đ ị a lý t ự n h iê n c ủ n g n h ư đ ịa lý k in h t ế - x ả hội ) N ổ p h à n

ánh khòng những chỉ các sự kiện, hiện tượng cụ thể mà còn n^u đượ»c bức tranh chung vé bộ mặt kinh tế - xả hội của một ngành, một vùng, một quốc gia hay khu vực

- Cóc tác p h ẩm kh oa học : Cò ý nghỉa nhất đối với địa lý

là những ký sự ghi chép của các nhà du lịch, kể vể các cuộc thám hiểm, các công trình trình bày lịch sử phát triển của các ngành khoa học trong hệ thống khoa học địa lý và thành quả

đă dạt được

- Trong công tác nghiên cứu vé giảng dạy địa lý những án

p h ẩ m k h á c nhau có nội dung khôn g p h ả i đ ịa lý nhưng có thểdung là.m tài liệu bổ sung quỹ giá Thuộc loại này là các tài liệu tra cứu có tính chất địa lý (tự nhiên, kinh tế - xã hội) hoặc các tác phẩm văn học - nghệ thuật phản ánh ở mức độ nào đó môi trường địa lý cụ thể và những vấn đề địa lý

- C ác tài liệu thống kê (số liệu thống kê) :

Các tài liệu thống kê là một nội dung rất cần để giáo viên

bổ sung và cập nhật những số liệu cấn thiết trong các bài giảng

(nhất lài đối với ĐLKT - XH) Thuộc loại này ta có thể kể đến :

Niên giiám thống kê đã xuất bản (trong nước và quổc tế ), các tạp chí thống kê, các số liệu thống kê của các ngành cụ thể

(ĐLTN , ĐLKT - XH), các số liệu trong các sách, báo Tvà tạp

chí cỏnig bố những kết quả điéu tra cd liên quan đến nội dung chương trỉnh địa lý và sách giáo khoa Các tài liệu thống kê cò thể là những sổ liệu riêng biệt, số liệu đă được đưa vào bảng

và các hlnh thức trực quan của các số liệu (biểu đổ, sơ đổ, bản

đổ .)

Trang 8

2 Y Iif ih îî i c ù a c u * M) Ỉ i vif (hôn;.* i-r i I ỉ I ; I lri !i h (l;i\

học ílịiì IV kỉnh tê - \;¿ húi n !Hí<>n" |)l»ô ïip'iri^ trun;*

C á c số liệu t h ố n g kê kinh tê - x ả hội có m ộ t V nghía n h ấ t

định trong việc hỉnh thành các tri thức vé địa lý tự nhiên ¿ùng như vé địa lý kinh tê - xã hội

Các số liệu thống kê trước hết dùng đế m inh họa nhàm soi

sáng các nội dung kiến thức địa lý Vi dụ : Sử dụng các 30 liệu

để trình bày những vấn đé về dân số thế giới : Tỉnh hìai phát

triển của các lỉnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp dịch

vụ, sự thay đổi quy mô lành thổ của các nước, giá tii xuất

nhập khẩu của từng khối nước, trữ lượng tài nguyên ở Cic khu

vực Có số liệu những kiến thức được trình bày sẽ <!Ó SIÍC

thuyết phục cao

- Trong sự phát triển của chính khoa học địa lý (nói 'hung)

và của địa lý kinh tế - xà hội (nói riêng) các quan điểm vé địa

lý kinh tế - xã hội không ngừng được néu ra và hoàn thiện,

các mô hình kinh tế thế giới ngày càng đa dạng, các íô liệu

thống kê sẽ giúp cho người nghiên cứu, học tập, ỉương hóc được

các dữ liệu và có cách nhỉn đúng đán vé các mô hinh n?u ru

Ví dụ : khi dạy các nước và các lành thổ công nghiệp mới (Nam

Triéu Tiên, Singapo, Hống Kông v.v .) các số liệu sẽ mu lẻn

được tinh hỉnh cụ thể của quá trình phát triển, cơ cấu Ìgành,

giá trị sản phẩm, sản lượng của chúng ở trong từng rnớc so

với thế giới

Thông qua sự phàn tích, so sánh, đối chiếu, các số liệi còn

có khả nâng cụ th ể hóa các khái niệm, các quy luật Vi dụ :

Khi dạy vé các lảnh thổ, số liệu về diện tích các châu lụ% các

quốc gia, chiéu dài các dày núi, vé nhiệt độ, lượng mưa, dìn số

v.v sẽ làm cho đặc điểm tự nhiên củng như kinh tế xì hội

của các lảnh thổ được trình bày trở nên cụ thể, rỏ ràng

Trang 9

Khi nghiên cứu vé Trung Quốc, thông qua bàng cơ cấu lao động và tinh hỉnh phát triển nông nghiệp của Trung Quốc từ

1970 đến 1988, ta sẽ hiểu được sự phát triển nổng nghiệp quatừng năm, từng giai đoạn, từ đò rút ra được những nhận xét

vé nguyên nhân, củng như các mối quan hệ của nò với công nghiệp hoậc với các ngành kinh tế khác trong nén kinh tế Trung Quốc

- Việc phân tích nội dung các số liệu, bảng số liệu và cáchlnh thức biểu hiện trực quan của số liệu (biểu đổ, bàn đố .) cùng có thể làm sáng tỏ các mỗi quan hệ địa lý để qua đó học

sinh tự tỉm ra và giải thích được chủng.

Vi dụ : qua bảng số liệu nêu lên sự tâng trưởng kinh tế của Nhật Bàn có thể thấy rỏ tính liên tục của sự phát triển kinh tế của nước này trong từng giai đoạn Ỏ giai đoạn sau mức phát triển lại cao hơn mức phát triển ở giai đoạn trước

v.v Qua các số liệu củng có thể so sánh tổc độ phát triển

kinh tê của Nhật Bản so với các nước Mỷ - Anh - Pháp và đi đẽn kết luận chung : Tốc độ táng trưởng của Nhật từ 1950 đến

1969 là cao nhất trong các nước TBCN phát triển.

- Việc lựa chọn, xác định đúng đắn các số liệu điến hình còn tác dụng m inh họa một đặc điểm, một đặc trưng, một

kết luận khi nghiên cứu một số vấn đé kinh tế - xă hội.

Ví dụ : muốn chứng minh một đặc điểm nào đó vé tự

nhiên, vé kinh tế v.v của một iảnh thổ, một nước, một khu vực, châu lục thì cán phải đưa ra các con số có giá trị thuyết phục nhát như diện tích đổng bàng, mién núi, tổng sản phẩm quỗe gia so với thế giới , với nhdm các nước khác : tư bàn chủ nghía, đang phát triển v.v

- Các số liệu có lựa chọn, được phân tích, mang tính chát

dẠc trưng, thể hiện được bàn ch ất, quy luật của các hiện tượng

v ii mối quan hệ trong sự phát triển kinh tế - xả hội sẽ là

Trang 10

n h ữ n g dữ kiện k h ô n g t h ể thiếu đ ư ợ c t r o n g khi tr in h bày m ộ t

hiện tượng, một vấn đề, một quá trình phát triển kinh tế - xã

hội

Đậc biệt là khi nêu dặc trưng kin h tế của một nước haymột vùng, thỉ những số liệu thống kê này "cd thể chưa hoỉ\ntoàn đầy đủ, những nếu không có những chỉ số thống kê đd, thỉ thật khó làm rõ đặc trưng kinh tế" (N.N Branxki)

+ Những công việc chủ yếu của việc thu thập và sử dụng

sổ liệu thống kê w

- Biết cách thu thập số liệu thống kê

- Xử lý số liệu thống kê

- Phân tích số liệu thống kê

- Sử dụng số liệu thong kê :

+ Sử dụng các số liệu riêng biệt

+ Việc sử dụng các cách thể hiện của số liệu thống kê (c¿ícbàng số liệu, các loại biểu đổ, các yếu tố số liệu thể hiệi trên bản đổ, các bàn đổ biểu đồ, các số liệu) được lưu trừ vè được thể hiện trên bảng hỉnh và chương trình vi tính

Những tài liệu thống kê được sử dụng đúng sẽ thực sự có

giá trị sống động khi dạy học một nội dung, một bài Cl thể

Chính vì lý do trên mà V I.L Lênin đả coi tài liệu thống k£ là tài liệu thực tiễn quan trọng đối với nghiên cứu và giảrg dạy địa lý

- Các tài liệu iro n g ản h : Gổm có : cắc tập "an bum”, tranh

ảnh các loại, tranh ảnh phục vụ cho các giáo trình địa lị (các

vùng địa lý tự nhiên, các khu vực kinh tế của Việt Nam 'à các

(1) Xem cuốn : Phương pháp sủ dụng số liệu thòng kê trong dạy - học Dịa ỉý Kinh

t ế - x ã hội (giáo trình dạy cho Hệ thạc sỹ địa lý PTS Nguyễn Trọng phú\ N XB ĐHQG Hà N ộ ijl997).

Trang 11

nước, các phong cảnh đẹp v.v .) Tranh, ảnh là những tài liệu

đậc biệt quý, sao chép lại một cách trực quan các sự kiện địa

lý kinh tế - xã hội, địa lý tự nhiên thuộc các thời kỳ và các

khu vự c k h á c n h a u C á c tà i liệu ấ y p h á n n h ié u t h a y t h ế ch o

những quan sát trực tiếp Tranh ảnh địa lý tiêu biểu nêu được

các dậc điểm điển hình của các hiện tượng địa lý : sdng, thủy

triéu, núi lửa, các chủng tộc người, quang cảnh các đô thị trên

thế giới v.v Hiện nay bằng các kính đặc biệt người ta cũng

có thể sử dụng các ảnh hàng không khác nhau Tính trực quan

của loại ảnh này tảng lên rất nhiều

- Các tài liệu lưu trữ bàn g• các phương tiện - thiết bụ kỹ thuật : thuộc loại này ta cổ thể kể đến như : bảng ghi âm,

báng hình, các loại đỉa từ, chương trinh trên máy vi tính

Trong tương lai các tài liệu này chác chấn sẽ được sử dụng rộng râi trong quá trinh dạy học Ná giúp cho người giáo viên

và học sinh có thêm những tài liệu để hỗ trợ trong quá trình học tập và mở rộng tri thức lỉnh hội trên lớp và tự học ở nhà Song việc sử dụng chúng như thế nào để cò hiệu quả vản là một vấn đề cần nghiên cứu

Người giáo viên địa lý muốn giảng dạy tổt phài thường

xuyên cd ý thức thu thập các tài liệu tham kháo để phục vụ

cho việc dạy học bộ môn (trước mát cũng như lâu dài)

Song song với việc thu thập cấn tiến hành xử lý các tài liệu đđ Vi nguổn tài liệu thu thập được rất đa dạng (ở nhỉếu ngiiốn khác nhau, và nhiêu nội dung khác nhau) Việc xử lý đầu

tiên là sắp xếp tài liệu tức là phải tiến hành phân loại chúng

để việc sử dụng sau này thuận lợi và đạt hiệu quả Cò nhiéu cách phân loại, song đối với người giáo viên nên phân loại theo nội dung (ví dụ : các tài liệu nổi vé dân số và sự gia táng dân

số, các tài liệu nói vé sự phát triển kinh tế - xã hội ở một quốc gia, một khu vực nào đđ ; các tài liệu đé cập đến nội

Trang 12

d u n g m ộ t n g à n h cụ t h ể n à o đó .) hay th e o m ụ c đích sử d ụ n g

(các tài liệu để minh họa, lý giải một hiện tượng địa ly, các ti\i

liệu khầng định một đặc điểm, một đặc trưng của sự phát triển kinh tế - xã hội một nước, một vùng, các tài liệu nhảm mở rộng nội dung kiến thức để học sinh lĩnh hội những ván đề có trong sách giáo khoa tốt hơn, các tài liệu phục vụ cho các b*\i thực hành trẻn lớp hoặc ở nhà, các tài liệu sử dụng trong các giờ ngoại khóa và một nội dung (tỉnh hình phát triển kinh tế

- xã hôi ở một nước nào đò, vấn để bào vệ môi trường, ngày dân số thế giới, sự phát triển kinh tế trong những nam cuối thế kỷ 20 của các nước khối ASEAN ))

Song dổi vói một giờ lên lớp cụ thể việc sử dụng tài liệu

như thế nào? mức độ ra sao? đây là vấn đề đặt ra cấn giảiquyết, đô là mối quan hệ giữa bài viết trong sách giáo khoa vàtài liệu tham khảo Có hai khuynh hướng : một là thoát ly sáchgiáo khoa hay là sử dụng toàn bộ bài viết (kể cả kênh hình, kênh chữ) trong sách giáo khoa để giảng dạy Thực ra trong dạy học ở trường phổ thông việc lập lại nguyên ván các kiến thức trong sách giáo khoa là việc làm cán hạn chế ; tòi vì các

u.:r¿ hiện tại, sự kiện địa lý mà sách giáo khoa để cập đến trong

thực tế luôn luôn biến đổi Chính vì vậy việc cập nhật thững thông tin mới, những kiến thức mới là cấn thiết Các nhà nghiên cứu đã tỉm nhiều cách để giải quyết mối quan hệ giữa nội dung sách giáo khoa với các kiến thức cần bổ sung, mở rộng Tiến

sỹ N.G.Đairi đã đé xuất mối quan hệ đó bần g sơ đổ sau :

1 Tài ỉiộu tham khảo 2 Bài giảng trên lỏp

3 Nội dung trong sách giáo khoa

Trang 13

Theo ông, con số 2 (trong sơ đố) chỉ phán nội dung vừa có trong bài giảng, vừa có trong sách giáo khoa Đò là nội dung

c(1 bản nhất Học sinh nám được nội dung này một cách sâu

sác, vững vàng là nhiệm vụ của giờ lên lớp

- Con số 1 chỉ các tài liệu tham khảo không cò trong sách giáo khoa, giáo viên đưa phán này vào bài giảng nhàm nâng cao tính khoa học của sách giáo khoa

- Con số 3 chỉ nội dung được trinh bày trong sách giáo khoa Người giáo viên phải cán cứ vào nội dung của từng bài

mà xác định kiến thức giảng dạy trên lớp theo sơ đố trên để

có dung lượng thích hợp

CÂU HÒI

1 Trình bày ý nghỉa của các tài liệu tham khảo đổi vớiviệc dạy học địa lý

2 Phân tích tiến trinh sử dụng tài liệu tham khảo Lấy một

ví dụ cụ thể khi dạy một bài trong chương trình địa lý

ở phổ thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Những cơ sở nghiên cứu xả hội học Viện hàn lâm Khoahọc Liên X ô5 1993

2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý

kinh tế - xả hội Z.E.DZENIS (Lê Thông dịch) NXB Giáo dục7 1984

3 Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục Nhà xuất bản Giáo dục^ 1986

Trang 14

III TỦ SÁCH ĐỊA LÝ

Ngoài tủ sách giáo khoa, cho đến nay các sách tha.m khAo

vé địa lý đã xuất bản không nhiều Chính vỉ thế việc thành lập mỗi trường một tủ sách địa lý dùng chung cho giáo viên và học

sinh là cần thiết Trong tủ sách đd tối thiểu cần có :

a Những sách dùng chữ việc tra cứu chung : Những giíáo trình

địa lý, các từ điển địa lý, các tạp chí địa lý, các niên giám qufc gia và quốc tế (nếu cđ), những thông báo thống kê (tự nhiẽn

và kinh tế - xã hội), các Át lát khác nhau

b Những tác phẩm đ ể đọc thêm như : Những ký sự, ghi ohtfp

vé du lịch, chuyện kể vé các nhà thám hiểm, những sách phổ biến khoa học vé địa lý, những tác phẩm ván học có liíền quan đến kiến thức địa lý

c Các phiêu tư liệu : Gổm những tư liệu thu thập được vê

các lỉnh vực địa lý Hiện nay, trên thế giới người ta r ấ i chú ý

tới ngàn phiếu tư liệu địa lý ở các trường phổ thông Giáo viổn

lập các phiếu tư liệu này, sau dó hướng dản cho học sinh CÁÍ'.h

ghi chép, bổ sung, phân loại Việc lập các phiếu tư liệu cò thể giúp cho các giáo viên và học sinh làm quen với phươmg pháp ghi chép, tra cứu, lưu trữ rất cẩn thiết cho công tác* nghiên cứu khoa học sau này

IV NHỮNG DỤNG cụ ĐỂ RẺN LUYỆN KỸ NĂNG, KỸ

XÀO

Trong quá trình dạy học địa lý đòi hỏi phải có một số dụng

cụ cán thiết cho việc rèn luyện các kỹ nãng, kỹ xảo và vận dụng chúng vào thực tiễn

Đối chiếu với chương trình và yêu cẩu dạy học, nhữ ng dụng

cụ sau đây là hết sức cẩn thiết :

Trang 15

0 Những dụng cụ vé quan trắc khí tượng như : nhiệt kế,

máy ghi khí áp, tốc độ gió, độ ẩm v.v Những máy này, nếu

được các cơ quan thiết bị cung cấp thì tót nhất Tuy nhiên cũng

có những dụng cụ đơn giản không đòi hỏi độ chính xác cao thì

giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự làm

Thí dụ : Làm ẩm kế với hai nhiệt kế thường, làm con quay

gió bAng sất tây v.v

Khi học sinh tự mình tham gia làm những dụng cụ đổ thì

đổng thời họ cũng hiểu được tính năng và cách sử dụng chúng

Tất nhiên, so với các máy móc của trạm khí tượng thỉ dụng cụ

tự làm thường không đẹp và kém chính xác Nhưng trong việc

học tẠp địa lý, vấn đé quan trọng chưa phải là những số liệu

chính xác Cái chính là học sinh hiểu được cáu tạo, tính nâng

và kỷ năng sử dụng các loại máy đđ

• Những dụng cụ đo đạc khác nhau : dụng cụ vé đo vẽ

địa hình gổm cd địa bàn, thước chữ A, thước chữ T, thước thu

phóng, com pa, thước đo độ Những bản vẽ, dụng cụ vẽ quan

trác thủy vãn như : thước đo mực nước, phao đo tốc độ nước

c h à v v v .

• Những vật liệu để chế tạo các phương tiện trực quan

như : gỗ mỏng, các tông, giấy can, giấy màu, vài sơn, các loại

bút chì màu v.v

Trêtí đây là những thiết bị truyền thống cấn thiết cho việc

dạy học môn địa lý ở trường phổ thông Các giáo viên địa lý

cÂn tùy thuộc vào các điểu kiện và đặc điểm cụ thể của từng

địa phương mà xác định việc trang bị nên tiến hành như thế

nAo ? Cẩn trang bị cái gỉ trước, cái gì sau ? Có thể phối hợp

vời các bộ môn khác cùng làm để giảm bớt kinh phí, mà yêu

cầu đật ra vẫn bảo đảm được

Trang 16

V PHÒNG ĐỊA LÝ

Sự cán thiết phải xây dựng phòng địa lý ở trường phổ thông

đả được chính thức thừa nhận ở nhiều nước trên thế giới Phòng địa lý được xác nhận là phương tiện tạo điéu kiện tốt để dạy học địa lý Trong thực tế, phòng địa lỹ cố tấm quan trọng không kém so với phòng thí nghiệm của các môn khác như vật lý, hóa học Nđ cổ một vị trí khổng thể thiếu được đối với việc nângcao chất lượng dạy học địa lý

Thường thỉ phòng địa lý là một phòng riêng, tại đó, học sinh các lớp sẽ thay nhau tới học khi cổ giờ địa lý trong thời khoá biểu Việc xây dựng phòng riêng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn

Khi xây dựng phòng địa lý cấn phải chú ý xây dựng đúng với yêu cầu hoạt động của bộ môn Trong một phòng địa lý

chuẩn co thể có các khu vực sau đây :

a- Khu vực d ể bàn ghê học sừih : Khu vực này cấn rộng nii

và thoáng mát hơn các lớp học bỉnh thường vỉ ngoài việc nghe giảng, học sinh còn píiài làm các công tác thực hành, thí nghiệm

Bàn học sinh nên thiết kế loại bàn mặt phảng, có ngăn để sách

vở, dụng cụ, đổ dùng học tập

b Khu vực dành cho giáo viên : Khu vực này phài tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện các hoạt động dạy học

và chỉ đạo việc tiiực tập của học sinh, trong khu vực này có :

Bảng đen rộng, bàn lớn cho giáo viên sử dụng các thiết bị cẩn thiết, chỗ để quà địa cấu, chỗ để giá treo bản đổ Cuổi phòng phải cò chỗ đặt máy chiếu phim, chiếu video (nếu cd) v.v

c Khu vực dành cho các công tác thục hành : Trong khu vực

này cần có bàn can vẽ bản đổ, máy thu phóng bàn đổ, bàn cátnhỏ để đáp mô hình (nếu cđ)

Trang 17

d Khu vực cất giữ dung cụ : Trong khu vực này cán có các

giá cất bản đố, tranh ảnh, tư liệu, các tủ để đựng máy móc, dụng cụ, các bộ sưu tập, các đố dùng trực quan và tủ sách (nách giáo khoa, tài liệu tham khảo .)

e Khu vực trưng bày và triển lâm : Khu vực này cò thể chiếm

riêng một góc phòng hoặc sử dụng ngay những bức tường ở xung quanh phòng để treo các tranh (khi treo nên treo theo trình tự từ chung tới riêng, từ lớn tới nhỏ, từ bao quát tới chi tiết hơn) như : hệ thống mặt trời quả đất, các châu, bản đồ quốc gia (Việt Nam), các tỉnh (nếu cổ) các bàng trinh bày kết quà khảo sát địa phương, các bảng tổng kết thời tiết, khí hậu địa phương, các mảu vật đất đá điển hỉnh của địa phương hoặc các sản phẩm chủ yếu do địa phương sản xuất

Kích thước của phòng địa lý hiện nay chưa cd ý kiến thống nhẩt, vì nđ còn tùy thuộc vào hoàn cảnh, vào số lượng thiết bị hoặc vào qui mô của trường Việc trang bị cho phòng địa lý hiện nay còn đang gặp rát nhiều khò khản, nhưng nếu giáo viên

có quyết tâm, học sinh có ý thức xây dựng trường, và biết dựa

vào lực lượng xã hội, cha mẹ học sinh thì dấn dần sau vài năm

sẽ cổ thể xây dựng được.

VI VƯỜN ĐỊA LÝ

Vườn địa lý cò nhiéu tác dụng Nd cũng giổng như phòng thí nghiệm của các môn học thực nghiệm hoặc như vườn trường của môn sinh học, ruộng, vườn của môn kỹ thuật nông nghiệp

Vườn địa lý giúp cho giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học, đậc biệt đối với chương trình địa lý tự nhiên Qua vườn địa lý,học sinh sẽ nám chắc được nội dung bài qua việc nhận thứccác đối tượng, hiện tượng tự nhiên xung quanh minh một cách

cụ thể, sinh động

Trang 18

Củng qua việc học tập ở vườn địa lý, học sinh sê phát triiểiì được khả năng quan sát các sự vật địa lý trong môi trường tự nhiên củng như rèn luyện được khả năng sử dụng các thiết bị

và dụng cụ thí nghiệm trong thực hành

Giáo viên nên thực hiện các bài dạy địa lỷ tự nhiên (đại

cương và địa lý tự nhiên Việt Nam ở vườn địa lý khi có điiển

kiện

Trong khi thiết kế, xây dựng vườn địa lý, cán phải lưu ý

mấy điểm sau :

Vè d ịa điểm

- Nên xây dựng ở ngay trong khu vực trường, tương đối xanhà cửa và cây cối, xa nơi có địa hình chẹ khuất, ảnh hưởng

hướng Bấc - Nam làm hướng chính

- Bé mặt khu vườn phải bằng phảng, mỗi chiéu rộng khoả ng

10 - 15m Vườn địa lý nên chia ra các khu :

+ Khu thiên vân và khí tượng :

Trong khu vực này cd :

(Đ - T - N - B), bằng chỉ số kinh - vỉ tuyến địa phương, đổ»ng

hố mặt trời, bấu trời địa phương

• Cột đo gió (có thể kết hợp làm cột đo độ cao, để gi úpcho học sinh tập xác định độ cao bầng mát Cột cao khoáng5m, cố 5 đoạn, mỗi đoạn lm, sơn màu khác nhau)

• Léu khí tượng, trong đđ có : Nhiệt kế, áp kế, âm Ikế Ngoài ra, còn cd bỉnh đo mưa, nhật quang kế và các nhiệt kế

để xác định nhiệt độ của đất

+ Khu mô hình, sa bàn

Trong khu này cổ :

Trang 19

Mỏ hình biòu hiện các hình dạng mặt đàt và thủy văn (đỏi, thung lung, đia hinh miến núi và đồng bảng, hổ hiển, phân diện các loai thỏ’ nhường > Dối với chương trinh địa lý phổ thông r*J sỏ, nhưng 1ÌÌỎ hình này ríìt có ý nghía đế dạy các chương

"ỉ linh dạng mạt đàt", "Thủy quyển" v.v Ngoài ra, nên có một bàn cát nhỏ đế học sinh tư đáp láy mỏ hình cùa các dạng địa hmh đâ và đang hoc

Trang 20

CHƯƠNG IV

CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ THIÊT BỊ KỸ THUẬT • • •

HIỆN ĐẠI TRONG DẠY - HỌC ĐỊA LÝ• • • • •

Chương IV trinh bày những nét khái quát vể việc ứng dụng các tiến bộ của khoa học - kỹ thuật vào việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học địa lý hiện nay và khảng định ý nghỉa và tám quan trọng của việc vận dụng các phương tiện này ở trường phổ thông, trong đó phải kể đến ảnh máy bay, ảnh vù trụ (ảnh vệ tinh), phim giáo khoa, báng hình, các chương trinh trẽn máy vi tỉnh

I NHỮNG QUAN ĐIỂM CHUNG

Trong xu thế phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay, nhà trường cần được trang bị những phương tiện và thiết bị kỹ thuật hiện đại, đò là yêu cáu có tính khách quan và cấp thiết của tất cả các môn học trong đó cò môn địa lý

Các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học hiện đại quan trọng nhát là các phương tiện nghe - nhìn, trong đó có thế kế đến : các loại máy chiếu phim, máy video, vô tuyến truyén hình, máy chiếu ảnh, máy ghi âm, máy chiếu hinh nổi v.v các máy này đòi hỏi phài có nhừng thiết bị kèm theo như : phòng tối, màn ảnh, ti vi, máy vi tính, đáu video và các thiết bị khác .Đặc biệt hiện nay, ở nhiéu nước tiên tiến người ta đà và

đang nghién cứu đưa máy vi tính vào quá trình dav học VÁC

môn học, trong đd có môn địa lý

Trang 21

Các phương tiện nói trên, ngày nav đã thâm nhập sâu vào

hoạt đông cùa nhà trường Chúng không nhửng làm thay đổi các phương pháp dạy học truyền thổng, mà còn đối mới cả nội dung dạv học, mở rộng khả nang linh hội tri thức khoa học với chất ỉư<Jng cao và tốc độ nhanh

Sư thành công trong việc sử dụng các phương tiện, thiết bị

kỹ thuật đã giải quyết hàng loạt tinh huống dạy học, vì thế đà

dạy hạc của các phương tiện kỹ thuật

Có người đả nghỉ ràng : Ngàv nay đà đến lúc có thể tựđộng hóa được quá trinh đào tạo và dạy các môn học trong nhàtrường Theo ý kiến đó thì máy móc có thể thay thế giáo viên trong quá trình dạv học Điéu nàv hoàn toàn không đúng, vì các phương tiện dạy học, dù có hiện đại đến đàu thỉ củng vản chỉ là những công cụ do con người tổ chức, chỉ đạo, điều khiển.Vai trò của giáo viên luôn là người hướng dản học: sinh chiếmlỉnh tri thức và chi đạo hoạt động tri tuệ, điểu đó là không thể thay thế được

II ẢNH MÁY B A Y (hình 23)

I M ục đích, ý nghía

Ảnh máy bay có mục đích sử dụng giải thích đối tượng nghiên cứu như sử dụng bản đổ Ngoài ra nó còn có thê sửdưng bổ sung các chi tiết khi phân tích bản đố Ánh máy bay

co lợi thế ở chỏ : nó cò thẻ cho thấy mọi vật và mọi chi tiết

không thể hiện đươc đấy đủ mọi vật, mọi chi tiết của cảnh quan

tự nhiên và nhân vàn mà phài lựa chọn một số yếu tố để thể hiện chúng

Trang 22

Vi vậy, việc sử dung, phân tích ánh chụp từ may bay hoặc

từ vệ tinh ờ những thập kỷ gán đây trong nghiên cứu ctịa ly

chất, trác địa, thủy vãn, lâm nghiệp V V là hết sức cán thiét

và có ý nghỉa thực tiễn cao

2 Tý lệ ảnh máy bay phãn loại ảnh

Khi phản tích ảnh chup từ khí quvến chúng ta gập phái một vẫn đé khó khăn là : Sự biến dạng của địa hmh trẽn íinh

Những vật, chi tiết ở gán máy ảnh hơn sẽ lớn và rỏ hơn nhơn*rvật, chi tiết ờ xa máy ảnh thế hiện trên nến ảnh Hiện tượngnày được gọi là hiện tương

"cận cảnh” và điéu đó củng

gặp trên ảnh chụp từ máy bay

hay chụp từ vệ tinh Trường

hợp gặp ở hình 22 là một ví

dụ Phán địa hinh cao trên bé

Ngược lại phán địa hỉnh thấp

có độ cao Hị ở xa máy ảnh

nên mờ và nhò hơn Sự biến

dạng bé mật ở trong ảnh còn do ỉha> dổi độ cao bè mặt đảt

có thể do độ nghiêng của máy ảnh Vi vây bé mật địa hinh thế hiện trên nén ảnh bị "gố ghé" thẻm Sụ "gó ghé” này la sự pha trộn những điểm phối cánh trong tiêu cự máy ánh do góc nghiêng khi chụp

Tất cả những hiện tượng trên rát khó xác đinh tỷ lệ ảnh

với chiéu cao bô mat đât.

Trang 23

Tuy vậy việc xác định tỷ lệ trung bình của ánh máy bay

được xác định qua mối tương quan sau :

Trong đó s là tỷ lệ ảnh chụp, f là tiêu cự của máy ảnh,

k là độ cao chụp từ máy bay.

VÍ dụ : Nếu ta biết tiêu cự của máy chụp ảnh là : 20cm,

máy bay chụp ảnh ở độ cao 1000m (lOOOm = lOO.OOOcm) thì

Việc dùng ảnh thẳng đứng là dựa trên cơ sở như vậy^ khi máy bay chụp ảnh, ống kính máy ảnh đóng mở theo nhữngkhoAng nhất định, ứng với những khoảng cách trên sẽ chụp được một ành, ảnh chụp sau sẽ cd một khoảng hình ành trùng lặp với hỉnh ảnh của ảnh chụp trước Khoảng trùng lặp hình ảnh

ĩìi\y sẽ cho một ảnh nổi, ảnh ở phần trái của phấn trùng lặp

mô hơn phẩn phải do khoảng cách bay khác nhau Nhờ kính

xom hỉnh nổi hai phẩn trùng lặp sẽ tạo nên hình nổi.

3 Kính xem hình nổi hay kính lập thế và cách sử dụng

- K ín h xem hìn h nối ; Kính xem hlnh nổi gổm có hai loại.

Loại kinh nổi với hai thấu kính nhỉn trực tiếp ảnh máy bay (hình 24A)

Loại kính nổi nhìn gián tiếp qua kính phản chiếu tối thiểu kinh (hình só 24B)

Trang 24

Nhìn qua hai thán kính vật X thấy ở mỗi ánh được c h iê u

lên thấu kính A và B Hiệu quả của thấu kính là làm lệch tia sáng và đặt rố ràng vật ở hai ảnh Khi đố hlnh của hai ảnh

sẽ chập với nhau, ảnh chập đò cò chất lượng như ảnh nhln bằng mát thường Như vậy chức nảng của kính nổi là tạo ra ảnh đơn

từ hai ảnh nhìn bàng mát thường Như vậy chức năng của kính nổi tạo ra ảnh đơn từ hai ảnh của một vật ở cách xa nhau

Một ảnh cò chất lượng tốt ở phia trái, một ảnh có chất lượng từ» phía phải, rihầm làm cho hai ảnh được nhìn riêng ra từng mặt Cuỗi cùng ảnh trùng sẽ hiện rõ ỏ não là ảnh ba chiểu.

Hình 23 Ảnh chụp từ máy bay

Trang 25

Hình 24A. Kính xem hình nổi trực tiép

Hình 24 B. Kính xem hình nói gỉán tiếp

Trang 26

- Cách sủ dụng kín h xem hình nổi :

Ảnh máy bay được chụp theo từng tuyến và có tỷ lệ khác

nhau tùy theo mục đích yêu cấu của vấn đề cẩn nghiên cứu

Do sự biến dạng trình bày ở trên nên cd hai loại ành chụp :

- Ấnh chụp nghiêng khi máy chụp ảnh đặt ở góc nghiêng

cảnh đến nén chụp Song ảnh nghiêng có với thiết bị chuyên

dùng này người cán bộ nghiên cứu cẩn phải luyện tập một thời gian mới sử dụng kính lập thể trong nghiên cứu bàng ảnh chụp

từ máy bay hay chụp từ vệ tinh.

Tuy mất thời gian trong quá trình luyện tập để sử dụng

kính lập thể người ta vẫn sử dụng ảnh chụp đứng nhiều hơn ảnh chụp nghiêng Với ảnh chụp đứng thì các vật, các chi tiết không bị che khuất Còn với ảnh chụp nghiêng thl với ẹác vật các chi tiết lớn hơn ở cận cảnh sẽ che khuất các vật, các chi tiết nhỏ hơn Hơn nữa ảnh chụp thảng cd thể so sánh trực tiếp với bản đó cùng tỷ lệ VI vậy cd thể sử dụng để hiệu chính các yếu tổ chi tiết trẻn bàn đổ Còn án tượng nổi đặc biệt dùng

để giảm bớt sự biến dạng các yếu tố của địa hình.

4 Cơ chế tạo hình nổi

Cảm giác Dổi được tạo thành do kính lập thể giồng nhu búc ảnh ba chiéu mà mát thường nhận được khi nhln mỗi vật bằng một mát khỉ nhìn vào ảnh, cường độ nhận hỉnh ảnh ở mỗi vị trí trên bức Anh khár nhau tùy thuộc khoảng cách tù

Ngày đăng: 27/05/2022, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gọi , lần lượt là hình chiếu vuông góc của trên các cạnh , khi đó ta có.  (2). - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
i lần lượt là hình chiếu vuông góc của trên các cạnh , khi đó ta có. (2) (Trang 7)
Mỏ hình biòu hiện các hình dạng mặt đàt và thủy văn (đỏi, thung  lung,  đia  hinh  miến  núi  và  đồng  bảng,  hổ - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
h ình biòu hiện các hình dạng mặt đàt và thủy văn (đỏi, thung lung, đia hinh miến núi và đồng bảng, hổ (Trang 19)
Hình 23. Ảnh chụp từ máy bay - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
Hình 23. Ảnh chụp từ máy bay (Trang 24)
Hình 24 B. Kính xem hình nói gỉán tiếp - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
Hình 24 B. Kính xem hình nói gỉán tiếp (Trang 25)
Hình 24A. Kính xem hình nổi trực tiép - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
Hình 24 A. Kính xem hình nổi trực tiép (Trang 25)
- Cách sủ dụng kính xem hình nổi : - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
ch sủ dụng kính xem hình nổi : (Trang 26)
như tu quang để tạo hình ảnh, (4) Một gương phảng để tạo ảnh  htft  lên,  (5)  Một  quạt  gid  để  làm  mát  máy  (được  đật  trong hộp  chứa  đèn). - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
nh ư tu quang để tạo hình ảnh, (4) Một gương phảng để tạo ảnh htft lên, (5) Một quạt gid để làm mát máy (được đật trong hộp chứa đèn) (Trang 29)
1. Ý nghĩa cùa phim giáokhoa và bảng hình trong day học  địa  lý - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
1. Ý nghĩa cùa phim giáokhoa và bảng hình trong day học địa lý (Trang 32)
những nội dung của bảng đề cập đến (kể cả các sổ liệu cẩn thiết).  Sau  đò  dựa  vào  để  cương,  xây  dựng  các  nội  dung  bài - Một số phương pháp sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý: Phần 2
nh ững nội dung của bảng đề cập đến (kể cả các sổ liệu cẩn thiết). Sau đò dựa vào để cương, xây dựng các nội dung bài (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w